1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 năm học 2014 - 2015_Tuần 23

39 348 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 386,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 23Thứ hai SHTTTập đọcToánLịch Sử Chào cờHoa học tròLuyện tập chungVăn học và khoa học thời Hậu Lê Thứ ba LT&CToánKhoa Học Kể Chuyện Kĩ Thuật Dấu gạch ngangLuyện tập c

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 23

Thứ hai

SHTTTập đọcToánLịch Sử

Chào cờHoa học tròLuyện tập chungVăn học và khoa học thời Hậu Lê

Thứ ba

LT&CToánKhoa Học

Kể Chuyện

Kĩ Thuật

Dấu gạch ngangLuyện tập chungAùnh sáng

Kể chuyện đã nghe, đã đọc Trồng cây rau, hoa ( tiết 2 )

Thứ tư

Tập ĐọcTập Làm Văn Toán

Đạo Đức

Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹLuyện tập tả các bộ phận của cây cối Phép cộng phân số

Giữ gìn các công trình công cộng ( tiết 1 )

Thứ năm

Chính Tả LT&CToánKhoa Học

Chợ tết ( Nhớ – viết )Mở rộng vốn từ : Cái đẹpPhép cộng phân số ( tt)Bóng tối

Thứ sáu

Địa Lí Tập Làm VănToán

SHTT

Thành phố Hồ Chi MinhĐoạn văn trong bài văn miêu tả cây cốiLuyện tập

Sinh hoạt lớp

Trang 2

Thứ hai ngày 2 tháng 2 năm 2015

Tập đọc HOA HỌC TRÒ

I.Mục tiêu

* Yêu cầu cần đạt

- biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu ND:Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò ( trả lời được các CH trong SDK )

II Chuẩn bị

III Các bước lên lớp

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp

2.kiểm tra bài cũ

+ Tiết tập đọc trước các em học bài gì?

+ Gọi 3 học sinh đọc 3 đoạn của bài, có kèm câu hỏi ứng

với mỗi đoạn

- Gv nhận xét

3.Bài mới

a.Giới thiệu bài

+ Các em có biết loại hoa nào gắn liền với tuổi học sinh

không? Đó là hoa gì?

Hoa phượng vĩ – cũng chính là hoa học trò Cứ mỗi độ

hè về thì chúng ta sẽ thấy hoa phượng rụng đầy trên sân

trường hoa phượng có vẽ đẹp thế nào chúng ta cùng tìm

hiểu qua bài: “ hoa học trò”

GV ghi tựa bài

b.luyện đọc

- Gv đọc mẫu một lần

- Gọi một học sinh đọc lại bài

+ Bài chia làm mấy đoạn? Chia đọan

Bài chia làm 3 đoạn Mỗi đoạn xuống dòng được xem là

một đoạn

- Cho hs luyện đọc đoạn 2 lượt

- Lượt thứ nhất giáo viên ghi các từ các em phát âm sai

lên bảng cho hs luyện đọc lại

- Lượt thứ hai giáo viên kết hợp giảng nghĩa từ khó

c Tìm hiêu bài

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1:

+ Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là hoa học trò?

( vì hoa phượng là loại cây gần gũi, quen thuộc với học

trò Phượng được trồng nhiều trên sân trường, hoa nở vào

mùa thi của học trò Hoa phượng gắn liền với kĩ niệm của

Hát vui

Hs nêu tựa bài

Hs trả bài thuộc lòng và trả lời câu hỏi

Trang 3

học trò về mái trường)

+ Vẻ đẹp của hoa học trò có gì đặc biệt? ( + Hoa

phượng đỏ rực, đẹp không phải là một đóa mà cả loạt, cả

một vùng, cả một gốc trời; màu sắc như cả ngàn con bướm

thắm đậu khít nhau + Hoa phượng gợi cảm buồn lại vừa

vui: buồn vì nó báo hiệu sắp kết thúc năm học, sắp xa mái

trường; vui vì báo hiệu sắp nghỉ hè, sắp được lên lớp mới

+ Hoa phượng nở nhan đến bất ngờ, màu phượng mạnh

mẻ làm khắp thành phố rực lên như đến tết nhà nhà dán

âcu đối đỏ)

