1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

CHƯƠNG 2 KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ

15 720 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 150,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Đặc điểm: - Vật liệu tham gia vào 1 chu kì sản xuất, nó thay đổi hòan tòan hoặc 1 phần lớn hình thái vật chất ban đầu - Giá trị của vật liệu được chuyển dịch hết 1 lần vào gía trị của

Trang 1

Chương 2

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ

I Kế tóan nguyên vật liệu.

1 Những vấn đề chung về vật liệu:

a)Khái niệm : Vật liệu là đối tượng lao động DN mua ngoài hoặc tự chế biến được

dùng vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

b) Đặc điểm:

- Vật liệu tham gia vào 1 chu kì sản xuất, nó thay đổi hòan tòan hoặc 1 phần lớn hình thái vật chất ban đầu

- Giá trị của vật liệu được chuyển dịch hết 1 lần vào gía trị của sản phẩm mới

c) Nhiệm vụ của kế toán

- Tổ chức ghi chép, phản ánh tình hình thu mua, vận chuyển, nhập, xuất và tồn kho vật liệu, công cụ theo giá trị, số lượng của từng vật liệu, công cụ

- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, nhập xuất vật liệu các định mức tiêu hao vật liệu, phát hiện và đề xuất biện pháp xử lý vật liệu thừa, thiếu, kém phẩm chất, xác định

số lượng và giá trị vật liệu thực tế tiêu hao và phân bổ chính xác giá trị vật liệu tiêu hao vào đối tượng sử dụng

- Tham gia công tác kiểm kê, đánh giá vật liệu, lập báo cáo về vật liệu và tiến hành phân tích tình hình thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu

2 Phân loại và đánh giá

a) Phân lọai vật liệu:

- Phân lọai theo vai trò và công dụng của vật liệu trong quá trình SX

+ Vật liệu chính: bao gồm những lọai vật liệu cấu thành nênthực thể của sản phẩm

+ Vật liệu phụ: là những vật liệu phụ có tác dụng phụ trong qúa trình sản xuất, nó kết hợp với vật liệu chính nhằm hòan thiện sản phẩm, tăng chất lượng giá trị cho sản phẩm

+ Nhiên liệu: là những lọai sinh ra nhiệt năng Nó có thể ở thể ở thể rắn lỏng, khí Về thực chất nhiên liệu cũng là vật liệu phụ nhưng do tính năng lí hóa và điều kiện bảo quản khác Vì vậy, nó được tách ra thành 1 khỏan để theo dõi

+ Phụ tùng thay thế : là những chi tiết , những bộ phận của tài sản cố định được doanh nghiệp mua về dự trữ nhằm phục vụ cho công tác s/chữa TS trong DN

+ Vật liệu khác

b) Đánh giá vật liệu:

Đánh giá vật liệu nhập kho Vật liệu trong đơn vị có thể nhập từ nhiều nguồn khác

nhau Vì vậy, việc xácđịnh giá cũng khác nhau:

- Giá vật liệu nhập do thu mua:

 Theo pp khấu trừ:

Giá thực tế vật liệu nhập = Giá mua + CF thu mua + Thuế NK,

TTĐB-CKTM, GIAM GIA HANG MUA

Trang 2

 Theo pp trực tiếp :

+ Chi phí thu mua bao gồm khoản chi phí phát sinh:

Vận chuyển, bốc xếp, bảo hiểm, công tác phí, hao hụt công tác thu mua

- TH nhập kho do tự chế biến:

- TH nhập kho do thuế ngoài gia công

- Giá

TT VL nhập do liên doanh: do hội đồng liên doanh thống nhất đánh giá

Đánh giá vật liệu xuất kho:

Do vật liệu nhập từ nhiều nguồn khác nhau với nhiều giá khác nhau Vì vậy, khi xuất dùng vật liệu, kế tóan sử dụng

Các pp tính giá xuất như sau:

 PP nhập trứơc xuất trước

 PP nhập sau xuất trước

 PP bình quân

 PP đích danh

Tính giá xuất kho cho DN áp dụng phương pháp kế khai thường xuyên

VD:

- Vật liệu tồn đầu tháng 200 kg, đơn giá 20.000đ/kg

- Tình hình nhập, xuất trong tháng:

Ngày 01: Nhập kho 500kg, đơn giá nhập 21.000 đ/kg

Ngày 05: Xuất SD 300 kg

Ngày 10: Nhập kho 300kg, đơn giá nhập 20.500 đ/kg

Ngày 15: xuất sử dụng 400 kg

Ngày 20: Nhập 200 kg đơn giá 19.000 đ.kg

Ngày 23: xuất sử dụng 400 kg

Giá thực tế VL nhập = Giá mua + CF TM +Thuế NK, Thuế TTĐB,thuế VAT

Giá thực tế vật liệu nhập do tự chế = Giá TT VL xuất để CB+ CFCB

Giá VL nhập do thuê ngòai gia công =Giá TT VL xuất đưa đi gia công +CF thuê gia công + CF vận chuyện

Trang 3

Yêu cầu: tính giá xuất kho vật liệu.

a PP thực tế đích danh:

Đặc điểm của phương pháp này là vật liệu xuất ra thuộc lần nhập kho nào thì lấy giá nhập kho của lần nhập đó làm giá xuất

+ Giả xử ví dụ trên vật liệu xuất ra

ngày 5 gồm: 150 kg tồn đầu tháng

150 kg thuộc nhập ngày 1 ngày 15 gồm: 250kg thuộc số nhập ngày 1

150 kg thuộc số nhập ngày 10 Tính giá vật liệu xuất kho

Ngày 5 :(150x2000)+ (150x2100)

Ngày 15:(250x2100)+ (150x2050)

b PP nhập trước xuất, xuất trước (FIFO)

Đặc điểm của PP này là VL xuất ra được tính theo giánhập vào trước và lần lượt tiếp theo Ngày 5 : (200x2000)+(100x2100)

Ngày 15: (400x2100)

c PP nhập sau xuất trước

Đặc điểm của pp này là vật liệu xuất ra tính theo giá của lần nhập sau cùng trước khi xuất và lần lượt tính ngược lên theo tỉ giá nhập

- Ngày 05: 300x2100

- Ngày 15: (300x2050 )+(100x2100)

d Phương pháp đơn giá bình quân

d1 đĐơn giá bình quân cuối kỳ

đặc điểm này là cuối mỗi kỳ kế toán phải xác định ĐGBQ của VL tồn và nhập trong kỳ để làm giá xuất kho

Trị giá VL xuất trong kỳ= SL vật liệu xuất trong ky øx ĐGBQ

Theo VD trên

Số lượng VL tồn đầu kỳ + Số lượng VL nhập trong kỳ Trị giá VL tồn đầu kỳ + Trị giá VL nhập trong kỳ

200 +800 (200*2000)+[(500*2100)+(300*2050)]

= 2065

Trang 4

Trị giá vật liệu xuất

- Ngày 05: 300x 2065

- Ngày 15: 400x2065

d2 Đơn giá bình quân liên hoàn

3 Kế toán nguyên vật liệu :

a) Chứng từ sử dụng:

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư

- Biên bản kiểm kê vật tư

b) Kế toán chi tiết vật liệu:

Để theo dõi chi tiết vật liệu kế toán sử dụng 1 trong 3 phương pháp sau:

- Phương pháp thẻ song song

- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

- Phương pháp sổ số dư

- Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song

+ Quy trình tại kho

 Nhận và kiểm tra chứng từ Nhập, xuất vật liệu, Hoàn chỉnh chứng từ

 Cập nhật thẻ kho

 Mở theo danh điểm vật liệu

 Theo dõi số lượng vật liệu

 Lưu chứng từ theo chủng loại

 Chuyển chứng từ cho phòng kế toán

 Đối chiếu số liệu với kế toán

+ Quy trình tại phòng kế toán

 Lập chứng từ – nhận chứng từ (phiếu nhập, xuất kho)

