1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn tài chính ngân hàng Công tác huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phẩn Bắc Á Chi nhánh Thăng Long - Thực trang và giải pháp giai đoạn 2009 - 2011

57 335 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 429,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có nhiều khái niệm khác nhau về Ngân hàng thương mại: Theo Pháp lệnh Ngân hàng năm 1990 của Việt Nam: Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà nghiệp vụ thường xuyên và

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Trong thời gian từ 06/02/2012 đến 28/04/2012 em đã thực tập tại Ngân

hàng thương mại cổ phần Bắc Á Chi nhánh Thăng Long với đề tài “ Công tác huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phẩn Bắc Á Chi nhánh Thăng Long - Thực trang và giải pháp giai đoạn 2009 - 2011 “

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của em Những sốliệu nêu trong luận văn là trung thực, được trích dẫn từ các tài liệu của Chinhánh Các giải pháp nêu trong luận văn được rút ra từ cơ sở lý luận và quátrình nghiên cứu thực tiễn Nếu có sai sót Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thanh Hạnh

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

MỤC LỤC 2

CHƯƠNG I 6

TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1 Tổng quan về NHTM 6

1.1.1 Khái niệm về NHTM 6

1.1.2 Các hoạt động kinh doanh của NHTM 7

1.2.2 Vai trò của vốn huy động đối với hoạt động kinh doanh của NHTM .16

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại 17

1.3.1 Nhân tố khách quan 17

1.3.2 Nhân tố chủ quan 19

CHƯƠNG II 21

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP BẮC Á – CHI NHÁNH THĂNG LONG 21

2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Bắc Á – chi nhánh Thăng Long 21

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP – chi nhánh Thăng Long 21

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Bắc Á – chi nhánh Thăng Long trong năm 2009 – 2011 22

2.2 Thực trạng công tác huy động vốn tại chi nhánh 25

2.2.1 Các sản phẩm tiền gửi tại ngân hàng TMCP Bắc Á – chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2009 - 2011 25

2.2.2 Thực trạng công tác huy động vốn tại chi nhánh 27

2.3 Đánh giá chung về hoạt động huy động vốn tại NHTMCP Bắc Á – chi nhánh Thăng Long 39

Trang 3

2.3.2 Hạn chế còn tồn tại 40

2.3.3 Những nguyên nhân còn tồn tại hạn chế 40

CHƯƠNG III 42

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẮC Á - CHI NHÁNH THĂNG LONG 42

3.1 Định hướng hoạt động huy động vốn của ngân hàng TMCP chi nhánh Thăng Long 42

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Thăng Long 42

3.2.1 Củng cố mạng lưới hiện có, đa dạng hóa các hình thức huy động vốn vốn để thu hút nguồn tiền gửi của dân cư 43

3.2.2 Tăng cường marketing trong ngân hàng nhằm phát triển sản phẩm và đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ ngân hàng 44

3.2.3 Đổi mới và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng 45

3.2.4 Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng 46

3.2.5 Chú trọng công tác phân tích nguồn vốn 47

3.2.6 Củng cố, nâng cao uy tín, tạo niềm tin với khách hàng, duy trì mối quan hệ với khách hàng lớn, tìm kiếm thêm khách hàng và các dự án mới 49 3.2.7 Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực 49

3.3 Một số kiến nghị 51

3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước 51

3.3.2 Kiến nghị đối với Chính Phủ 52

3.3.1 Kiến nghị đối với NHTMCP Bắc Á 52

KẾT LUẬN 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

Trang 4

lý và ổn định cao là yêu cầu ngày càng trở nên cấp thiết và quan trọng đối vớingân hàng.

Quá trình đổi mới kinh tế ở Việt Nam đã và đang khẳng định vị trí vàvai trò của ngân hàng thương mại, với những nghiệp vụ không ngừng đượccải thiện và mở rộng cho phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu vốn và cung cấp cácdịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế và dân cư Việc làm này của các ngân hàngthương mại đã tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế đẩy mạnh xuất khẩu,đầu tư sản xuất, đổi mới thiết bị, hiện đại hóa công nghệ, mở rộng quy mô sảnxuất, góp phần thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa Để có thể thực hiệntất cả các nghiệp vụ trên ngân hàng phải có nguồn vốn Với sự xuất hiện củacác tổ chức tài chính nước ngoài, tổ chức tài chính mới trong nước như bảohiểm hay chứng khoán làm cho nguồn vốn chảy và ngân hàng ngày càng giảmdần Chính vì thế , muốn tồn tại và đứng vững trong môi trường mới, cácngân hàng luôn luôn cần có nguồn vốn dồi dào Khi đó, huy động vốn trở

Trang 5

thành biện pháp hữu hiệu cho ngân hàng thương mại thực hiện chiến lược củamình.

Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á qua 18 năm hoạt động đã đạtđược những thành tựu đáng kể cả trong công tác huy động vốn, cả trong côngtác tín dụng Ngân hàng đã và đang không ngừng nâng cao chất lượng vốnhuy động để nâng cao năng lực cạnh tranh trong điều kiện hội nhập quốc tế

Chính vì thế Em đã quyết định chọn đề tài “ Công tác huy động vốn tại ngân hàng TMCP Bắc Á – chi nhánh Thăng Long, thực trạng và giải pháp giai đoạn 2009 – 2011 “ để làm đề tài luận văn tốt nghiệp.

Kết cấu bài luận văn chia làm ba chương như sau:

Chương 1: Tổng quan về NHTM và hoạt động huy động vốn của

NHTM

Chương 2: Thực trạng của công tác huy động vốn của NHTMCP Bắc Á

- chi nhánh Thăng Long

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại NHTMCP Bắc Á – chi nhánh Thăng Long

Để hoàn thành bài luận văn này, ngoài cố gắng của bản thân, Em đãnhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của cô giáo là Thạc Sĩ Đặng Thị

Ái, đồng thời là sự giúp đỡ của anh chị nhân viên của ngân hàng TMCP Bắc

Á – chi nhánh Thăng Long Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo vàcác anh chị nhân viên đã giúp đỡ Em trong thời gian qua

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG

mà còn vì sự phát triển chung của nền kinh tế Có nhiều khái niệm khác nhau

về Ngân hàng thương mại:

