1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc-CPA thực hiện

106 425 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của kiểm toán Báo cáo tài chính là giúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng báo cáo tài chính có được lập trên cơ sởchuẩn mực và chế độ kế toán h

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦUHai mươi mốt năm qua, hoạt động kiểm toán độc lập ở Việt Nam đó có bướctiến dài Năm 1991 chỉ có 2 công ty với 15 nhân viên, đến nay cả nước đó cú hơn

200 công ty kiểm toán với trên 10000 người làm việc, trong đó có 6 công ty 100%vốn nước ngoài, 25 công ty Việt Nam là thành viên của cỏc hóng kiểm toán quốc

tế, 167 công ty TNHH kiểm toán và 2 công ty hợp danh

Mục tiêu của kiểm toán Báo cáo tài chính là giúp cho kiểm toán viên và công

ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng báo cáo tài chính có được lập trên cơ sởchuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận, có tuân thủ phápluật liên quan và có phản ánh trung thực hợp lý tình hình tài chính trờn cỏc khíacạnh trọng yếu hay khụng.BCTC là sản phẩm cuối cùng của các phần hành kếtoán, kiểm toán BCTC được thực hiện với từng chu kỳ trong chu kỳ kinh doanhcủa doanh nghiệp.Cỏc chu trình này có mối liên hệ trực tiếp với nhau,đầu ra củachu trình này là đầu vào cho chu trình tiếp theo,vỡ vậy chúng như một mắt xíchtrong 1 sợi dõy,khụng thể thiếu chu kỳ nào,nếu khụng thỡ chu trình kinh doanh củadoanh nghiệp sẽ bị đứt đoạnvà doanh nghiệp ngừng hoạt động.Trong kiểm toán tàiBáo cáo chớnh thỡ chu kỳ bán hàng và thu tiền là một chu kỳ rất quan trọng vì đây

là một chu kỳ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là khâu cuốicùng phản ánh kết quả kinh doanh của một đơn vị Hơn nữa đây là chu kỳ có mật

độ phát sinh các nghiệp vụ lớn, liên quan đến nhiều chỉ tiêu phân tích khả năngthanh toán và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các chỉ tiêu này

dễ bị phản ánh sai lệch và thông tin mà người sử dụng báo cáo tài chính quan tâm

Trang 2

Trong luận văn tốt nghiệp của em, ngoài phần mở đầu và kết luận còn gồm baphần chính sau đây:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền

chương 2: Thực trạng kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc

chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc

Do còn hạn chế về mặt nhận thức nên luận văn của em không tránh khỏinhững sai sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô, các anhchị KTV tại công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn chỉ bảo của cô Giang Thị Xuyến;cùng các anh, chị tại công ty TNHH Kiểm toán ÂU LẠC đó giỳp em hoàn thành

đồ án tốt nghiệp này

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Xuân Hào

Trang 3

Chu kỳ bán hàng thu tiền gồm rất nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong

đó có hai nghiệp vụ chớnh:nghiệp vụ bán hàng và nghiệp vụ thu tiền.Đõy là hainghiệp vụ độc lập nhưng lại có mối quan hệ rất mật thiết với nhau bởi vì một tronghai nghiệp vụ sẽ là tiền đề cho nghiệp vụ còn lại xảy ra

Bán hàng thu tiền là quá trình chuyển quyền sở hữu và phần lớn rủi ro vềhàng hóa thông qua chu trình bán hàng giữa khách thể kiểm toán và khỏchhàng.Thụng qua chu kỳ này cũng phần nào nói lên phương pháp quản trị kinhdoanh của doanh nghiệp:từ khâu tìm hiểu thị trường,phương thức bán hàng,quản lýđối tượng công nợ cho tới khi kết thúc của chu trình là thu tiền,đồng thời quacách quản lý khách hàng(một phần đối tượng công nợ) cho thấy mối quan hệ giữadoanh nghiệp bán hàng và khách hàng

1.1.1.2 Vị trí của chu kỳ

Chu trình này có vai trò hết sức quan trọng đối với qua trình hoạt động

của doanh nghiệp vỡ nú tạo ra doanh thu,quyết đinh khả năng tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp.Bởi vì kết quả kinh doanh trong kỳ luôn hướng tới mục tiêulợi nhuận song nó cũng phụ thuộc rất nhiều vào nhân tố khách quan quyết tớidoanh thu không chỉ về độ lớn mà cũn tớnh ổn định giữa các kỳ,đồng thời nó cũngquyết định khả năng thanh toán của doanh nghiệp nếu như có rủi ro xảy ra trongkhâu thu tiền

