Xác định tổng thể nghiên cứu Thiết lập khung của tổng thể đó Xác định kích thước mẫu Chọn phương pháp lấy phần tử của mẫu Xác suất Phi xác suất Viết các chỉ dẫn để nhận ra và chọn các
Trang 22
MỤC TIÊU
mẫu và trường hợp sử dụng
cơ bản
Trang 33
CHỌN MẪU TRONG NGHIÊN CỨU VỀ LƯỢNG
Lý do chọn mẫu:
a Ràng buộc về thời gian
b Ràng buộc về chi phí
c Yêu cầu về tính chính xác:
- Thiếu chính xác nếu tiến hành toàn bộ đám đông
- Việc kiểm tra toàn bộ sẽ không thực hiện được
Trang 4Xác định tổng thể nghiên cứu
Thiết lập khung của
tổng thể đó
Xác định kích thước
mẫu Chọn phương pháp lấy phần
tử của mẫu Xác suất Phi xác suất
Viết các chỉ dẫn để nhận ra và chọn
các phần tử thật của mẫu
QUI TRÌNH CHỌN MẪU
Trang 55
CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU
Phương pháp xác suất
ª Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản (straight random sampling ) : mỗi 1 phần tử có cùng một cơ hội được chọn vào mẫu: p = n/N với N: đám đông, n: mẫu
- Lập danh sách chọn mẫu
- Xáo trộn danh sách để đảm bảo tính ngẫu nhiên, đánh số thứ tự lại
- Dùng bảng số ngẫu nhiên để chọn
Trang 77
Phương pháp xác suất
ª Lấy mẫu theo phương pháp hệ thống (systematic sampling): là chọn các đơn vị mẫu trong 1 khung khổ chọn mẫu theo một quảng cách nhất định nào đó
Chọn điểm xuất phát & tính theo bước nhảy N/n
VD: Chọn mẫu có n = 200 từ N = 4000 bước nhảy N/n = 4000/200 = 20
Phần tử đầu tiên là 1 số ngẫu nhiên trong khoảng từ 1 đến N/n
Phần tử thứ hai = phần tử đầu tiên + N/n
Phần tử cuối cùng = phần tử đầu tiên + N/n (n-1)
Trang 88
Phương pháp xác suất
ª Lấy mẫu ngẫu nhiên có phân tầng (stratified sampling) : Xác định tiêu thức phân tầng và chia đám đông thành vài tầng (nhóm) Các phần tử trong cùng 1 tầng có tính đồng nhất Sau đó chọn các phần tử 1 cách ngẫu nhiên trong từng tầng.
ª Phân tầng theo tỉ lệ: khi biết tỉ lệ phân tầng trong thực tế
Xác định tổng thể nghiên cứu và tỉ lệ phân tầng
Dựa vào qui mô mẫu chọn số lượng của từng tầng
— Chọn các phần tử ngẫu nhiên cho đủ số lượng từng tầng
Trang 99
Phương pháp xác suất
ª Lấy mẫu ngẫu nhiên có phân tầng
° Phân tầng không theo tỉ lệ: không biết trước tỉ lệ phân tầng, hoặc 1 phân tầng có tỉ lệ quá nhỏ trong tổng thể
Xác định tổng thể nghiên cứu
Ước lượng sơ bộ tỉ lệ phân tầng
Lần lượt điều chỉnh cho phù hợp
Trang 10VD: So sánh số tiền chi tiêu cho nước
giải khát giữa sinh viên và giáo viên
trong trường ĐHTM Trường có 6000
SV và 500 GV
Phân tầng theo tỉ lệ:
Tổng thể: 6500; Tỉ lệ phân tầng: 8/ 92
Nếu mẫu = 200 GV: ; SV: Chọn phần tử ngẫu nhiên trong tầng
pGV = ; pSV =
Trang 11VD: So sánh số tiền chi tiêu cho nước giải khát giữa sinh viên và giáo viên trong
trường ĐHTM Trường có 6000 SV và 500
GV
Phân tầng không theo tỉ lệ:
Nhóm giáo viên có quá ít điều chỉnh tỉ lệ cho hợp lý: 20/80
Trang 1213
Phương pháp phi xác suất
ª Lấy mẫu thuận tiện (convenience sampling) : Nhà nghiên cứu tự do lựa chọn bất cứ đối tượng nào mà họ tìm thấy Phương pháp dễ thực hiện và ít tốn kém nhất Để tránh sai lệch phải chọn tại 1 địa điểm & thời gian nhất định Phùø hợp cho nghiên cứu khám phá
ª Lấy mẫu phán đoán (judgment sampling) : dựa vào phán đoán chủ quan của nhà nghiên cứu theo mục đích nghiên cứu Phù hợp cho nghiên cứu khám phá
Trang 1314
Phương pháp phi xác suất (tt.)