 Cập nhật thẻ chi tiết vật liệu

 Thẻ kế toán chi tiết được mở theo từng danh điểm

 Thẻ kế toán chi tiết theo dõi về số lượng và giá trị vật liệu

 Đối chiếu số lượng giữa thẻ kế toán chi tiết và thẻ kho

 Lập bảng tổng hợp nhập, xuất , tồn kho vật liệu để:

 Phản ánh biến động mỗi danh điểm trong tháng trên 1 dòng

 Phản ánh số lượng và giá trị vật liệu

 Đối chiếu về mặt giá trị vớiø kế toán tổng hợp

Trang 5

Sơ đồ

Cập nhật

So sánh

Đối chiếu Đối chiếu

Số lượng giá trị

Tại kho Kế toán

- Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển +Quy trình tại kho

 Nhận và kiểm tra chứng từ Hoàn chỉnh chứng từ Nhập, xuất vật liệu

 Cập nhật thẻ kho

 Mở theo danh điểm vật liệu

 Theo dõi số lượng vật liệu

 Lưu chứng từ theo chủng loại sau đó Chuyển chứng từ cho phòng kế toán

 Đối chiếu số liệu với kế toán

+ Quy trình tại phòng kế toán

 Lập chứng từ – nhận chứng từ

 Lập bảng kê nhập, bảng kê xuất vật liệu

 Bảng kê lập trên cơ sở chứng từ giao nhận

 Mỗi danh điểm được lập thành 1 dòng

 Cập nhật số liệu vào sổ đối chiếu luân chuyển vật liệu

 Mỗi tháng ghi 1 lần vào cuối tháng, theo từng kho

 Mỗi thứ vật liệu được ghi trên 1 dòng

 Đối chiếu số lượng trên sổ luân chuyển với thẻ kho

 Lập bảng tổng hợp nhập, xuất tồn kho vật liệu

Chứng từ (phiếu nhập, xuất)

Thẻ kho

Thẻ kế toán chi tiết

Sổ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu

Trang 6

Sơ đồ

cập nhật

đối chiếu đối chiếu

số lượng giá trị

Tại kho Kế toán

- Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp Sổ số dư

+ Quy trình tại kho

 Nhận và kiểm tra chứng từ, Hoàn chỉnh chứng từ Nhập, xuất vật liệu

 Cập nhật thẻ kho

 Lưu chứng từ theo chủng loại sau đó chuyển cho Phòng KT

 Cập nhật số lượng vào sổ số dư

 Đối chiếu số liệu với kế toán

+ Quy trình tại phòng kế toán

 Lập chứng từ - nhận chứng từ

 Lập bảng lũy kế nhập, xuất, tồn vật liệu

 Bảng lũy kế được lập trên cơ sở chứng từ giao nhận, theo kho

 Mỗi danh điểm được lập thành 1 dòng

 Theo dõi giá trị, không theo dõi số lượng

 Cập nhật giá trị nhập, xuất, tồn vào sổ số dư vật liệu

 Mỗi tháng ghi 1 lần vào cuối tháng

 Mỗi thứ vật liệu được ghi trên 1 dòng – ghi phần giá trị

 Đối chiếu số lượng giữa sổ số dư và thẻ kho

Chứng từ

Bảng kê nhập,xuất vật liệu

Thẻ kho

Sổ đối chiếu luân chuyển

Sổ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu

Trang 7

Sơ đồ

Cập nhật Đối chiếu

Đối chiếu

Tại kho Kế toán

4 Kế toán tổng hợp NVL

* Theo phương pháp kê khai thường xuyên

- TH mua vật liệu nhận được hoá đơn và vật liệu đã về nhập kho

Nợ TK 152, 133

Có TK 111,112,141,331…

- TH mua vật liệu đã nhận được phiếu nhập kho (vật liệu đã về kho) nhưng đến cuối tháng vẫn chưa nhận được hoá đơn kế toán dùng giá tạm tính