Ngoài ra,nú ảnh hưởng tới nhiều chỉ tiêu quan trọng được trình bày trờncỏc báo cáo tài chính của doanh nghiệp như:cỏc khoản doanh thu và các khoảngiảm trừ doanh thu,nghĩa vụ của doanh nghiệp như thuế phải nộp đầu ra.phải thu

Trang 4

khách hàng,tiền mặt,giỏn tiếp ảnh hưởng tới các chỉ tiêu tài chính khỏc trờnBCTC qua đó phần nào đánh giá được kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong

kỳ cũng như tình hình tài chính của doanh nghiệp

1.1.2 Chức năng cơ bản của chu kỳ bán hàng và thu tiền

*Thực hiện xử lý đơn đặt hàng của người mua:đặt hàng của người mua có thể là đơn đặt hàng,phiếu yêu cầu mua hàng,cũng có thể thực hiện qua điện thoại,qua fax hoặc qua thư và sau đó là hợp đồng mua hàng.

-Hợp đồng mua hàng là việc văn bản hóa sự mua hàng của khách hàng đốivới doanh nghiệp theo những điều khoản nhất định

=>Đây là điểm bắt đầu của toàn bộ chu kỳ bán hàng thu tiền

-Doanh nghiệp có thể xét duyệt để đưa ra quyết định là chấp nhận đơn đặthàng hay từ chối

*Chuyển giao hàng cho khách hàng:

-Là chức năng kế tiếp chức năng duyệt bỏn;tủy từng doanh nghiệp mà tùytừng doanh nghiệp mà chức năng này có thể do bộ phận bán hàng,bộ phận giaohàng hay do thuê ngoài thực hiện giao hàng cho khách hàng

-Chừng từ vận chuyển thường là hóa đơn vận chuyển hoạc vận đơn

*Gửi hóa đơn bán hàng, tính tiền cho người mua và ghi rõ nghiệp vụ bán hàng:

-Hóa đơn bán hàng là chứng từ chỉ rõ mẫu mó,số lượng hàng húa,giỏ cả

hàng hóa bao gồm cả giá gốc hàng húa,chi phớ vận chuyển,bảo quản,và cácyếu tố khác theo luật thuế GTGT

Trang 5

-Hóa đơn vừa là phương thức chỉ rõ cho khách hàng số tiền và thời hạn thanhtoán của từng thương vụ mua và là căn cứ để ghi sổ nhật ký bán hàng và theo dừcác khoản phải thu.

-Hóa đơn bán hàng do bộ phận kế toán bán hàng lập dựa trên lệnh bán hàng

và đơn đặt hàng của khách hàng

*Xử lý và ghi sổ các khoản phải thu tiền:

-Kế toán thu tiền của doanh nghiệp cần xử lý và ghi sổ đầy đủ,chớnh xỏc,kịpthời từ các khoản thu tiền từ bán hàng.Trong việc xử lý này cần lưu ý tới khả năng

bỏ sút,hoặc dấu diếm các khoản thu tiền(đặt biệt là các khoản thu tiền mặt)

*Xử lý ghi sổ hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bỏn(cỏc khoản giảm trừ doanh thu):

-Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh khi khách hàng không thỏa mãn vềhàng húa,dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp.Khi đó doanh nghiệp phải nhận lạihàng hóa hoặc chấp nhận giảm giá

-Khi đó kế toán phải lập bảng ghi nhớ hoặc có thư báo cú,húa đơn chứngminh cho việc ghi giảm các khoản phải thu

*Lập dự phòng nợ phải thu:

-Việc lập dự phòng các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán cần tuânthủ quy định về mức lập dự phũng,thẩm định và xóa sổ các khoản phải thu khôngđòi được ,lập dự phòng nợ thu khú đũi

1.2 KHÁI QUÁT KIỂM TOÁN CHU KỲ BÁN HÀNG-THU TIỀN TRONG

KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.2.1 Mục tiêu kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 đó nờu: “ Mục tiêu của kiểm toán tàichính là giúp cho KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC cóđược lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, có tuân thủ pháp luậtliên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên khía cạnh trọng yếu haykhụng?”

Trang 6

Trên thực tế, kiểm toán chu trình Bán hàng – Thu tiền cũng như kiểm toáncác chu kỳ khác, KTV cần xác định được mục tiêu kiểm toán và phạm vị công việcphải thực hiện để từ đó thu thập các bằng chứng kiểm toán và đưa ra ý kiến củamình về Báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán.

