1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn kiểm toán đề tài Kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền do Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Việt thực hiện

87 584 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 696,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giai đoạập sẽ bắt đầu ngay sau khi vpa đ ư ợc bổ nhiệm làm kiểm toán, và cáông việc ẽnh ư su: ôg ty sẽ bố trí ng ư ời đến trụ shchhàng để khảo sát, thu thập thông tinban đầu nh ư hiến l

Trang 1

Trường Đại học kinh tế quốc dân

Khoa kế toán - -

chuyên đề thực tập chuyên ngành

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Em xin chân thành cảm ơn! 3

CH ƯƠ NG 1 : THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CHU TRÌNH BÁN HÀNG VÀ THU 3

(1)- Đánh giá về mặt thiết kế và thực hiện đối với các thủ tục kiểm soát chính của chu trình 14

dụng như tỷ lệ hoàn thành, ước tính dự phng 16

chính của DN đối với chu trình này; 16

- Thẩm quyền phê duyệt của 16

soá cính 20

Bảng 1.1: Soát xét về thiết kế và triển khai các thủ tục kiểm soát chính .20 Tổng h 20

là ùytuộc vào mỗi trưởng nhóm kiểm toán có cách sắp xếp công việc riêng 22

Công ty tiến hành kiểm toá 22

đ ư ợc xây ựg heo khoản mục, tức là xây dựng ch ươ ng trình ch 22

hàng quenthuộc lần này là Công ty viễn thông ỉ 39

ư vấn, b ư u điện, bán điện thoại và 42

hu khó đòi nên KTV không tiến hành kiểm 49

chỉnh khoản ghi sai kỳ kế toán này, bút toán điều chỉnh 60

Trang 3

72

DANH MỤC

Trang 4

ẾT TẮT

DANH M ỤC CÁC

Em xin chân thành cảm ơn! 3

CH ƯƠ NG 1 : THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CHU TRÌNH BÁN HÀNG VÀ THU 3

(1)- Đánh giá về mặt thiết kế và thực hiện đối với các thủ tục kiểm soát chính của chu trình 14

(2) dịch vụ; kênh phân phối; 15

Các vấn 15

dụng như tỷ lệ hoàn thành, ước tính dự phng 16

chính của DN đối với chu trình này; 16

- Thẩm quyền phê duyệt của 16

soá cính 20

Bảng 1.1: Soát xét về thiết kế và triển khai các thủ tục kiểm soát chính .20 Tổng h 20

là ùytuộc vào mỗi trưởng nhóm kiểm toán có cách sắp xếp công việc riêng 22

Công ty tiến hành kiểm toá 22

đ ư ợc xây ựg heo khoản mục, tức là xây dựng ch ươ ng trình ch 22

hàng quenthuộc lần này là Công ty viễn thông ỉ 39

ư vấn, b ư u điện, bán điện thoại và 42

Trang 5

hu khó đòi nên KTV không tiến hành kiểm 49 chỉnh khoản ghi sai kỳ kế toán này, bút toán điều chỉnh 60

Trang 6

ng ty, em đã quyết định lựa chọn đề tài này.

Công ty TNHH kiểm toán Nhân Việt là một công ty kiểm toán mớinhưng đã đạt được nhiều kết quả tốt trong hoạt động kinh doanh và đặc biệt

có thế mạnh trong kiểm toán các khách hàng trong lĩnh vực dịch vụ viễn

Trang 7

thông và các dịch vụ liên quan Công ty đã tạo được uy tín ngày càng cao chokhách hàng sau mỗi hợp đng kiể toán Đánh giá được thế mạnh này của Công t

y và n hận thức được tầm quan trọng củ việc thực hiện kiểm toán chu trình bánhàng- thu tiền , trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán NhânViệt, được sự hướng dẫn tận tình của TS Phan Trung Kiên và các an chị ở

phòng nghiệp vụ I, em đã tìm hiểu và lựa chọn Đ ề tài : “Kiểm toán chu

trình bán hàng – thu tiền do Công ty TNH

Kiểoán hân iệt hực hiệ” co Chuênđề ốt nghiệp

Ngo đ i ph ần L ời m ở đầu v à K ết l

ậ , n ộidung Chuyên đề thực tập của em gồm hai chương:

C hương 1 : Thực trạng kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong quyt

n kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Việt ;

C hương 2 : Nhận xét và một số đề xuất hoàn thiện kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong quy trình

iểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Việt thực hiện

Do hạn chế về thời gian cũng như hiểu biết của bản than nên Chuyên đềcủa em không thể tránh khỏi nhiều sai sót Vì vậy, em kính mong sự góp ýchâ

thành của các Thầy cô để Chuyên đề của em được hoàn thiện hơn.

Trang 8

Em xin chân thành cảm ơn!

CH ƯƠ NG 1 : THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CHU TRÌNH BÁN

HÀNG VÀ THU 1.1ỀN TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BCTC CỦA CÔNG TY TNHH KIM TOÁ NHÂNVỆT

ổng quan về tổ chức kiểm toán tại Công ty TNHH Ki ểm to án Nh õ n Vi ệt Vềtổ chức đoàn kiểm toán, Công t thờng tổ chức đoàn kiểm toán gồmcác thành hầ n sau: Thành viên Ba Giám đốc ; n gườisoát xét côg việc kiểmsoát chấ lượng ; Chủ nhiệm kiểm toán ( Trưởng nhóm kiểm toán) ; KTVchính ; KTV; trợ lý kiểm toán Mỗi thành viên trong đoàn kiểm toán đều cómột chức năng và nhiệm vụ rõ ràng, đã được vạch sẵn nhằm tránh tình trạngchồng chéo về công việc trong quá trình kiểm toán Tuỳ vào các khách hàng thể mà Công ty tổ chức các đoàn kiểm tá phù hợp để cho cuộc kiểm toán đạthiệu quả tốt nhất

Trong quá trình kiểm toán thì ng ư ời soát xét luôn đóng vi rị rất quantrọng Đây là ng ư

giám sát cuộc kiểm toán để cuộc kiểm toán luôn diễn ra theo ch ươ ng trìnhkiểm toán đã xây dựng

Về tổ chức quy trình iể toán, quy trình kiểm toán của Công ty gồm bagiai đoạn chính là: Lập kế hoạch tổngquát và thiết kế ch ươ ng trình kiểmtoán; thực hiện kế hoạch kiểm toán; và hoàn thành kiểm toán, công bốBCKT Trong mỗi ii đoạn của quá trìnhkim toán này, việc tổ chức mt uộckiểm toán luôn có những qyđịnh khá chi tiết, óđ ư ợc quy định trong ch ươ ngtrình kiểm toán Tất n

