• Bảng cân đối kế toánTổng tài sản Tài sản ngắn hạn lưu động Tiền Phải thu Hàng tồn kho Tài sản dài hạn cố định Nhà xưởng, thiết bị Tài sản dài hạn khác Tổng nợ và vốn chủ sở hữu Nợ ng
Trang 1BÀI GIẢNG TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Chương 2 BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
Trang 2Nội dung :
1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
2 Bảng cân đối kế toán
3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
4 Báo cáo lợi nhuận giữ lại
5 Xử lý các số liệu trong bao cáo tài chính
Trang 31 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình
và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời
kỳ nhất định ( quí và năm)
Trang 4Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty ABC ( Mẫu 01)
Doanh thu bán hàng và dịch vụ 3.000 Trừ :Chi phí SXKD không tính khấu hao 2.616,2
= Lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao
Trừ : Chi phí khấu hao tài sản cố định (D) 100
= Lợi nhuận hoạt động (EBIT) 283,8 Trừ : Lãi tiền vay (I) 88
= Lợi nhuận trước thuế (EBT) 195,8 Trừ : Thuế thu nhập doanh nghiệp (TAX) 78,3
= Lợi nhuận sau thuế (EAT) 117,5
Trang 5• Sự hình thành lợi nhuận mẫu 01
LN trước thuế
EBT
Lãi vay
LN sau thuế
EAT Thuế
Trang 6Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty ABC (Mẫu 02)
Doanh thu bán hàng và dịch vụ 3.000 Trừ : Giá vốn hàng bán 2.400
Trang 7• Sự hình thành lợi nhuận mẫu 02
Doanh thu bán hàng
Hàng bán Lợi nhuận hoạt động
Trang 8Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty ABC (Mẫu 03)
Trang 9• Sự hình thành lợi nhuận mẫu 03
Doanh thu bán hàng
biến phí Lợi nhuận hoạt động
EBIT
Tổng định phí
LN trước thuế
EBT
Lãi vay
LN sau thuế
EAT Thuế
Trang 102.200 Tổng định phí 516,2
Trang 11• Sự hình lợi nhuận mẫu 04
Doanh thu bán hàng
Giá vốn HB
LN gộp
LN bán hàng
CPBH &
QL
LN TC
Trang 122 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo ( cuối năm, cuối quí)
Bảng cân đối được xem như một
bức ảnh chụp tình hình tài chính của doanh nghiệp
Trang 13Bảng cân đối kế toán công ty ABC 2011 2010
Tiền và các khoản tương đương tiền
2.000
110 60 140 310 750 1.060 130 810 940
2.000
80 315 415 810 870
1.680
60 30 130 220 580 800 130 750 880
1.680
Trang 14• Bảng cân đối kế toán
Tổng tài sản
Tài sản ngắn hạn ( lưu động)
Tiền Phải thu Hàng tồn kho
Tài sản dài hạn ( cố định)
Nhà xưởng, thiết bị Tài sản dài hạn khác
Tổng nợ và vốn chủ sở hữu
Nợ ngắn hạn
Vay ngắn hạn Phải trả nhà cung cấp
Phải trả CVN Phải trả khác
Nợ dài hạn
Vốn chủ sở hữu
Vốn góp ban đầu Lợi nhuận giữ lại
Trang 152.1 Kết cấu bảng cân đối kế toán
* Phần bên trái ( Tài sản)
Phản ánh giá trị theo sổ sách toàn bộ tài sản doanh nghiệp đang nắm giữ tại thời điểm báo cáo
Tổng tài sản = Tài sản lưu động + Tài sản cố định
2.000 = 1.000 + 1.000
Trang 16* Phần bên trái ( Tài sản)
Tài sản ngắn hạn ( Tài sản lưu động)
Là đối tượng lao động và các hình thái tồn tại của nó trong chu kỳ kinh doanh, tài sản lưu động của doanh nghiệp bao gồm :
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Nợ phải thu
- Hàng tồn kho
Tài sản lưu động là tài sản có tính thanh khoản cao, có thể chuyển đổi thành tiền trong vòng một năm
Trang 17• Tài sản ngắn hạn hay tài sản lưu động
1.000
Trang 18• Giá trị của tài sản cố định ( nhà xưởng và
thiết bị) là giá trị còn lại trên sổ kế toán – Giá trị thuần
Trang 19• Tài sản dài hạn của doanh nghiệp
Tài sản cố định
Bất động sản đầu tư
Các khoản đầu tư TC
dài hạn Tài sản dài hạn khác
Tài sản dài hạn
Trang 20* Phần bên phải ( nguồn vốn)
