• Nếu dự báo giá ABC sẽ tăng một người đầu cơ sẽ – Mua cổ phiếu ABC, chờ giá tăng sẽ bán – Mua quyền chọn mua, khi giá tăng sẽ thực hiện quyền... Giá thực hiện Người bán quyền chọn mua G
Trang 1Chương
QUYỀN CHỌN
Trang 2Khái niệm quyền chọn
• Là một công cụ tài chính, cho phép người sở hữu
nó được mua (bán) một tài sản xác định trong một khoảng thời gian nhất định, với số lượng và giá cả xác định
• Ví dụ: một quyền chọn mua cho phép người sở
hữu nó mua 100 cổ phần cổ phiếu ABC, với giá
35$/cổ phần, trong thời gian 6 tháng kể từ hôm
nay
Trang 3Phân biệt với hợp đồng tương lai
• Bên mua quyền chọn có quyền – chứ không phải
là nghĩa vụ - được mua (hoặc bán) tài sản
• Để có được quyền đó, phải mất một khoản “phí quyền”: giá phải trả cho quyền
• Bên bán quyền nhận được khoản phí quyền đó, đổi lại có nghĩa vụ phải làm đối tác của giao dịch khi bên mua quyền thực hiện quyền
Trang 4Các đặc điểm khác
• Các mức giá có liên quan
– Giá thực hiện quyền
– Giá thị trường của tài sản cơ sở
– Giá quyền (phí mua quyền)
• Các bên tham gia
– Các định chế tài chính (cá nhân) có động cơ phòng ngừa rủi ro cho tài sản
– Các định chế tài chính (hoặc cá nhân) muốn kiếm lợi
nhuận dựa vào dự đoán biến động lãi suất hoặc giá.
– Sở giao dịch: người môi giới và người tạo thị trường.
Trang 5Quyền chọn mua
• Cho phép người mua quyền được quyền mua 100
cổ phần ABC, với giá 54$/cổ phần, đến tháng 9 thì hết hạn quyền Hiện tại giá thị trường là 52$/cổ
phần Phí quyền là 4$/cổ phần
• Việc mua hay bán quyền chọn này phụ thuộc vào
dự báo xu hướng giá của cổ phiếu ABC trong
tương lai
• Nếu dự báo giá ABC sẽ tăng một người đầu cơ sẽ
– Mua cổ phiếu ABC, chờ giá tăng sẽ bán
– Mua quyền chọn mua, khi giá tăng sẽ thực hiện quyền
Trang 6Quyền chọn mua (tiếp)
• Nếu dự báo giá ABC sẽ giảm:
Trang 7Quyền chọn bán
• Cho quyền người mua quyền được bán 100 cổ
phần XYZ, với giá 65$/cổ phần, thời hạn: tháng 12 Hiện tại P = 68$/cổ phần Phí quyền là 3$/cổ phần
• Nếu dự báo giá XYZ sẽ giảm một người đầu cơ sẽ
Trang 8Đầu cơ bằng quyền chọn – Ví dụ 1
• Giá thị trường cổ phiếu Steelco 113$/cổ phần
• Dự đoán: giá sẽ tăng trong tương lai gần
• Hành động: mua một quyền chọn mua, giá thực
• Tỷ suất : 2/4 = 50% (chưa quy về năm)
• Nếu giá cổ phiếu giảm: chịu mất 4$
Trang 9Giá thực hiện Người bán quyền chọn
mua
Giá thị trường của cổ phiếu
ĐẦU CƠ VỚI QUYỀN CHỌN MUA
119$
115$
Trang 10Đầu cơ bằng quyền chọn – Ví dụ 2
• Dự đoán: cổ phiếu Steelco sẽ giảm giá
• Một quyền chọn bán Steelco với giá thực hiện
110$, đang có giá bán (phí quyền) 2$/cổ phần
Trang 11Rào chắn rủi ro– Ví dụ 1
• Tình huống: Quỹ Đầu tư đã mua cổ phiếu Steelco với giá 112$/cổ phần và dự đoán cổ phiếu có thể giảm giá trong ngắn hạn, (vẫn tốt trong dài hạn)
• Hành động: Bán quyền chọn mua “có bảo đảm”
(Phân biệt với người đầu cơ); S = 110$/cổ phần; phí quyền 5$/cổ phần
Trang 12• Vào ngày hết hạn quyền
P < S = 110$ quyền sẽ không được thực hiện
Trang 13• Nhận xét: Với chiến lược rào chắn rủi ro bằng bán quyền chọn mua
– Nếu giá cổ phiếu giảm trong một giới hạn nhất định, thiệt hại tổng thể của Quỹ có thể được loại bỏ hoặc được hạn chế Giá càng giảm sâu thì tác dụng này càng yếu.