- ên , dự qu định rất chi tiết nh ư ng luôn có nh

g tr ư ờng hợp riêng biệt với các loại khách hàng khác nhau

Trang 9

Giai đoạ1 : Khảo sát và lập kế hoạch kiểm toán

Giai đoạn này bao gồm tất cả các công v

c khác nhau nhằm tạo c ơ sở pháp lý, kế hoạhkiểm toán cụ thể và cácđiều kiện vật chất cho ông tá

kiểm toán

Giai đoạập sẽ bắt đầu ngay sau khi vpa đ ư ợc bổ nhiệm làm kiểm toán,

và cáông việc ẽnh ư su:

ôg ty sẽ bố trí ng ư ời đến trụ shchhàng để khảo sát, thu thập thông tinban đầu nh ư hiến l ư ợc, mô i tr ư ờng hoạt độninh doanh, môi tr ư ờ ng , quytrình nghiệp vụ, chính sách chế độ của

hà n ư ớc cólin quan đến hoạt động của đ ơ n vị để có thể lập nên một

ế hoạch kiểm toán đầy đủ và hiệu qả

Giai đoạ : Thực hiện kiểm toán Bao gồm tất cả các công việ

thực hiện chức năng xác minh cuộc kiểm toán để khẳng địnhđ ợc thựcchất của đối t ư ợng và các khách tể kiểm toán cụ thể

Trong quá trình này,VPA sẽ thực hinthông qua hai ph ươ ng pháp làthử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm c ơ bản Mục đích của giai đoạn này là

đ ánh giá hệ thố n g KSNB của khách thể kiểm toán, phát hiện những đim cầnkhắc phc v đề xuất với khách hàng những giải pháp hữu hiệu nhất để đảm bảo

an toàn, hiệuquả chhách hàng trong quá trình hoạt độ ng kinh doanh ; t hu hậpđầy đủ các bằng chứng về các sốlệu và thuyết minh trên BCTC để làm c ơ sở

Trang 10

đ ư a ra các ý kiến nhận xét về tình hình tài chính cũng nh ư tình hình hoạtđộng của Công ty đ ượckiểm toán nhằm nâng cao hiệu quả tối đa của kiểmtoán Để phục vụ khách hàg ột cách tốt nhất, hiện nay VPA đã xây dựng vàthực hiện một ch ươ ng trình kiểm toán vừa khoa học vừa mang tính chất thựctiễn và hợp lý Ch ươ ng trình này đã thực sự mang lại hiệu quả nâng cao năngsuất lao độnà góp phần c

- g cấp nhữngthông tin với độ tin

ậy cao cho công tác quản lý ih tế tài chính và điều hành công việc kinh

doanh của Công ty đ ư ợc kiểm toán

nhất với phòng Tài chính Kế toán, VPA sẽ tổ cức họp trao đổi,tống nhất

kt quả quá trình kiểm toán với Ban lãnh đạo khách thể kiểm toántừ đây ôg bốBCKT

Trong quá trình tổ chức kiểm toán tại Công ty , việc tổ chức l ư u trữ hồ

s ơ kiểm on cũng đúng một vai rò rấtquan trọng Các file hồ luôn đ ư ợc sắpxếp sacho hợp lý cho việc trcứu, sử dụng trong cng việc, nhất là những kháchhàng th ư ờng niên của Công ty Hồ s ơ kiểm toán của Công ty đ ư ợc phânloại thành hồ s ơ kiểm toán chung và hồ s ơ kiểm toán năm Hồ s ơ kiểmtáncug giúp KTV có cái nhìn xyên suốt khách hàng ktừ khi bắt đầu cung cấpdịch vụ đến năm kiểm toán hiện thời Tong năm kiểm toán đầu tiên, các tàiliệu thu thập đ ư ợc l ư u trong phần XI củồ s ơ kiểmtoán năm Hồ s ơ kiểm t

Trang 11

n năm bao gồm các thông tnchung về cuộc kể toán nh ư những thông tin

về khách hàng kiểm toán và những bn chứng kiểm toáhu thập đ ư ợc cũng nh

ư những ý kiến củTV

Vấn đề kiểm soát chất l ư ợngkiểmtoán ư ợc o là vấn đề xuyên suốttrong quá trình kiểm toán Chất l ư ợng kiểm toán đ ư ợcđả bảo chi khi cácquá trình kiểm toán ợc thực hiện nghiêm túc theo kế hoạc h đặ t ra Chất l ượnhân sự cho cuộc kiểm toán cũng phải đảm bảo phù hợp với hợp đồniểmtoán

ươ ng ứng Với hệ thống kiểm soát chất l ư ợng các cấp của VPA từ Hộiđồng thành viên, các giám đốc, tr ư ởng phònến từng KTVluônđảm bảo chocuộc kiểm toán có chất l ư ợng cao

Việc lựa chọn vàt chức kiểm toán các phần hành bắt đầu từ ngay tronggiai đoạn lậ

kế hoạch kiểm toán, trogb ư ớ cng việ c: “ Tìm hiểu chính sách kế toán

và chu trình kinh doanh quan trọng” Trong b ư ớc c

g việc này, các công việc thực hiện phải đảm bảo mục tiêu:

(1) Xác định và hiểu đ ư ợc ph ươ ng pháp kế to

áp dụng cho các giao dịch và sự liên quan tới chu trình kin d

nh quan trọng;

(2) Đánh giá về mặthiết kế và thực hiện đối vớ

các thủ tục kiểm soát chính của chu trình kinh doanh này;

(3) Quyết định xem liệu có thực hiện k

m tra hệ thống KSNB ;

(4) Thiết kế các thủ tục kiểm tra c ơ bản phù hợp và có hiệu quả

Để thực hiện mục tiêu trên, KTV cần tuân thủ chuẩn mực i

toán áp dụng là VSA 315, ISA 315

Trang 12

c thủ tục thực hiện để tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinhdoanh quan trọng là:

Tog quá trình tìm hiểu chu trình kinh doanh quan trọng này phải đ ư ợcchủ nhiệm kiểm tá và thành viên BG

phêduyệt, đ ư ợc cập nhật th ư ờng xuyên trong suốt quá trình thực hiệnkiểm toán, đồng thời đ ư ợc traođi với các thnh viên nhóm kiểm toán đểcácthành vê có đủ thông tin để th ự c hiện công việc

Nh ư vậy, ngay từ troniai đạ đầu của quá trình kiểm toán thì việìm hiểu

về chính sách kế toán của đ ơ n vị

ng nh ư các phần hành kiểm toán c ơ bản của đ ơ n vị là một vấn đề rấtquan trọng Nó giúp quátrnh kiểm toán định h ư ớng đ ư ợc các trọng tâm củacuộc kiểm toán, đ ư a cuộc kiểm toán thành công theo mong muốn

Trong giai đoạn thựiện kiểm toán thì victhực hiện tổ chức các phần hànhnày sẽ tuân theo ch ươ ng trình kiểm toán chi tiết cho cáhoản mục hay chutrình ViCông ty kiểm toán Nhân Việt, việc thực hiện kiểm toá là ho khoảnmục nh ư ng khi đã xác định đ ư ợccc phần hành quan trọng của khách hàngthì Công ty sẽ tiến hành kiểm toán đầy đủ các b ư ớc để đảm bảo chu trìh đ ư

