Những nội dung chính• Hoạt động kinh tế và các thị trường chứng khoán • Các biến tiền tệ, nền kinh tế và giá cổ phiếu • Một số nội dung của phân tích ngành... Hoạt động kinh tế và TTCK•
Trang 1Chương 3
Phân tích nền kinh tế và ngành
Trang 2Những nội dung chính
• Hoạt động kinh tế và các thị trường chứng khoán
• Các biến tiền tệ, nền kinh tế và giá cổ phiếu
• Một số nội dung của phân tích ngành
Trang 3Hoạt động kinh tế và TTCK
• Quan sát: những dao động trên TTCK có liên quan tới những thay đổi trong nền kinh tế
• Kết quả nghiên cứu: 3 loại chuỗi chỉ báo kinh
tế có quan hệ với diễn biến của toàn bộ nền kinh tế
• Giá cổ phiếu: một trong những chuỗi chỉ báo sớm
Trang 4Giá cổ phiếu đi trước nền kinh tế
• Giá cổ phiếu phản ánh những dự tính của các nhà đầu tư về thu nhập, cổ tức, và lãi suất
trong tương lai
• Thị trường cổ phiếu phản ứng với các chuỗi chỉ báo sớm khác nhau (thu nhập công ty, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu; lãi suất, thay
đổi trong tăng trưởng cung tiền…)
Trang 5Dự báo nền kinh tế
• Tiếp cận sử dụng chuỗi chỉ báo chu kỳ
– Khái niệm chu kỳ kinh doanh
– Các chuỗi chỉ báo kinh tế khác nhau được chia thành ba loại
Trang 6Các chỉ báo sớm
• Là những chuỗi số liệu kinh tế thường đạt tới những đỉnh hoặc đáy trước khi hoạt động kinh
tế tổng thể đạt tới đỉnh hoặc đáy
– Giờ lao động/tuần của CN sản xuất
– Đòi hỏi bảo hiểm thất nghiệp/tuần
– Đơn đặt hàng mới của các hãng chế tạo
– Chỉ số giá cổ phiếu
– …
Trang 7Các chỉ báo trùng
• Số lượng người ăn lương phi nông nghiệp
• Thu nhập cá nhân trừ thanh toán chuyển nhượng
• Chỉ số sản xuất công nghiệp
• Doanh thu chế tạo và thương mại
Trang 8Các chỉ báo muộn
• Số tuần thất nghiệp trung bình
• Các khoản vay thương mại CN chưa trả
• Lãi suất tốt nhất trung bình của các NH
• Chi phí lao động trên một đơn vị sản lượng trong chế tạo
• Thay đổi trong chỉ số giá tiêu dùng dịch vụ
Trang 9Chuỗi tổng hợp và hệ số của các
chuỗi
• Có thể kết hợp các chỉ báo sớm thành một chỉ
số tổng hợp, theo chuỗi thời gian
• Có thể tính hệ số của các chuỗi tổng hợp này
– Chuỗi trùng/chuỗi muộn = chuỗi sớm; đôi khi đi
trước cả chuỗi sớm
Trang 10Các thước đo phân tích
• Được sử dụng kết hợp với phân tích các chuỗi chỉ báo
• Các chỉ số khuếch tán (diffusion)
• Tỷ lệ thay đổi
• Hướng của thay đổi
• So sánh với các chu kỳ trước đó
Trang 11Hạn chế của cách tiếp cận chỉ báo chu kỳ
• Có thể cung cấp những tín hiệu sai
• Các chỉ báo đôi khi không mạch lạc nên khó giải thích
• Một số chuỗi thể hiện tính biến động cao, làm giảm lòng tin vào các tín hiệu ngắn hạn
• Thiếu chỉ số phản ánh đầy đủ khu vực dịch vụ
và thị trường CK thế giới
Trang 12Các biến số tiền tệ và giá cổ phiếu
• Cung tiền và nền kinh tế
– Giảm tỷ lệ tăng cung tiền sẽ đi trước thu hẹp CKKD 20 tháng; tăng cung tiền sẽ đi trước sự
Trang 13• Cung tiền và giá cổ phiếu
– 1960s và 1970s: thay đổi tỷ lệ tăng cung tiền là chỉ báo sớm của thay đổi giá cổ phiếu
– Thay đổi tỷ lệ tăng cung tiền đi sau lợi tức cổ phiếu từ 1 tới 3 tháng
– 1980s: giá cổ phiếu điều chỉnh rất nhanh với những thay đổi ngoài dự kiến của cung tiền
• Thanh khoản quá mức : không có kết quả nhất quán
Trang 14Các biến số kinh tế khác
và giá cổ phiếu
– Tăng trưởng sản lượng công nghiệp
– Thay đổi trong mức bù rủi ro
– Đường cong lợi suất thay đổi
– Những thước đo lạm phát ngoài dự tính
– Thay đổi lạm phát dự tính trong những thời kỳ lạm phát biến động.