ª Lấy mẫu theo phương pháp phát triển mầm (snowball sampling) : áp dụng trong trường khó xác định đối tượng Thông qua người đầu tiên để tiếp xúc với người kế tiếp
ª Lấy mẫu theo phương pháp định ngạch (quota
sampling) : định ngạch theo thuộc tính của thị trường, đủ số đó sẽ dừng lại
ª Xác định các phân nhóm trong tổng thể nghiên cứu VD:
tuổi, giới tính, thu nhập
ª Ấn định qui mô mẫu nghiên cứu Sau đó phân bổ số lượng đối tượng nhất định (quota) cho từng phân nhóm theo 1 tỉ lệ
do nhà nghiên cứu quyết định Tỉ lệ này phản ánh đám
đông nghiên cứu
ª Chọn đủ số lượng cho từng phân nhóm để phỏng vấn
Trang 14Giới tính: 50% nam và 50% nữ
Tuổi: 30% ở độ tuổi từ 20 đến 30,
30% - từ 31 đến 40,
40% - từ 41 đến 50
Chọn mẫu định ngạch theo độ tuổi & giới tính ?
Trang 1516
XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC MẪU
Phương pháp tùy chọn
1% - 5% của đám đông
Phương pháp qui ước
Dựa vào kinh nghiệm trong quá khứ
- n n của các cuộc nghiên cứu trước, hay = n của ĐTCT
Phương pháp dựa trên chi phí
- Dựa trên chi phí
- Ngân sách cho nghiên cứu được xác định trước
xét chi phí trong mối tương quan với giá trị
Trang 1617
XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC MẪU
Phương pháp dựa trên khoảng tin cậy (nếu chọn mẫu theo xác suất)
Xác định kích thước mẫu dựa trên 3 yếu
tố: sự chính xác, độ biến thiên, và mức
độ tin cậy
Trang 1718
Phương pháp dựa trên khoảng tin cậy
Sự chính xác biểu hiện sai số cho phép (e)
Sự chính xác cao: sai số nhỏ, VD: 2 %
Sự chính xác thấp: sai số lớn, VD: 15 %
Trang 1819
Phương pháp dựa trên
khoảng tin cậy
Độ biến thiên: biểu hiện s hoặc p và q
s: độ lệch chuẩn của mẫu (độ biến thiên
so với trị trung bình của mẫu)
p; q = 100-p (độ biến thiên theo phần trăm xuất hiện trong mẫu)
độ biến thiên cao nhất : 50/50
Mức độ tin cậy: chọn mức tin cậy 99%, 95%
hay 90% Giá trị z của 99% là 2,58; của 95%
là 1,96 và của 90% là 1,645
Trang 1920
Phương pháp dựa trên
khoảng tin cậy
Xác định kích thước mẫu sử dụng trị trung bình
n = kích thước mẫu
z = sai số chuẩn liên quan với độ tin cậy (1-) đã chọn
s = độ biến thiên, biểu hiện bằng độ lệch chuẩn
e = sai số cho phép của mẫu so với đám đông
2
2 2
e
z s
Trang 2021
Phương pháp dựa trên
khoảng tin cậy
Xác định kích thước mẫu sử dụng phần trăm
n = kích thước mẫu
z = sai số chuẩn liên quan với độ tin cậy đã chọn
p = độ biến thiên ước tính trong đám đông
Trang 21 Xác định kích thước mẫu nhỏ
Với đám đông nhỏ ta sử dụng hệ số điều chỉnh để điều chỉnh n nhỏ hơn nhưng vẫn đảm bảo tính chính xác
VD: = 5%; độ biến thiên = 50/50; e = 5%
384 25
2500 84
, 3 5
) 50 50
( 96 , 1 )
(
2
2 2
30379
,0
384999
616384
11000
dùng hệ số điều chỉnh:
Trang 2223
MỘT SỐ NGUYÊN TẮC ẢNH HƯỞNG
ĐẾN KÍCH THƯỚC MẪU
Đám đông càng phân tán, mẫu cần phải lớn
Càng mong muốn dự báo chính xác, mẫu phải càng
lớn
Khi sử dụng thang đo khoảng càng hẹp, càng phải
dùng mẫu lớn
Yêu cầu độ tin cậy càng cao, mẫu phải càng lớn
Số phân nhóm trong mẫu càng nhiều, mẫu càng phải lớn, mỗi phân nhóm phải đạt kích thước tối thiểu (n=30)
Nếu tỉ lệ mẫu vượt quá 5% đám đông, có thể giảm mẫu mà không ảnh hưởng đến độ chính xác
Trang 2324
ĐO LƯỜNG TRONG NGHIÊN
CỨU VỀ LƯỢNG
Thang đo định danh (nominal scale):
Câu hỏi một lựa chọn (SA)
Ví dụ 1: Anh chị có mua dầu nhớt Shell không?