Nợ TK 152: Giá tạm tính

Có TK 111,112,141…

-> Sang tháng sau nhận được hoá đơn :

+ Xoá giá tạm tính bằng cách ghi âm:

Nợ TK 152: (Giá tạm tính )

Có TK 111,112,141….(Giá tạm tính ) + Căn cứ hoá đơn ghi bình thường:

Nợ TK 152, 133

Có TK 111,112,141…

- TH mua vật liệu đã nhận được hoá đơn nhưng đến cuối tháng vật liệu vẫn chưa về

nhập kho (Phòng KT chưa nhận được phiếu nhập kho)

Nợ TK 151,133/ Có TK 111, 112…

Sang tháng sau nếu hàng về kế tóan ghi: Nợ TK 152 / có TK 151

Chứng

từ

Sổ

kế toán tổng hợp

Phiếu giao nhận chứng từ

Bảng lũy kế nhập xuất

tồn VL

Trang 8

4.1 Kế tóan nhập vật liệu

`

(1) Mua vật liệu nhập kho

(2) Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại cho người bán

(3) Vật liệu mua tháng trước tháng này về nhập kho (4) Vật liệu nhập kho sau khi gia công, chế biến

(5) Vật liệu gửi đi bán nay về nhập kho

(6) Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt

152 111,112,141,331

(1)

151

(3)

154

333

3381

411

111,112,141,331

(4)

(6)

(7)

(8)

(2)

157

(5)

711

(9) 412

(10)

Trang 9

(7) Vật liệu thừa không rõ nguyên nhân.

(8) Nhận góp vốn liên doanh bằng NVL (9) Nhận viện trợ, nhận tặng thưởng (10) Đánh giá tăng vật liệu

Mua vật liệu phát sinh thừa, thiếu

a Thiếu so với hóa đơn:

Nợ TK 152 : trị giá hàng hóa thực nhập

Nợ TK 133 : thuế GTGT đầu vào tính theo HD

Nợ TK 138(1381) : Trị giá hàng hóa thiều chờ xử lý

Có TK 331: Tổng số tiền phải thanh toán

Khi xác định kết quả xử lý

- Nếu lỗi do bên bán giao thiếu và bên bán giao thêm số hàng thiếu:

Nợ Tk 152,

Có Tk 1381

- Nếu lỗi do bên bán giao thiếu và bên bán không có hàng giao thêm:

Nợ Tk 331

Có Tk 1381

Có tk 133

- Nếu lỗi do người áp tải và bắt bồi thường sẽ ghi:

Nợ Tk 1388 (phải thu khác),334

Có 133

Có TK 1381

- Nếu doanh nghiệp phải chịu coi như khoản tổn thất

Nợ TK 632

Có TK 1381

b Thừa so với hóa đơn:

Nếu nhận giữ hộ : ghi Nợ 002 -> xuất trả ghi Có 002

- Nhập kho luôn số hàng

Nợ TK 152 : trị giá hàng hóa thực nhập

Nợ Tk 133 : thuế GTGT đầu vào tính theo hoá đơn

Có TK 331 Tổng giá trị thanh toán theo hóa đơn

Có TK 3381 : giá trị hàng thừa chờ xử lý

Xử lý hàng thừa:

- Bên bán đồng ý bán luôn số hàng thừa:

Nợ Tk 3381

Nợ 133

Có Tk 331

- Nếu trả lại số hàng thừa cho người bán

Nợ TK 3381

Có TK 152

- Nếu thừa không rõ nguyên nhân, ghi tăng thu nhập

Nợ TK 3381

Có TK 711

Trang 10

4.2 Kế toán xuất kho vật liệu:

Vật liệu xuất kho sử dụng cho bộ phận nào thì bộ phận đó sẽ chịu chi phí vật liệu

