1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn quản trị kinh doanh Giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần ASIA Kinh Bắc.DOC

39 291 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 224 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các doanh nghiệp luôn cố gắng, lỗ lực tìm cho mình một vị thế, chỗ đứng trên thị trường, liên tục mở rộng thị phần sản phẩm, nâng cao uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng, có như v

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, chúng ta đang sống trong thế kỷ của khoa học công nghệ - thông tin Mọi thành tựu được đáp ứng vào trong sản xuất hàng hóa và dịch vụ, năng xuất trong sản xuất tăng nhanh, hàng hóa sản xuất ngày càng nhiều, sự cạnh tranh giữa các công ty, các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và quyết liệt Các doanh nghiệp luôn cố gắng, lỗ lực tìm cho mình một vị thế, chỗ đứng trên thị trường, liên tục mở rộng thị phần sản phẩm, nâng cao uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng, có như vậy mới tồn tại và phát triển được Chính vì lý do này mà đề tài: “ Giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại doanh nghiệp” luôn có tầm quan trọng và tính thời cuộc đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào

Tiêu thụ là một trong những họa động cơ bản và quan trọng của mỗi doanh nghiệp, đặc biệt khi các doanh nghiệp đó hoạt động trong nền kinh tế thị trường, nó đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Với vị trí là khâu cuối cùng kết thúc một chu kỳ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm có vai trò hết sức quan trọng, thực hiện thu hồi vốn tiền tệ về doanh nghiệp để chuẩn bị cho một chu

kỳ sản xuất kinh doanh mới Thông qua hoạt động tiêu thụ doanh nghiệp mới có điều kiện mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Hoạt động tiêu thụ sản phẩm là quá trình chuyển hóa từ hàng sang tiền nhằm thực hiện gía trị hàng hóa sản phẩm trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động tiêu thụ bao gồm nhiều hoạt động khác nhau và có liên quan chặt chẽ với nhau như: Hoạt động nghiên cứu và dự báo thị trường, xây dựng mạng lưới tiêu thụ, tổ chức và quản lý hệ thống kho hàng, xây dựng chương trình bán… Muốn cho các hoạt động này có hiệu quả thì phải có những biện pháp và chính sách phù hợp để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo cho hàng hóa của doanh

Trang 2

nghiệp có thể tiếp xúc một cách tối đa với khách hàng mục tiêu của mình, để đứng vững trên thị trường và chiến thắng trong cạnh tranh.

Sau một thời gian thực tập tại doanh nghiệp, được sự giúp đỡ và chỉ bảo nhiệt tình của Giám đốc Vũ Đăng Hạnh, và các anh chị trong phòng kinh doanh của công ty, bằng kiến thức đã được học và tích lũy tại trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân, cùng với sự nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, em xin nghiên cứu đề tài “Giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần ASIA Kinh Bắc” Tiêu thụ sản phẩm là một vấn đề rất rộng, vì vậy trong báo cáo này em chỉ đi sâu vào khảo sát thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm và kết quả hoạt động tiêu thụ tại công ty cổ phần ASIA Kinh Bắc Từ đó rút ra một số tồn tại, nguyên nhân và đưa ra một số giải pháp để thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm.Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề được kết cấu thành 3 chương sau:

Chương 1: Giới thiệu chung về công ty

Chương 2: Thực trạng tiêu thụ hàng hóa tại công ty cổ phần ASIA Kinh Bắc

Chương 3: Giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần ASIA Kinh Bắc

Do thời gian và kiến thức có hạn, các ý kiến của em nêu ra còn mang tính chủ quan của bản thân, vì vậy báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong thầy

cô và các anh chị trong công ty giúp đỡ và chỉ bảo để em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thu Thủy và các cán bộ công nhân viên trong văn phòng công ty cổ phần ASIA Kinh Bắc đã nhiệt tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập và thực hiện khóa luận này

Trang 3

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.