ợc kiểm toán không có sai sót trọng yếu Và mặc dù c ác b ư ớc công việcthực hiện là các khoản mục nh ư ng các khoản mục này luôn có sự đánh giáliên quan lẫn nhau, tác động qua lại lẫn nhau một cách logic đúng nh ư bảnchất của nó Một điều quan trọng nữa là các phần hành cũng có sự liên quan

Trang 13

đến nhau chặt chẽ Một ví dụ cụ thể là hai phần hành mua hàng- thanh toán và

á hàng- thu tiền có chung một khoảnmc là tiền mặt Khiến hành kimtoán haichu trình này thì tiền mặt phải nằm trong sự đánh gihợp lý của sự in động haichu trình nà Khi quá trình bán hàng diễn ra với khối l ư ợng lớn và ít khoảnphải thu thì l ư ợng tiền sẽ thu đ ư ợc nhiều, l ư ợng tiền này sẽ dựng để chitrả cho những khoản mua sắm vật

ư đầu vào nếu đ ơ n vị thanh toán ngay Nh ư vậy, ngay trong chu trìnhbán hàng- thu tiền cũng luôn có sự liên quan của nhiều khoản mục và điềunày yêu cầu KTV phải lựa chọn các khoản mục quan trọng để kiểm tra chặtchẽ

Việc phân công công việc cho mỗi KTV trong quá trình thực hiện kiểmtoán tại khách hàng là việc rất quan trọng Sau khi xác định được các khoảnmục và chu trình quan trọng phả

kiểm toán thì trưởng nhóm kiểm toán sẽ phân công công việc cho các thành viên và tổ chức phối kết hợp họ theo các công việc liên quan

1.2.1 Việc này nhằm giảm bớt thời gian trong mỗi khâu và đảm báo được chất lượng kiểm toán.

Trong g iai đoạn khảo sát và lpkế hoạch kiểm tán thì v iệc hợp đồng có đ

ư ợc ký kết hay không tuỳ thuộc vào yêu cầu khách hàng kiểm toávà khả năngđáp ứng yêu câu đó từ Công ty và việc Công ty đánh giá rủi ro kiểm toán đốivới kháchhng có ở mức chấp nhận đ ư chay không C ông ty luôn khô

ngừng tìm hiểu về khách hàng, Ban Giám đốc, hoạt động kinh doanhcũng nh ư rủi ro kinh doanh của khách hàng… Việc luôn cập nhật thông tin

Trang 14

này giúp cho Công ty tiết kiệm đ c thời gian và chi phí tr ư ớc cuộc kiểm toánchính thứ Công ty sẽ dự thảo ợp đồng với đầy đủ nội dung theo quy định củapháp luật về hợp đồng kiểm toán, ngoài ra sẽ thêm một số điều khoản doCông ty và khách hàng thoả thuận Tr ư ớc khi cính thức đến gặp khách hàng,Công ty sẽ gửi th ư hẹn kiểm toán và

h ư gửi khách hàng về kế hoạch kiểm toán trong đó nêu rõ trách nhiệm

của KTV và của kháh hàn; ph kiểm toán; nhókiểm toán; thời gian thực hiện;

một số yucầu của KTV nh ư yêu cầu cung cấp đầy đủ giấy tờmàKTV cần chomột cuckiểm toán

Sau khi đã có cuộc tiếp xúc với khách hàng, chủ nhiệm kimtoán sẽ tổng

hợp xây dn K ế oạ ch k iểm toán trên c ơ sở đánh giá khả năng có thể kiểmtoán đ ư ợc Để giúp cho việc lập kế hoạch và thiết kế ph ươ ng pháp kiểmtoán đ ư ợc thực hiện có hiệu quả, các KTV cao cấủa Công ty lập ên chi

l ư ợc kiểm toán để định h ư ớg

ơ bản cho cuộc kiểm toádựat

n hiểu biết của Công ty về tình hình hoạt động của khách hàng và trọng tâm của cuộc kiểm o

Nhìn chung quá trình lập kế hoạch kiểm toá

ân theo sáu b ư ớc công việc nh ư sau:

- Chuẩn bị h

kế hoạch kiểm toán ;

- Thu thập thông tin cơ ở ;

- Thu tậ

thông tiề nghĩa vụ pháp lý của khách hàng và thực hin thủ tục phân tích

;

- Đánh giá

Trang 15

- nh trọng yếu và rủi ro kiểm toán ;

- Tìm hiểu hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro kiểm ot ;

- Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và soạn thảo ch ươ ng trình kiểm t

- n Trong b ư ớc công việc chuẩn bị cho kế hoạch kiểm

- án , KTV cần thực hiện các thủ tục sau:

Đá

- giá khả năng chấp nh

kiểm toán Bao gồm: em xét lại hệ thống kiểm so

- chất l ư ợng; tính liêm chính của BGĐ Công ty khách hàng; liê

- lạc với KTV tiền nhiệm

Nhận diện các lo kiểm toácủa Công ty khá

- hàn

Lựa chọnđi ng

- nhân viên thực hiện kiểmtoán

Hợ đồng kiểm toán

Thu thập thông tin c ơ

ở gồm các thông tin sau:

Thực hiện thủ tục phâních , gồm phân t

- h ngang và phân tích dọc So sánh số liệu kỳ này với số liệu kỳ tr ư

- c hoặc giữa các kỳ với nhau Từ đó KTV thấđ ư ợc những biến độngbất th ư ờng và xác định đ ư ớc các lĩnh vực cần quan tâm;

So sánh số liệu thực tế với số liệu dự toán hay ư ớc tính của KTV;

Trang 16

So sánh dữ kiện của Công ty khách hàng với dữ kiện chung củangành;

Phâ

tích dọc ( phân tích tỷ suất) nh ư

ác tỷ suất tài chính về khả năng thanh toán và khả năng sinh lời Tuynhiênviệc vận dụng thủ tục phân tích này không phải áp dn hầu hết trong cáccuộc kiểm toán, nó phụ thuộc vào quym cuộc kiểm toán và ngành nghề hoạtđộng của khách hàng

Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro

Trong giai đoạn lậ

kế hoạch kiểm toán, KTV đánh giá mức độ trọng yếu để ư ớc tính mức độ

si sót của BCTC có thể chấp nhận đ ư ợc, xác định phạm vi của cuộc kiểm toán

và đánh giá ảnh h ư ởng của các sai sót lên BCTC để từ đó xác định bản chất,thời gian và phạm vi thực hiện các thử nghiệm kiểm toán

Mức trọng yế

được KTV ước lượng dựa trên cácchỉ tiêu về tài sản hoặ c doanh thu… của

KH Việc xác định tỷ lệ để ước tính mức trọng yếu chủ yếu dựa vào kinh ghiệmcủa KTV đối với mỗi loại hình khách hàng cụ thể Tuy nhiên Công ty có đưa ramột biểu mẫu để các KTV có thể tham khảo và thực h

Trang 17

vào bản chất của khoản mục, kinh nghiệm của KTV khi kiểm toán các loạihình hoạt động trong các loại hình khác nhau để làm tiêu chí phân bổ.