Theo Pháp lệnh Ngân hàng năm 1990 của Việt Nam: Ngân hàng

thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà nghiệp vụ thường xuyên và

chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng

số tiền đó để cho vay, chiết khấu và làm phương tiện thanh toán

Theo luật các tổ chức tín dụng Việt Nam có hiệu lực vào thángl0/1998:

“ Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động

ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan ”

Nghị định của Chính phủ số 49/20001NĐ-CP ngày 12/9/2000 địnhnghĩa: “ Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạtđộng ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêulợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của nhà nước “

Theo luật Tổ Chức Tín Dụng năm 2010: Ngân hàng thương mại là

loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các

Trang 7

Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau về NHTM, nhưng có thể hiểutổng quát: Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhânhoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với hoạt động chính là huy độngtiền gửi dưới các hình thức khác nhau của khách hàng, trên cơ sở nguồn vốnhuy động này và vốn chủ sở hữu của ngân hàng để thực hiện các nghiệp vụcho vay, đầu tư, chiết khấu đồng thời thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, môi

giới, tư vấn và một số dịch vụ khác cho các chủ thể trong nền kinh tế. 

1.1.2 Các hoạt động kinh doanh của NHTM

1.1.2.1 Hoạt động tạo lập vốn

Cũng như những doanh nghiệp khác hoạt động kinh doanh phải cóvốn Tạo lập vốn là nhiệm vụ quan trọng của NHTM Ngoài số vốn tự cóđược hình thành từ vốn điều lệ, quỹ dự trữ và lợi nhuận giữ lại thì các ngânhàng thương mại còn tạo lập vốn thông qua việc huy động nguồn tiền tạmthời nhàn rỗi trong xã hội

Nghiệp vụ tạo lập vốn là một trong những nghiệp vụ cơ bản củaNHTM NHTM đã “góp nhặt” nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội dưới các hìnhthức bằng tiền hoặc bằng vàng được huy động thông qua các hình thức: tiềngửi, phát hành giấy tờ có giá, vốn đi vay NHNN hoặc TCTD khác

Ngân hàng mở các dịch vụ nhận tiền gửi để đảm bảo hộ người gửitiền với cam kết hoàn trả đúng hạn Để tìm và thu hút các khoản tiền gửi cácngân hàng thương mại thường đưa ra những mức lãi suất huy động khá hấpdẫn, kèm theo các chương trình khuyến khích gửi tiền như phần thưởng chokhách hàng gửi tiền hay là quay giải thưởng Sau khi thu hút vốn ngân hàng

sẽ “ gián tiếp” thu “phí” thông qua thu nhập của việc sử dụng khoản tiền đó

Hoạt động tạo lập vốn là hoạt động cơ sở cũng như tiền đề cho hoạtđộng cho vay Bất kỳ một ngân hàng nào muốn cho vay được đều phải đi huyđộng vốn Huy động vốn vừa sinh lời cho các cá nhân, tổ chức gửi tiền cũng

Trang 8

vừa tạo nguồn vốn cho chính ngân hàng thực hiện hoạt động kinh doanh tiềntệ.

1.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn

Sử dụng vốn trong ngân hàng thương mại bao gồm: Dữ trữ, Đầu tư vàcho vay

 Dự trữ của ngân hàng thương mại : bao gồm Tồn quỹ, Tiền gửi của

ngân hàng trung ương, tiền gửi TCTD khác

Bên cạnh dự trữ bắt buộc, NHTM còn phải có các khoản dự trữ đểđáp ứng nhu cầu thanh toán hằng ngày Phần dự trữ này nhiều hay ít phụthuộc vào thời hạn của các khoản nợ, các cam kết giải ngân và nhu cầu thanhtoán thông thường hàng ngày của khách hàng

Phần dự trữ này sinh lời thấp hoặc không sinh lời nhưng nó có tínhlỏng cao nhằm đảm bảo khả năng thanh toán và sự an toàn trong hoạt độngkinh doanh khác của ngân hàng

 Đầu tư : Là một trong những lĩnh vực kinh doanh đem lại lợi nhuận

lớn cho ngân hàng thương mại Hoạt động đầu tư tuy có quy mô và tỷ trọngnhỏ nhưng có ý nghĩa quan trọng đối với việc tạo điều kiện cho NHTM thâmnhập vào nền kinh tế Các ngân hàng hiện nay được phép đầu tư chứng khoán,đầu tư tài chính

 Cho vay : là một mặt của hoạt động tín dụng ngân hàng, thông qua

hoạt động cho vay, ngân hàng thực hiện điều hòa vốn trong nền kinh tế dướihình thức phân phối nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi huy động từ trong xã hội đểđáp ứng nhu cầu về vốn phục vụ sản xuất kinh doanh và đời sống

Hoạt động cho vay một mặt mang lại thu nhập cho ngân hàng, mặtkhác chứa đựng rủi ro cho ngân hàng Nếu cho vay một cách có hiệu quả sẽ

bù đắp được chi phí huy động vốn và thu được lợi nhuận Ngược lại nếu chovay không hiệu quả sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản và tính chất

Trang 9

phải xây dựng và thực hiện chính sách tín dụng đúng đắn và không ngừng đadạng hóa các loại hình cho vay.

1.1.2.3 Các hoạt động dịch vụ khác

Bên cạnh hoạt động tạo lập vốn, sử dụng vốn ngân hàng còn cung cấpnhiều dịch vụ khác như: dịch vụ mua bán ngoại tệ, dịch vụ bảo lãnh, dịch vụquản lý ngân qũy, bảo quản vật có giá, cho thuê tài sản …

 Dịch vụ mua bán ngoại tệ

Dịch vụ mua bán ngoại tệ được ngân hàng thực hiện, ngân hàng đứng

ra mua và bán một loại tiền này chẳng hạn VNĐ, USD để lấy một loại tiềnkhác như EURO, JYP … và hưởng phí dịch vụ

Có các phương thức mua bán ngoại tệ như: hợp đồng mua bán traongay, hợp đồng mua bán có kỳ hạn, hợp đồng mua bán tương lai, hợp đồngmua bán quyền chọn

 Dịch vụ bảo lãnh

Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của TCTD ( bên bảolãnh) với bên có quyền ( bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tàichính thay cho khách hàng ( bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thựchiện hay thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.Khách hàng phải nhận nợ và trả nợ cho TCTD số tiền đã được trả thay.Trongthương mại quốc tế, Bảo lãnh ngân hàng được xem như loại hình tài trợ ngoạithương nhằm chống đỡ những tổn thất của người thụ hưởng bảo lãnh do sự viphạm nghĩa vụ của các bên đối tác có liên quan