- Công ty cổ phần ASIA Kinh Bắc tiền thân là công ty TNHH ASIA Kinh Bắc, công ty TNHH một thành viên thuộc sở hữu của công ty TNHH Tư vấn và xây dựng số 10 (hiện nay tách ra thành công ty cổ phần ASIA Kinh Bắc), được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2103 000 053 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Ninh, phòng đăng ký kinh doanh cấp ngày 10 tháng 4 năm 2005

- Ngày 13/08/2008 công ty chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần ASIA Kinh Bắc

- Tên công ty bằng tiếng việt: Công ty cổ phần ASIA Kinh Bắc

- Tên tiếng anh: ASIA KINH BAC JOINT STOCK CPPANY

- Tên viết tắt: ASIA KINH BAC

- Địa chỉ: Đường Lý Đạo Thành-Hòa Đình-Võ Cường-TP Bắc Ninh-Tỉnh Bắc Ninh

- Điện thoại: 02416.286.855 Fax: 02413.717.342

- E-mail: AK@asiakinhbac.com.vn

- Web: www.asiakinhbac.com.vn

- Logo công ty:

1.1.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty.

a Tình hình tài sản

Theo thống kê, tổng giá trị tài sản cố định của công ty năm 2012 là 23,383,280,951 đồng, trong đó:

Trang 4

- Gía trị máy móc, thiết bị là 14,029,968,571 đồng (chiếm 60% tổng giá trị TSCĐ) Điều này chứng từ công ty đã có sự đầu tư trang bị máy móc phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao.

- Gía trị kho chứa hàng và chứa nguyên vật liệu là 3,975,157,762 đồng (chiếm 17% tổng giá trị TSCĐ) đầu tư cho kho chứa hàng và sản phẩm nhằm phục vụ cho công tác bảo quản chất lượng sản phẩm và nguyên vật liệu

- Các tài sản khác là 5,378,154,618 đồng (chiếm 23% tổng giá trị TSCĐ)

phần được bổ sung từ lợi nhuận và các nhà đầu tư

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty.

- Đảm bảo đủ nguồn và lưu chuyển hàng hóa thông suốt, các đại lý bán trực thuộc công ty hoạt động hiệu quả Đảm bảo lượng hàng hóa dự trữ đáp ứng nhu cầu cho các công trình và đáp ứng nhu cầu thẩm mĩ cho các ngôi nhà

- Công ty là đơn vị kinh tế độc lập, có tài khoản ngân hàng, có con dấu riêng

Trang 5

- Tổ chức sản xuất kinh doanh các sản phẩm phục vụ nghành xây dựng và một số hoạt động dịch vụ khác đạt hiệu quả.

- Chủ động xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và các mặt hoạt động của công ty

- Thực hiện các chế độ tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội an toàn bảo hộ lao động đối với CBCNV, bảo vệ an toàn tài sản của đơn vị và vệ sinh môi trường

- Chấp hành và thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách về hạch toán, thống kê, kế toán của nhà nước Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước tại địa

phương

c Quyền hạn của công ty

- Được quyền chủ động giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng kinh tế với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước theo quy định của nước ta

- Được quyền kinh doanh theo đúng nghành nghề đăng ký

- Được quyền vay vốn tại ngân hàng Việt Nam để phát triển hoạt động kinh doanh theo đúng pháp luật nhà nước quy định

- Được quyền tố tụng, khiếu nại trước cơ quan pháp luật hoạt động kinh doanh theo đúng pháp luật nhà nước quy định

- Được quyền điều động, sắp xếp cán bộ từ cấp công ty trở xuống

1.1.3 Thị trường tiêu thụ.

Vùng thị trường chủ yếu mag doanh nghiệp đang kinh doanh là toàn bộ khu vực phía Bắc, trọng tâm là các tỉnh: Bắc Ninh, Hà Nội, Thái Nguyên Doanh nghiệp đang hướng tới thị trường miền Trung và miền Nam đặc biệt là các thành phố lớn- nơi mà có nhu cầu rất cao về phát triển các khu đô thị như: TP Hồ Chí Minh, TP Thanh Hóa, TP Vinh, TP Đà Nẵng…

1.1.4 Số lượng và kết cấu nhân lực.

Bảng 1: Số lượng lao động của công ty qua các năm

Số lượng(người)

Tỷ trọng(%)

Số lượng(người)

Tỷ trọng(%)

Số lượng(người)

Tỷ trọng(%)