+ Màu hoa phượng đổi như thế nào theo thời gian? ( lúc

đầu, màu hoa phượng là màu hoa đỏ còn non Có mưa hoa

càng tươi dịu Dần dần, số hoa tăng, màu cũng đậm dần,

rồi hòa với mặt trời chói lọi, màu phượng rực lên)

+ Nêu nội dung bài? ( Mô tả nét đẹp độc đáo của hoa

phượng và sự gắn bó của hoa phượng với học sinh)

d Luyện đọc diễn cảm

- GV đọc mẫu đoạn 1

( Nhấn giọng ở các từ ngữ: cả một loạt, cả một vùng, cả

một góc trời, muôn ngàn con bướm thắm)

- Gọi vài hs đọc diễn cảm

4.Củng cố

+ Tiết tập đọc hôm nay các em học bài gì?

+ Qua bài tập đọc hôm nay các em học được đều gì?

- Cho 3 hs của 3 tổ thi đọc diễn cảm

I.Mục tiêu

* Yêu cầu cần đạt

- Biết so sánh hai phân số

- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 trong một số trường hợp đơn giản

- Làm được các bài tập: Bài 1 (trang 123), bài 2 (trang 123), bài 1 (a, c cuối trang 123) ( a chỉ cần tìm một chữ số)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp

2.kiểm tra bài cũ

+ Tiết toán trước các em học bài gì?

+ Có mấy cách qui đồng phân số

Hát vui

Hs nêu

Trang 4

GV nhận xét

3.Bài mới

a.Giới thiệu bài

Gv giới thiệu ghi tựa bài

b.Luỵên tập

Bài 1:

- Gọi hs đọc yêu cầu bài

- GV hướng dẫn

- Cho hs làm bài vào vở

- Gọi hs sửa bài

Bài 1 ( cuối trang 123)

Tìm chữ số thích hợp viết vào chổ trống sao cho.

- Gọi hs đọc yêu cầu bài

- GV hướng dẫn

- Cho hs làm bài vào vở

- Gọi hs sửa bài

- GV nhận xét kết luận:

a 752 chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5 ( hoặc

4,6,8)

* b 750 chia hết cho 2 và chia hết cho 5.

Số vừa tìm được chia hết cho 3

c 756 chia hết cho 9

Số vừa tìm được vừa chia hết cho 2 và chia hết cho 3

4.Củng cố

+ Tiết toán hôm nay các em học bài gì?

GV cho hs vài phân số cho hs so sánh

Hs đọc yêu cầu bài

Hs làm bài vào bảng con

Trang 5

Nhận xét chung

Về nhà xem lại bài và xem bài kế tiếp

*******************************************************************

Lịch sử VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ I.Mục tiêu

* Yêu cầu cần đạt

Biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê ( một vài tác giả tiêu biểuthời Hậu lê ):

Tác giả tiêu biểu: lê Thánh Tơng, nguyễn Trãi, Ngơ sĩ Liên

* Dành cho học sinh khá giỏi:

- Tác phẩm tiêu biểu: Quốc âm thi tập, Hồng Đức quốc âm thi tập, Dư địa chí, Lam Sơn thực lục

II Chuẩn bị.

III Các bước lên lớp

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

+ Trường học thời Hậu Lê dạy những điều gì ?

+ Chế độ thi cử thời Hậu Lê thế nào ?

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

GV giới thiệu ghi tựa bài

b Tìm hiểu bài

*Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.

- GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê về nội dung, tác giả,

tác phẩm văn thơ tiêu biểu ở thời Hậu Lê ( GV cung cấp cho

HS một số dữ liệu, HS điền tiếp để hoàn thành bảng thống

-Các tác phẩm thơ

-Ức Trai thi tập

-Phản ánh khí phách anh hùng và niềm tự hào chân chính của dân tộc

- Ca ngợi công đức của nhà vua

-Tâm sự của những người không được đem hết tài năng để

Hát vui

HS điền

HS trả lời câu hỏi

Đại diện nhóm trình bày

HS mô tả lại

Trang 6

-Nguyễn Húc -Các bài thơ phụng sự đất nước.

- Dựa vào bảng thống kê, HS mô tả lại nội dung và các tác

giả, tác phẩm thơ văn tiêu biểu dưới thời Hậu Lê

- GV giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu biểu của một số tác

giả thời Hậu Lê

* Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân.