Về đánh giá rủi ro kiểm toán thì rủi ro kiểm toán được KTV đánh giátrên cơ sở mứ

trọng yếu được xác định cho toàn bộ BCTC và cho từng khoản mục Đán

giá khả năng xảy ra sai phạm trọng yếu ở ứ độ toàn bộ BCTC và khoảnmục để phục vụ cho việc thiết kế các thủ tục kiểm toán và xây dựng chươngtrình kiểm toán Đánh giá rủi ro là việc chủ yếu dựa vào kinh nghiệm củaKTV

Nghiên cứu hệ thống KSNB của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểmsoát

Đy là một phần công việc hết sứcqan tr ọng mà K

- phải thực hiện trong một cuộc kiểm toán, nó đòi hỏi KTV phải có một

sự hiểu biết đầy đủ về hệ thống KSNB để lập nên kế hoạch kimtoán và để xácđịnh bản chất, thời gian và phạm vi của các cuộc khảo sát phải thực hiện.Việc đánh giá hệ thống đ ư ợc Công ty t

- ciện theo bốn b ư ớc c ơ bản sau:

Thu thập hiểu biết về hệ thống và

- tả chi tiết về hệ thống trên c

giấy làm việc Các thông tin về hệ thống đã thu thập đ ư ợc ở trên vànhiệm vụ của KTV là phải sắp xếp các thông tn theo mức độ qan trọng và phả

Trang 18

Thủ tục này nhằm thu thập bằng chứngv sự hữu hiệu của các quy chế vàthủ tục kiểm soát để giảm bớt các thử nghiệm c ơ bản trên số d ư và nghiệpvụ;

ư vậy KTV đã đánh giá đ ư ợc hệ thống , rủi ro kiểm soát đã đ ư ợc thiết

kế lại Nếu sau khi thực hiện các thử nghiệm kiểm soát mà KTVchính khôngthu đ ư ợc bằ ng chứg về sự hucủa hệtống thì KTV phải điều chính lại sự đánhgiá của mình về ri ro kiểm soát trên c ơ sở kết quả của các thử nghiệm c ơbản

Với những thông tin nêu trên, KTV xây dựng kế hoạch kiểm toán tổngquát Những vấn

chủ yếu mà KTV cần trình bày trong kế hoạch kiểm t oán bao gồm: hiểubiết về hoạt đ ộng của đ ơ n vị đ ư ợc kiểm toán; hiểu biết về hệ thống kế toán

và hệ thống KSNB ; rủi ro và mức trọng yếu; nội dung, lịch trìn v phạm vithực hiện các thủ tục kiểm toán pối hợp chỉ đạo, giám sát và kể tra; các vấn đềkhác

Sau khi kết thúc giai đoạn

1.2.2 ập kế hoạch iể toán, dựa vào các yếu tố xác định trong kế hoạch kiểm toán tổng quát, KTV sẽ tìm h

u về chu trình sẽ kiểm toán, từ đây thiết kế các thủ t

kiểm tra chi tiết và soạn thảo ch ươ ng trình kiểm toán cho chu

Trang 19

ình nà Ch ươ ng trình kiểm toán này phải đ ư ợc sự phê chuẩn của BGĐ

và có chữ ký của KTV chính

ây dựng ch ươ ng trình kiểm toán chu trình bán hàng - thu tiền tại Công

ty TNHH kiểm toán Nhân Việt

2.2.1 Tìm hiểu chu trình bán hàng - thu tiền

- Quyết định xem liệu có thực hiện kiểm tra hệ thống ;

- Thiết kế các thủ tục kiểm tra cơ bản phù hợp và có hiệu quả Cá

- b ư ớc công việc mà KTV cần phải th

- hiện trong chu trình bán hàng- thu tiền này là:

- Hiểu biết về các khía cạnh kinh doanh chủ yếu liên quan tới bán hàng,phải thu và thu tiền

Các thông tin về khía cạn

- kinh doanh liên quan chủ yếu tới b

- hàng, phải thu vàthutiền bao gồm, nhưng không giới hạn, các

- hông tin sau:

Sản phẩm

- à dịch vụ chính của DN;

Trang 20

Cơ cấu các loại doanh thu trong

pháp luật quy định hoạt động của ngành;

Chính sách hóa đơn, chiết khấu, im giá và khuyến mại, các điều khoản bán hàng thông thường; điều

oản thanh toán, hoa hồng bán hàng;

Bán hàng cho các bên có liên quan;

Trang 21

ở cho việc ghi nhận doanh thu, phải thu;

- Các ước tính kế toán và xét đoán s

dụng như tỷ lệ hoàn thành, ước tính dự phng

hải thu Chukhó đòi;

- Chính sách thủ tục gửi hàng hoặc bán hàng đại lý;

- So sánh chính sách kế toán áp dụng có phù hợp với quy định

ủa chuẩn mực, chế độ kế toán;

- Chính sách kế toán có được áp dụng nhất quán;

- Các thay đổi chính sách kế toán và ước tính kế

án có được trình bày phù hợp…

(3) Mô tả chu trình “bán

ng- thu tiề n”

trình “ bán hàng và thu tiền” được mô tả bằng cách sử dụng sơ

ồ để mô tả Khi mô tả chu trình, cần lưu ý các thông tin sau:

- Các loại nghi

vụ trọng yếu của chu trình từ giai đoạn thực hiện nghiệp vụ, ghi chépnghiệp vụ và bảo vệ các tài sản liên quan;

- Các thủ tục kiểm so

chính của DN đối với chu trình này;

- Thẩm quyền phê duyệt của

ác bộ phận, phòng ban đối với các khâu trong chu trình;

- Các tài liệ

Trang 22

Kết luận xem thủ tục kiểm soát chính có được thực hiện

Tham chiếu tới tài liệu thủ tục kiểm tra bằng quan sát hoặc điều tra

1 Mục tiêu kiểm soát: Doanh thu và phải thu đã ghi sổ là có thật.

Trong vòng … ngày sau ngày kết thúc tháng, đơn đặt hàng và các tài liệu xuất hàng phải được soát xét và thực hiện các điều chỉnh cần thiết đối với các hóa đơn đã viết nhưng hàng chưa xuất tại cuối tháng.

Đối chiếu phiếu xuất kho với hóa đơn

để đảm bảo rằng một khoản doanh thu không bị xuất hóa đơn và ghi sổ kế toán nhiều lần Các thủ tục khác (mô tả):………

……….

………

(1) Thủ tục kiểm soát được thiết kế phù hợp để đạt mục tiêu kiểm soát (2) Thủ tục kiểm soát chưa được thiết kế phù hợp để đạt mục tiêu kiểm soát.

(1) Thủ tục kiểm soát đã được thực hiện.