– Nếu giá cổ phiếu tăng là cơ hội cho những người mua quyền thực hiện quyền, Quỹ sẽ phải thực hiện nghĩa vụ, bán cổ phiếu theo giá đã chốt “rào chắn” luôn cả cơ hội có lợi nhuận
• Kết luận: Xem xét việc có nên sử dụng chiến lược này hay không?
Trang 14Rào chắn rủi ro – Ví dụ 2
• Quỹ vẫn đang lo ngại giá cổ phiếu sẽ giảm
• Một lựa chọn khác: mua một quyền chọn bán
• Nếu giá cổ phiếu giảm, Quỹ thực hiện quyền, mua
CP trên thị trường và bán chúng theo giá chốt, thu lợi nhuận để bù đắp cho phần mất giá trên những
cổ phiếu đang nắm giữ
• Nếu giá cổ phiếu tăng: không thực hiện quyền mua nữa
• Chiến lược này chỉ áp dụng khi có dự tính về sự
giảm sút tạm thời
Trang 15Yếu tố quy định mức phí mua quyền
• Giá thị trường của công cụ cơ sở so với giá thực hiện của quyền chọn
– Một cổ phiếu có thể có nhiều quyền chọn mua (bán) đồng thời lưu hành
– Với quyền chọn mua, giá cổ phiếu càng cao so với giá thực hiện thì phí quyền càng cao
– Với quyền chọn bán: giá cổ phiếu càng thấp so với giá thực hiện thì phí quyền càng cao
• Tính biến động của tài sản cơ sở
• Thời gian cho tới khi hết hiệu lực quyền chọn mua
Trang 16Quyền chọn Hợp đồng tương lai
• Khái niệm: là một công cụ cho người sở hữu nó quyền – không phải là nghĩa vụ - được mua (bán) một HĐTL tại một mức giá xác định, trong một
khoảng thời gian nhất định
• Tác dụng: cho phép xác lập vị thế với HĐTL nếu điều kiện là thuận lợi, và tránh được vị thế đó nếu điều kiện bất lợi (để cho quyền hết hiệu lực)
• Quyền chọn HĐTL chỉ số cổ phiếu
• Quyền chọn HĐTL lãi suất
Trang 17Đầu cơ với quyền chọn trên HĐTL
Dự đoán lãi suất giảm
• Mua quyền chọn mua trên HĐTL trái phiếu Kho bạc
– Giá HĐTL: 94-32 (tức 94 và 32/64 phần trăm của
100000$, tức 94500$)
– Phí mua quyền: 2-00 (2% của 100000$; tức 2000$)
– Nếu dự đoán đúng: Thực hiện quyền chọn + đóng vị thế bằng cách bán HĐTL
Giá bán HĐTL (đã tăng lên) 99000$
– Giá mua HĐTL – 94500$
– Phí quyền chọn – 2000$
= Lãi ròng của chiến lược 2500$ (125%)
mua quyền chọn mua HĐTL
Trang 18• Về phía người bán quyền chọn mua:
– Nhận được phí quyền và có nghĩa vụ cung cấp HĐTL khi quyền chọn được thực hiện
– Vì dự đoán lãi suất sẽ tăng, giá HĐTL sẽ giảm và quyền
sẽ không được thực hiện.
• Khi lãi suất giảm (dự đoán sai): thực hiện nghĩa vụ
Giá bán HĐTL 94500$
– Giá mua HĐTL – 99000$
+ Phí quyền đã nhận + 2000$
= lãi ròng của chiến - 2500$
lược bán quyền chọn mua
Trang 19• Bán quyền chọn bán:
– Nếu lãi suất giảm (đoán đúng), giá thị trường của HĐTL tăng
– Quyền chọn bán không được thực hiện
– Người bán được hưởng phí quyền.
Trang 20Đầu cơ với quyền chọn (tiếp)
Dự đoán lãi suất tăng
• Mua quyền chọn bán trên HĐTL trái phiếu; giá thực hiện 97-00 (97000$); phí mua quyền 3-00 (3000$)
– Lãi suất tăng, giá HĐTL giảm tới 89-00
– Thực hiện quyền được bán + đóng vị thế bằng cách mua HĐTL cùng loại.
Trang 21• Bán một quyền chọn mua
– Nếu dự đoán đúng, lãi suất tăng, giá HĐTL trái phiếu
giảm, quyền chọn sẽ không được thực hiện.