Trang 15Lạm phát, lãi suất
và giá của chứng khoán
– Lạm phát và lãi suất: thay đổi cùng chiều
– Lãi suất và giá trái phiếu: thay đổi ngược chiều nhau
– Lạm phát, lãi suất và giá cổ phiếu: không có mối quan hệ trực tiếp và nhất quán như với trái phiếu.
• Kịch bản tốt
• Kịch bản xấu vừa phải
• Kịch bản rất xấu
Trang 16• Độ nhạy cảm với chu kỳ kinh doanh
• Chuyển đổi danh mục đầu tư theo ngành
• Chu kỳ sống của ngành
• Phân tích cạnh tranh
Trang 17Định nghĩa ngành
– Phân loại ngành, nhóm ngành:không dễ dàng.
– Các tiêu chí thường dùng để phân nhóm: quy mô, hoạt động kinh doanh chính, khu vực…
– Không có tiêu chí phân loại rõ ràng sẽ không có được những dữ liệu thống kê chuẩn.
Trang 18Câu hỏi đặt ra khi phân tích ngành
– Lợi suất của các ngành khác nhau trong những giai đoạn cụ thể có khác nhau?
– Liệu một ngành hoạt động tốt trong một giai đoạn
có tiếp tục tốt trong tương lai?
– Hoạt động của các công ty trong một ngành có ổn định qua thời gian?
– Rủi ro giữa các ngành có khác nhau?
– Rủi ro của một ngành có thay đổi không qua thời gian?
Trang 19Thay đổi cơ cấu kinh tế và các ngành
Đánh giá chu
kỳ sống của một ngành
Đánh giá chu
kỳ sống của một ngành
Phân tích môi trường cạnh tranh trong một ngành
Phân tích môi trường cạnh tranh trong một ngành
QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH NGÀNH
Trang 20Độ nhạy cảm với chu kỳ kinh doanh
• Không phải tất cả các ngành đều nhạy cảm như nhau với chu kỳ kinh doanh: thuốc lá và
Trang 21Thuốc là và xe chở khách
Trang 22Độ bẩy hoạt động
DOL = % thay đổi của lợi nhuận
% thay đổi của doanh thu
DOL = 1 +
Lợi nhuận Chi phí cố định
Đòn bẩy hoạt động cao: nhạy cảm hơn đối với các điều kiện kinh doanh; lợi nhuận biến động mạnh hơn theo biến động của doanh thu.