Có nhiều loại bảo lãnh được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau: + Căn cứ vào phương thức phát hành bảo lãnh, bảo lãnh được chialàm hai loại là bảo lãnh trực tiếp và bảo lãnh gián tiếp

+ Căn cứ vào mục đích bảo lãnh có bảo lãnh vay vốn, bảo lãnhthanh toán, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh bảo đảmchất lượng sản phẩm, bảo lãnh hoàn thanh toán và các loại bảo lãnh khác

Trang 10

 Dịch vụ kinh doanh vàng, bạc, đá quý

Các ngân hàng thương mại thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh vềvàng bạc, đá quý theo quy định của ngân hàng trung ương Do đặc thù riêngcủa nghiệp vụ này, NHTM phải tổ chức bộ phận kinh doanh riêng Cácnghiệp vụ kinh doanh như:

+ Gia công chế tác vàng, bạc, đá quý

+ Mua bán vàng, bạc, đá quý

+ Cho vay kim loại quý

 Dịch vụ kinh doanh chứng khoán

Thực hiện nghiệp vụ này, ngân hàng phải tổ chức bộ phận kinh doanhriêng hoặc có thể thành lập công ty chứng khoán phụ thuộc Các công tychứng khoán có thể thực hiện nhiều hoạt động khác nhau về chứng khoánnhư: Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục vốn đầu tư, tưvấn đầu tư chứng khoán

Khi thực hiện hoạt động kinh doanh chứng khoán, ngân hàng phảituân theo những quy định của ngân hàng nhà nước

Ngoài ra, ngân hàng thương mại còn có những dịch vụ khác như:dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ quản lý tài sản có giá, dịch vụ thông tin tư vấn…

1.2 Hoạt động huy động vốn của NHTM

1.2.1 Các hình thức huy động vốn của NHTM

Vốn huy động của NHTM dưới hình thức bằng tiền ( nội tệ và ngoạitệ) và bằng vàng được hình thành từ ba bộ phận: Vốn huy động từ tiền gửi,vốn huy động thông qua phát hành giấy tờ có giá và vốn đi vay

1.2.1.1 Vốn huy động từ tiền gửi

Để huy động vốn, các ngân hàng đã cung cấp rất nhiều loại tiền gửikhác nhau cho khách hàng lựa chọn Mỗi công cụ huy động tiền gửi mà cácngân hàng đưa ra đều có đặc điểm riêng làm cho chúng phù hợp hơn với nhu

Trang 11

nguồn hình thành, vốn tiền gửi của các NHTM bao gồm tiền gửi của tổ chứckinh tế, tiền gửi của dân cư và tiền gửi khác.

 Tiền gửi của tổ chức kinh tế:

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các tổ chức kinh tế thường cómột bộ phận vốn nhàn rỗi tạm thời như: Khấu hao đã trích nhưng chưa đếnlúc sử dụng; Tiền thu bán hàng chưa phải mua nguyên liệu, trả lương; Cácquỹ đầu tư phát triển, phúc lợi, khen thưởng đã trích nhưng chưa sử dụng đến

… Để đảm bảo an toàn tài sản và đồng vốn vẫn sinh lời, các tổ chức kinh tế

có thể gửi số vốn đó vào ngân hàng Hoặc để thuận tiện cho quá trình sửdụng vốn đơn vị có thể thanh toán qua ngân hàng cũng như sử dụng các dịch

vụ khác của ngân hàng Khi đó, họ cần phải gửi vốn vào ngân hàng Tổ chứckinh tế có thể gửi vốn vào ngân hàng dưới các hình thức: Tiền gửi không kỳhạn và tiền gửi có kỳ hạn với các kỳ hạn khác nhau Đồng thời ngân hàng sẽ

mở cho đơn vị các tài khoản tương ứng để thuận tiện trong việc sử dụng

+ Tiền gửi không kỳ hạn : Tiền gửi không kỳ hạn là tiền gửi mà

người gửi có thể rút ra bất cứ lúc nào và ngân hàng có nghĩa vụ phải thỏa mãnnhu cầu đó Loại tiền gửi này có mục đích chính là để thanh toán

Đối với tiền gửi không kỳ hạn, mặc dù việc gửi và rút tiền có thểthực hiện bất cứ lúc nào, ngân hàng khó xác định trước, nhưng trên thực tếluôn có sự chênh lệch về thời gian và số lượng giữa việc gửi tiền và rút tiền,cho nên tại mỗi ngân hàng luôn tồn tại một số dư tiền gửi không kỳ hạn vàngân hàng có thể sử dụng để cho vay Lãi suất loại tiền gửi này thường thấp,thậm chí có những khoản tiền ngân hàng không phải trả lãi Cho nên nguồnvốn này giúp cho ngân hàng hạ thấp giá mua vốn, nâng cao khả năng cạnhtranh trong cho vay và đầu tư

+ Tiền gửi có kỳ hạn : Tiền gửi có kỳ hạn là tiền gửi có sự thỏa

thuận về thời gian rút tiền Về nguyên tắc, người gửi tiền chỉ có thể rút theothời hạn đã thỏa thuận, song trên thực tế để thu hút khoản tiền gửi này với kỳ

Trang 12

hạn dài các ngân hàng thường cho phép rút tiền trước thời hạn nhưng kháchhàng chỉ được hưởng lãi suất theo lãi suất không kỳ hạn hoặc hưởng mức lãisuất tương ứng theo kỳ hạn nhất định do ngân hàng quy định.