- Giúp HS lập bảng thống kê về nội dung, tác giả, công trình

khoa học tiêu biểu ở thời Hậu Lê ( GV cung cấp cho HS phần

nội dung, HS tự điền vào cột tác giả, công trình khoa học hoặc

ngược lại )

Tác giả Công trình

khoa học

Nội dung-Ngô Sĩ Liên

-Lam Sơn thực lục-Dư địa chí

-Đại thành toán pháp

-Lịch sử nước ta từ thời Hùng Vương đến đầu thời Hậu Lê

-Lịch sử cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

-Xác định lãnh thổ, giới thiệu tài

nguyên phong tục tập quán của nước ta

- Kiến thức toán học

- Dựa vào bảng thống kê, HS mô tả lại sự phát triển của khoa

học ở thời Hậu Lê

+ Dưới thời Hậu Lê, ai là nhà văn, nhà thơ, nhà khoa học

tiêu biểu nhất ?

HS thảo luận

HS nêu cảû lớp nhận xét

GV kết luận: đó là Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông.

4 Củng cố

+ Tiết lịch sử hơm nay các em học bài gì?

+ Mô tả lại nội dung và các tác giả, tác phẩm thơ văn tiêu

biểu dưới thời Hậu Lê

Trang 7

- Nhận xét ưu, khuyết điểm.

- Chuẩn bị bài “ Ôân tập”

*****************************************************************

Thứ ba ngày 3 tháng 2 năm 2015

Luyện từ và câu DẤU GẠCH NGANG I.Mục tiêu

* Yêu cầu cần đạt

- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang ( ND Ghi nhớ)

- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn ( BT1, mục III); Viết được đoạn văn cĩ dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích ( BT2 )

II Chuẩn bị

III Các bước lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

+ Tiết luyện từ và câu trước các em học bài gì? ( mở rộng

vốn từ: cái đẹp)

+ Tìm những từ ngữ chỉ vẻ đẹp bên ngồi của con người?

Đặt câu với một từ em vừa tìm

+ Tìm những từ ngữ chỉ vẻ đẹp trong tâm hơn của con

người? Đặt câu với một từ em vừa tìm

GV nhận xét

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

GV giới thiệu ghi tựa bài

b Hướng dẫn bài mới

I Nhận xét

Bài 1 tìm những câu cĩ chứa dấu gạch ngang ( dấu -)

trong các đoạn văn sau:

- Gọi hs đọc yêu cầu và các đoạn văn

- Cho hs thảo luận theo cặp

- Đại diện cặp nêu

- Cháu con ai?

- Thưa ơng, cháu là con ơng Thư

Cái đuơi dài - bộ phận khỏe nhất…tấn cơng

– đã bị… mạng sườn

- Trước khi bật quạt, …với nền

- Khi điện dã quạt,…dây trong quạt

Hát vui

Hs nêu tựa bài

Hs tìm từ và đặt câu

Hs nhận xét

Hs nêu tựa bài

Hs đọc yêu cầu và các đoạn văn

Hs thảo luận cặp

Hs báo cáo kết quả

Hs nhận xét bổ sung

Trang 8

- Hằng năm, …bên trong quạt.

- Khi không dùng,… ít bụi bặm

Bài 2 Theo em trong mỗi đoạn văn trên, dấu gạch ngang

có tác dụng gì?

- Gọi hs đọc yêu cầu

- Cho hs thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm báo cáo

- Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời

nói của nhân vật trong đối thoại

- Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích

( về cái đuôi của con cá sấu) tron câu văn

- Dấu gcạh ngang liệt kê các biện pháp cần

thiết để bảo quản quạt điện được bền

Bài 1 Tìm dấu gạch ngang trong mẫu chuyện dưới đây

và nêu tác dụng của mỗi câu.

- Gọi hs đọc yêu cầu

- Cho hs thảo luận nhóm

- Trình bày bảng nhóm lên bảng và báo cáo

Đánh dấu phần chú thích trong câu

Bài 2: Viết đoạn văn kể lại một cuộc nói chuyện giữa bố

hoặc mẹ với em về tình hình học tập của em trong tuần

Trang 9

qua, trong đĩ cĩ dùng dấu gạch ngang để đánh dấu các

câu đối thoại và đánh dấu phần chú thích.