Trang 23Suy thoái Bình thường Tăng trưởng
Doanh số (triệu đơn vị sp) 5 5 6 6 7 7 Giá/sản phẩm ($) 2 2 2 2 2 2 Doanh thu bán hàng (triệu $) 10 10 12 12 14 14 Chi phí cố định (triệu $) 5 8 5 8 5 8
Chi phí biến đổi (triệu $) 5 2,5 6 3 7 3,5
Tổng chi phí (triệu $) 10$ 10,5$ 11$ 11$ 12S 11,5$ Lợi nhuận 0$ (0,5)$ 1$ 1$ 2$ 2,5$
Đòn bẩy hoạt động của hai công ty, A và B, qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh
Trang 24Đòn bẩy tài chính
• Khái niệm đòn bẩy tài chính:
– Mức độ sử dụng nợ của công ty.
– Lãi tiền vay phải được trả, bất kể doanh thu như thế nào Nó cũng là một loại chi phí cố định làm tăng độ nhạy cảm của lợi nhuận đối với các điều kiện kinh doanh.
Có phải những ngành có độ nhạy cảm thấp hơn luôn luôn là đáng mong muốn?
Trang 25Kết luận từ phân tích ngành
• Trong một thời kỳ, LS của các ngành khác
nhau biến đổi trong một dải rộng
• Lợi suất của ngành thay đổi qua thời gian
• LS của các cty trong 1ngành cũng khác nhau
• Trong cùng kỳ, rủi ro của các ngành khác
nhau cũng thay đổi trong một dải rộng
• Rủi ro của các ngành khác nhau tương đổi ổn định qua thời gian
Trang 26Chuyển đổi danh mục đầu tư
• CKKD tác động tới ngành, và mỗi chu kỳ kinh doanh lại khác nhau
• Chiến lược chuyển đổi danh mục theo nhóm ngành trong CKKD (rotation)
– Nhận diện những nhóm ngành nào sẽ được lợi trong giai đoạn tiếp theo của CKKD
– Nhận biết và theo dõi những biến số chính liên
quan tới xu hướng kinh tế và những đặc trưng của ngành.
Trang 27Chuyển đổi danh mục đầu tư theo ngành
Thời gian Khi nào thì kết thúc giai đoạn mở rộng hay thu hẹp?
Đỉnh cao đến bao nhiêu? Đáy sâu bao nhiêu?
Trang 28• Khu vực gần đỉnh: nền kinh tế có thể đang
quá nóng Lựa chọn đầu tư?
• Sau đỉnh: nền kinh tế bắt đầu thu hẹp hay suy thoái Lựa chọn?
• Tại đáy: bắt đầu phục hồi và sau đó sẽ có
tăng trưởng
• Sau đáy: mở rộng Lựa chọn?
Trang 29• Lưu ý: “Rotation”, cũng như các dạng khác của chiến lược “thời điểm thị trường”, chỉ thành công khi có được dự báo tốt hơn các nhà đầu tư khác về giai đoạn tiếp theo của chu kỳ kinh doanh.
• Khó khăn trong dự báo:
– Mỗi giai đoạn của chu kỳ kéo dài bao lâu
– Đỉnh cao đến mức nào, đáy sâu đến mức nào
Trang 30Gợi ý về cơ hội đầu tư theo CKKD
Trang 31Phân tích chu kỳ sống
• Là quá trình dự báo doanh thu của ngành và
xu hướng lợi nhuận bằng cách xem xét ngành qua thời gian, chia sự phát triển của nó thành những giai đoạn nhỏ
• Dự báo doanh thu sẽ cho phép dự báo tỷ suất lợi nhuận trên DT, tăng trưởng thu nhập
Trang 32Bốn giai đoạn trong chu kỳ sống của ngành
Khởi động Củng cố Chín muồi Giảm sút tương đối
Tăng trưởng nhanh và gia tăng
Tăng trưởng
ổn định
Tăng trưởng chậm dần
Tăng trưởng tối thiểu
hoặc âm
Doanh thu
Thời gian
Trang 33• Giai đoạn khởi động
– CN hoặc SP mới; tăng trưởng rất nhanh
– Rủi ro cao ở cấp công ty, nhưng doanh số và thu nhập tăng rất nhanh ở cấp ngành.