Nguồn vốn này có độ ổn định cao, ngân hàng chủ động trong quátrình sử dụng.Vì vậy, để có thể thu hút nhiều hơn loại tiền gửi này, các ngânhàng thường đưa ra nhiều loại kỳ hạn khác nhau phù hợp với thời gian nhànrỗi vốn của mỗi đơn vị, mỗi kỳ hạn có mức lãi suất tương ứng theo nguyêntắc kỳ hạn càng dài lãi suất càng cao

 Tiền gửi của dân cư : Tiền gửi của dân cư là bộ phận thu nhập bằng

tiền của tầng lớp dân cư trong xã hội gửi vào ngân hàng nhằm mục đích tiết kiệm, kiếm lời và để thanh toán Tiền gửi của dân cư bao gồm hai loại: Tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi thanh toán

+ Tiền gửi tiết kiệm : Đây là hình thức huy động vốn truyền thống

của ngân hàng Với loại tiền này, người gửi được ngân hàng giao cho một sổ tiết kiệm, trong thời gian gửi tiền, sổ tiết kiệm đó có thể dùng làm vật cầm cốhoặc được chiết khấu để vay vốn ngân hàng

Tiền gửi tiết kiệm bao gồm: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn với các kỳ hạn khác nhau

+ Tiền gửi thanh toán : Các cá nhân trong xã hội cũng có nhu cầu

và được pháp luật cho phép thực hiện thanh toán qua ngân hàng Khi đó họ cũng mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại các ngân hàng và gửi tiền vào đó để đáp ứng nhu cầu thanh toán cũng như để sử dụng các tiện ích khách có liên quan của ngân hàng

Giống như tiền gửi của các tổ chức kinh tế, tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi thanh toán của dân cư tạo nên nguồn vốn hoạt động của ngân hàng thương mại

Trên thực tế tiền gửi của dân cư luôn chiếm tỷ trọng khá cao trong

Trang 13

hàng luôn chú trọng trong việc đa dạng hóa các hình thức huy động vốn như: Huy động bằng vàng, tiết kiệm xây dựng nhà ở, tiết kiệm một nơi nhưng lĩnh nhiều nơi với lãi suất hợp lý …

 Tiền gửi khác: Ngoài hai loại tiền gửi trên tại các ngân hàng thương

mại còn có thêm các loại tiền gửi khác như:

+ Tiền gửi của TCTD khác

+ Tiền gửi của kho bạc nhà nước

+ Tiền gửi của các tổ chức đoàn thể xã hội

1.2.1.2 Vốn huy động từ phát hành giấy tờ có giá

Đây là nguồn vốn mà NHTM có được thông qua phát hành giấy tờ cógiá như kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi …

+ Kỳ phiếu : Là một cam kết trả tiền vô điều kiện do người lập

phiếu ký phát hứa trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng quy địnhtrên kỳ phiếu hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác Là một hìnhthức huy động ngắn hạn của ngân hàng

+ Trái phiếu : Trái phiếu là loại chứng khoán được phát hành dưới

dạng chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ xác nhận nghĩa vụ trả nợ ( bao gồm nợgốc và lãi) của tổ chức phát hành đối với người sở hữu Là hình thức huyđộng trung – dài hạn của ngân hàng

Trên trái phiếu thông thường có ba nội dung chính đó là: Mệnhgiá, lãi suất định kỳ(coupon), thời hạn Trái phiếu thể hiện quan hệ chủ nợ -con nợ giữa nhà phát hành và người đầu tư Là chủ nợ - người nắm giữ tráiphiếu( trái chủ) có quyền đòi các khoản thanh toán đã cam kết về khối lượng

và thời hạn, nhưng không có quyền tham gia vào những vấn đề của bên pháthành Lãi suất của các trái phiếu là rất khác nhau được quy định bởi: Cung –cầu vốn trên thị trường tín dụng, mức độ rủi ro của từng nhà phát hành vàtừng đợt phát hành, thời gian đáo hạn của các trái phiếu

Trang 14

+ Chứng chỉ tiền gửi : Là một loại giấy tờ có giá do ngân hàng phát

hành để huy động vốn từ các tổ chức và cá nhân Chứng chỉ tiền gửi có thể làchứng chỉ tiền gửi ghi danh, chứng chỉ tiền gửi vô danh, chứng chỉ tiền gửighi sổ Quyền lợi cơ bản của người sở hữu chứng chỉ tiền gửi là : Được hưởnglãi suất trễ số tiền đã mua, được quyền chuyển nhượng, cho tặng theo quyđịnh của pháp luật và tổ chức phát hành và các quyền lợi khác do tổ chức pháthành quy định

Đối tượng mua kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng và chứng chỉ tiền gửi

là các tổ chức, cá nhân Ngoài việc dùng số vốn nhàn rỗi hay phần thu nhậptạm thời chưa sử dụng đến để mua, trên thực tế đây là một kênh đầu tư củangười có vốn trong xã hội khi họ không có khả năng hay cơ hội đầu tư trựctiếp Các giấy tờ này có khả năng chuyển đổi dễ dàng sang tiền khi cần thiếtbằng cách bán, chuyển nhượng trên thị trường vốn hoặc chiết khấu tại ngânhàng

Với việc phát hành các giấy tờ có giá để huy động vốn, ngân hàng cókhả năng tập trung một khối lượng vốn lớn trong thời gian ngắn và hoàn toànchủ động trong sử dụng vốn Hình thức này thường được thực hiện khi ngânhàng tiếp nhận được những dự án vay vốn lớn với thời hạn giải ngân nhanhcủa khách hàng, hay sau khi đã cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn trongtoàn hệ thống mà vẫn còn thiếu và được sự đồng ý của Thống Đốc ngân hàngtrung ương

1.2.1.3 Vốn đi vay

Trong quá trình kinh doanh của NHTM luôn có tình trạng thừa hoặcthiếu vốn, đó là khi huy động nhưng chưa cho vay hết, hay khi khách hàng cónhu cầu vay lớn nhưng nguồn vốn lại không đủ, hoặc người gửi tiền rút tiềntrước thời hạn trong khi đó vốn cho vay chưa đến lúc thu hồi Khi đó cácNHTM có thể gửi các TCTD để hưởng lãi, hay đi vay để tận dụng cơ hội kinh

Trang 15

doanh hoặc đảm bảo khả năng thanh toán NHTM có thể vay vốn ở các TCTDkhác hoặc vay vốn ở NHTW

 Vốn vay của TCTD khác

Hầu hết các NHTM được tổ chức thành hệ thống gồm nhiều chinhánh và hạch toán toàn ngành, thực hiện điều chuyển giữa các chi nhánh quahội sở chính, khi thừa vốn các chi nhánh về hội sở chính, khi thiếu vốn cácchi nhánh được nhận vốn điều chuyển từ hội sở chính Vì vậy, việc vay vốncủa TCTD khác trong và ngoài nước thường chỉ thực hiện ở ngân hàng trungương của từng hệ thống

