1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 năm học 2014 - 2015_Tuần 1

32 288 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 410,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Hướng dẫn học sinh luyện đọc: - Hướng dẫn học sinh chia đoạn: - Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc thành tiếng các đoạn trước lớp - Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải - Yêu cầu họ

Trang 1

- Đọc đúng các từ: Nhà Trò, tỉ tê, ngắn chùn chùn, thui thủi, xoè, vặt,…

- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)

- Hiểu nội dung bài (câu chuyện): Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu

- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)

*KNS: - Thể hiện sự cảm thông.

- Xác định giá trị

- Tự nhận thức về bản thân : Giáo dục học sinh không ỷ vào quyền thế để

bắt nạt người khác

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ

* KNS: Hỏi đáp,thảo luận nhóm,đóng vai.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1) Ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ:

Giáo viên giới thiệu 5 chủ điểm của

SGK Tiếng Việt 4 (Thương người như thể

thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi

cánh ước mơ, Có chí thì nên, Tiếng sáo

diều)

3 Dạy bài mới:

+ Giới thiệu bài

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là trích đoạn từ

truyện Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn

Tô Hoài

+ Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

- Hướng dẫn học sinh chia đoạn:

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc thành

tiếng các đoạn trước lớp

- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải

- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc

từng đoạn theo nhóm đôi

- Mời học sinh đọc cả bài

- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

 Giáo viên nghe và nhận xét và sửa lỗi

luyện đọc cho học sinh

- Hát tập thể

- Cả lớp theo dõi

- Học sinh chú ý

- Học sinh tập chia đoạn

- Học sinh nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn trong bài

Trang 2

+ Tìm hiểu bài :

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 và trả

lời : Cho biết Dế Mèn gặp Nhà Trò trong

hoàn cảnh nào?

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2 và trả

lời : Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà

Trò rất yếu ớt?

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 3 và trả

lời : Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp như thế

nào?

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 4 và trả

lời : Những cử chỉ và lời nói nào nói lên

tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?

- Yêu cầu học sinh đọc lướt toàn bài và nêu

một hình ảnh nhân hoá mà em thích, cho

biết vì sao em thích hình ảnh đó?

+ Đọc diễn cảm

- Giáo viên đọc diễn cảm và hướng dẫn học

sinh đọc đoạn tả hình dáng, lời kể NhàTrò

với giọng đáng thương, giọng Dế Mèn

giọng mạnh mẽ

- Giáo viên hướng dẫn các em đọc diễn

cảm, thể hiện đúng nội dung

- Tổ chức cho học sinh các nhóm thi đọc

+ Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn như mới lột Cánh chị mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu lại chưa quen mở Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng.)

+ Trước đây mẹ Nhà Trò có vay

lương ăn của bọn nhện Sau đấy chưa trả thì đã chết Nhà Trò ốm yếu, kiếm không đủ ăn, không trả được nợ Bọn nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận Lần này chúng chăng tơ chặn đường đe bắt chị ăn thịt)

+ Lời nói của Dế Mèn: Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc

ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu Lời nói dứt khoát, mạnh mẽ làm Nhà Trò yên tâm Cử chỉ và hành động của Dế Mèn: Phản ứng mạnh

mẽ xoè cả hai càng ra; hành động bảo vệ che chở: dắt Nhà Trò đi

- Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội, mặc áo thâm dài, người bự phấn… thích hình ảnh này vì Nhà Trò là một cô gái đáng thương yếu đuối…

- Cả lớp theo dõi

- Học sinh luyện đọc diễn cảm

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm

- Nhận xét, góp ý, bình chọn

- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu

- Cả lớp chú ý theo dõi

Trang 3

- Giáo viên nhận xét tiết học, biểu dương

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1) Ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của môn

Toán trong năm học

3) Dạy bài mới:

3.1/ Giới thiệu bài: Ôn tập các số đến

100.000

3.2/ Ôn lại cách đọc số, viết số và các

hàng

- Giáo viên yêu cầu viết số: 83 251

- Yêu cầu học sinh đọc số vừa viết và nêu rõ

chữ số các hàng (hàng đơn vị, hàng chục,

hàng trăm…)

- Muốn đọc số ta phải đọc từ đâu sang đâu?