- Gọi hs đọc yêu cầu

- Gv hướng dẫn: Các em chú ý đặt dấu gạch ngang sao

cho hợp lý ( đánh dấu các câu đối thoại, đánh dấu phần

chú thích)

- HS đọc, GV xem đoạn viết

- GV nhận xét

4 Củng cố

+ Tiết Luyện từ và câu hơm nay các em học bài gì?

+ Nêu cáctrường hợp cĩ thể dùng dấu gạch ngang?

+ Gọi 1, 2 em đọc đoạn văn

* Yêu cầu cần đạt

- Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng:

+ Vật tự phát sáng: Mặt trời, ngọn lửa,…

+ Vật được chiếu sáng: Mặt trăng, bàn ghế,…

- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua một số vật khơng cho ánh sáng truyền qua

- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi cĩ ánh sáng từ vật truyền tới mắt

II Chuẩn bị

III Các bước lên lớp.

1.Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Trả lời câu hỏi trong SGK “ Âm thanh trong cuộc sống

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

GV giới thiệu ghi tựa bài

b Hướng dẫn tìm hiểu bài

* Hoạt động 1: Tìm hiểu các vật phát ra ánh sáng và các

vật được chiếu sáng

* Mục tiêu: Phân biệt được các vật phản sáng và các vật

Hát vui

Hs nhắc tựa bài

HS quan sát

Trang 10

được chiếu sáng.

* Cách tiến hành:

HS thảo luận nhóm (có thể dựa vào hình 1, 2

Trang 90 SGK và kinh nghiệm đã có) Sau đó các nhóm

báo cáo trước lớp

(Hình 1: Ban ngày

- Vật tự phát sáng: Mặt trời

- Vật được chiếu sáng: gương, bàn ghế…

Hình 2: Ban đêm

- Vật tự phát sáng: ngọn đèn điện (khi có dòng điện

chạy qua)

- Vật được chiếu sáng: Mặt trăng tỏ là do Mặt trời chiếu

sáng, cái gương, bàn ghế… được đèn chiếu sáng và được

cả ánh sáng phản chiếu từ Mặt trăng chiếu sáng.)

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về đường truyền của ánh sáng

* Mục tiêu: Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để chứng tỏ

ánh sáng truyền theo đường thẳng

* Cách tiến hành:

Bước 1: Trò chơi Dự đoán đường truyền của ánh sáng

Cho 3 – 4 HS đứng trước lớp ở các vị trí khác nhau GV

yêu cầu HS dự tới một trong các HS đó (chưa bật, không

hướng vào mắt).GV yêu cầu dự đoán ánh sáng sẽ đi tới

đâu Sau đó bật đèn, HS so sánh dự đoán với kết quả thí

nghiệm GV có thể yêu cầu HS đưa ra giải thích của mình

(vì sao lại có kết quả như vậy ? )

Bước 2: Làm thí nghiệm trang 90 SGK theo nhóm: yêu

cầu HS quan sát hình 3 và dự đoán đường truyền của ánh

sáng qua khe Sau đó bật đèn và quan sát Các nhóm trình

bày kết quả

Qua thí nghiệm này cũng như trò chơi dự đoán ở trên, HS

rút ra nhận xét ánh sáng truyền theo đường thẳng

* Hoạt động 3: Tìm sự truyền ánh sáng qua các vật

* Mục tiêu: Biết làm thí nghiệm để xác định các vật cho

ánh sáng truyền qua các vật không cho ánh sáng truyền

qua

* Cách tiến hành :

HS tiến hành thí nghiệm trang 91 SGK theo nhóm Chú ý

che tối phòng học trong khi tiến hành thí nghiệm Ghi lại

HS nhóm

HS trả lời câu hỏi

HS làm việc cả lớp

HS chơi trò chơi dự đoán

HS làm thí nghiệm

HS quan sát

Trang 11

kết quả vào bảng :