 Vốn vay của NHTW

Ngân hàng trung ương là ngân hàng của các ngân hàng, và là ngânhàng cho vay cuối cùng của các ngân hàng trong nền kinh tế.Vì vậy, cácNHTM có thể được NHTW cho vay vốn khi cần thiết Ở Việt Nam hiện nayNHNN cho các NHTM vay vốn ngắn hạn dưới các hình thức:

+ Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắnhạn khác

+ Cho vay có đảm bảo bằng cầm cố thương phiếu và giấy tờ có giángắn hạn khác

Ngoài ra NHNN còn cho NHTM vay bổ sung thiếu hụt trong thanhtoán bù trừ Trong trường hợp đặc biệt, khi được Thủ Tướng chính phủ chấpthuận, NHNN còn cho vay đối với những ngân hàng tạm thời mất khả năngchi trả có nguy cơ gấy mất an toàn cho toàn hệ thống

Vốn vay từ TCTD khác và vay từ NHTW thường chiếm tỷ trọng nhỏtrong tổng vốn kinh doanh của NHTM, cho nên ngoài tác dụng góp phần giatăng nguồn vốn, mở rộng kinh doanh của ngân hàng, nó còn có ý nghĩa trongviệc đảm bảo khả năng thanh toán thường xuyên và nâng cao hiệu suất sửdụng vốn của NHTM

Trang 16

Bên cạnh những nguồn vốn nêu trên, trong quá trình hoạt độngNHTM còn có thể tạo lập vốn của mình từ nhiều nguồn khác nhau:

+ Vốn trong thanh toán

+ Vốn ủy thác đầu tư, tài trợ của chính phủ hay của các tổ chứctrong nước hay ngoài nước cho các chương trình, dự án phát triển kinh tế, vănhóa, xã hội

Các nguồn vốn này của ngân hàng có thể không nhiều, thời gian sửdụng đôi khi rất ngắn, nhưng điều đáng quan tâm là nguồn vốn này ngân hàngkhông phải tố kém chi phí huy động, nhưng lại có điều kiện phát triển cácnghiệp vụ và dịch vụ ngân hàng khác, phục vụ tốt nhất nhu cầu của kháchhàng

1.2.2 Vai trò của vốn huy động đối với hoạt động kinh doanh của NHTM

Trong hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải

có vốn, vốn là nhân tố chủ yếu quyết định đến khả năng, quy mô hoạt độngcủa ngân hàng

Ngân hàng có nguồn vốn kinh doanh lớn cho phép mở rộng các hìnhthức kinh doanh hay giúp cho các ngân hàng giảm thiểu rủi ro, gia tăng lợinhuận Vốn kinh doanh của ngân hàng chủ yếu là vốn huy động Vốn huyđộng có vai trò hết sức to lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng

 Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường bất kỳ doanh nghiệp nào muốn sản xuấtkinh doanh đều cần có vốn, vốn quyết định khả năng kinh doanh của doanhnghiệp NHTM vốn là đối tượng kinh doanh chủ yếu, vốn là cơ sở để ngânhàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh Nếu thiếu vốn NHTM không thểthực hiện các hoạt động kinh doanh Vốn là điểm xuất phát đầu tiên tronghoạt động kinh doanh của NHTM

Trang 17

 Vốn huy động đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng

Một NHTM có thể thu hút được được đông đảo khách hàng đến gửitiền và sử dụng dịch vụ của ngân hàng đó khi ngân hàng đó có uy tín trên thịtrường Uy tín của ngân hàng trước hết thể hiện ở khả năng sẵn sàng thanhtoán cho khách hàng khi họ yêu cầu Khả năng thanh toán của ngân hàngthường tỷ lệ thuận với khối lượng vốn mà ngân hàng đó có Nếu có vốn lớn,thì năng lực thanh toán của ngân hàng được nâng cao, do đó uy tín của ngânhàng được nâng cao từ đó sẽ thu hút nhiều khách hàng và nâng cao vị thế củamình trên thị trường

 Vốn là một trong những yếu tố quyết định đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng

Với mỗi ngân hàng quy mô, trình độ công nghệ hiện đại là tiền đề đểthu hút vốn Đồng thời khả năng về vốn lớn là cơ sở để ngân hàng mở rộngkhối lượng tín dụng và có thể quyết định cả mức lãi suất cho vay Do đó, tiềmlực về vốn lớn ngân hàng có thể giảm mức lãi suất cho vay từ đó tạo cho ngânhàng ưu thế cạnh tranh, và giúp ngân hàng có tiềm lực trong việc mở rộng cáchình thức liên doanh, liên kết, cho thuê, mua bán, kinh doanh chứng khoán

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại.

1.3.1 Nhân tố khách quan

 Môi trường pháp luật – chính trị

Kinh doanh ngân hàng là một trong những ngành kinh doanh chịu sựgiám sát chặt chẽ của pháp luật và các cơ quan chức năng của Chính Phủ Môitrường pháp lý sẽ đem đến cho ngân hàng một loạt các cơ hội mới và tháchthức mới cho hoạt động ngân hàng Cụ thể như việc Nhà nước ban hànhnhững chính sách liên quan đến hoạt động ngân hàng như quy định chính sáchtiết kiệm, chính sách lãi suất, chính sách thu hút vốn Khi những chính sáchnày có thay đổi nó ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của NHTM

Trang 18

Không một quốc gia nào phát triển mà môi trường chính trị không ổnđịnh Sự ổn định chính trị có tác động mạnh mẽ đến quan hệ vốn của các ngânhàng với các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới Ổn định chính trịtạo điều kiện thu hút các nguồn đầu tư trong và ngoài nước, từ đó tạo điềukiện cho hoạt động huy động vốn của ngân hàng Điều này càng quan trọnghơn khi Việt Nam đã chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO.

 Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế có tác động mạnh mẽ đến công tác huy động vốncủa NHTM Trong nền kinh tế tăng trưởng cao mới có tích lũy trong doanhnghiệp và dân cư Do đó tiền gửi vào các NHTM mới gia tăng Ngoài ra trongmột nền kinh tế tăng trưởng thì công nghệ ngân hàng được hiện đại hóa,người dân có thói quen sử dụng những tiện ích do ngân hàng cung ứng.Nghiệp vụ thanh toán chủ yếu thực hiện thông qua ngân hàng, từ đó ngânhàng thu được nhiều khoản vốn

Khi nền kinh tế rơi vào suy thoái, thu nhập giảm sút, lạm phát thấtnghiệp tăng Hoạt động của các doanh nghiệp giảm sút Từ đó thu hút vốnkhông thuận lợi ảnh hưởng đến cơ cấu và chất lượng vốn của ngân hàng

Lạm phát cũng là một yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến công tác huyđộng vốn của ngân hàng Lạm phát cao hay biến động cao làm cho đồng tiềnmất giá Người dân không gửi tiền vào ngân hàng mà đổi sang dữ trữ bằnghình thức khác Điều này làm giảm khoản mục tiền gửi của NHTM, NHTMphải bỏ chi phí cao hơn trong khi nguồn huy động không ổn định làm chochất lượng nguồn vốn của ngân hàng giảm sút

 Môi trường văn hóa – xã hội

Đây cũng là một nhân tố khách quan ảnh hưởng đến huy động vốncủa ngân hàng Một môi trường văn hóa – xã hội tốt con người có xu hướnggửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn

Trang 19

Ngoài ba nhân tố trên môi trường công nghệ cũng tác động đến hoạtđộng huy động vốn Những thay đổi và tiến bộ trong công nghệ ứng dụng vàongân hàng cho phép ngân hàng đổi mới lớn trong hoạt động chung và đặc biệt

là hoạt động huy động vốn Công nghệ tiên tiến mang lại tiện ích thiết thựccho hoạt động, tạo điều kiện thuận lợi phục vụ khách hàng

1.3.2 Nhân tố chủ quan

 Chính sách lãi suất huy động vốn và các dịch vụ đi kèm

Lãi suất là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng huy động vốn củangân hàng thương mại Khi người dân gửi tiền vào ngân hàng hy vọng tiềnđược an toàn và thu được khoản lãi nhất định Vì thế ngân hàng phải có mứclãi suất hợp lý nhằm thu hút khách hàng gửi tiền Hiện nay, hầu hết các ngânhàng để thu hút tiền gửi đều có mức lãi suất linh hoạt, chia nhỏ lãi suất theonhững kỳ hạn khác nhau Ngoài ra, khách hàng còn quan tâm đến những lợiích của mình khi gửi tiền như các quà tặng, được tham gia bốc thăm trúngthưởng …

 Trình độ quản lý và đội ngũ cán bộ nhân viên

Nếu ngân hàng có đội ngũ cán bộ có trình độ, năng lực quản lý về mặtnhân sự thì trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình Ngân hàng dựđoán được rủi ro xảy ra, dự đoán được một môi trường đầu tư của mình cóhiệu quả hay không, nắm bắt được những biến động của thị trường một cáchnhanh chóng để có thể tư vấn cho khách hàng của mình nên đầu tư vào đâuhiệu quả nhất Mặt khác, do quản lý tốt nên trong quá trình hoạt động ngânhàng đảm bảo được an toàn vốn, tăng uy tín, từ đó có điều kiện thu hút kháchhàng gửi tiền cũng như vay vốn

 Mạng lưới phục vụ

Mạng lưới hoạt động rộng rãi và phù hợp với điều kiện kinh tế sẽthuận lợi hơn trong huy động vốn Một ngân hàng có mạng lưới hoạt độngrộng khắp các địa bàn có khả năng thu hút khách hàng gửi tiền nhiều hơn là

Trang 20

ngân hàng có mạng lưới hoạt động hẹp hơn Ngoài ra, mạng lưới phục vụ cònthể hiện tiềm lực tài chính của ngân hàng, mạng lưới rộng thể hiện tiềm lựctài chính khá mạnh, tạo uy tín cho khách hàng, thu hút khách hàng gửi tiền.

 Các hình thức huy động

Để thu hút tối đa các nguồn vốn trong nền kinh tế thì NHTM đã đadạng hóa các hình thức huy động và các nguồn huy động phong phú hơn.Ngân hàng có các hình thức huy động vốn phong phú, nhiều tiện ích chokhách hàng thì thu hút được càng nhiều khách hàng

Ngoài những yếu tố nêu trên còn có nhưng yếu tố liên quan đến thôngtin, uy tín của ngân hàng, những tiện ích trong thanh toán

 Văn hóa kinh doanh

Văn hóa kinh doanh cũng là một yếu tố ảnh hưởng tới vốn huy độngcủa ngân hàng Một nền kinh tế có truyền thống không sử dụng tiền mặt đểthanh toán sẽ giúp ngân hàng tăng khoản tiền gửi thanh toán, ngược lại truyềnthống thanh toán dùng tiền mặt

 Thói quen, tâm lý tiêu dùng và tiết kiệm của khách hàng

Thói quen của khách hàng trong việc tiêu dùng và tiết kiệm cũng ảnhhưởng tới vốn huy động của ngân hàng Cụ thể, khách hàng có thói quen tiếtkiệm hơn là tiêu dùng thì có xu hướng gửi vào ngân hàng, từ đó ngân hàngtăng vốn huy động từ dân cư

Trang 21

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP BẮC Á – CHI NHÁNH THĂNG LONG

2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Bắc Á – chi nhánh Thăng Long

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP – chi nhánh Thăng Long

Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Thăng Long là một chi nhánh cấp

1 của ngân hàng TMCP Bắc Á Được thành lập năm 2005, ban đầu thành lập

là một chi nhánh cấp 2 Và đến năm 2008 được nâng cấp thành chi nhánh cấp

1 của ngân hàng TMCP Bắc Á

Ngân hàng TMCP Bắc Á - chi nhánh Thăng Long( gọi tắt là chinhánh Thăng Long) có trụ sở đặt tại 337 đường Trường Chinh, Thanh Xuân,

Hà Nội

Chi nhánh Thăng Long có 2 phòng giao dịch và 2 quỹ tiết kiệm: Bao gồm

+ Phòng giao dịch Cát Linh: Địa chỉ 10A Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội+ Phòng giao dịch Hào Nam: Địa chỉ 139 Hào Nam, Đống Đa, Hà Nội+ Quỹ tiết kiệm Trường Chinh: Địa chỉ 22 Trường Chinh, ThanhXuân, Hà Nội

+ Quỹ tiết kiệm Đền Lừ: Địa chỉ 382 lô 6, Đền Lừ II, Hoàng VănThụ, Hoàng Mai, Hà Nội

Chi nhánh Thăng Long có khoảng 52 nhân viên, bao gồm cả ban quản

lý, các nhân viên đều có trình độ đại học và trên đại học

Chi nhánh Thăng Long là chi nhánh cấp 1 của Ngân hàng TMCP Bắc

Á Thực hiện các chức năng chính là huy động vốn và cho vay Là một tổchức trung gian tài chính kinh tế Thực hiện nhiệm vụ thu hút vốn bằng cácloại tiền gửi, sau đó dùng vốn này để cho vay thương mại, cho vay tiêu dùng,

Trang 22

đầu tư, thực hiện các hoạt động dịch vụ như thanh toán, bảo lãnh,… nhằm thuđược chênh lệch và hoạt động có hiệu quả.