Phản ánh các nguồn vốn doanh nghiệp đã sử dụng để hình thành nên tài sản ( trái quyền đối với tài sản) bao gồm hai loại : các khoản
nợ và vốn chủ sở hữu Các khoản nợ chia thành : nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
Trang 21* Phần bên phải ( nguồn vốn)
Vốn góp của chủ sở hữu : Là số vốn do chủ sở hữu góp ban đầu và góp bổ sung trong quá trình hoạt động Đối với công ty cổ phần vốn góp là số tiền cổ đông đã trả cho công ty khi mua cổ phiếu của công ty
Trang 23• Vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận giữ lại
Là vốn chủ sở hữu được được tích tụ từ việc giữ lại một phần lợi nhuận sau thuế hàng năm thay vì chia cho cổ đông dưới dạng cổ tức
Các quĩ doanh nghiệp
Bao gồm quĩ đầu tư phát triển, quĩ dự phòng tài chính và các quĩ khác được trích lập từ lợi nhuận sau thuế hàng năm
để sử dụng cho các mục đích nhất định.
Trang 242.1 Một số điểm lưu ý về bảng cân đối kế
toán
• Bảng cân đối được lập trên cơ sở số dư của
các tài khoản kế toán tại thời điểm cuối kỳ
kế toán , do vậy có thể coi bảng cân đối chỉ
là một bức ảnh chụp tình hình tài chính tại một thời điểm
• Giá trị của tài sản phản ánh trên bảng cân
đối là giá trị sổ sách có thể có sự khác biệt lớn so với giá trị thị trường
• Nhiều tài sản vô hình chưa được định giá và
phản ánh trên bảng cân đối kế toán : Như
tài năng cú nhà quản trị, trình độ lành nghề
Trang 25
3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài
chính tổng hợp phản ánh các khoản thu
và các khoản chi bằng tiền của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định và được phân loại thành :
• Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh
doanh
• Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
• Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Trang 26Sơ đồ lưu chuyển tiền
Lưu chuyển tiền từ hoạt động
Trang 273 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
3.1.Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
Là các khoản thu và chi bằng tiền liên quan đến hoạt động tạo ra doanh thu bán hàng của doanh nghiệp Đây là dòng tiền quan trọng nhất vì nó phản ánh khả năng tạo tiền của doanh nghiệp để đáp ứng các nhu cầu hoàn trả nợ gốc và lãi cho chủ nợ, chia lợi nhuận cho chủ sở hữu và mở rộng đầu tư
Trang 283 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
3.2.Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
Là các khoản thu và chi bằng tiền liên quan đến hoạt động xây dựng, mua sắm, nhượng bán, thanh lý các tài sản dài hạn của doanh nghiệp và các khoản thu chi bằng tiền từ hoạt động đầu tư tài chính
3.3.Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Là các khoản thu và chi bằng tiền liên quan đến hoạt động tài trợ như : vay dài hạn, phát hành cổ phiếu, trái phiếu,mua lại cổ phiếu và trái phiếu đang lưu hành, hoàn trái cho trái chủ, chi trả cổ tức cho cổ đông
Trang 29Chỉ tiêu 2010 Lợi nhuận sau thuế
Cộng : Khấu hao tài sản cố định
LC tiền KD trước thay đổi VLĐ ròng
Tăng các khoản phải trả nhà cung cấp
Tăng các khoản phải trả khác
Tăng hàng tồn kho
Tăng nợ phải thu
I Lưu chuyể tiền ròng từ kinh doanh
Thay đổi TSCĐ thuần
Trừ khấu hao
II Lưu chuyển tiền từ đầu tư
III Lưu chuyển tiền từ tài chính
Cộng
117,5 100 217,5 30 10 (200) (60) (2,5) (130) 100 (230) 162,5 (70)
Trang 30• Nhận xét :
• Name 211 lợi nhuận sau thuế của ABC là
117,5 tỷ, nhưng do ABC phải chi tiền để gia tăng hàng tồn kho và nợ phải thu nên tiền ròng từ kinh doanh âm 2,5 tỷ Như vậy tiền tạo ra từ kinh doanh không đủ để trang trải chi phí bằng tiền cho hoạt động kinh doanh.