Có thể khái quát mục tiêu kiểm toán chu kỳ Bán hàng – Thu tiền như sau:

*)Đối với các nghiệp vụ bán hàng thu tiền:

- Mục tiêu về sự phát sinh: Các nghiệp vụ bán hàng – thu tiền đã ghi sổ là cócăn cứ hợp lý và thực sự phát sinh

- Mục tiêu về tính đầy đủ: Các nghiệp vụ bán hàng - thu tiền phải được ghi sổđầy đủ

- Mục tiêu về quyền và nghĩa vụ: Hàng hóa đã được chuyển giao quyền sởhữu cho khách hàng, doanh thu được ghi nhận thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp

- Mục tiêu về sự tính toán đánh giá: Doanh thu bán hàng được phản ánh chínhxác về giá trị, tính toán, cộng dồn và ghi chép chính xác; các khoản phải thu kháchhàng được ghi chép đúng số tiền, các con số cộng sổ chuyển sổ phải chính xác

- Mục tiêu tớnh giỏ các khoản phải thu: Các khoản phải thu khách hàng đượctớnh giỏ đỳng Cỏc khoản dự phòng phải thu khách hàng được trích lập chính xác

để tính ra giá trị thuần của các khoản phải thu khách hàng

- Mục tiêu về sự phân loại: Doanh thu bán hàng đã được phân loại đúng đắn

- Mục tiêu về sự tớnh đỳng kỳ: Doanh thu bán hàng được ghi sổ đúng kỳ

*)Đối với số dư các khoản mục trong chu kỳ bán hàng thu tiền:

-Có căn cứ hợp lý: Doanh thu tiền mặt và các khoản phải thu đều phải hiệnhữu vào ngày lập báo cáo tài chính

-Tính đầy đủ : Các khoản doanh thu và các khoản phải thu hiện có được tính

và ghi vào tài khoản có liên quan

-Quyền sở hữu : Doanh nghiệp có quyền sở hữu đối với các khoản doanhthu, thu nhập khác và các khoản phải thu phát sinh trong kỳ

Trang 7

- Sự đánh giá: Tính giữa đơn giá và số lượng hàng hoá phải được tính đúng

và số liệu trên các sổ chi tiết phải được cộng dồn chính xác

-Chính sách chiết khấu phù hợp : Doanh thu và các khoản phải thu thực tếphát sinh phù hợp với các chính sách chiết khấu của đơn vị đề ra

- Sự phân loại : Doanh thu phải được phân loại đúng đắn thành các loạidoanh thu bán ra và doanh thu nội bộ, doanh thu hàng bán bị trả lại doanh thu nhậntrước Các khoản phải thu nội bộ và các khoản phải thu khác

-Tính đúng kỳ : Doanh thu và các khoản phải thu được ghi chép đúng kỳ,không có hiện tượng ghi giảm doanh thu và ghi tăng các khoản phải thu và ngượclại

-Trình bày và thể hiện : Doanh thu tiền mặt và các khoản phải thu được trìnhbày chính xác và hợp lý trên các báo cáo tài chính theo đúng chế độ

1.2.2 Căn cứ kiểm toán chu kỳ bán hàng thu tiền

Quá trình hoạt động Bán hàng – Thu tiền đặt dưới sự quản lý nói chung vàkiểm soát nội bộ của đơn vị nói riêng Các thông tin tài chính liên quan đến chu kỳBán hàng – Thu tiền được hình thành trên cơ sở các quá trình kế toán xử lý cácnghiệp vụ kinh tế dựa trên cơ sở chuẩn mực, chế độ kế toán và các quy định liênquan.Nguồn tài liệu dùng làm căn cứ kiểm toán nhìn chung bao gồm:nguồn tài liệu

do đơn vị cung cấp,nguồn tài liệu do kiểm toán thu thập,nguồn tài liệu do bên thứ 3cung cấp

Các nguồn tài liệu (hay các căn cứ) cụ thể để kiểm toán rất phong phú, đadạng về hình thức, nguồn gốc, nội dung Có thể khái quát về các nguồn tài liệu (cáccăn cứ) chủ yếu gồm:

- Các chính sách , các quy chế hay quy định về kiểm soát nội bộ đối với hoạtđộng Bán hàng – Thu tiền mà đơn vị áp dụng trong công tác quản lý và kiểm soátnội bộ Các chính sách và quy chế KSNB này bao gồm cỏc cỏc quy chế do cấp cóthẩm quyền của Nhà nước ban hành; Thông thường quy chế thể hiện dưới góc độquản lý nhưng đồng thời cũng bao hàm cả góc độ kiểm soát Ví dụ: Quy định vềchức năng, quyền hạn và trách nhiệm của người hay bộ phận kiểm tra và phê duyệt

Trang 8

đơn đặt hàng, quy định về trình tự, thủ tục, kiểm tra, phê duyệt đơn đặt hàng ….Các quy chế về KSNB đú đó được thực hiện như thế nào.