Sơ đồ : Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Bắc Á – chi nhánh Thăng Long

( Nguồn :Phòng tổ chức hành chính )

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Bắc

Á – chi nhánh Thăng Long trong năm 2009 – 2011

Trong quá trình hoạt động, ngân hàng TMCP Bắc Á – chi nhánhThăng Long đã không gặp ít khó khăn nhưng bên cạnh cũng có nhiều thuậnlợi nhất định Cùng với việc khắc phục những khó khăn và nắm bắt những cơhội để từ đó đề ra những mục tiêu, bước đi và giải pháp phù hợp Ngân hàng

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG GIAO

CHI NHÁNH

PHÒNG KIỂM SOÁT

PHÒNG

TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

PHÒNG NGUỒN VỐN VÀ NGÂN QUỸ

PHÒNG KẾ TOÁN

PHÒNG

TÍN

DỤNG

Trang 23

 Trong công tác huy động vốn

Bảng 1: Tình hình nguồn vốn huy động

Đơn vị tính: Triệu đồng

Nguồn nội tệ( VNĐ) 525.338 86,99 588.180 86,34 682.405 87Nguồn ngoại tệ 78.499 13,01 93.014 13,66 101.969 13

( Nguồn: Báo cáo huy động vốn ngân hàng TMCP Bắc Á Thăng Long năm

tỷ trọng rất cao, nguồn nội tệ là 682.405 triệu đồng chiếm gần 87%, nguồnngoại tệ là 101.969 triệu đồng chiếm gần 13 % Do chi nhánh nằm trong địabàn nội địa lại có quan hệ chủ yếu với những khách hàng trong nước nên vốnhuy động bằng VNĐ chiếm ưu thế hơn hẳn

Trang 24

 Công tác tín dụng

Bảng 2: Tình hình sử dụng vốn

Đơn vị tính: Triệu đồng

Dư nợ ngắn hạn 90.531 78,69 101.446 79,78 113.689 81.01

Dư nợ trung hạn 14.955 12,99 16.129 12,68 16.815 11,98

(Nguồn: Báo cáo tín dụng ngân hàng TMCP Bắc Á Thăng Long 2009-2011)

Tổng dư nợ cho vay của chi nhánh có xu hướng tăng trong giai đoạn

2009 – 2011 Năm 2009 tổng dư nợ là 115.045 triệu đồng, năm 2010 tăng lênthành 127.147 triệu đồng, năm 2011 tăng lên thành 140.356 triệu đồng Trongtổng dư nợ nhìn chung thì dư nợ ngắn hạn ở cả ba năm đều chiếm tỷ trọng caonhất Năm 2009 dư nợ ngắn hạn là 90.531 triệu đồng chiếm tỷ trọng là78,69%, dư nợ trung hạn là 14.955 triệu đồng chiếm tỷ trọng là 12,99%, còn

dư nợ dài hạn chiếm tỷ trọng bé nhất chỉ chiếm 8,32%( 9.559 triệu đồng).Năm 2010 dư nợ ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất, chiếm tới 79,78%, dư

nợ dài hạn chỉ có lượng nhỏ là 9.572 triệu đồng chiếm 7,54% trong tổng dư

nợ Năm 2011 xu hướng này vẫn không thay đổi, ngân hàng vẫn ưu tiên tậptrung cho vay ngắn hạn Dư nợ cho vay ngắn hạn trong 2011 là 101.689 triệuđồng chiếm 81,01% còn dư nợ trung dài hạn chiếm tỷ trọng vẫn thấp, trunghạn chiếm 11,98% còn dài hạn chiếm 7,01 % Trong giai đoạn này ngân hàngđảm bảo an toàn trong công tác sử dụng vốn cao Nhìn chung dư nợ cho vay ởcác thời hạn đều tăng nhưng dư nợ trung hạn, dư nợ dài hạn tăng mức độ thấphơn Và ở cả 3 năm dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao hơn cả, chiếmgần 80% trên tổng dư nợ Điều này là do chính sách tín dụng của ngân hàng,

Trang 25

( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2009-2011)

Tổng thu của ngân hàng qua 3 năm đều tăng, năm 2010 tăng từ703.205 triệu đồng ở năm 2009 lên 780.558 triệu đồng Năm 2011 tăng lên là882.697 triệu đồng Tổng chi của ngân hàng cũng tăng nhưng tốc độ tăng củatổng thu nhanh hơn tốc độ tăng của tổng chi vì vậy lợi nhuận qua 3 năm vẫntăng Năm 2009 lợi nhuận là 185.389 triệu đồng, năm 2010 tăng lên là201.335 triệu đồng, năm 2011 tăng lên 267.563 triệu đồng

 Công tác phát triển dịch vụ của ngân hàng

Nhận rõ vai trò quan trọng của sản phẩm dịch vụ trong ngân hànghiện đại và tăng cường tính cạnh tranh lành mạnh Ngân hàng TMCP Bắc Á –chi nhánh Thăng Long đã có nhiều cố gắng trong việc thực hiện tốt các sảnphẩm dịch vụ như: Bảo lãnh trong nước và quốc tế, dịch vụ trả lương qua thẻ,dịch vụ mua bán ngoại tệ Trong giai đoạn năm 2009 - 2011

2.2 Thực trạng công tác huy động vốn tại chi nhánh

2.2.1 Các sản phẩm tiền gửi tại ngân hàng TMCP Bắc Á – chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2009 - 2011

Để đáp ứng những nhu cầu đa dạng của người dân hiện nay, ngânhàng TMCP Bắc Á đã có nhiều sản phẩm tiền gửi, với nhiều tiện ích và đặcđiểm nổi bật Những sản phẩm tiền gửi của ngân hàng bao gồm cả tiền gửi có

kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn

Trang 26

Bac A Bank đưa ra các giải pháp tài chính tối ưu nhất cho nhữngkhoản tiền nhàn rỗi của khách hàng với lãi suất ưu đãi nhất và phương thứcgiao dịch linh hoạt nhất