Trang 34• Giai đoạn chín muồi
– Sản phẩm đã bão hòa trên thị trường Cạnh tranh bằng giá mạnh hơn lợi nhuận giảm.
– “Cash cow”: dòng tiền ổn định nhưng cơ hội mở rộng có lợi nhuận hầu như không có.
• Giai đoạn suy giảm
Trang 35Phân tích cạnh tranh trong ngành
– Là khâu quan trọng để dự báo thu nhập của
ngành, vì mức độ khốc liệt của cạnh tranh là yếu
tố quan trọng tác động tới tiềm năng lợi nhuận của ngành.
– Porter: Môi trường cạnh tranh của ngành quy định khả năng của các hãng duy trì mức lợi suất trên trung bình trên vốn đầu tư
Trang 36Chiến lược cạnh tranh
• Để xây dựng một chiến lược cạnh tranh có lợi nhuận, công ty cần phải:
– Xem xét cơ cấu cạnh tranh cơ bản của ngành, vì tiềm năng lợi nhuận của công ty bị ảnh hưởng nặng của tiềm năng lợi nhuận của ngành.
– Xem xét các yếu tố quy định vị thế cạnh tranh
tương đối của công ty trong ngành
Trang 37Cơ cấu cạnh tranh của ngành
• Michael Porter: 5 yếu tố quy định cạnh tranh:
– Mối đe dọa nhập ngành
– Cạnh tranh giữa các hãng đang tồn tại
– Sức ép từ những sản phẩm thay thế
– Thế mặc cả của người mua
– Thế mặc cả của nhà cung cấp.
Trang 38Chu kỳ kinh doanh và ngành
• CKKD tác động tới ngành, và mỗi chu kỳ kinh doanh lại khác nhau
• Chiến lược chuyển đổi danh mục theo nhóm ngành trong CKKD (rotation)
– Nhận diện những nhóm ngành nào sẽ được lợi trong giai đoạn tiếp theo của CKKD
– Nhận biết và theo dõi những biến số chính liên
quan tới xu hướng kinh tế và những đặc trưng của ngành.
Trang 40Thay đổi cơ cấu kinh tế
• Nhân khẩu học: dân số, cơ cấu tuổi, phân bổ dân cư theo địa lý; cơ cấu dân tộc, phân phối thu nhập…
• Lối sống
– cách người ta sống, làm việc, hình thành gia
đình, hưởng thụ … – Tỷ lệ ly hôn, các gia đình có hai người đi làm,
chuyển dịch ra khỏi các thành phố, sử dụng máy tính trong giao dục va giải trí…
Trang 41• Công nghệ:
– Các xu hướng CN tác động tới vô số các yếu tố ngành (cac sản phẩm, dịch vụ, cách thức sản xuất và phân phối chúng).
• Chính trị và các quy định quản lý
Trang 42Các lực lượng cạnh tranh cơ bản
• Canh tranh giữa các đối thủ hiện hữu
• Mối đe dọa gia nhập ngành
• Mối đe dọa của các sản phẩm thay thế
• Thế mặc cả của người mua
• Thế mặc cả của nhà cung cấp
Trang 43Ước tính lợi suất của ngành
• Đại diện cho ngành: chỉ số ngành được tính
từ một nhóm các công ty tiêu biểu (ba công ty bán lẻ thuốc)
• Hai cách tiếp cận trong định giá
– Dòng tiền chiết khấu (DDM; FCFF; FCFE)
– Định giá tương đối
• Hai ước tính phải sử dụng trong bất kỳ mô
hình nào là k và g
Trang 44Ước tính k (lợi suất đòi hỏi)
• k của tất cả các khoản đầu tư đều chịu ảnh
hưởng của rf và tỷ lệ lạm phát, nên phần khác biệt của ngành là mức bù rủi ro RP so với thị trường
– RP được tính theo các yếu tố cơ bản
• k tính theo CAPM