(1) Xuất vật liệu cho sản xuất, kinh doanh

(2) Xuất vật liệu bán

(3) Xuất vật liệu đi gia công chế biến

(4) Vật liệu thiếu không rõ nguyên nhân

(5) Đánh giá giảm vật liệu

(6) Xuất vật liệu đi góp vốn liên doanh

- Trong trường hợp doanh nghiệp góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng vật liệu nếu giá trị góp vốn nhỏ hơn giá trị thực tế phần chênh lệch này ghi vào

811, nếu lớn hơn 1 phần ghi vào TK 711 một phần ghi vào TK 3387 (tương ứng với lợi ích tỉ lệ góp vốn của doanh nghiệp trong liên doanh

- Khi cở sở liên doanh bán số vật tư cho bên thứ 3 lúc đó kế toán kết chuyển : Nợ 3387/

Có 711

Ví dụ: Công ty xuất NVL mang đi góp vốn liên doanh đồng kiểm soát, trị giá xuất kho: 500trđ, giá do Hội đồng liên doanh đánh giá: 600trđ, Phần lợi ích của Công ty trong liên doanh là 25%, các bên khác 75%

Công ty hạch toán:

1381

TK152

621,627,641,642

632

154

(1)

(2)

(3)

(4)

412

222

(5)

(6)

711,811

Trang 11

* Theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp không theo dõi một cách thường xuyên liên tục về tình hình biến động vật liệu mà chỉ phản ánh tình hình tồn kho đầu kì và cuối

kỳ trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ

TK SD: TK 6111: Dùng theo dõi tình hình tăng, giảm nguyên vật liệu, Công cụ

TK 152: Theo dõi vật liệu tồn đầu kỳ và cuối kỳ

Giá trị vật liệu xuất trong kỳ = giá trị vật liệu đầu kỳ + Giá trị vật liệu nhập – Giá trị vật liệu tồn cuối kỳ

Trang 12

(1) Đầu kỳ kết chuyển giá trị vật liệu đang đi đường chưa sử dụng

(2) Đầu kỳ kết chuyển giá trị vật liệu chưa sử dụng

(3) Giá trị vật liệu mua trong kỳ

(4) Nhập góp vốn liên doanh bằng vật liệu

(5) Đánh giá tăng vật liệu

(7) Mua vật liệu được hưởng chiết khấu TM, giảm giá và vật liệu trả lại

(8) Xuất vật liệu dùng sản xuất kinh doanh

(10) Cuối kỳ kết chuyển giá trị vật liệu đang đi đường

(11) Cuối kỳ kết chuyển giá trị vật liệu tồn kho

(12) Đánh giá giảm vật liệu

II: Kế toán CCDC

1 Khái niệm:

Khác với vật liệu Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không đủ đk về giá trị và thời gian sử dụng để trở thành TSCĐ do đó công cụ dụng cụ mang đầy đủ đặc điểm của tài sản cố định hữu hình (tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, giá trị hao mòn dần, giữ nguyên hình thái vật chất đến lúc hư hỏng)

2 Phân loại:

- Phân lọai công cụ lao động theo địa điểm:

+ công cụ lao động trong kho & CC đang dùng

- Phân lọai theo vai trò công dụng:

+ CCLĐ nhỏ, + Bao bì luân chuyển, + Đồ dùng cho thuê

151

6211,627,641,642 152

6111 (1)

(8) (2)

111,112,331 (7)

111,112,331

151

(3)

(10) 411

412

(4)

(5)

152

412 (11)

(12)

Trang 13

- Phân loại CCLĐ theo tính chất phân bổ:

+ CCLĐ phân bổ 1 lần(100%) giá trị:

Đối với những CCLĐ có giá trị lao động thấp hoặc thời gian sử dụng ngắn Khi xuất dùng phân bổ 100% giá trị CC vào đối tượng SD

+ CCLĐ phân bổ 2 lần( 50%giá trị)

Đối với những CCLĐ có giá trị tương đối lớn hoặc thời gian sử dụng tương đối dài Khi xuất dùng phân bổ ngay lần đầu 50% giá trị công cụ Phần giá trị còn lại CCLĐ được phân bổ lần 2 khi CCLĐ báo hỏng