Nguồn tài liệu này vừa là đối tượng của kiểm tra thu thập các bằng chứng vềhoạt động KSNB của đơn vị được kiểm toán, vừa là căn cứ để kiểm toán viên đánhgiá hệ thống kiểm soát nội bộ trên thực tế

- Các báo cáo tài chính chủ yếu có liên quan, gồm: Bảng cân đối kế toán (Báocáo các thông tin tài chính như phải thu khách hàng ngắn hạn, dài hạn; Người muatrả tiền trước và các thông tin tài chính khác như tiền, hàng hóa, …); Báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh (báo cáo các thông tin tài chính như Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ, Các khoản giảm trừ doanh thu, Giá vốn hàng bán, …); Bảnthuyết minh BCTC ( Báo cáo chi tiết về hàng tồn kho, doanh thu bán hàng, cáckhoản giảm trừ doanh thu, …)

- Các sổ hạch toán liên quan đến hoạt động Bán hàng – Thu tiền, bao gồm: Sổhạch toán nghiệp vụ và sổ hạch toán kế toán Các sổ hạch toán nghiệp vụ chủ yếu:

Sổ (Thẻ) kho, Nhật ký bảo vệ, Nhật ký vận chuyển hàng hóa, … Các sổ kế toánchủ yếu gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết của các tài khoản liên quanchủ yếu đến nghiệp vụ Bán hàng – Thu tiền như 511, 512, 521, 531, 532, 632, 131,

… Tên gọi cụ thể cụ thể của từng loại sổ kế toán tùy thuộc vào hình thức mà đơn

vị áp dụng

- Các chứng từ kế toán ghi nhận các nghiệp vụ Bán hàng – Thu tiền đã phátsinh và là căn cứ để ghi sổ kế toán Các chứng từ kế toán chủ yếu và phổ biến như:Hóa đơn bán hàng (Hóa đơn GTGT hay Hóa đơn bán hàng thông thường), Hóađơn vận chuyển và cung cấp dịch vụ, Phiếu xuất kho, Chứng từ thu tiền hàng,Chứng từ về giảm giá hàng bán, Chứng từ hàng bán bị trả lại,…

-Các hồ sơ tài liệu khác liên quan đến hoạt động Bán hàng – Thu tiền Loạinày cũng rất phong phú, đa dạng như: Kế hoạch bán hàng, Đơn đặt hàng, Hợpđồng thương mại ( bán hàng, cho thuê tài sản, cung cấp dịch vụ), Chính sách bánhàng, …

Trang 9

Các nguồn tài liệu về quá trình xử lý kế toán chủ yếu cung cấp bằng chứngliên quan trực tiếp đến các cơ sở dẫn liệu của các thông tin tài chính đã trình bàytrên BCTC được kiểm toán.

1.2.3 Các sai sót thường gặp trong quá trình kiểm toán chu kỳ bán hàng thu tiền

Các khoản phải thu của khách hàng:

- Không bù trừ cùng đối tượng hoặc bù trừ công nợ không cùng đối tượng

-Chưa có quy chế tài chính về thu hồi công nợ

- Chưa có sổ chi tiết theo dõi chi tiết từng đối tượng phải thu

- Cùng một đối tượng nhưng theo dõi trên nhiều tài khoản khác nhau

- Quy trình phê duyệt bán chịu không đầy đủ, chặt chẽ: chưa có quy định về số tiền

nợ tối đa, thời hạn thanh toỏn…

- Chưa tiến hành đối chiếu hoặc đối chiếu công nợ không đầy đủ vào thời điểm lập Báo cáo tài chính

- Chênh lệch biên bản đối chiếu và sổ kế toán chưa được xử lý

- Chênh lệch sổ chi tiết, sổ cái, Bảng cân đối kế toán

- Hạch toán sai nội dung, số tiền, tính chất tài khoản phải thu, hạch toán các khoản phải thu không mang tính chất phải thu thương mại vào TK131