• Tiền ròng từ đầu tư âm 230 tỷ ABC đã chi
tiền để mở rộng quy mô hoạt động
• Do mở rộng quy mô đầu tư nhưng tiền từ
hoạt động kinh doanh âm, ABC phải huy động tiền từ hoạt động tài trợ 162,5 tỷ Nguồn tiền này không đủ chi cho đầu tư do vậy tiền của ACB giảm 70 tỷ so với đầu năm
Trang 314 Báo cáo lợi nhuận giữ lại
• Báo cáo lợi nhuận giữ lại cho biết trong năm có
bao nhiêu lợi nhuận sau thuế được giữ lại để tăng vốn chủ sở hữu thay vì chi trả cổ tức cho
cổ đông
• Chỉ tiêu lợi nhuận giữ lại trên bảng cân đối là
lũy kế số lợi nhuận đã giữ lại tới thời điểm báo cáo.
Ví dụ : trong năm 2011 lợi nhuận sau thuế của công ty ABC là 117,5 triệu, trong đó chi trả cổ tức 57,5 triệu, giữ lại tăng vốn 60 triệu, do vậy chỉ tiêu lợi nhuận giữ lại trên bảng cân đối đã tăng từ 750 triệu ở thời điểm đầu năm lên 810 vào thời điểm cuối năm
Trang 32• Sự phân chia lợi nhuận công ty ABC
Lợi nhuận sau thuế
750
Lợi nhuận giữ lại cuối năm
810 + 60
Trang 335 Xử lý các số liệu trong báo cáo dành cho nhà đầu tư
5.7 Giá trị thị trường gia tăng
5.8 Giá trị kinh tế gia tăng
Trang 345.1 Vốn lưu động
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền giá trị của tài sản lưu động hay tài sản ngắn hạn, bao gồm : Tiền, chứng khoán thanh khoản cao, nợ phải thu và hàng tồn kho
Tại công ty ABC :
Vốn lưu động đầu năm 2011 là : 810
Vốn lưu động cuối năm 2011 là : 1.000
Trang 355.2.Vốn lưu động hoạt động ròng
Net Operating working capital – NOWC
• Vốn lưu động hoạt động ròng là vốn mà DN
phải huy động từ nhà đầu tư ( chủ nợ và cổ
đông) để tài trợ cho tài sản lưu động hoạt động Đây là nguồn vốn phải trả phí ( lãi vay và cổ
tức)
• NOWC = TSLĐ hoạt động – Tổng nợ ngắn hạn không phải trả lãi ( các khoản phải trả không
phải trả lãi)
Trang 365.2 Vốn lưu động hoạt động ròng - NOWC
• TSLĐ hoạt động = TSLĐ – TSLĐ không hoạt động
• TSLĐ không hoạt động gồm : tiền mặt dự trữ vượt quá mức cần thiết cho hoạt động KD như tiền mặt vượt mức do vừa huy động chưa sử dụng, tiền đang tích lũy để để dành cho các
mục tiêu cụ thể như : đầu tư vào dự án hoặc mua lại DN khác…
• Để đơn giản ta cho toàn bộ TSLĐ có trên bảng cân đối là TSLĐ hoạt động
Trang 375.2 Vốn lưu động hoạt động ròng - NOWC
• Tổng nợ ngắn hạn khộng phải trả lãi gồm các khoản sau :
- Phải trả nhà cung cấp ( dư có TK 331)
- Thu trước của KH ( dư có TK131)
- Phải trả CNV ( dư có TK 134)
-Thuế phải nộp nhà nước ( dư có TK 333)
- Phải trả nội bộ ( dư có TK 336)
- Phải trả ngắn hạn khác ( dư có TK 338)
• Cách khác nợ ngắn hạn không phải trả lãi =
Nợ ngắn hạn – vay ngắn hạn – nợ dài hạn tới hạn trả
Trang 38• 5.2 Vốn lưu động hoạt động ròng công ty ABC, năm 2011= 1000 – 200 =800 >0
Tài sản lưu động
1.000
Nợ ngắn hạn không phải trả lãi
200
