Trường Đại học Nông Lâm TP.HCMKhoa Chăn Nuôi – Thú Y Môn: Dược Phân Tích Xác định hàm lượng của astragalin và isoquercitrin trong lá trinh nữ hoàng cung bằng sắc kí lỏng hiệu năng cao và
Trang 1Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM
Khoa Chăn Nuôi – Thú Y Môn: Dược Phân Tích
Xác định hàm lượng của astragalin và isoquercitrin trong lá trinh nữ hoàng cung bằng sắc kí lỏng hiệu năng cao và điện
năng di mao quản
Sv thực hiện:
Ngô Thị Uyên Phương Trần Thị Thu Thảo Nguyễn Thị Cẩm Tiên Triệu Thu Nghiêm
Huỳnh Phú Quý Huỳnh Thị Kim Thu
GVHD: PHÙNG VÕ CẨM HỒNG
Trang 2I ĐẶT VẤN ĐỀ
Trinh nữ hoàng cung hay Náng lá rộng, Tỏi
lơi lá rộng, Tây nam văn châu lan, Tỏi Thái
Lan, tên hán văn là Vạn châu lan hay Thập
bát học sỹ
Danh pháp khoa học:Crinum latifolium- là một
loài thực vật có hoa trong họ Amaryllidaceae
Được miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753.
Cây Trinh nữ hoàng cung có nguồn gốc từ Ấn
Độ
Các nước vùng Đông Nam Á như Thái Lan,
Lào, Malaysia, Việt Nam và phía Nam Trung
Quốc…
Phân loại khoa học Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae(không phân
hạng) Monocot
Bộ (ordo) Asparagales
Họ (familia) Amaryllidaceae Chi (genus) Crinum
Loài (species) C latifolium
Trang 3Điều trị u phì đại lành tính tuyến tiền liệt
Hỗ trợ điều trị u
xơ tử cung
Nhóm hợp chất flavonoid cũng được phân lập và chứng minh có công dụng chống oxy hóa:
Trang 4Chất đối chiếu:
được phân lập và xác định cấu trúc Xác định độ tinh khiết bằng phương pháp HPLC
quercetrin (91,34%) do viện kiểm nghiệm
thuốc tp.Hồ Chí Minh cung cấp
II NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
Đối tượng nghiên cứu:
Astragalin, isoquercitrin trong cao flavonoid chiết từ
lá TNHC Lá TNHC được thu hái tại huyện Tây Sơn tỉnh Bình Định vào tháng 4 năm 2012 và định danh bởi PGS Võ Thị Bạch Huệ - khoa Dược, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh
Trang 5Trang thiết bị
Dung môi, hóa chất
Acid hydrocloric, ethyl acetat
dinatri tetraborat
Trang 6Phương pháp nghiên cứu
cho vào cốc có mỏ 250 ml
Ở 50 0C siêu âm 3 lần, mỗi lần 30 phút với
50ml cồn 70%
Chiết xuất cao Flavonoid từ lá TNHC:
môi đến 1/3 thể tích Acid hóa dịch chiết bằng
HCl 1% đến pH 3-4
lớp ethyl acetat để bay hơi đến rắn thu được cao Flavonoid
Trang 7Chuẩn bị mẫu phân tích HPLC
Pha dung dịch đối chiếu
Pha dung dịch chất đối chiếu trong pha động với nồng độ : Astragalin 250 (µg/ml)
Trang 8Chuẩn bị mẫu phân tích CE
thêm 5 ml methanol, điều chỉnh pH đến 9,0 bằng acid boric, thêm nước để được 50 ml
Dung dịch đối chiếu
Pha dung dịch đối chiếu trong methanol
Nồng độ của : astragalin 250 (µg/ml)
isoquercitrin 100 (µg/ml)
Thêm vào dung dịch đối chiếu một lượng
chuẩn nội quercetin đạt nồng độ 100 (µg/ml)
Trang 9
Dung dịch thử
Toàn bộ cao Flavonoid được hòa tan và điền đầy bằng
methanol trong bình định mức 10 ml.
Lọc qua màng lọc 0,22 µm, siêu âm 10 phút trước khi
tiêm vào hệ thống CE.
Điều kiện điện di
Cột mao quản silica nung chảy :
Trang 10Khảo sát tính phù
hợp của hệ thống.
Đảm bảo tính lặp lại của thiết bị.
Thực hiện trên mẫu đối chiếu và mẫu thử.
Tiêm 6 phần liên tiếp.
Thông số Isoquercitrin Astragalin Isoquercitrin Astragalin
Bảng 1: Kết quả khảo sát tính phù hợp của hệ thống trên mẫu đối chiếu xác định hàm
lượng astragalin và isoquercitrin trong cao flavonoid chiết từ lá TNHC bằng HPLC.