(2) Thủ tục kiểm soát chưa được thực hiện

1.2 Giá bán trên

hóa đơn bị ghi cao

hơn so với biểu giá

quy định

Giá bán trên hóa đơn được kiểm tra, đối chiếu với bảng giá và được cộng lại trước khi chuyển cho KH

Các thay đổi về giá bán và khuyến mại phải được người có thẩm quyền phê chuẩn.

Chỉ có người có thẩm quyền mới được thay đổi giá cả, hạn mức tín dụng, bổ sung KH mới vào hệ thống

Các thủ tục khác (mô tả):……….

………

………

2 Mục tiêu kiểm soát: Các khoản thu tiền và giảm trừ cho KH phải được ghi chép kịp thời và đúng

đắn, và ghi giảm vào tài khoản phải thu KH

Trang 23

Kết luận xem thủ tục kiểm soát chính có được thực hiện

Tham chiếu tới tài liệu thủ tục kiểm tra bằng quan sát hoặc điều tra

đối tượng của

khoản phải thu KH

 Các khoản ứng trước tiền của KH phải được theo dõi và đối chiếu bởi một cá nhân độc lập với kế toán phải thu

 Các khoản hàng bán trả lại phải được ghi chép và phản ánh trong báo cáo nhận hàng trả lại, hàng trả lại phải được đối chiếu khớp với việc giảm trừ tiền của khách Các chênh lệch phải được điều tra.

 Bảng đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng được lập hàng tháng bởi một người độc lập với

kế toán ngân hàng.

 Định kì phải tiến hành đối chiếu công nợ với KH Các chênh lệch phải được điều tra, xử lý.

giao cho KH nhưng

chưa xuất hóa đơn

 Chứng từ vận chuyển và sổ theo dõi xuất hàng phải được đánh số thứ tự để kiểm soát, so sánh với hóa đơn về số lượng đã xuất Các hàng

đã xuất bán nhưng chưa ghi hóa đơn phải được kiểm tra kịp thời.

 Các thủ tục khác (mô tả):……….

………

………

Trang 24

Kết luận xem thủ tục kiểm soát chính có được thực hiện

Tham chiếu tới tài liệu thủ tục kiểm tra bằng quan sát hoặc điều tra

xử lí kịp thời bởi một bộ phận độc lập với bộ phận thu tiền.

Trang 25

- Lưu ý về việc phân công phân nhiệm trong chu trình, đảm bảo ghinhận việc một người đảm nhiệm

Mô tả rủi ro TK ảnh hưởng Thủ tục kiểm toán cần thực hiện

- khâu trong một chu trình

ếu có).

(4) Soát xét về thiết kế và triển khai các thủ tục ki

(1) Hệ thống đối với chu trình bán hàng, phải thu và thu tiền đã được thiết kế có hiệu quả và xử lý các thông tin tài chính đáng tin cậy?

Không

(2) Có thực hiện kiểm tra tính hoạt động hữu hiệu (kiểm tra hệ thống ) đối với chu trình này không?

Có [trình bày việc kiểm tra vào mẫu C110]

Không [thực hiện kiểm tra cơ bản ở mức cao]

Lý do của việc Có/Không kiểm tra hệ thống :

Kết luận về của chu trình

Bảng 1.2: Bảng kết luận của chu trình

Trang 26

1.2 2 2 Mối liên hệ giữa kế hoạch kiểm toán tổng quát và chương trìnhkiểm toán bán hàng- thu tiền

Kế hoạch kiểm toán tổng quát là kế hoạch được xây dựng cho tất cả cáccuộc kiểm toán với mọi khách hàng mang tính khái quát nhất và KTV thựchiện các thủ tục kiểm toán theo chương trình tổng quát này Tuy nhiênchương trình kiểm toán cũng đòi hỏi trưởng nhóm kiểm toán phải biết vậndụng một cách linh hoạt vào các hợp đồng kiểm toán khác nhau Chươngtrình khái quát này mang tính hướng dẫn KTV với các bước công việc lớn từkhi mới bước đầu gửi thư chào hàng tới khách hàng, rồi nhận hợp đồng kiểmtoán, tìm hiểu về hệ thống kiểm soát quản lý, đánh giá rủi ro kiểm toán và tiếnhành kiểm toán trong những trường hợp riêng Chương trình tổng quát đượcxây dựng cho tất cả các khoản mục và một số chu trình quan trọngChu.Chương trình này nêu lên các kế hoạch kiểm toán theo hợp đồng đã ký vớikhách hàng Căn cứ theo hợp đồng đã ký kết cùng những định hướng côngviệc của trưởng nhóm kiểm toá

kế hoạch kiểm toán đã được xây dựng Trong kế hoạch tổng quát này cónêu lên công việc cần thực hiện là kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền,nhiệm vụ của KTV là xây dựng chương trình kiểm toán chi tiết chu trình này.trình này được xây dựng cùng với các chu trình và khoản mục khác tạo nênnhững hướng dẫn chi tiết quan trọng cho các KTV khi thực hiện kiểm toánvới một khách hàng cụ thể

Nói tóm lại, cả hai chương trình kiểm toán tổng quát và chương trìnhkiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền đều mang tính chất định hướng côngviệc cho các

TV thực hiện kiểm toán Chương trình kiểm toán tổng quát nêu lên công việcphải lập chương trình kiểm toán chu trình quan trọng này, còn chương trìnhđược lập ra thể hiện yêu cầu công việc này đã được thực hiện, hai bước côngviệc ăn khớp với nhau một cách nhịp nhàng Tùy vào những khách hàng khác

Trang 27

nhau mà cuộc kiểm toán có những quy mô khác nhau, điều này đòi hỏi kinhnghiệm của người làm kiểm toán.

Như đã biết, mọi hoạt động của các đơn vị đều được mô tả theo chu trìnhT-H-T và chu trình bán hàng- thu tiền là một trong sáu chu trình quan trọngcủa Công ty Việc kiểm toán chu trình này nên đặt trong mối liên quan vớikiểm toán chu trình hàng tồn kho về các nghiệp vụ xuất kho bán hàng, haykhoản mục thuế GTGT với việc kiểm tra việc tập hợp các loại

uế VAT phải nộp tương ứng với doanh thu thu được hay là kiểm toántiền và các khoản liên quan trong việc ghi nhận các khoản tiền thu được trongquá trình bán hàng Nhìn chung, sự liên quan chặt chẽ này cần được đơn vịtận dụng khai thác để giảm bớt công việc kiểm toán đảm bảo cuộc kiểm toánthành công, và việc vận dụng như thế n

là ùytuộc vào mỗi trưởng nhóm kiểm toán có cách sắp xếp công việc riêng.

Công ty tiến hành kiểm toá

theo khoản mục nên khi tiến àn kiểm toán theo chu rnh thì Công ty sẽ định

hướng những chu trình lênquan nhau và khi tiến hành mỗi khoản mục thì sẽkết hợp các khoản mục ó iên quan từ đây đánh giá toàn bộ chu trình Sau đótổng hợp kết quả của mỗi chu trìn và đưa ra kết luận kiểm toán cho phù hợp.1.2 2 3 Thiết kế chương trình kiểm toán và thủ tục cần thiết để kiểm toánchu trình bán hàng và thu tiền

Tại Công ty VPA ch ươ ng trình kiểm to

đ ư ợc xây ựg heo khoản mục, tức là xây dựng ch ươ ng trình ch

mỗi khonmục riêng và áp dn co mọi khách hàng theo ch ươ ng trình đó.