Phải trả nhà cung cấp Phải trả ngắn hạn khác
Vốn lưu động hoạt động ròng
800
Trang 39• Vốn lưu động hoạt động ròng =0 DN không phải huy động vốn từ các nhà đầu tư để tài trợ cho tài sản lưu động
Tài sản lưu
động
Nợ ngắn hạn Không phải trả
lãi
Trang 40• Vốn lưu động hoạt động ròng âm (<0)
Tài sản lưu
Không phải trả
lãi
Trang 41• 5.3 Vốn lưu động ròng
Net Working Capital – NWC
Vốn lưu động ròng là phần chênh lệch giữa
nguồn vốn dài hạn với tài sản dài hạn, cho biết mức sử dụng nguồn vốn dài hạn ( ổn định) tài trợ cho tài sản ngắn hạn, do vậy nó phản ánh khả năng thanh toán trong ngắn hạn của DN
Trang 42• Vốn lưu động ròng có thể dương,
âm hoặc bằng 0.
• Trường hợp NWC>0
Nguồn vốn dài hạn không chỉ đủ
để đầu tư vào tài sản dài hạn mà còn dư để tài trợ cho tài sản ngắn hạn Doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
Trang 43Ngu ồn vốn ngắn hạn
NWC = (750 + 940) - 1000 = 1.000 – 310 = 690
Vốn lưu động
ròng 690
Nơ dài hạn 750
Trang 44• Trường hợp NWC <0
Nguồn vốn dài hạn không đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn, doanh nghiệp đã sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư dài hạn, Doanh nghiệp không có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
Trang 45• Sơ đồ vốn lưu động ròng <0
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Nguồn vốn dài hạn
Trang 465.4 Lợi nhuận hoạt động thuần sau thuế
Net Operating Profit Aftex Tax - NOPAT
NOPAT = EBIT ( 1- T)
Ý nghĩa : NOPAT là chỉ tiêu quan trọng để tính toán
các chỉ tiêu tài chính khác như : Dòng tiền tự do (FCF), dòng tiền hoạt động của dự án và giá trị kinh tế gia
tăng (EVA)
Trang 475.4 Lợi nhuận hoạt động thuần sau thuế
• Mối quan hệ giữa NOPAT và EAT
Ta có :
EAT = EBT ( 1-T) = (EBIT - I).( 1-T) =
EBIT.(1 -T) – l.(1-T) = NOPAT – Lãi vay đã
Trang 485.4 Lợi nhuận hoạt động thuần sau thuế
• Mối quan hệ giữa NOPAT và EAT
Khi doanh nghiệp không sử dụng nợ vay, lãi tiền vay trả cho chủ nợ = 0, do vậy :
NOPAT = EAT + 0 = EAT
Như vậy : Lợi nhuận hoạt động thuần sau thuế
là lợi nhuận sau thuế khi doanh nghiệp không
sử dụng nợ vay
Trang 49Thu nhập của chủ nợ và chủ sở hữu khi lãi vay
được trừ sau khi tính thuế thu nhập
6 Lãi vay đã khấu trừ thuế của chủ nợ 52,8
7.Lợi nhuận của chủ sở hữu ( 5- 6) 117,5
Trang 50Thu nhập của chủ nợ và chủ sở hữu khi lãi vay
được trừ trước khi tính thuế thu nhập
2 Chi phí sản xuất kinh doanh 2.716,2
5 Lợi nhuận trước thuế (EBT) 195,8
7 Lợi nhuận của chủ sở hữu 117,5
Trang 515.4 Lợi nhuận hoạt động thuần sau thuế
* Tác động của nợ vay tới NOPAT và EAT
• NOPAT không phụ thuộc vào mức sử
dụng nợ vay của DN, vì NOPAT được xác định căn cứ vào lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)
• EAT phụ thuộc vào mức độ sử dụng nợ,