Trang 6

1.Phân theo giới tính

-Nam

-Nữ

3320

62,2637,74

3520

63,6336,37

3621

63,1636,84

52,8426,6420,78

301411

54,6425,4620

311511

54,3926,3119,3Qua bảng cơ cấu lao động trên của công ty từ năm 2010 đến 2013 giao động từ 53 đến 57 người Cho thấy không có sự biến động lớn về nguồn nhân lực trong công

ty Do công ty có tăng thêm 1 nhân viên phòng kế toán và 1 nhân viên phòng kinh doanh Đến năm 2012 số lượng nhân viên tăng thêm 4 người so với năm 2010, với tổng lao động là 57 người Sở dĩ lao động năm 2012 tăng là do công ty mở rộng thêm thị trường và một chi nhánh bán hàng tại Đà Nẵng

Trong quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp đã nhận thức được vai trò quan trọng của yếu tố lao động cũng như tổ chức lao động để sử dụng lao độngsao cho có kế hoạch và hợp lý nhất Phân công, phân bổ lao động là nhân tooscuwcj kỳ quan trọng quyết định công việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả hay không Để phối hợp tối đa giữa phòng ban này với phòng ban khác, giữ các phòng ban với từng bộ phận khác trong doanh nghiệp có hiệu quả

Nhìn chung chất lượng đội ngũ lao động rong công ty là cao, đội ngũ cán bộ của công ty lại rất trẻ nên khả năng tiếp thu kinh nghiệm, khoa học kỹ thuật hiện đại và

dễ dàng hơn nhiều Tuy có đội ngũ công nhân viên trẻ nhưng doanh nghiệp đang rất cần những người có kinh nghiệm trong kinh doanh để đưa doanh nghiệp tiến mạnh hơn nữa trong cạnh tranh Vì vậy công ty cần căn cứ vào từng công việc cụ thể để phân công lao động một cách hợp lý và hiệu quả Tuy gặp nhiều khó khăn, nhưng công ty đã thực hiện tốt các chính sách về công đoàn, bảo hiểm xã hội, chế

độ khen thưởng cho các cán bộ công nhân viên Từ đó kích thích họ làm việc có trách nhiệm hơn, đạt hiệu quả cao hơn

Trang 7

Công ty cũng đã bước đầu quan tâm đến công tác bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán

bộ và lao động Công ty cũng đã đưa ra các chương trình khuyến khích để thu hút

những người lao động có trình đọ về làm việc Muốn có khối lượng sản phẩm tiêu

thụ không ngừng gia tăng, lợi nhuận mỗi năm một lớn lên thì doanh nghiệp cần

phải có những chế độ chính sách nhằm kích thích cả về vật chất lẫn tinh thần cho

toàn bộ cán bộ, công nhân viên của công ty

Cụ thể là doanh nghiệp cần phải có hệ thống thu nhập hợp lý sao cho người lao

động có thể thỏa mãn những nhu cầu thiết yếu của họ trong hiện tại và có một phần đảm bảo cho cuộc sống của họ sau này Những hoạt động này nhằm chuẩn bị lực

lượng lao động phù hợp với sự phát triển của doanh nghiệp trong thời gian tới

1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty.

1.2.1 Sơ đồ bộ máy của công ty

PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT

Trang 8

doanh nghiệp phổ biến hiện nay và nó đảm bảo tính thống nhất trong hoạt động quản trị.

1.2.2 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban.

a Phòng kế toán

Nhiệm vụ của phòng là tham gia tuyển dụng tổ chức huấn luyện và đánh giá kết quả làm việc Xét đề nghị lương thưởng, kỷ luật đối với các nhân viên kế toán tổng hợp, kế toán thanh toán, kê toán thuế, kế toán công nợ, kế toán khuyến mãi, thủ quỹ duy trì được đội ngũ nhân viên kế toán ổn định và chuyên nghiệp

Chịu trách nhiệm quản lý nguồn vốn đầu tư kinh doanh (vốn chủ sở hữu, vốn vay, thế chấp) một cách an toàn và hiệu quả

Chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ quản lý thanh toán thu chi tổng hợp để hoạch toán kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất từ trung tâm đến các chi nhánh

Chịu trách nhiệm quản lý công nợ mộ cách chặt chẽ góp phần thúc đẩy doanh số nhưng phải bảo đảm an toàn hạn chế mức tối đa rủi ro thất thoát