Khi bắt

chiếu

Người thực hiện

Ngày thực hiện

1 Thủ tục phân tích và đối chiếu số liệu tổng

Trang 28

1.1 Lập trang số liệu kế toán tổng hợp Thu thập bảng

tổng hợp chi tiết các khoản công nợ ( theo cả nguyên tệ

và đồng tiền hạch toán) bao gồm: số dư đầu kỳ, phát sinh

trong kỳ, số dư cuối kỳ Thực hiện đối chiếu số liệu trên

bảng tổng hợp chi tiết công nợ với số liệu trên sổ kế toán

tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và BCTC;

Đối chiếu số dư chi tiết đầu kỳ với số dư chi tiết

cuối kỳ năm trước;

cân đối kế toán;

1.2 Phân tích sự biến động số dư cuối kỳ các

khoản phải thu giữa kỳ này và kỳ trước, giải thích biến

động bất thường(nếu có).

1.3 Thu thập bảng phân tích tuổi nợ Phân tích sự

biến động tỷ trọng các khoản dự phòng trên tổng số dư

các khoản phải thu Đánh giá khả năng thu hồi của các

công nợ và so sánh với các qui định của NN về việc

lập dự phòng nợ khó đòi.

1.4 So sánh tỷ lệ nợ năm trước, nếu có biến động

lớn thì trao đổi với khách hàng về nguyên nhân của sự

biến động này(sự thay đổi trong chính sách bán hàng,

khả năng thanh toán của khách hàng ….)

2 Kiểm tra chi tiết

2.1 Xem sổ kế toán tổng hợp để tìm ra các giao dịch

bất thường Kiểm tra chứng từ và giải thích nội dung

của các giao dịch này ,chỉ ra những điểm bất hợp lý và

ảnh hưởng của nó.

2.2 Đánh giá sự hợp lý của số dư các khoản phải

thu:

- Kiểm tra danh mục chi tiết các tài khoản khách

hàng đảm bảo không có những điểm bất thường (số dư

lớn bất thường, dư có, phân loại không hợp lý để lẫn

Trang 29

các nội dung khác như: phải thu nội bộ, phải thu nhân

viên…).

- Kiểm tra đối với các khách hàng có số dư Có Thu

thập các hợp đồng hoặc thoả thuận bán hàng để kiểm

tra tính hợp lý của các số dư này và đảm bảo rằng

không có khoản nào đã đủ điều kiện ghi nhận doanh

thu mà chưa được ghi nhận.

- Kiểm tra một số dư lớn có giá trị … đối chiếu với

các hợp đồng, thoả thuận bán hàng để xác định sự hợp

lý của các số dư này.

- Kiểm tra việc tính toán và ghi nhận các khoản

chậm trả (nếu có), đối chiếu sang phần kiểm toán thu

hoạt động tài chính

- Đối chiếu số dư chi tiết với thông tin trên các biên

bản đối chiếu công nợ tại thời điểm khó sổ (nếu có).

- Gửi các yêu cầu xác nhận về các khoản phải thu

tới những người mua hàng thường xuyên hoặc các

khách hàng có số dư vượt quá …(theo số tiền ), có tuổi

nợ vượt quá …(theo tuổi nợ).

- Tóm tắt các kết quả xác nhận:

+ Tính tổng số các khoản phải thu đã được xác nhận

và so sánh với tổng số các khoản phải thu.

+ Xem xét các khoản chênh lệch với sổ kế toán chi

tiết và tìm lời giải thích.

+ Đối với trường hợp không phải trả lời thực hiện

thủ tục kiểm tra việc thanh toán sau ngày khó sổ hoặc

việc ký nhận mua hàng trên hoá đơn , báo cáo xuất kho

hàng bán của bộ phận bán hàng, báo cáo hàng ra của

bộ phận bảo vệ (nếu có)…

2.3 Kiểm tra chọn mẫu các đối tượng …(phát

sinh lớn, bất thường, số dư lớn…), kiểm tra các định

khoản trên sổ kế toán chi tiết và đối chiếu với các

chứng từ kế toán để đảm bảo rằng các giao dịch được

Trang 30

ghi nhận chính xác.

2.4 Kiểm tra việc chia cắt niên độ trong việc hạch

toán các khoản thu

Kiểm tra các giao dịch đến ngày … năm tiếp theo để

đảm bảo không có giao dịch nào cần phải ghi nhận

trong năm nay mà chưa được ghi nhận.

2.5 Đối với các khoản công nợ có gốc ngoại tệ.

- Kiểm tra sự hợp lý và nhất quán trong việc áp

dụng tỷ giá khi hạch toán các khoản công nợ.

- Kiểm tra việc đánh giá lại số dư các khoản công nợ

có gốc ngoại tệ.Xác định chênh lệch tỷ giá phát sinh và

chênh lệch tỷ giá đánh giá lại số dư.

2.6 Kiểm tra việc việc lập dự phòng các khoản thu

khó đòi :

- Đánh giá của các khoản dự phòng nợ phải thu khó

đòi được lập có phù hợp với quy định hiện hành

không Đảm bảo việc hạch toán chính xác đầy đủ các

khoản dự phòng.

- Tìm kiếm các khoản công nợ đủ điều kiện lập dự

phòng(số dư kéo dài, khách hàng mất khả năng thanh

toán…) nhưng chưa ghi nhận Trao đổi với khách hàng

về biện pháp xử lý.

- Kiểm tra căn cứ để xoá nợ các khoản nợ đã xoá

trong năm và đối chiếu với tài khoản 004.

- Xem xét các sự kiện sau ngày khó sổ kế toán để

đánh giá mức độ ảnh hưởng của thông tin tới khả năng

thanh toán của công nợ.

Từ đó có thể kết luận khả năng thu hồi của các

khoản công nợ.

3 Kết luận

Trang 31

3.1 Đưa ra các bút toán điều chỉnh và những vấn đề

được đề cập trong thư quản lý Lập lại thuyết minh sau

điều chỉnh.

3.2 Lập trang kết luận kiểm toán dựa trên kết quả

công việc đã thực hiện.

3.3 Lập lại thuyết minh chi tiết nếu có sự điều

chỉnh của kiểm toán

Trang 32

o kiểm toán chu trình thì KTV sẽ xác định các kh

n mục li ên quan tới

u trìnhv tiến hành kiểm toán từng khoản mục, đồng thời tiến h

Người thực hiện

Tham chiếu

I Các thủ tục chung

1

Kiểm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng nhất quán với năm

trước và phù hợp với quy định của chuẩn mực và chế độ kế

toán hiện hành.