nợ tăng EAT giảm và ngược lại
Trang 52• 5.5 Dòng tiền hoạt động (OCF)
Dòng tiền hoạt động là tiền ròng từ
kinh doanh được xác định với các giả định :
• Thứ nhất : Không được trừ lãi vay vào doanh thu bằng tiền
• Thứ hai: Doanh thu bằng tiền thu bán hàng Doanh nghiệp không bán chịu và thu trước tiền của khách hàng, nếu có bán chịu và thu trước tiền thì không có thay đổi trong số dư nợ và có tài khoản
131 phải thu khách hàng
Trang 53• 5.5 Dòng tiền hoạt động (OCF)
• Thứ 3 Tất cả các khoản chi phí hoạt động trong kỳ đều là các khoản chi bằng tiền trừ chi phí khấu hao
• Thứ tư : Thuế phải nộp bằng tiền chi nộp thuế
• OCF = Doanh thu bằng tiền – Chi phí
bằng tiền ( CP không kể khấu hao) – Thuế phải nộp bằng tiền
• Hay :
OCF = EBIT (1-T) + D
Trang 54• Dòng tiền hoạt động của ABC 2011 Doanh thu bằng tiền 3.000 Trừ CP không kể khấu hao 2.616,2 Trừ thuế 113,5 = OCF 270,3
Hay
OCF = EBIT (1-T) + D =
= 283,8 x (1- 40%) + 100 = 270,3
Trang 55• FCF = OCF – Tiền chi đầu tư vào TSDH –
Tiền chi cho VLĐ hoạt động ròng tăng thêm
Trang 565.6 Dòng tiền tự do (FCF)
Trong đó :
* OCF = EBIT ( 1- T ) + D = NOPAT + D
* Tiền chi cho đầu tư TSDH = Thay đổi TSDH thuần + D
* Tiền chi cho VLĐ hoạt động ròng tăng thêm = Thay đổi VLĐ hoạt động ròng (NOWC)
định giá trị DN, bằng cách chiết khấu dòng tiền này theo chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) Do vậy đối với nhà đầu tư FCF quan trọng hơn EAT
Trang 57• Dòng tiền tự do của công ty ABC
Trang 585.6 Dòng tiền ròng (NCF)
Dòng tiền ròng là chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào từ hoạt động kinh doanh với tổng số tiền đã chi cho hoạt động kinh doanh trong kỳ, phản ánh mức thặng dư hay thâm hụt tiền từ hoạt động kinh doanh( ngân lưu ròng từ kinh doanh)
Ví dụ :
• Tổng số tiền thu từ HĐKD trong năm 300
• Tổng số tiền chi cho HĐKD trong năm là 250 Vậy :
NCF = 300 -250 = 50
Trang 59
5.6 Dòng tiền ròng (NCF)
Một cách đơn giản NCF được xác định bằng
công thức:
NCF = Lãi ròng + khấu hao = EAT + D
Cách tính NCF như trên được thực hiện với
các giả định :
Thứ nhất
Doanh thu bán hàng = Tiền thu bán hàng
DN không bán chịu và thu trước tiền của khách hàng, nếu có bán chịu và thu trước tiền thì
không có sự thay đổi trong số dư có tài khoản
331 và dư nợ tài khoản 131
Trang 605.6 Dòng tiền ròng (NCF)
Thứ hai : Tất cả các khoản chi phí ghi nhận trong báo cáo kết quả kinh doanh đều là các khoản chi bằng tiền trừ chi phí khấu hao
Thứ ba : Thuế phải nộp bằng tiền chi để nộp thuế
Công ty ABC :
NCFnăm 2011 = 117,5 + 100 = 217,5
Trang 61• NCF là lợi nhuận bằng tiền ở đó các khoản thu phải
thực thu bằng tiền, các khoản chi phải thực chi bằng tiền Do vậy nó phản ánh khả năng tạo tiền của DN Khả năng thanh toán của DN là tốt khi NCF> 0