Chịu trách nhiệm quản lý, thực hiện việc thu nhập xuất hóa đơn VAT, tập hợp số liệu chính xác để tính thuế và quyết đoán thuế với cục thuế và các tỉnh trên địa bàn trung tâm bán hàng theo sự chỉ dẫn của phòng kế toán doanh nghiệp

Chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính, kết quả kinh doanh, thuế và các báo cáo đột xuất một cách chính xác và kịp thời

b Phòng kinh doanh

Vừa đảm nhiệm lập kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty vừa tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh đó bằng cách xây dựng và lựa chọn các phương án tối ưu đạt được mục tiêu trong ngắn, trung, dài hạn Tổ chức nghiên cứu thị trường, đề

Trang 9

xuất xây dựng phương án và kế hoạch kinh doanh Đồng thời phối hợp với các phòng ban khác để tham mưu cho giám đốc trong điều hành các hoạt động của công ty.

c Phòng kỹ thuật

Chức năng: Tham mưu, quản lý nghiệp vụ và triển khai thực hiện công tác kỹ thuật công nghệ và đầu tư trong công ty, quản lý kỹ thuật, đầu tư phát triển và hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh

Nhiệm vụ: Tổ chức nghiên cứu, đề xuất xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch

kỹ thuật về chất lượng sản phẩm Quản lý kỹ thuật công nghệ, thủ tục, quy trình đầu tư, xây dựng cơ bản để phục vụ kịp thời có hiệu quả cho sản xuất kinh doanh

d Phân xưởng sản xuất

Nhiệm vụ: Sản xuất các loại ống nhựa xoắn chịu lực mang nhãn hiệu HPDE

1.2.3 Mối quan hệ giữa các đơn vị, bộ phận trong doanh nghiệp.

- Theo chiều dọc:

Giám đốc là người ra quyết định các vấn đề của doanh nghiệp và áp dụng hình thức phân quyền cho các trưởng phòng, phó phòng và người quản lý khu Những người này chịu trách nhiệm phổ biến mục tiêu của công ty, phương pháp làm việc cho người lao động

- Theo chiều ngang:

Trong công ty việc phân phối trên thị trường: Phòng kinh doanh có nhiệm vụ thu thập thông tin về khách hàng, số lượng hàng mua của các đại lý Từ đó tổng hợp qua phòng thông tin thuận tiện Lập đơn hàng của khách hàng, sau đó chuyển xuống kho, khi kho xuất hàng nhân viên giao hàng có nhiệm vụ vận chuyển đến tận tay khách hàng Hóa đơn sẽ chuyển qua phòng kế toán Phòng này có nhiệm vụ hạch toán các nhiệm vụ phát sinh

- Theo quan hệ thị trường:

Trang 10

Phòng kinh doanh luôn tìm hiểu nhu cầu về thị trường, về sự biến động giá cả, về

thông tin trên thị trường để có những chính sách hợp lý cho doanh nghiệp thực

hiện hoạt động tiêu thụ sản phẩm một cách có hiệu quả và tôi đa hóa lợi nhuận

1.3 Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Bảng 2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ năm 2008 đến năm

Trang 11

Nhìn vào bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ta nhận thấy rằng: Nhìn chung doanh nghiệp thu được mỗi năm lại tăng lên đáng kể Tốc độ tăng trưởng mà doanh nghiệp đạt được qua các năm đều trên 40% cho thấy doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả.Cụ thể lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

mà doanh nghiệp đạt được là: Năm 2009 tăng 15.011.032 đồng so với năm 2008, năm 2010 tăng 45.803.466 đồng so với năm 2009, năm 2011 tăng 1.474.430.214 đồng so với năm 2010, năm 2012 tăng 2.728.346.676 đồng so với năm 2011 Qua

đó cho thấy năm 2012 là năm mà doanh nghiệp bắt đầu tăng tốc, số lượng sản phẩm và dịch vụ bán ra đều tăng lên so với các năm trước Doanh nghiệp cần phải đưa ra những biện pháp thích hợp để năm 2013 vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng này và vươn xa hơn nữa trong tương lai

Nếu doanh nghiệp giữ vững được tốc độ này trong những năm tiếp theo thì việc

mở rộng thị trường sang các địa bàn lân cận là điều không mấy khó khăn Đồng thời doanh nghiệp nên đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường để phấn đấu trong năm 2015 sẽ mở rộng thị trường ra toàn miền Bắc và một số tỉnh miền Trung

1.4 Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ sản phẩm.