III Kết quả và thảo luận
Trang 11Bảng 2: Kết quả khảo sát tính phù hợp của hệ thống trên mẫu định lượng
astragalin và isoquecitrin trong cao flavonoid chiết từ TNHC bằng CE.
Mẫu đối chiếu Mẫu thử
Thông số Astragalin Isoquercitrin Astragalin Isoquercitrin
Trang 12Sắc ký đồ HPLC và điện di đồ CE của mẫu thử của các pic có
thời gian lưu tương đương với các pic của mẫu đối chiếu
Khi thêm vào mẫu thử một lượng chất đối chiếu thì có sự tăng lên về diện tích (hoặc tỷ số diện tích) trong mẫu thử Phổ UV tại thời gian lưu của các pic trong mẫu thử giống mẫu đối chiếu.
Trang 19Thực hiện 6 lần định lượng trên 6 mẫu thử cùng nồng độ
trong 6 ngày liên tiếp
Độ đúng:
Dùng phương pháp trên chuẩn
Tiến hành sắc ký và điện di theo điều kiện đã chọn
Trang 21Bảng 4: Kết quả thẩm định qui trình định lượng isoquercitrin, astragalin bằng CE
Các hệ số R 2 đều lớn hơn 0,99; vì vậy Astragalin và Isoquercitrin có sự tuyến tính giữa nồng độ Astragalin, isoquercitrin và diện tích pic ( hoặc tỉ số diện tích pic) trong
Trang 22Astragalin Hàm lượng(ppm)-định lượng bằng
HPLC
Hàm lượng(ppm) -định lượng bằng CE 279,99 282,85 276,06 274,65 278,75 292,75 274,86 288,00 268,40 271,01 286,91 273,11 TB: 277,49 TB: 280,40 RSD: 2,21% RSD: 3,15%
Isoquercitrin Hàm lượng(ppm)-định lượng bằng
HPLC
Hàm lượng(ppm) -định lượng bằng CE 125,8 130,95 124,7 132,06 130,0 129,45 124,7 131,86 125,9 124,30 130,1 127,48 TB: 126,87 TB: 129,35 RSD: 1,99% RSD: 2,32%
Bảng 5: Kết quả định lượng astragalin và isoquercitrin trong lá
TNHC bằng phương pháp HPLC và CE(n=6)
Kết quả phân tích Anova không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa kết quả định lượng Astragalin và isoquercitrin bằng phương pháp HPLC và CE.
Trang 23methanol, 25 o C, 25 kV.
Trang 24Đầy đủ yêu cầu về:
Trang 25Lựa chọn astragalin và isoquercitrin làm chất đối
chiếu là phù hợp vì chiếm hàm lượng cao trên sắc ký đồ
và điện di đồ của mẫu thử ( 264; 346 nm của astragalin
và 256; 353 nm của isoquercitrin)
ký pha đảo
chế hoạt động của phương pháp CE)
BÀN LUẬN
Trang 26KẾT LUẬN
đồng thời astragalin và isoquercitrin
trong cao flavonoid của lá Trinh nữ
hoàng cung bằng HPLC và CE.
định đầy đủ về: Độ đặc hiệu, tính
tuyến tính, độ chính xác, độ đúng.
phương pháp khi xử lý kết quả bằng
thống kê ANOVA.
Quy trình được ứng dụng để đánh giá
chất lượng nguồn nguyên liệu và các
sản phẩm từ Trinh nữ hoàng cung.
Trang 27Tài liệu tham khảo:
1 TẠP CHÍ DƯỢC HỌC – 03/2013 ( SỐ 443 NĂM 53) trang 53-58.
2. Đặng Văn Hòa, Vĩnh Định (2011), Thẩm định qui trình phân tích, Kiểm nghiệm thuốc, NXB Giáo dục VN, trang 135-140.
3. Huber, Ludwig (2007), Validation and qualification in analytical
laboratorios, pp140,142-144, 146-148.
4. I.C.H.Harmonised tripartite guidelines (2005), Validation of analytical procedure: text and methodology, pp.1-13
5 Nguyen Huu Lac Thuy, Vo Thi Bich Hue, Nguyen Thi Phuong Trang
(2011), “Isolation and identification of isoquercitrine from the leaves of Crinum latifolium L Amaryllidaceae”,Proceeding of the 7 th Indochina conference on pharmaceutical sciences, pp.604-606
6 Nguyen Huu Lac Thuy, Vo Thi Bich Hue, Le Quang Hanh Thu (2011)
“Antioxidant activity of extracts from Crinum latifolium L
Amaryllidaceae”, Proceeding of the 7 th Indochina Conference on
Pharmaceutical Sciences, pp 607-611