2

Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số năm trước Đối

chiếu các số liệu trên bảng số liệu tổng hợp với BCĐPS và

giấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước (nếu có).

II Kiểm tra phân tích

1

So sánh doanh thu bán hàng và doanh thu hàng bán bị trả lại

năm nay với năm trước, thu thập sự giải trình cho những

biến động bất thường.

2

Phân tích sự biến động của doanh thu theo từng tháng trong

năm, thu thập sự giải trình cho những biến động bất thường

của doanh thu giữa các tháng.

III Kiểm tra chi tiết

1

Lập bảng tổng hợp doanh thu theo khách hàng, nhóm hàng

hóa, dịch vụ đã cung cấp theo các tháng trong năm, đối

chiếu sổ cái.

2 Đối chiếu doanh thu theo từng khách hàng hoặc từng tháng,

hoặc từng loại hàng hóa dịch vụ với các tài liệu độc lập khác

như: Báo cáo tổng hợp doanh thu bán hàng của phòng bán

hàng, phòng xuất khẩu,… về số lượng, giá trị và giải thích

chênh lệch lớn (nếu có)

Trang 33

Đối chiếu doanh thu hạch toán với doanh thu theo tờ khai

VAT trong năm.

3

Chọn mẫu các khoản doanh thu ghi nhận trong năm và kiểm

tra hồ sơ bán hàng liên quan Đối với doanh thu bằng ngoại

tệ, cần kiểm tra tính hợp lý của tỷ giá áp dụng để quy đổi.

4

Kiểm tra chi tiết hồ sơ đối với các khoản giảm trừ doanh thu

lớn trong năm, đảm bảo tuân thủ các quy định bán hàng của

DN cũng như luật thuế.

5 Kiểm tra tính đúng kỳ của doanh thu:

5.1 Kiểm tra hóa đơn bán hàng, vận đơn, phiếu xuất kho, hợp

đồng của các lô hàng được bán trước _và sau

ngày kể từ ngày khóa sổ kế toán để đảm bảo doanh thu đã

được ghi chép đúng kỳ.

5.2 Kiểm tra tính hợp lý của các lô hàng bị trả lại hoặc giảm giá

hàng bán phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán, đánh giá ảnh

hưởng đến khoản doanh thu đã ghi nhận trong năm.

6 Kiểm tra tính trình bày về doanh thu trên BCTC.

IV Thủ tục kiểm toán khác

Trang 34

h giá mối liên hệ giữa các khoản mục trong ch

trình ny Sau đây là ch ươ ng trình kiểm toán của các kho

I Thủ tục chung

1

Kiểm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng nhất quán

với năm trước và phù hợp với quy định của chuẩn

mực và chế độ kế toán hiện hành.

2

Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối

năm trước Đối chiếu các số dư trên bảng số liệu tổng

hợp với BCĐPS và giấy tờ làm việc của kiểm toán

năm trước (nếu có).

II Kiểm tra phân tích

1

So sánh số dư tiền và các khoản tương đương tiền

năm nay so với năm trước, giải thích những biến

động bất thường.

2

Phân tích tỷ trọng số dư tiền gửi trên tổng tài sản

ngắn hạn, các tỷ suất tài chính về tiền và khả năng

thanh toán và so sánh với số dư cuối năm trước, giải

thích những biến động bất thường

III Kiểm tra chi tiết

1

Thu thập bảng tổng hợp số dư tiền và các khoản

tương đương tiền tại các quỹ và các ngân hàng tại

ngày khóa sổ, tiến hành đối chiếu với các số dư trên

sổ chi tiết, sổ cái và BCTC.

2 Chứng kiến kiểm kê quỹ tiền mặt (bao gồm cả vàng,

bạc, đá quý, nếu có) tại ngày khóa sổ và đối chiếu với

số dư của sổ quỹ và sổ chi tiết tại ngày khó sổ, đảm

bảo toàn bộ các quỹ của DN đều được kiểm kê

Trường hợp chứng kiến kiểm kê tiền mặt trước hoặc

sau ngày khóa sổ, tiến hành chọn mẫu kiểm tra phiếu

thu/ chi đối với các nghiệp vụ phát sinh sau hoặc

Trang 35

STT Thủ tục thực hiện Người Tham chiếu

trước thời điểm kiểm kê, thực hiện đối chiếu

xuôi/ngược đến số dư tiền thực tế trên sổ quỹ tại

ngày khóa sổ bằng cách điều chỉnh các nghiệp vụ thu

chi phát sinh tương ứng Phát hiện và tìm ra nguyên

nhân gây nên chênh lệch (nếu có).

3

Lập và gửi thư xác nhận số dư tài khoản để gửi đến

ngân hàng Tổng hợp kết quả nhận được, đối chiếu

với số dư trên sổ chi tiết Giải thích các khoản chênh

lệch (nếu có).

4

Đọc lướt sổ cái để phát hiện những nghiệp vụ bất

thường về giá trị, về tài khoản đối ứng hoặc về bản

chất nghiệp vụ Kiểm tra đến chứng từ gốc (nếu cần).

5

Kiểm tra việc áp dụng tỷ giá chuyển đổi sang đồng

tiền hạch toán đối với các số dư tiền có gốc ngoại tệ

tại thời điểm khó sổ Kiểm tra cách tính toán và hạch

toán chênh lệch tỷ giá

6

Đối với các khoản tương đương tiền: Kết hợp với

KTV thực hiện kiểm tra chỉ tiêu “Các khoản đầu tư

tài chính” để xem xét tính hợp lý của các khoản

tương đương tiền.

Tiến hành đối chiếu với các xác nhận ngân hàng,

đồng thời ước tính thu nhập tài chính liên quan đến

các khoản tiền gửi tại ngày khóa sổ.

7 Đối với các khoản tiền đang chuyển: Đối chiếu các

séc chưa về tài khoản tiền gửi và các khoản khác như

chuyển khoản, các nghiệp vụ chuyển tiền giữa các

đơn vị nội bộ với sổ phụ ngân hàng tại ngày lập bảng

Trang 36

STT Thủ tục thực hiện Người Tham chiếu

CĐKT, kiểm tra xem liệu các khoản tiền đó có được ghi chép vào sổ phụ ngân hàng của tháng tiếp theo không.

8

Kiểm tra việc hạch toán các khoản thấu chi tiền gửi ngân hàng trên cơ sở chứng từ về việc bảo lãnh hay phê duyệt các khoản thấu chi, cũng như các khoản tài sản đảm bảo (nếu có), đồng thời xem xét việc ước tính lãi phải trả tại ngày khóa sổ.

9

Kiểm tra các khoản thu, chi lớn hoặc bất thường trước và sau ngày khóa sổ, xác định xem chúng có được ghi nhận đúng kỳ không.