Các vật cho

gần như toàn

bộ ánh sáng

đi qua

Các vật chỉ cho một phần ánh sáng đi qua

Các vật không cho ánh sáng đi qua

Sau đó có thể cho HS nêu các ví dụ ứng dụng liên quan

(ví dụ: việc sử dụng cửa kính trong, kính mờ; cửa go,ã nhìn

thấy cá dưới nước… )

* Hoạt động 4:Tìm hiểu mắt nhìn thấy vật khi nào

* Mục tiêu : Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để chứng tỏ

mắt chỉ nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó tới

mắt

*Cách tiến hành :

Bước 1: GV đặt câu hỏi chung cho cả lớp:

“Mắt ta nhìn thấy vật khi nào ? “ HS đưa ra ý kiến khác

nhau (chẳng hạn: có ánh sáng; mắt không bị chắn….) HS

thí nghiệm kiểm tra dự đoán GV đưa ra kết luận như

SGK

Bước 2 : GV cho HS củng cố bài bằng cách cho HS về các

ví dụ về điều kiện nhìn thấy của mắt Ví dụ nhìn thấy các

vật qua cửa kính

Nhưng không thể nhìn thấy qua cửa gỗ; trong phòng tối

phải bật đèn mới nhìn thấy các vật……

- Nhận xét ưu, khuyến điểm

- Chuẩn bị tiết sau “ Bóng tối “

* Yêu cầu cần đạt

Trang 12

- Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số.

- Làm được các bái tập: Bài 2 ( cuối trang 123), bài 3 ( trang 124), Bài 2( c, d trang 125)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp

2.kiểm tra bài cũ

+ Tiết toán trước các em học bài gì?

+ Có mấy cách qui đồng phân số Hãy nêu ra

GV nhận xét

3.Bài mới

a.Giới thiệu bài

Gv giới thiệu bài

b.Luỵên tập

Bài 2: ( cuối trang 123)

Một lớp học có 14 học sinh trai và 17 hoịc sinh gái.

a Viết phân số chỉ phần học sinh trai trong số hs của cả

- Cho hs làm bài vào vở

- Gọi hs sửa bài

45

; 18

15

; 36

20

phân số nào bằng

9 5

- Gọi hs đọc yêu cầu bài

- GV hướng dẫn: các em phải rút gọn xem phân số nào

đúng với yêu cầu

- Cho hs làm bài vào vở

- Gọi hs sửa bài

GV nhận xét kết luận: phân số nào bằng

Trang 13

- Gọi hs sửa bài.

- GV nhận xét kết luận:

c 864752 – 91846 = 772906

d 18490 : 215 = 86

4.Củng cố

+ Tiết tốn hơm nay các em học bài gì?

GV cho hs vài phân số cho hs rút gọn

GV nhận xét

5.Nhận xét dặn dị

Nhận xét chung

Về nhà xem lại bài và xem bài kế tiếp

Hs đọc yêu cầu bài

* Yêu cầu cần đạt

- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại đựơc câu chuyện ( đoạn truyện ) đã nghe, đã đọc

ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuột đấu tranh giữa cái đẹp và cái xấu, cái thiện và cái ác

- hiểu nội dung chính của câu chuyện ( đoạn truyện ) đã kể

II Chuẩn bị

III Các bước lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

GV kiểm tra 1 HS kể lại 1 – 2 đoạn câu chuyện Con vịt xấu

xí, nói ý nghĩa câu chuyện.

3 Bài mới :

a Giới thiệu truyện.

- Các em đã được nghe, được đọc nhiều truyện ca ngợi cái

đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác Tiết KC hôm nay giúp

các em kể những câu chuyện đó Chúng ta sẽ biết ai là

người chọn được câu chuyện hay, ai kể chuyện hấp dẫn

trong tiết hôm nay

b) Hướng dẫn HS kể chuyện

+ Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài tập.

- Một HS đọc đề bài GV gạch dưới nhữngchữ sau trong đề

bài (đã viết trên bảng lớp) : Kể một câu chuyện em đã được

nghe, được đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh

giữa cái đẹp và xấu, cái thiện với cái ác.

Hát vui

HS quan sát tranh

Trang 14

- Gợi ý 2 ; 3, Cả lớp theo dõi trong SGK.

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ các truyện :

Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn, Cây tre trăm đốt trong

SGK.