GTPB lần 2 = 50%- {PL thu hồi- bồi thường}

+ CCLĐ loại phân bổ nhiều lần:

áp dụng Đ/v những CCLĐ có giá trị lớn hoặc thời gian sd dài Khi xuất dùng, căn cứ vào kế hoạch phân bổ, kế tóan sẽ phân bổ hàng tháng theo kế họach Và giátrị lần cuối cùng khi CCLĐ báo hỏng: GTPB lần (n)= Gt chưa PB – PL –BT

3 Kế toán chi tiết công cụ.

Kế toán chi tiết công cụ được tổ chức tại 2 nơi là taiï kho và tại phòng kế toán và áp dụng các phương pháp kế toán chi tiết giống kế toán vật liệu gồm:

- Phương pháp thẻ song song; - Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

- Phương pháp sổ số dư

4 Phương pháp hạch toán:

* Theo phương pháp kê khai thường xuyên:

Sơ Đồ Hạch Tóan

111,112,331

241,627,641,642 151

153 (1)

(8) (2)

142,242

111,112,331 (7)

3381

154

(3)

(10) 411

222,223

(4)

(5)

412

(6)

1381

222,223

412

(11)

(12)

(13)

Trang 14

(1) Mua công cụ dụng cụ

(2) Công cụ mua tháng trước tháng này về nhập kho

(3) Công cụ thừa không rõ nguyên nhân

(4) Nhận góp vốn CDC

(5) Thu hồi khoản đầu tư bằng công cụ dụng cụ

(6) Đánh giá tăng công cụ

(7) Mua công cụ được hưởng chiếc khấu TM, trả lại hoặc được giảm giá

(8) Xuất công cụ sử dụng ( phân bổ 1 lần)

(9a) Xuất công cụ phân bổ nhiều lần (từ 2 lần trở lên)

(9b) Phân bổ lần đầu vào bộ phận sử dụng CCDC (tháng sau vẫn tiếp tục ghi bút toán này) (10) Xuất công cụ đi gia công, chế biến

(11) Công cụ thừa không rõ nguyên nhân

(12) Đem công cụ đi góp vốn liên doanh (*Tương tự nguyên vật liệu )

(13) Đánh giá giảm vật liệu

III Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Theo Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng Tồn Kho:

Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện của chúng.

Và theo Thông tư 228/2009/TT-BTC, Mức dự phòng được xác định theo công thức sau :

Giá thực tế trên thị trường của các loại vật tư tồn kho giảm giá tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm là giá cả có thể mua hoặc bán được trên thị trường.

Việc lập dự phòng phải tiến hành riêng cho từng loại vật tư hàng hóa bị giảm giá và tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng giảm giá vật tư hàng hóa tồn kho của doanh nghiệp vào bảng kê chi tiết Bảng kê là căn cứ để hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp.

- Tài khoản sử dụng: TK 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”

(1) Cuối niên độ khi tiến hành lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

Nợ TK 632

Có TK 159 (2) Cuối niên độ sau:

Mức dự phòng giảm giá vật tư cho năm kế hoạch

Mức dự phòng

giảm giá vật tư

cho năm kế

hoạch

Lượng vật tư tồn kho giảm giá tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm

Giá hạch toán trên SSKT

Giá thị trường tại thời điểm lập BCTC

Ngày đăng: 29/05/2015, 11:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp  nhập, xuất, tồn  nguyên vật liệu - CHƯƠNG 2  KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Bảng t ổng hợp nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu (Trang 5)
Bảng kê  nhập,xuất  vật liệu - CHƯƠNG 2  KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Bảng k ê nhập,xuất vật liệu (Trang 6)
Bảng lũy kế nhập xuất - CHƯƠNG 2  KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Bảng l ũy kế nhập xuất (Trang 7)
Sơ Đồ Hạch Tóan - CHƯƠNG 2  KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ
ch Tóan (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w