Trang 2425
Thang đo định danh
Câu hỏi nhiều lựa chọn (MA)
Ví dụ: Xin vui lòng đánh dấu từng ứng dụng anh/chị dùng trên máy vi tính
- soạn thảo văn bản
- dịch vụ khách hàng
- thiết kế chế tạo
- thông tin liên lạc
- mạng nội bộ
- kiểm soát qui trình
- kiểm soát hàng tồn kho
Trang 2526
Thang đo thứ tự (ordinal scale)
Loại xếp hạng thứ tự
Ví dụ: Anh (chị) hãy xếp hạng tầm quan trọng các yếu tố của một chương trình khuyến mãi (1: quan trọng nhất, 2: quan trọng thứ 2,… …, 6: ít quan trọng nhất)
- Phần thưởng khuyến mãi có giá trị
- Quà khuyến mãi hữu ích, phù hợp với nhu cầu
- Trung thực, công khai với người tham gia khuyến mãi
- Tổ chức chu đáo thuận tiện khi lãnh quà
- Thời lượng khuyến mãi thích hợp
- Khả năng trúng thưởng cao
Trang 2627
Thang đo thứ tự
Thang điểm so sánh từng cặp
Ví dụ: Đánh dấu vào nhãn hiệu bạn thích hơn trong một cặp:
Trang 27Hoàn toàn Hoàn toàn
không đồng ý đồng ý
Việt Nam (VN) có phong cảnh đẹp 1 2 3 4 5
Sông & biển VN thường bị ô nhiễm 1 2 3 4 5
VN có không khí trong lành 1 2 3 4 5
Người VN rất mến khách 1 2 3 4 5
Trang 2829
Thang đo khoảng
Thang đo ngang
2
Bình thường
3
Không được thỏa mãn lắm
4
Rất khó chịu
5
Trang 2930
Thang đo khoảng
Thang đo đối nghĩa
VD1: Xin cho biết thái độ của bạn đối với nhãn hiệu sữa Ông Thọ:
Rất thích Rất không thích
Trang 3031
Thang đo khoảng
VD2: Hãy chỉ ra đánh giá của bạn đối với nhà hàng Thiên Lý bằng cách đánh dấu vào đường thẳng phù hợp với ý kiến của bạn
Giá cao _ _ _ _ Giá thấp
Địa điểm o thuận tiện _ _ _ _ Địa điểm thuận tiện
Không khí ấm áp _ _ _ _ Không khí lạnh lẽo
Thực đơn giới hạn _ _ _ _ Thực đơn phong phú
Phục vụ nhanh chóng _ _ _ _ Phục vụ chậm chạp
Thức ăn ngon _ _ _ _ Thức ăn dở
Trang 31Chu đáo
-5 -4 -3 -2 -1 +1 +2 +3 +4 +5
Trang 3233
Thang đo khoảng
Chú ý:
a Số lượng mục lựa chọn
b Tính quân bình của các mục trả lời
Ví dụ: Đề nghị bạn cho biết tốc độ mau lẹ trong cung
cách phục vụ khách hàng
c Các mục trả lời chẵn và lẻ :
Số mục trả lời lẻ
Số mục trả lời chẵn
Tuyệt vời Rất tốt Tốt Trên trung bình Trung bình
Trang 3334
Thang đo tỉ lệ (ratio scale)
Hỏi trực tiếp thông tin đã ở dạng tỉ lệ
VD: Trung bình một ngày bạn chi tiêu bao nhiêu tiền cho nước giải khát ? Đồng
Tổng hằng số
Ví dụ: Nếu như bạn có 100 đôla để chi tiêu trong dịp Noel, bạn sẽ phân bổ như sau:
Mua quần áo, giày dép mới cho mình $
Mua quà tặng bạn bè/người thân $
Đi du lịch, dã ngoại với bạn bè/người thân $
Mua họa tiết trang trí cây thông, nhà cửa $
Chi uống càphê, hát karaoke với bạn bè/người thân $
Mua thức ăn, bánh Noel cho gia đình $
Chi tiêu khác $
-
Cộng: 100 $
Trang 3435
Thang đo tỉ lệ
Thang điểm so sánh không giới hạn:
VD: Với các chương trình sau trên HTV7, giả sử rằng chương trình ca nhạc là 10 điểm chất lượng, bạn hãy cho điểm các chương trình khác trên cơ sở so sánh với chương trình ca nhạc
Trang 35Đo lường sự yêu thích nước ngọt của khách hàng bằng 4 lọai thang đo khác nhau
Nominal
Bạn thích lọai nước ngọt nào sau đây ?
(MA):
_Coke _Tribico _Fanta _Pepsi _Seven Up _Sprite
Interval
Hãy chỉ ra mức độ ưa thích các nhãn hiệu
nước ngọt bằng cách đánh dấu vào các vị
Trang 3637
TÓM TẮT SỰ KHÁC NHAU
CỦA CÁC LOẠI THANG ĐO
Mức độ Đặc điểm thang đo
đo lường
Mô tả Thứ tự Khoảng cách Điểm gốc
Thang định danh Có Không Không Không
Thang thứ tự Có Có Không Không
Thang khoảng Có Có Co Không
Thang tỉ lệ Có Có Có Có