- GV nhắc HS : Trong các truyện được nêu làm ví dụ,

truyện Con vịt xấu xí, Cây khế, Gà Trống và Cáo có trong

SGK, những truyện khác ở ngoài SGK, các em phải tự tìm

đọc Nếu không tìm được câu chuyện ngoài SGK, em có thể

dùng truyện đã học (

ngoài các truyện trên, còn có : Người mẹ, Người bán quạt

may mắn, Nhà ảo thuật…).Kể câu chuyện đã có trong SGK,

các em sẽ không được tính điểm cao bằng những bạn tự tìm

được truyện

VD : Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu chuyện “Nàng công

chúa và hạt đậu”của An

-đec- xen Nàng công chúa này có thể cảm nhận được một hạt

đậu dưới hai mươi mốt lần đệm / Tôi muốn kể câu chuyện về

một cô bé bị dì ghẻ đối xử rất ác nhưng cuối cùng đã được

hưởng hạnh phúc, luôn được

Mười tháng đến thăm Câu chuyện này có tên là “Mười hai

tháng”…)

b) HS thực hành kể kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện.

- GV nhắc HS : KC phải có đầu có cuối để các bạn hiểu

được Có kết thúc theo kiểu mở rộng : nói thêm về tính cách

của nhân vật và ý nghĩa truyên để các bạn cùng trao đổi

Với những truyện khá dài, các em có thể chỉ kể 1 – 2 đoạn

- Thi kể chuyện trước lớp

- GV viết lần lượt tên HS tham gia cuộc thi, tên câu chuyện

của các em để cả lớp ghi khi bình chọn

- Cả lớp và GV nhận xét về nội dung truyện, cách kể, khả

năng hiểu truyện của người kể Cả lớp bình chọn bạn có câu

chuyện hay nhất, bạn KC hấp dẫn nhất

4 Củng cố

- Một, hai HS nói tên câu chuyện em thích nhất

5 Nhận xét dặn dị

- GV biểu dương những HS kể chuyện tốt,

những HS chăm chú nghe bạn kể và nhận xét chính xác Yêu

cầu HS về nhà tiếp tục luyện kể câu chuyện vừa kể ở lớp cho

2HS đọc nối tiếp

Một số HS đọc nối tiếp nhau

HS thực hành kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện

Từng cặp HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

HS kể theo nhóm

HS thi kể chuyện trước lớp

HS từng cặp kể

Trang 15

người thân

Nhắc nhở và giúp đỡ những HS yếu kém cách luyện tập ở nhà

để đạt yêu cầu của bài tập KC

- Dặn HS đọc trước nội dung của bài tập KC

được chứng kiến hoặc tham gia - SGK, tuần 24, tr, 58

chuyện cho nhau nghe, trao đổi ý nghĩa câu chuyện HS bình chọn lời kể hay nhất

***************************************************************

Kĩ thuật TRỒNG CÂY RAU, HOA

( tiết 2) I.Mục tiêu

* Yêu cầu cần đạt

( Đã ghi ở tiết 1)

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

+ Tại sao phải bón phân vào đất ?

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

GV giới thiệu bài và nêu mục đích của bài học

b Tìm hiểu bài

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu mục đích của

việc trừ sâu, bệnh hại

- GV đặt câu hỏi liên quan thực tế để HS nêu những

loại sâu bệnh hại rau, hoa

- GV hướng dẫn HS quan sát hình 1 (SGK) để mô tả

bằng biểu hiện cây bị sâu bệnh phá hại và gợi ý để HS

nêu lên tác hại của sâu bệnh ( Ví dụ : Rau, hoa bị sâu

bệnh phá hại sẽ như thế nào ? )