- Tương tự như trên với số:83001, 80201,

- Đọc từ trái sang phải

- Quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau là:

+ 10 đơn vị = 1 chục+ 10 chục = 1 trăm

- Học sinh nêu ví dụ

+ Có 1 chữ số 0 ở tận cùng+ Có 2 chữ số 0 ở tận cùng+ Có 3 chữ số 0 ở tận cùng

Trang 4

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, tìm ra quy luật viết các

số trong dãy số này; cho biết số cần viết tiếp

theo

Bài tập 2:

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở (SGK)

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng

Bài tập 3: (a/ làm 2 số; b/ dòng 1)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng

Bài tập 4: (dành cho HS khá, giỏi)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

Cạnh nào đã biết số đo? Cạnh nào chưa biết

số đo? Xác định chiều dài các cạnh chưa có

số đo?

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng

4/ Củng cố:

- Giáo viên cho học sinh đọc các số sau và

nêu giá trị của từng hàng: 345679; 78903;

15885

5/ Nhận xét, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Ôn tập các số

- Nghe – kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ, kể nói tiếp

được toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể (do giáo viên kể).

Trang 5

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái.

2) Rèn kỹ năng nghe:

- Chăm chú theo dõi bạn kể truyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện)

- Tranh, ảnh về hồ Ba Bể ( nếu sưu tầm được)

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên nêu yêu cầu và cách học tiết

Kể chuyện

3 Dạy bài mới:

+ Giới thiệu bài: Sự tích hồ Ba Bể

Hướng dẫn kể chuyện:

* Giáo viên kể chuyện:

- Kể lần 1: Sau khi kể lần 1, GV giải nghĩa

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của từng bài tập

- Nhắc nhở học sinh trước khi kể:

+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần

lặp lại nguyên văn từng lời thầy

+ Kể xong cần trao đổi với bạn về nội

dung và ý nghĩa câu chuyện

- Yêu cầu học sinh kể theo nhóm đôi, trao

đổi ý nghĩa câu chuyện

- Mời học sinh kể thi trước lớp và nêu ý

nghĩa câu chuyện

- Nhận xét, bình chọn bạn kể tốt

54 Củng cố:

Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung, ý nghĩa

câu chuyện mà mình vừa chọn kể

- HS đọc yêu cầu của từng bài tập

Trang 6

người thân, xem trước nội dung tiết sau: Kể

- Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên, con người và đất nước Việt Nam

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam

- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1) Ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của môn

Lịch sử và Địa lí

- Tìm hiểu những kí hiệu trong SGK

3) Dạy bài mới:

Giới thiệu bài: Môn Lịch sử và Địa lí

Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp

- Giáo viên treo bản đồ

- Giáo viên giới thiệu vị trí của đất nước ta

và cư dân ở mỗi vùng

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

-Giáo viên đưa cho mỗi nhóm 3 bức tranh

(ảnh) nói về một nét sinh hoạt của người dân

ở ba miền (cách ăn, cách mặc, nhà ở, lễ hội)

và trả lời các câu hỏi:

+ Tranh (ảnh) phản ánh cái gì?

+ Ở đâu?

- Mời học sinh đại diện trình bày kết quả

- Nhận xét, bổ sung, sửa chữa

- GV kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất

nước Việt Nam có nét văn hoá riêng song

đều có cùng một Tổ quốc, một lịch sử Việt

Nam

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

GV nêu: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày

hôm nay, ông cha ta đã trải qua hàng ngàn

năm dựng nước và giữ nước Em nào có thể

kể một sự kiện chứng minh điều đó

- Chia nhóm và yêu cầu học sinh thảo luận

- Các nhóm xem tranh (ảnh) và trả lời các câu hỏi

- Đại diện nhóm báo cáo

- Nhận xét, bổ sung, sửa chữa

- Hình thành nhóm, nhận yêu cầu

Trang 7

câu hỏi trên.

- Mời học sinh trình bày trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt ý

4) Củng cố:

Môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp học sinh

hiểu biết về điều gì?

5) Nhận xét, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh chuẩn bị bài tiếp theo

I MỤC TIÊU:

- Nắm cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – Nội dung Ghi nhớ

- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở bài tập 1 vào bảng mẫu (mục III)

* Học sinh khá, giỏi giải câu đố ở BT2 (mục III)

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Phiếu học tập, bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng có ví dụ điển hình

- Sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

Giáo viên nói về tác dụng của LTVC

mà học sinh được làm quen từ lớp 2 – tiết

học sẽ giúp các em mở rộng vốn từ, biết

cách dùng từ, biết nói thành câu gãy gọn

3 Dạy bài mới:

+ Giới thiệu bài: Cấu tạo của tiếng

+ Phần nhận xét:

- Giáo viên cho học sinh xem các khối

vuông có ghi tiếng

- Từng khối vuông mang một tiếng Các em

hãy đếm cho

- Dòng 1 có mấy tiếng?