10 Kiểm tra việc trình bày tiền và các khoản tương

đương tiền trên BCTC

IV Thủ tục kiểm toán khác

Trang 37

Thứ 2, chương trình kiểm toán khoản mục doanh thu

Các thủ tục kiể

toán

Bảng 1 4 : Bảng thiết kế thủ tục kiểm toán khoản mục doanh thu

Thứ ba, chương trình kiểm toán khoản mục tiền

Bảng 1 5 : Bảng thiết kế thủ tục kiểm toán khoản mục tiền

Thực hiện kiể m toán chu trình bán hàng - thu tiền trong quy trình kiểm toánBCTC do Công ty TNHH kiểm toán Nhân Việt thực hiện

Kế h

ch kiểm toán tổng quát tại

ng ty TNHH kiểm toán Nhân Việt thực hiện với Công ty Cổ phần viễn ông tỉnh TB

Với kế hoạch kiểm toán t

g quát đã được xây dựng chun

cho các cuộc kiểm toán về chu tr

Trang 38

h bán hàng - thu tiền thì với kh

1 Thông tin về hoạt động của khách hàng và những thay đổi trong

*Giấy phép hoạt động (giấy phép đầu tư, chứng nhận đăng ký kinh doanh )Hoạt động theo quyết định số 683 của tập đoàn VNPT, cấp ngày 11 tháng 12năm 2007

* Lĩnh vực hoạt động :

- Xây dựng, quản lý và khai thác mạng viễn thông thuộc địa bàn tỉnh;

- Cung cấp các dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin;

- Khảo sát, tư vấn, thiết kế lắp đặt bảo dưỡng các công trình viễn thông, côngnghệ thông tin;

- Kinh doanh dịch vụ quảng cáo, truyền thông;

- Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng;

- Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của Đảng, chính quyền, địaphương và cấp trên;

- Kinh doanh các ngành nghề khác khi Tập đoàn cho phép

Trang 39

-Địa bàn hoạt động : (cả nước, có chi nhánh ở nước ngoài,….) : Tỉnh TBCác dịch vụ mà đơn vị cung cấp như:

* Dịch vụ viễn thông;

* Dịch vụ điện thoại di động;

* Dịch vụ 1080;

* Điện thoại Gphone;

* Các dịch vụ gia tăng của Vinaphone;

* Di động trả sau Vinaphone;

* Dịch vụ gia tăng của tổng đài điện thoại;

* Điện thoại thẻ CARPHONE;

* Điện thoại gọi ‘’1717’’ quốc tế;

* Điện thoại gọi VOIP 171;

* Điện thoại quốc tế IDD;

* Dịch vụ điện thoại liên tỉnh

+ Dịch vụ thiết kế website-web hosting

Thời gian hoạt động : (từ…đến…,hoặc không có thời hạn ): không quy định.-Ban giám đốc : (số lượng thành viên, danh sách…) :

Ông Vũ Mạnh An Giám Đốc

-Kế toán trưởng : (họ tên, số năm đã làm việc ở Công ty, địa chỉ, liên hệ )

Bà Ngô Lan Anh Kế Toán Trưởng

-Công ty mẹ, đối tác : Tập đoàn Bưu chính viễn thông VNPT -Tóm tắt các quy chế KSNB của khách hàng

………

………

Trang 40

………

- Năng lực quản lý của Ban Giám Đốc : tốt

- Hiểu biết chung về nền kinh tế có ảnh hưởng đến hoạt động của kháchhàng : lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty là kinh doanh các dịch vụnhư máy điện thoại cố định, điện thoại di động, fax, internet tốc độ cao và cácđường truyền tốc độ cao của VNPT Nền kinh tế ngày càng phát triển và nhucầu cung cấp thông tin này càng nhanh chóng đã tạo điều kiện cho viễn thôngphát triển, và Công ty viễn thông tỉnh TB cũng nằm trong đà phát triển đó.Điều này cũng đồng nghĩa với môi trường kinh doanh sẽ ngày càng cạnhtranh khốc liệt hơn, một thử thách không nhỏ với Công ty

- Môi trường và lĩnh vực hoạt động của khách hàng :

+ Yêu cầu môi trường : có sự sáng tạo cao, chịu sự quản lý của Tập đoàn bưuchính – viễn thông

+ Thị trường và cạnh tranh : thị trường ngày càng mở rộng, yêu cầu về dịch

vụ ngày càng cao, đi cùng là sự cạnh tranh cũng cao hơn hẳn so với các đốithủ cạnh tranh

- Đặc điểm hoạt động kinh doanh và các biến đổi trong công nghệ sản xuấtkinh doanh

+ Rủi ro kinh doanh trung bình

+ Thay đổi qui mô kinh doanh và các điều kiện bất lợi

-Tình hình kinh doanh của khách hàng ( sản phẩm, thị trường, nhà cung cấp,chi phí, các hoạt động nghiệp vụ ):

+ Những thay đổi về việc áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật hay kĩ thuật mới

để sản xuất ra sản phẩm: trong năm 2009 và đầu năm 2010, đơn vị đưa ranhiều chương trình tiện ích hơn như chương trình truyền hình tương tác Mytv.Đây là chương trình truyền hình đáp ứng mọi nhu cầu của người xem về rấtnhiều thể loại như truyền hình, phim truyện, âm nhạc, game… đáp ứng nhucầu người xem mọi lúc mọi nơi Đây là dịch vụ truyền hình đa phương tiện,

Ngày đăng: 29/05/2015, 16:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. 3 : Bảng thiết kế c h ươ ng trình ki 1.3.1  toán khoản mục phải thu khách hàng - luận văn kiểm toán  đề tài Kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền do Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Việt thực hiện
Bảng 1. 3 : Bảng thiết kế c h ươ ng trình ki 1.3.1 toán khoản mục phải thu khách hàng (Trang 36)
Bảng 1.:Bảng quy định về mức trọng yếu - luận văn kiểm toán  đề tài Kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền do Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Việt thực hiện
Bảng 1. Bảng quy định về mức trọng yếu (Trang 45)
Bảng 1.7: Bảng xác định mức trọng yếu tại Công ty viễn thông tỉnh TB - luận văn kiểm toán  đề tài Kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền do Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Việt thực hiện
Bảng 1.7 Bảng xác định mức trọng yếu tại Công ty viễn thông tỉnh TB (Trang 46)
Bảng 1.13: Bảng phân tíhtổng doanh thu Công tyNam Viễn thông tỉnh TB - luận văn kiểm toán  đề tài Kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền do Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Việt thực hiện
Bảng 1.13 Bảng phân tíhtổng doanh thu Công tyNam Viễn thông tỉnh TB (Trang 55)
Bảng 1. 15 : Bảng kiểm tra chứng từ Công ty viễn thông tỉnh TB  Do có phát hiện những sai sót trên nên KTV tiến hành tiếp thủ tục kiểm tra đối ứng của TK 511 để xác định những đối - luận văn kiểm toán  đề tài Kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền do Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Việt thực hiện
Bảng 1. 15 : Bảng kiểm tra chứng từ Công ty viễn thông tỉnh TB Do có phát hiện những sai sót trên nên KTV tiến hành tiếp thủ tục kiểm tra đối ứng của TK 511 để xác định những đối (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w