1.4.1 Cơ cấu sản xuất kinh doanh của công ty.

Trong nền kinh tế thị trường, công nghệ là yếu tố quyết định cho sự phát triển của sản xuất kinh doanh, là cơ sở để công ty khẳng định vị trí của mình trên thị trường Công nghệ và đổi mới công nghệ là động lực là nhân tố phát triển trong các công ty

Đổi mới là yếu tố, là biện pháp cơ bản giữ vai trò quyết định để công ty giành thắng lợi trong sản xuất kinh doanh Công nghệ lạc hậu sẽ tiêu hao nguyên vật liệu nhiều hơn, chi phí nhân công và lao động nhiều hơn, công nghệ lạc hậu khó có thể

Trang 12

tạo ra những sản phẩm có chất lượng phù hợp với nhu cầu ngày càng cao của con người.

Nền kinh tế hàng hóa thật sự đề ra yêu cầu bức bách, buộc các công ty muốn tồn tại và phát triển, muốn có vị trí vững chắc trong quá trình cạnh tranh đều phải gắn khoa học sản xuất với khoa học kỹ thuật và coi chất lượng sản phẩm là vũ khí sắc bém nhất trong cạnh tranh trên thị trường và là phương pháp có hiệu quả tạo ra nhu cầu mới

Từ năm 2006 tới nay công ty không ngừng đầu tư chiều sâu, loại bỏ dây chuyền sản xuất cũ, tập trung đầu tư công nghệ hiện đại để sản xuất ra hàng loạt sản phẩm

có chất lượng cao

Cơ cấu sản xuất của công ty tuy không mang tính dây chuyền và liên tục,nhưng các bộ phận hoạt động nhịp nhàng và ăn khớp với nhau tạo nên một cơ cấu chặt chẽ từ khâu nguyên liệu đầu vào cho đến khi tạo ra sản phẩm, xong một khâu hay bộ phận lại được chuyển tiếp đến các khâu , bộ phận tiếp theo để sản xuất Điều này vừa tạo nên sự độc lập, vừa tạo nên sự liên kết giữa các khâu, bộ phận, xínghiệp với nhau

Cơ cấu sản xuất của công ty đã phát huy được tính phối hợp giữa các bộ phận,

xí nghiệp với nhau tăng tính hiệu quả sản xuất của xí nghiệp nói riêng và của công

ty nói chung Đồng thời tạo sự thống nhất về chỉ huy, điều hành và kiểm soát từ Ban giám đốc công ty Tuy nhiên, với cơ cấu sản xuất của công ty hiện nay đòi hỏi phải có sự điều hành giám sát thường xuyên liên tục từ Ban lãnh đạo Chỉ một

sơ suất trong công tác kiểm tra giám sát sẽ gây ra sự gián đoạn trên dây chuyền và làm ảnh hưởng tới các bộ phận khác tới tiến trình sản xuất của xí nghiệp, công

ty

Như vậy, để qúa trình sản xuất diễn ra bình thường và có hiệu qủa thì công tác chỉ huy, điều hành, kiểm soát phải tốt Muốn vậy, công ty phải có một bộ máy tổ chức quản lý gọn nhẹ, hợp lý và hoạt động hiệu quả

Trang 13

1.4.2 Cơ cấu bộ máy quản trị của doanh nghiệp.

Để thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, bất kỳ công ty nào đều có bộ máy

tổ chức quản lý với chức năng nhiệm vụ cụ thể để điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty mình Công ty tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng, theo cơ cấu giám đốc trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm với cấp trên về quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, giúp việc giám đốc có 2 phó giám đốc phụ trách từng lĩnh vực cụ thể Các phòng ban chuyên môn hóa chức năng và tham mưu cho giám đốc Với mô hình này, công ty phát huy được năng lực của phòng ban bộ phận, tạo điều kiện cho họ thực hiện chức năng chuyên sâu của mình, cùng gánh vác trách nhiệm quản lý với giám đốc