- Dòng 2 có mấy tiếng?

- Vậy cả hai câu có mấy tiếng?

- Giáo viên nhận xét bằng dòng phấn màu

tô các âm - vần – thanh

- Để đọc được tiếng bầu chúng ta đánh vần

Trang 8

- Chúng ta hãy nhớ lại viết vào khung sau.

- Giáo viên cho lớp xem khung

Tiếng Âm đầu vần Thanh

- Chia nhóm nhóm thảo luận

- Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- GV phát cho mỗi học sinh 1 mảnh giấy

nhỏ có kẻ đủ khung như SGK, mỗi em làm

1 miếng, sau đó cả tổ ghép các tiếng đó lại

thành 1 bài trên tờ giấy khổ lớn

- Mời học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, sửa chữa bài vào vở

Bài tập 2:

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh đọc câu đố, suy nghĩ và

giải câu đố

- Mời HS nêu lời giải câu đố và giải thích:

để nguyên là sao, bớt âm đầu thành ao

4/ Củng cố:

- Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung vừa

học (nêu lại phần ghi nhớ)

- Giáo viên nêu ra 1 tiếng rồi yêu cầu học

sinh phân tích cấu tạo của tiếng đó

5/ Nhận xét, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Luyện tập về cấu tạo của

- Học sinh nhận yêu cầu và làm bài

- Học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, sửa chữa bài vào vở

- Học sinh đọc: Giải câu đố sau:

- Học sinh đọc câu đố, suy nghĩ và giải câu đố

- HS nêu lời giải câu đố và giải thích

- Nghe – viết và trình bày đúng bài chính tả không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ: bài tập 2 b

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Trang 9

Sách giáo khoa, bảng phụ ghi bài tập chính tả.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên nêu quy tắc trong viết chính tả

3 Dạy bài mới:

+ Giới thiệu bài: Dế Mèn bênh vực kẻ

yếu.

+ Hướng dẫn học sinh nghe viết.

- Giáo viên đọc bài viết chính tả

- Nhắc cách trình bày bày bài chính tả

- Giáo viên đọc cho học sinh viết vào vở

- GV đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi

Chấm tại lớp 5 đến 7 bài, nhận xét chung

+ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả :

Bài 2: (lựa chọn)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày bài làm

- Học sinh luyện viết từ khó

- Học sinh nhắc lại cách trình bày

- Học sinh nghe, viết vào vở

- Cả lớp soát lỗi

- Học sinh đọc: Điền vào chỗ trống:

b) an hay ang

- Cả lớp làm bài vào vở

- Học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, bổ sung, sửa bài

Trang 10

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1) Ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ: Ôn tập các số đến

100.000

Giáo viên cho học sinh đọc các số sau và

nêu giá trị của từng hàng: 45566; 5656;

57686

3) Dạy bài mới:

+ Giới thiệu bài: Ôn tập các số đến

100.000 (tiếp theo)

+ Hướng dẫn ôn tập:

Bài tập 1: (cột 1)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng

Bài tập 2: (câu a)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng

Bài tập 3: (dòng 1, 2)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh nêu cách so sánh 2 số tự

nhiên rồi làm bài vào vở (SGK)

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng

Bài tập 4: (câu b)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng

Bài tập 5: (dành cho học sinh khá, giỏi)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

Trang 11

6000 : 3

5 Nhận xét, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Ôn tập các số

đến 100.000 (tiếp theo)

- Cả lớp chú ý theo dõi

Khoa học CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?

I MỤC TIÊU:

Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ

để sống

* GD BVMT: Giáo dục học sinh phải biết bảo vệ môi trường xung quanh ta: Nước,

không khí , biết giữ gìn vệ sinh môi trường

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Hình 4, 5 SGK

- Phiếu học tập nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1) Ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của

môn khoa học

- Hướng dẫn học sinh xem các kí hiệu

trong sách giáo khoa

3) Dạy bài mới:

Giới thiệu bài: Con người cần gì để

sống?