- Hương 1 dẫn HS quan sát một số loại sâu, bệnh hại và

bộ phận của cây như lá, thân, hoa….bị sâu,

bệnh phá hoại bằng mẫu vật hoặc tranh

GV nhận xét trả lời của HS và kết luận : Sâu, bệnh hại

làm cho cây phát triển kém, năng suất thấp, chất lượng

giảm sút Vì vậy,

Phải thường xuyên theo dõi, phát hiện sâu, bệnh và diệt

trừ sâu bệnh hại kịp thời cho cây

* Hoạt động 2 : GV hướng dẫn HS tìm hiểu các biện

pháp trừ sâu, bệnh hại

Hát vui

HS trả lời

HS trả lời

SH quan sát

Trang 16

- GV hướng dẫn HS quan sát hình 2 ( SGK ) và nêu

những biện pháp trừ sâu, bệnh đang được thực hiện trong

sản xuất

- Gợi ý HS nêu những ưu, nhược điểm của các cách trừ

sâu bệnh hại

+ Bắt sâu, bắt lá, nhổ cây bị bệnh tốn nhiều công sức và

chỉ có hiệu quả khi sâu, bệnh còn ít

+ Bẩy đèn đỡ tốn công hơn nhưng chỉ áp dụng với sâu

hại thích ánh sáng

+ Phun thuốc trừ sâu, bệnh có hiệu quả nhanh nhưng độc

với con người, động vật khác và gây ô nhiễm môi

trường Vì vậy, phải thực hiện đúng kĩ thuật, đúng hướng

dẫn, bảo đảm an toàn lao động

+ Thả các loại ong kí sinh, bọ rùa, kiến diệt sâu hại có

kết quả và không gây độc và ô nhiễm môi trường

- Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi trong SGK :

+ Đảm bảo thời gian ngừng phun thuốc trước khi thu

hoạch để giữ cho rau sạch, người sử dụng không bị ngộ

độc

+ Người lao động phải mang găng tay, kính đeo mắt,

đeo khẩu trang, đi ủng, mặc quần áo bảo hộ lao động để

tránh bị nhiễm độc

- GV tóm tắt những nội chính của bài

4 Củng cố

5 Nhận xét dặn dị

- GV nhận xét về thái độ học tập, mức độ hiểu bài của

HS

- Hướng dẫn HS đọc bài mới trong SGK và chụẩn bị bài

học “ Thu hoạch rau, hoa”

HS quan sát

HS trả lời câu hỏi

HS đọc phẫn ghi nhớ

****************************************************************

Thứ tư ngày 4 tháng 2 năm 2015

Tập đọc KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN LÊN TRÊN LƯNG MẸ I.Mục tiêu

* Yêu cầu cần đạt

- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng nhẹ nhàng, cĩ ncảm xúc

- Hiểu ND: ca ngợi tình yêu nước, yêu con

II Kĩ năng sống

Trang 17

IV Các bước lên lớp

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp

2.kiểm tra bài cũ

+ Tiết tập đọc trước các em học bài gì?

+ Gọi 3 học sinh đọc thuộc lòng bài, có kèm câu hỏi

- Gv nhận xét

3.Bài mới

a.Giới thiệu bài

GV cho hs quan sát tranh trong SGK

- KNS Giao tiếp.

+ Tranh vẽ gì? ( người mẹ địu con)

+ Qua tranh em biết mẹ con người trong tranh ở vùng nào?

Người kinh chúng ta thì ẵm con, đưa võng, nhưng người

miền núi không có điều kiện như chúng ta và hoàn cảnh

đơn chiếc hơn nên họ đi làm vẫn phải mang con Hôm nay

- Gọi một học sinh đọc lại bài

+ Bài chia làm mấy khổ?

Bài chia làm 3 khổ Mỗi đoạn xuống dòng được xem là

một đoạn

- Cho hs luyện đọc khổ 2 lượt

- Lượt thứ nhất giáo viên ghi các từ các em phát âm sai

lên bảng cho hs luyện đọc lại

- Lượt thứ hai giáo viên kết hợp giảng nghĩa từ khó

c Tìm hiêu bài

- Gọi 1 HS đọc bài

+ Em hiểu thế nào là “ những em bé lớn lên trên lưng

mẹ”? ( Phụ nữ miền núi đi đâu, làm gì cũng thường điệu

con theo Những em bé cả lúc ngũ củng nằm trên lưng mẹ

vì thế tác giả nói các em nhỏ lớn lên trên lưng mẹ)

KNS: Lắng nghe tích cực

+ Người mẹ làm những công việc gì? Những công việc

ấy có ý nghĩa như thế nào? ( Người mẹ nuôi con khôn

Hát vui

Hs nêu tựa bài

Hs trả bài thuộc lòng và trả lời câu hỏi

Trang 18

việc này gĩp phần vào cơng cuộc chống mỹ cứu nước của

tồn dân tộc)