1.4.3 Công tác quản trị nhân lực trong công ty.

Đội ngũ cán bộ quản lý của công ty có trình độ đại học, có trình độ quản lý coa thích ứng nhanh vơi cơ chế thị trường Đây là yếu tố thuận lợi cho việc bố trí và sử dụng cán bộ có năng lực trình độ Còn đội ngũ cán bộ công nhân sản xuất có tay nghề cao và thường xuyên được đào tạo, kiểm tra nâng cao trình độ Chính vì điều

đó mà số lao động phổ thông ngày càng giảm đi Công ty thường tuyển dụng và kết hợp với đào tạo, nâng cao tay nghề cho công nhân Do vậy chất lượng tay nghề công nhân luôn tăng lên và phát huy

Hiệu quả trong quá trình sản xuất Hàng năm, công ty có tổ chức đào tạo và thi nâng bậc nhằm tạo điều kiện cho công nhân phát huy khả năng và bảo vệ quyền lợi cho họ Cán bộ nghiệp vụ quản lý thường xuyên được đào tạo về chuyên môn và được bố trí đúng vị trí đúng khả năng nên phát huy hiệu quả lao động tốt Việc nghiên cứu bố trí lao động hợp lý phù hợp với tay nghề trình độ của từng cán bộ công nhân Công ty đã áp dụng hình thức khoán trong sản xuất Đây là biện pháp tích cực để khuyến khích công nhân làm việc hăng say, nâng cao khả năng sản xuất

Trang 14

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TIÊU THỤ HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN ASIA KINH BẮC

2.1 Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần ASIA Kinh Bắc.

Trang 15

Thành tiền

Số lượng

Thành tiền

Số lượng

Thành tiền1.Ống nhựa

35.000

1.820.000

38.000

1.976.000

ASIAф150/195 223.500/m 22.00

0

4.917.000

26.000

5.811.000

30.000

31.000

1.488.000

33.000

42.000

4.725.000

44.000

17.000

21.000

1.176.000

22.000

27.000

1.134.000

31.000

1.302.000

Trang 16

Nhìn vào bảng 2 ta thấy khối lượng sản phẩm tiêu thụ được trong năm 2012 của doanh nghiệp là khá lớn.

- Tổng doanh thu của mặt hàng ống nhựa là 9.116.200.000 đồng, chứng tỏ doanh thu về nặt hàng này trong năm tương đối cao góp phần làm tăng doanh thu cho doanh nghiệp so với năm trước

- Tổng doanh thu của mặt hàng phụ kiện là: 10.924.000.000 đồng, măng sông là: 7.234.000.000 đồng, băng keo: 3.690.000.000 đồng Số liệu này cho thấy mặt hàng phụ kiện mà doanh nghiệp kinh doanh cũng cho kết quả đáng ngờ So với năm

2011 thì năm 2012 doanh thu của mặt hàng này đã tăng 28,36% Do đó doanh nghiệp cần duy trì mức độ này và cố gắng hơn nữa trong công tác tiêu thụ để

doanh thu năm sau luôn cao hơn năm trước

Nhìn chung trong năm vừa qua doanh nghiệp đã tiêu thụ được một khối lượng hàng hóa khá lớn, chứng tỏ doanh nghiệp đang trên đà phát triển và có sức cạnh tranh mạnh so với các đối thủ trong ngành

2.1.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thị trường.

Công ty có mạng lưới tiêu thụ ống nhựa như sau:

- Thị trường Hà Nội có một đại lý và một cửa hàng trực thuộc đại lý này

- Thị trường Bắc Ninh: Gồm văn phòng chính, bốn cửa hàng cùng với hệ thống kho bãi chứa hàng bảo quản hàng

- Thị trường Đà Nẵng: có đại lý và hai cửa hàng trực thuộc đại lý

- Thị trường Thái Nguyên: chỉ có một cửa hàng

- Tình hình tiêu thụ sản phẩm ống nhựa của công ty theo thị trường qua các năm như sau:

Bảng 4: Kết quả tiêu thụ sản phẩm ống nhựa theo thị trường

(ĐVT: m)