– Nếu dự đoán sai, lãi suất giảm, giá HĐTL trái phiếu tăng,
Trang 22Rào chắn rủi ro bằng quyền chọn HĐTL
• Khi các định chế tài chính có một danh mục tài sản
và muốn hạn chế tổn thất trước những biến động không dự báo được của lãi suất hoặc giá cả thị
trường, họ sẽ sử dụng quyền chọn trên HĐTL
• Với một danh mục trái phiếu hay một khoản vay
BĐS: sử dụng quyền chọn trên HĐTL lãi suất (trái phiếu)
• Với danh mục cổ phiếu: sử dụng quyền chọn trên HĐTL chỉ số cổ phiếu
Trang 23Quyền chọn trên HĐTL lãi suất
• Tình huống: Quỹ Emory có KVBĐS lãi suất cố định dài hạn; được tài trợ chủ yếu bằng các quỹ ngắn hạn Nếu lãi suất thị trường tăng bất lợi
• Giải pháp 1: bán một HĐTL trái phiếu
– Nếu lãi suất giảm: chênh lệch lãi suất tăng nhưng lại bị triệt tiêu do khoản lỗ trên HĐTL.
– Với các KVBĐS: lãi suất giảm, đa số các KV sẽ được
hoàn trả sớm lỗ trên vị thế tương lai.
• Giải pháp 2: mua quyền chọn bán HĐTL trái phiếu Giá thực hiện 98-00; phí: 2-00; Giá HĐTL tại thời điểm đó: 99-00
Trang 24Kịch bản 1:
- Lãi suất tăng
- Giá HĐTL trái phiếu giảm tới 91- 00
Kịch bản 2:
- Lãi suất giảm
- Giá HĐTL trái phiếu tăng tới 104- 00
Hiệu ứng lên chênh lệch lãi
suất Chênh lệch giảm Chênh lệch giảm, thanh toán sớm
KVBĐS tăng lên Hiệu ứng lên giá HĐTL trái
Quyết định thực hiện quyền
chọn bán
Thực hiện quyền chọn bán
Không thực hiện quyền chọn bán Giá bán HĐTL trái phiếu 98000$ Không bán
Trang 25Quyền chọn trên HĐTL chỉ số cổ phiếu
• Tình huống: Danh mục cổ phiếu hiện có giá trị
400000$ Dự báo: thị trường giảm sút trong ngắn hạn Mục tiêu: hạn chế tổn thất (3%) nếu giá giảm + duy trì tiềm năng lợi nhuận khi giá tăng
• Hành động: mua một quyền chọn bán trên HĐTL chỉ số cổ phiếu
– Chỉ số S&P500 hiện là 1600
– Giá thực hiện trên quyền chọn bán: 1552 (mức giảm 3%) – Phí mua quyền: 10; Giá quyền = 10 x 250 = 2500$.
– Vào ngày thanh toán HĐTL, nếu chỉ số giảm thấp hơn
1552 (giảm hơn 3%) thực hiện quyền chọn bán HĐTL chỉ số.
Trang 26• Kết quả:
– Giả sử thị trường giảm giá 5%, chỉ số từ 1600 xuống
1520 Lãi ròng trên HĐTL = (1552 – 1520) x 250$ = 8000$.
– Tổn thất trên danh mục = 5% x 400 000$ = 20000$
– Lỗ ròng trên danh mục = 20000$ - 8000$ = -12000$; tức 3% giá trị danh mục (chưa tính khoản phí mua quyền).
• Quyền chọn bán có thể có nhiều mức giá thực
hiện S càng lớn thì giá chốt bán HĐTL càng lớn; nhưng phí mua quyền cũng càng cao
• Có thể kết hợp việc bán quyền chọn mua để lấy
tiền trang trải khoản phí mua quyền
Trang 27Bài tập (13)
Giá cổ phiếu được giả định tại thời
điểm quyền chọn mua sắp hết hạn
Lãi (lỗ) ròng/cổ phần mà người bán quyền chọn mua thu được
đây.
Trang 28Bài tập (14)
Giá cổ phiếu được giả định tại thời
điểm quyền chọn mua sắp hết hạn
Lãi (lỗ) ròng/cổ phần mà người mua quyền chọn mua thu được
50$
52 54 56 58 60 62
Quyền chọn mua trên cổ Michigan: S = 38$ Giá thị trường của cổ
phiếu hiện là P = 54$ Phí quyền = 3$ Giả sử quyền chọn này được thực hiện vào ngày hết hiệu lực Hãy điền nốt thông tin vào bảng dưới đây.
Trang 29Bài tập (17)
Giá cổ phiếu E giả định
sau đây 6 tháng
Lãi (lỗ) ròng/cph nếu bán quyền chọn mua
có bảo đảm
Lãi (lỗ) ròng/cổ phần nếu không bán quyền chọn mua có bảo đảm
47$
50 52 55 57 60
Hãng bảo hiểm đã mua cổ phiếu E với giá 50$/cổ phần và sẽ bán cổ
phiếu sau đây 6 tháng, đang cân nhắc bán quyền chọn mua có bảo đảm với S = 53$, thời hạn 6 tháng, phí quyền = 2$ Giả sử quyền chọn này được thực hiện vào ngày hết hiệu lực Hãy điền nốt thông tin vào bảng dưới đây.