Hoạt động 1: Động não (nhằm giúp

học sinh liệt kê tất cả những gì học sinh

cho là cần có cho cuộc sống của mình)

- Rút ra kết luận: Những điều kiện cần

để con người sống và phát triển là:

+ Điều kiện vật chất như: thức ăn, nước

uống, quần áo, nhà ở, các đồ dùng trong

gia đình, các phương tiện đi lại

+ Điều kiện tinh thần, văn hoá, xã hội:

Trang 12

Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học

tập và SGK (nhằm giúp học sinh phân

biệt những yếu tố mà chỉ có con người

mới cần với những yếu tố con người và

vật khác cũng cần)

- Giáo viên chia nhóm, bầu nhóm

trưởng

- Phát phiếu học tập (kèm theo) cho học

sinh, hướng dẫn học sinh làm việc với

phiếu học tập theo nhóm

- Mời học sinh trình bày kết quả thảo

luận

- Nhận xét đưa ra kết quả đúng, hướng

dẫn học sinh chữa bài tập

- Cho học sinh thảo luận cả lớp:

+ Như mọi sinh vật khác học sinh cần gì

- Học sinh nhận xét, bổ sung sửa chữa

- Thảo luận và trả lời câu hỏi

+ Con người cũng như các sinh vật khác đều cần thức ăn, nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ thích hợp để duy trì

sự sống của mình

+ Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống con người còn cần nhà ở, quần áo, phương tiện đi lại và những tiện nghi khác Ngoài nững yêu cầu về vật chất, con người còn cần những điều kiện về tinh thần, văn hoá, xã hội

- HS trả lời

- Cả lớp chú ý theo dõi

*******************

Kĩ thuật (tiết 1) VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU, THÊU

I MỤC TIÊU:

- Biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu dụng

cụ đơn giản thường dùng để cắt, khâu, thêu

- Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và nút chỉ (gút chỉ)

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Trang 13

- Một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu như giáo viên

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu, tác

dụng của cắt, khâu, thêu

3 Dạy bài mới:

+ Giới thiệu bài: Vật liệu, dụng cụ cắt,

khâu, thêu

+ Phát triển:

Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học

sinh quan sát, nhận xét về vật liệu khâu,

thêu

a) Vải:

- Giáo viên hướng dẫn hs quan sát và nêu

đặc điểm của vải

- Nhận xét các ý kiến

- Hướng dẫn học sinh chọn loại vải để khâu,

thêu Chọn vải trắng sợi thô như vải bông,

vải sợi pha

b) Chỉ:

- Học sinh đọc SGK trả lời câu hỏi hình 1

- Giới thiệu một số mẫu chỉ khâu, chỉ thêu

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu đặc điểm và cách sử dụng kéo

- Yêu cầu học sinh quan sát hình 2 và trả lời

các câu hỏi về cấu tạo kéo; so sánh sự

giống, khác nhau giữa kéo cắt vải và kéo cắt

chỉ Cho học sinh quan sát thêm một số loại

kéo

- Yêu cầu học sinh quan sát tiếp hình 3 để

trả lời câu hỏi về cách cầm kéo cắt vải Chỉ

định vài học sinh thao tác mẫu

4 Củng cố:

Em biết những loại kéo vải nào? Chỉ nào?

Kéo nào?

5 Nhận xét, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau: Vật liệu,

dụng cụ cắt, khâu, thêu (tiếp theo)

- Hát tập thể

- Cả lớp lắng nghe

- Cả lớp quan sát, chú ý

- Học sinh quan sát vải

- Xem các loại vải dùng cần dùng cho môn học

- Đọc SGK và trả lời câu hỏi

- Quan sát các mẫu chỉ

- Học sinh quan sát hình 2 và trả lời câu hỏi

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp theo dõi

Trang 14

- Đọc đúng các từ: cơi trầu, giường, diễn kịch, …

- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng, tình gảm

- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 ; thuộc ít nhất 1 khổ thơ trong bài)

*KNS: - Thể hiện sự cảm thông.

- Xác định giá trị

- Tự nhận thức về bản thân:

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Tranh minh hoạ bài đọc

Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 4 và 5 cần hướng dẫn đọc diễn cảm

*KNS: Trải nghiệm,trình bày ý kiến cá nhân.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Dế Mèn bênh vực kẻ

yếu

- Yêu cầu học sinh đọc bài Dế Mèn bênh

vực kẻ yếu và trả lời câu hỏi về nội dung.