Hải Dương 15.325,53 15,64 15.320,30 14,88 17.602,04 15,96

Trang 17

Đà Nẵng 19.528,60 19,93 19.524,88 18,96 21.890,34 18,72

Hà Nội 22.794,77 23,27 23.823,88 23,14 25.267,86 21,61Thái

Nguyên

11.955,38 12,21 12.310,48 11,96 16.238,07 13,89

Bắc Ninh 12.924,15 11,15 11.890,54 10,55 13.403,14 11,61Các thị

Trong tổng số thị trường tiêu thụ ống nhựa của công ty thị trường tiêu thụ lớn nhất

là Hà Nội với sản lượng tiêu thụ năm 2010 là 22.794,77m chiếm tỷ trọng 23,27%, năm 2011 là 23.823,88 m snag năm 2012 là 25.267,86 m chiếm tỷ trọng 21,61% tiếp đến là thị trường Đà Nẵng chiếm tỷ trọng khoảng 18,72% trên tổng sản lượng.Đặc biệt thị trường Hải Dương qua 3 năm có sự biến động khá lớn năm 2010 sản lượng tiêu thụ là 15.325,53 m chiếm tỷ trọng 15,64% đứng thứ 3 sau thị trường Hà Nội và thị trường Đà Nẵng về tổng sản lượng tiêu thụ, sang năm 2011 giảm nhẹ còn 15.320,30 m nhưng chiếm tỷ trọng thấp nhất trong 3 năm với 14,88% so với tổng sản lượng tiêu thụ Kế tiếp là thị trường Thái Nguyên với sản lượng tiêu thụ 3 năm qua đều tăng nhưng tốc đọ tăng vẫn không đáng kể năm 2010 là 19.955,38 m chiếm tỷ trọng 11,15% và qua năm 2011 tăng nhẹ và đến năm 2012 đạt 16.238,07

m nhưng tỷ trọng tiêu thụ vẫn không có sự thay đổi lớn chỉ chiếm 13,89%

Về thị trường Bắc Ninh qua các năm sản lượng bán tăng giảm thất thường cụ thể năm 2010 là 12.924,15 m chiếm tỷ trọng là 11,15% nhưng năm 2011 giảm còn 11.890,54 m và đến năm 2012 tăng lên 13.403,14 m chiếm tỷ trọng 11,61%, đây cũng là sản lượng tiêu thụ lớn nhất qua các năm Đây là thị trường lớn và có nhiều

Trang 18

đối thủ cạnh tranh do đó công ty cần nên xây dựng một chiến lược cạnh tranh sao cho phù hợp nhằm thu hút hơn nữa khách hàng đến với mình.

Các thị trường khác chiếm tỷ trọng từ 5%-7% trên tổng sản lượng tiêu thụ hàng năm, cụ thể năm 2010 chỉ tiêu thụ 5.358,27 m chiếm tỷ trọng 5,47% sang năm

2011 giảm xuống còn 4.238,27 m và đến năm 2012 tăng lên 8.412,69 m chiếm tỷ trọng 7,19% đây cũng là mức tăng cao nhất trong 3 năm qua

2.2 Các chính sách thúc đẩy hoạt động tiêu thụ của công ty cổ phần ASIA Kinh Bắc.

2.2.1 Chính sách sản phẩm.

Nhận thức được tầm quan trọng của việc đa dạng hóa sản phẩm, cũng như nắm bắt được nhu cầu đa dạng trong hiện tại và tương lai của mọi đối tượng khách hàng về các sản phẩm ống nhựa: thời gian qua công ty đã đa dạng hóa sản phẩm về màu sắc, kích cỡ kiểu dáng cụ thể như sau:

+ Về mà sắc: ống nhựa ASIA màu xanh, màu cam, màu nâu…

+ Về kích cỡ: có ống nhựa ASIA ф 30/40, ASIA ф 80/105…

Ngoài việc đa dạng hóa sản phẩm công ty còn chủ động nghiên cứu nhằm đưa ra các sản phẩm mới đủ loại thỏa mãn nhu cầu khách hàng Bên cạnh đó việc tạo kiểu dáng cho sản phẩm cũng được công ty nghiên cứu và cải thiện cho phù hợp