KNS: Lắng nghe tích cực

+ Tìm những hình ảnh đẹp nĩi lên tình yêu thương và

niềm hy vọng của người mẹ đối với con? (tình thương:

Lưng đưa nơi, tim hát thành lời- mẹ thương A –Kay ; Mặt

trời của mẹ năm trên lưng Niềm hy vọng; Mai sau con lớn

vun chày lún sân)

KNS: Lắng nghe tích cực

+ Theo em cái đẹp thể hoện trong bài thơ này là gì? ( là

tình yêu của mẹ đối với con, đối với cách mạng)

d Luyện đọc diễn cảm

- GV đơc mẫu đoạn 1

- GV hướng dẫn nhấn giọng ở các từ: đừng rời, nghiêng,

nghiêng, nhấp nhơ, lún sân.

- Gọi vài hs đọc diễn cảm

4.Củng cố

+ Tiết tập đọc hơm nay các em học bài gì?

+ Qua bài tập đọc hơm nay các em học được đều gì?

- Cho 3 hs của 3 tổ thi đọc diễn cảm

* Yêu cầu cần đạt

- Nhận biết được một số đặc điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối ( hoa, quả) trong đoạn văn mẫu ( BT1); Viết được đoạn văn ngắn tả một lồi hoa ( hoặc một thứ quả) mà em thích ( BT2)

- Một HS đọc đoạn văn tả lá, thân hay gốc của cái cây em

yêu thích (BT2, tiết TLV trước)

- Một HS nói về cách tả của tác giả trong văn đọc thêm

(Bàng thay lá hoặc Cây tre)

Hát vui

HS đọc

Trang 19

+ Đoạn tả bàng thay lá của Hoàng Phú Ngọc

Tường : Tả lá bàng và đúng thời điểm thay lá, với hai lứa lộc

Tả màu sắc khác nhau của hai lứa lộc, hình dáng lộc non Các

từ so sánh: dáng mọc của lộc rất lạ….như đêm qua có ai đã thả

ngàn vạn búp lá nhỏ xúi từ trên trời, xanh biếc chi chít ; lá non

lớn nhanh….

Cuộn tròn như những chiếc tai thỏ.

+ Đoạn tả cây tre của bài Ngọc Sơn : Tả thực một bụi tre

rậm rịt, gai góc Hình ảnh so sánh :Trên thân cây tua tủa

những vòi xanh ngỡ như những cánh tay vươn dài ; những búp

măng ấy chính là những đứa con thân yêu…được mẹ chăm

chút.

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

Tiết TLV trước đã giúp các em biết viết các

Đoạn văn tả lá, thân, gốc của cái cây mình yêu thích Tiết học

hôm nay giúp các em biết

Cách tả các bộ phận hoa và quả

b Hướng dẫn HS luyện tập

Bài tập 1

- 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu nội dung của bài tập1 với

hai đoạn văn : Hoa sầu đâu,

Quả cà chua (Hai đoạn Hoa mai vàng, Trái vải tiến vua, HS

sẽ đọc thêm ở nhà)

- Cả lớp đọc từng đoạn văn, trao đổi với bạn, nêu nhận xét

về cách miêu tả của tác giả trong mỗi đoạn

- Cả lớp và Gv nhận xét GV đã dán tờ phiếu đã viết tóm tắt

những điểm đáng chú ý trong cách miêu tả ở mỗi đoạn

a)Đoạn tả -Tả cả chùm hoa, không tả

hoa sầu đâu từng bông, vì hoa sầu đâu

(Vũ Bằng) nhỏ, mọc thành chùm, có cái

đẹp của cả chùm

- Đặc tả mùi thơm đặc biệt

của hoa bằng cách so sánh

(mùi thơm mát mẻ hơn cả

hương cau, dụi dàng hơn cả

hương hoa mộc) : cho mùi

thơm huyền diệu đó hoà với

HS đọc

HS đọc

HS phát biểu ý kiến

HS nhìn phiếu, nối lại

Ngày đăng: 29/05/2015, 16:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thường - Giáo án lớp 4 năm học 2014 - 2015_Tuần 23
Hình th ức thường (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w