 Tiền gửi có kỳ hạn

Đặc điểm của sản phẩm: Hưởng lãi suất có kỳ hạn được Bắc Á niêmyết tại thời điểm gửi tiền, khách hàng có thể gửi và rút tiền tại bất kỳ đơn vịkinh doanh nào của Bắc Á trên phạm vi toàn quốc, khách hàng có thể chọnhình thức lĩnh lãi hàng tháng, hàng quý, hay cuối kỳ Có các hình thức cầm

cố, thế chấp sổ tiết kiệm để vay vốn tại Bacabank với lãi suất ưu đãi, Kỳ hạn:Theo các kỳ hạn niêm yết của Bắc Á, Loại tiền gửi tiết kiệm: VNĐ, USD

 Sản phẩm tiền gửi góp: Gửi góp cho tương lai

Thay thế cho những hình thức tiết kiệm truyền thống với ràng buộcbằng những số tiền gửi và kỳ hạn nhất định, nay khách hàng sẽ có thể gửi tiếtkiệm định kỳ linh hoạt với số tiền gửi phù hợp với khả năng tài chính củamình với mục tiêu tích lũy để biến những ước mơ của mình thành hiện thực

Được cầm cố sổ tiết kiệm để vay vốn với lãi suất ưu đãi hoặc chuyểnnhượng sổ tiết kiệm khi có nhu cầu

Phương thức gửi tiền đa dạng, linh hoạt, tiết kiệm thời gian Kháchhàng có thể gửi trực tiếp tại các địa điểm giao dịch của ngân hàng Bắc Á,thông qua phương thức chuyển khoản hoặc thông qua hệ thống ATM có chứcnăng gửi tiền của ngân hàng Bắc Á

Đặc điểm: Tên sản phẩm là tiết kiệm gửi góp “ Tích lũy cho tươnglai”, Kỳ hạn gửi: Từ 01 Đến 03 năm, Loại tiền gửi: VNĐ, USD Định kỳ gửitiền: 01 tháng, 02 tháng và 03 tháng tùy khách hàng lựa chọn, Chỉ tính lãicuối kỳ khi tất toán sổ tiết kiệm Lãi suất: Áp dụng theo biểu lãi suất tiết kiệm

do Bắc Á công bố từng thời kỳ, Nguyên tắc tính lãi: Tiền lãi của sổ tiết kiệmđược tính trên cơ sở tích số giữa số dư sổ tiết kiệm thực tế so với số ngày gửi

Trang 27

 Tiền gửi không kỳ hạn

Do nhu cầu thanh toán của các tổ chức kinh tế, ngân hàng cung cấploại tiền gửi không kỳ hạn nhằm đáp ứng mục đích thanh toán của hàng Loạitiền gửi này có lãi suất rất thấp, áp dụng đối với những tổ chức có nhu cầu đểthanh toán trong quan hệ mua bán với đối tác Loại tiền gửi có thể là VNĐhay USD hay ngoại tệ khác

 Tiền gửi tiết kiệm dự thưởng chương trình “ Căn hộ hạnh phúc”

Tên sản phẩm là tiền gửi tiết kiệm ghi danh có kỳ hạn bằng VND vàUSD, khi khách hàng tham gia chương trình tiết kiệm kèm dự thưởng tùy theoloại tiền là VNĐ hay USD, ngân hàng phát hành Sổ tiết kiệm kèm theo phiếu

dự thưởng của ngân hàng Bắc Á Phiếu dự thưởng bao gồm hai phần có nộidung giống nhau Một phần giữ tại ngân hàng, phần còn lại giao cho kháchhàng bảo quản để nhận thưởng khi trúng giải Cả hai phần đều được đóng dấugiáp lai của ngân hàng phát hành Cơ cấu giải thưởng được ngân hàng quyđịnh đối với những khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, khi quay giải thưởng,khách hàng được giải đặc biệt là một căn hộ chung cư tại Hà Nội, giải nhất100.000.000 đồng tiền mặt, giải nhì là 50.000.000 đồng tiền mặt, giải ba là10.000.000 đồng tiền mặt

2.2.2 Thực trạng công tác huy động vốn tại chi nhánh

2.2.2.1 Kết quả huy động vốn

Trong hoạt động của ngân hàng vốn huy động đóng vai trò quantrọng, hoạt động huy động vốn cơ bản tạo nguồn vốn cho ngân hàng Nó duytrì tồn tại và phát triển của ngân hàng Vì vậy, ngân hàng TMCP Bắc Á – chinhánh Thăng Long cũng ra sức tạo ra nguồn vốn dồi dào, tìm đến nguồn huy

động để ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn

Trang 28

2010 tăng so với năm 2009 là 12,81 % tương ứng với 77.357 triệu đồng, năm

2011 tăng so với năm 2010 là 15,15 % tương ứng với 103.180 triệu đồng Sựtăng trưởng này có được là do mấy năm vừa qua ngân hàng có các sản phẩmtiền gửi hấp dẫn thu hút khách hàng gửi tiền Các sản phẩm tiền gửi ngânhàng đưa ra đó là: Tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm học bổng, tiết kiệm lãi bậcthang … Với hai phòng giao dịch và hai quỹ tiết kiệm với chức năng chủ yếu

là huy động vốn, chi nhánh Thăng Long luôn là một trong những chi nhánh cóthành tích xuất sắc trong công tác huy động vốn, đáp ứng dầy đủ nhu cầu vayvốn của mọi thành phần kinh tế trên địa bàn

Ngày đăng: 29/05/2015, 16:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4 : Cơ cấu vốn của ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Thăng Long - luận văn tài chính ngân hàng Công tác huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phẩn Bắc Á Chi nhánh Thăng Long - Thực trang và giải pháp giai đoạn 2009 - 2011
Bảng 4 Cơ cấu vốn của ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Thăng Long (Trang 28)
Bảng 8: Chi phí huy động vốn - luận văn tài chính ngân hàng Công tác huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phẩn Bắc Á Chi nhánh Thăng Long - Thực trang và giải pháp giai đoạn 2009 - 2011
Bảng 8 Chi phí huy động vốn (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w