2.2.2 Chính sách giá.

Một trong những quyết định quan trọng và phức tạp mà công ty quan tâm đó là giá sản phẩm Nếu một tổ chức hay cá nhân nhận thấy rằng giá của công ty cao hơn một chút lập tức họ chuyển sang mua những nhãn hiệu cạnh tranh hoặc hàng hóa thay thế, dẫn đến sự giảm sút về khối lượng bán và lợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 19

Bởi vậy chính sách giá rất quan trọng đối với sự tăng trưởng và phát triển của một doanh nghiệp Đối với công ty chính sách giá có vai trò sau:

- Gía cả là yếu tố duy nhất tạo ra thu nhập quyết định mức doanh lợi của công ty Các quyết định về giá là quan trọng trong việc xác định giá cho khách hàng và giá cũng đưa ra sự nhận thức về chất lượng sản phẩm của công ty

- Gía cả giữ vai trò quan trọng trong việc tạo dựng hình ảnh chung về doanh

nghiệp Nếu mức giá hợp lý doanh nghiệp có thể thu hút được nhiều khách hàng sẽ luôn tìm đến sản phẩm của doanh nghiệp để mua, và như vậy nhãn mác của sản phẩm của doanh nghiệp đã được khách hàng ghi nhớ

- Quyết định về giá có thể ảnh hưởng đến tất cả các phần của kênh phân phối

Marketting Những người cung cấp, người bán, người phân phối, đối thủ cạnh tranh và khách hàng đều chịu tác động của cơ chế giá Vì vậy, cần thiết phải sử dụng việc định giá một cách có chiến lược nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh

- Gía cả là cơ sở xác định giá trị dịch vụ của khách hàng Khách hàng luôn có sự mong đợi vào chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp khi họ tiêu dùng chung Khoảng cách giữa sự mong đợi và cái thực tế nhận được như thế nào một phần được phản ánh qua mức giá mà họ phải trả Nếu việc định giá quá cao mà chất lượng sản phẩm không tốt thì doanh nghiệp đã tự đánh mất mình trước khách hàng, còn nếu định giá thấp so với chất lượng thì khách hàng lại nghi ngờ sản phẩm của doanh nghiệp mà họ cũng không mua sản phẩm của doanh nghiệp Vì vậy, cần phải định giá sản phẩm một cách linh hoạt và hợp lý

Mặc dù trên thị trường hiện nay cạnh tranh veeg giá cả đã nhường vị trí hàng đầu cho cạnh tranh về chất lượng, thời gian và điều kiện giao hàng nhưng giá vẫn có vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Điều đó đòi hỏi

Ngày đăng: 29/05/2015, 16:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Marketing thực hành Philip koter (USA) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing thực hành
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: USA
1. Giáo trình quản trị doanh nghiệp thương mại.PGS. PTS Hoàng Minh Đường + PTS Nguyễn Thừa Lộc NXB Giáo dục- 1998 Khác
3. Phân tích đổi mới quản lý nền kinh tế quốc dân của Việt Nam Khác
4. Tâm lý học kinh doanh và quản trị.Nguyễn Văn Lê- NXB Trẻ- 1994 Khác
5. Tài liệu quyết toán 2010, 2011, 2012 phòng kế toán, phòng kinh doanh công ty cổ phần ASIA Kinh Bắc Khác
6. Đề cương bài giảng tài chính doanh nghiệp. Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân Khác
7. Marketing Quản Trị Kinh Doanh. NXB Thống Kê- 1998 Khác
8. Giáo trình kinh tế quản lý. NXB Thống Kê- 2001 Khác
9. Giáo trình chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp. NXB Lao Động- xã hội 2002 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Số lượng lao động của công ty qua các năm. - luận văn quản trị kinh doanh  Giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần ASIA Kinh Bắc.DOC
Bảng 1 Số lượng lao động của công ty qua các năm (Trang 5)
Bảng 2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ năm 2008 đến năm - luận văn quản trị kinh doanh  Giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần ASIA Kinh Bắc.DOC
Bảng 2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ năm 2008 đến năm (Trang 10)
Bảng 3: Khối lượng sản phẩm tiêu thụ trong năm 2010-2012 - luận văn quản trị kinh doanh  Giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần ASIA Kinh Bắc.DOC
Bảng 3 Khối lượng sản phẩm tiêu thụ trong năm 2010-2012 (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w