- Nhận xét, cho điểm

3 Dạy bài mới:

+ Giới thiệu bài: Mẹ ốm

Hôm nay các em sẽ được học bài Mẹ ốm

của Trần Đăng Khoa Đây là bài nói lên tình

cảm của làng xóm đối với một người bị ốm,

nhưng sâu nặng hơn cả là tình cảm của con

đối với mẹ

+ Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

- Hướng dẫn HS chia bài thơ thành 7 khổ thơ

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc thành

tiếng các khổ thơ trước lớp

- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải

GV giải thích thêm một số từ như Truyện

Kiều (truyện thơ nổi tiếng của đại thi hào

Nguyễn Du, kể về thân phận của một người

con gái tài sắc vẹn toàn tên là Thuý Kiều.)

- Hát tập thể

- Cả lớp theo dõi

- Học sinh chú ý

- Học sinh tập chia đoạn

- Học sinh nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ thơ trong bài

- Học sinh đọc phần Chú giải

Trang 15

- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc từng

khổ thơ theo nhóm đôi

- Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh bài thơ

- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

 Giáo viên nghe và nhận xét và sửa lỗi

luyện đọc cho học sinh

+ Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu hỏi:

+ Những câu thơ sau muốn nói điều gì?

Lá trầu khô giữa khơi trầu

… Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.

- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 3 và trả lời câu

hỏi:

+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối

với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những

câu thơ nào?

- Yêu cầu HS đọc toàn bài thơ, trả lời câu

hỏi:

+ Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ

tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với

mẹ?

* Giáo dục : Chúng ta phải biết giúp đỡ

những người gặp hoạn nạn, khó khăn, không

ỷ vào quyền thế để bắt nạt kẻ yếu

- Cho HS thảo luận nhóm đôi

KNS: Nếu bạn em bị một anh chị lớn hơn bắt

nạt, em cần phải làm gì?

- Giáo viên tổ chức cho đọc sinh thi học

thuộc lòng bài thơ

- Nhận xét, bổ sung, bình chọn

4 Củng cố:

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại nội

dung, ý nghĩa bài thơ

- Học sinh đọc theo nhóm đôi

- Học sinh đọc và trả lời:

+ Cô bác xóm làng đến thăm – Người cho trứng, người cho cam – Anh y sĩ đã mang thuốc vào

- Học sinh đọc và trả lời:

+ Xót thương mẹ: Nắng mưa từ những ngày xưa, Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan, Cả đời đi gió đi sương, Bây giờ mẹ lại lần giường

mà đi, Vì con mẹ khổ đủ điều, Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn.

Mong mẹ chóng khoẻ: Con mong

mẹ khoẻ dần dần…

Không quản ngại làm mọi việc để

mẹ vui: Mẹ vui con có sướng gì, Ngâm thơ kể chuyện rồi thì múa ca.

Mẹ có ý nghĩa to lớn đối với bạn

nhỏ: Mẹ là đất nước tháng ngày cho con.

- Học sinh luyện đọc diễn cảm

- Học sinh học thuộc lòng bài thơ

- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài

- Nhận xét, bổ sung, bình chọn

- Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn

Trang 16

5 Nhận xét, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học

tốt

- Về nhà học thuộc bài thơ

- Chuẩn bị bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1) Ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ: Ôn tập các số đến

100.000 (tiếp theo)

- Yêu cầu học sinh đặt tính và tính các phép

tính sau: 4637 + 8346; 18418 : 4; 4162 x

4

- Giáo viên cho học sinh đọc các số sau và

nêu giá trị của từng hàng: 45566; 5656;

57686

3) Dạy bài mới:

3.1/ Giới thiệu bài: Ôn tập các số đến

100.000 (tiếp theo)

3.2/ Hướng dẫn ôn tập:

Bài tập 1:

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng

Bài tập 2: (câu b)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

Ngày đăng: 29/05/2015, 16:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 4 và 5 cần hướng dẫn đọc diễn cảm. - Giáo án lớp 4 năm học 2014 - 2015_Tuần 1
Bảng ph ụ viết sẵn khổ thơ 4 và 5 cần hướng dẫn đọc diễn cảm (Trang 14)
Sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể với - Giáo án lớp 4 năm học 2014 - 2015_Tuần 1
Sơ đồ s ự trao đổi chất giữa cơ thể với (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w