- Cơ sở hạch toán công nợ không nhất quán theo hóa đơn hay theo phiếu xuất kho,

do đó đối chiếu công nợ không khớp số

- Hạch toán giảm công nợ phải thu hàng bán trả lại, giảm giá hàng bán nhưng

không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ

- Ghi nhận các khoản trả trước cho người bán không có chứng từ hợp lệ Các

khoản đặt trước tiền hàng cho người bán hoặc có mối quan hệ kinh tế lâu dài,

thường xuyên với các tổ chức kinh tế khác nhưng không tiến hành ký kết hợp đồngkinh tế giữa hai bên

- Ghi nhận tăng phải thu không phù hợp với ghi nhận tăng doanh thu Công tác luân chuyển chứng từ từ bộ phận kho lên phòng kế toán chậm nên hạch toán phải thu khi bán hàng không có chứng từ kho như phiếu xuất hàng…

Trang 10

- Có những khoản công nợ thu hồi bằng tiền mặt với số tiền lớn, không quy định thời hạn nộp lại nên bị nhân viên chiếm dụng vốn, hoặc biển thủ.

- Nhiều khoản công nợ phải thu quá hạn thanh toán, không rõ đối tượng, tồn đọng

từ nhiều năm nhưng chưa xử lý

- Cuối kỳ chưa đánh giá lại các khoản phải thu có gốc ngoại tệ

- Không phân loại tuổi nợ, không có chính sách thu hồi, quản lý nợ hiệu quả

- Các khoản xóa nợ chưa tập hợp được đầy đủ hồ sơ theo quy định Không theo dõi

nợ khó đòi đã xử lý

- Không hạch toán lãi thanh toán nợ quá hạn

- Chưa tiến hành phân loại các khoản phải thu theo quy định mới: phân loại dài hạn

và ngắn hạn

- Hạch toán phải thu không đỳng kỡ, khách hàng đã trả nhưng chưa hạch toán

- Theo dõi khoản thu các đại lý về lãi trả chậm do vượt mức dư nợ nhưng chưa xác định chi tiết từng đối tượng để có biện pháp thu hồi

- Chưa lập dự phòng các khoản phải thu khú đũi hoặc lập dự phòng nhưng trích thiếu hoặc trích thừa, vượt quá tỉ lệ cho phép

- Hồ sơ lập dự phòng chưa đầy đủ theo quy định

- Không thành lập hội đồng xử lý công nợ khú đũi và thu thập đầy đủ hồ sơ các khoản nợ đã xóa nợ cho người mua

- Tổng mức lập dự phòng cho các khoản nợ khú đũi lớn hơn 20% tổng dư nợ phải thu cuối kì

- Cuối kì chưa tiến hành đánh giá lại để hoàn nhập dự phòng hay trích bổ sung cho

số dự phòng đã lập

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Doanh thu là khoản mục khá nhạy cảm trong tất cả các khoản mục của doanhnghiệp Do đó việc xem xét các sai phạm, rủi ro đối với khoản mục này luôn đượccác KTV chú ý Các sai phạm thường gặp với khoản mục doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ là:

-Thứ nhất, Doanh thu phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán cao hơn doanh

Trang 11

khoản thu chưa đủ các yếu tố xác định là doanh thu như quy định hay số doanh thu

đã phản ánh trên sổ sách cao hơn so với doanh thu trên chứng từ kế toán (hóa đơn,bảng báo giá sản phẩm…) Các sai phạm trong trường hợp này có thể do nhữngnguyên nhân sau: số liệu tính toán và ghi sổ sai làm tăng doanh thu so với số liệuphản ánh trên chứng từ kế toán; ghi khống doanh thu; hạch toán trùng doanh thu;ghi nhận doanh thu khi doanh nghiệp chưa cung cấp dịch vụ nhưng người mua đãứng tiền cho doanh nghiệp; ghi nhận doanh thu của hàng gửi bán; chuyển doanhthu từ doanh thu bán buôn sang bán lẻ; ghi nhận doanh thu 3387( doanh thu thuầnchưa thực hiện ) vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,ghi nhận doanh thutrước vào kỳ này nhưng đến kỳ sau thì kết chuyển xem như một khoản hàng bán bịtrả lại nhằm hạch toán tăng doanh thu

-Thứ hai, Doanh thu phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán thấp hơn so vớidoanh thu thực tế: Sai phạm này được hiểu là kế toán chưa hạch toán vào doanhthu hết các khoản thu đã đủ điều kiện để xác định là doanh thu như quy định, hay

số doanh thu phản ánh trên sổ sách, báo cáo thấp hơn với doanh thu trờn cỏc chứng

từ kế toán Sai phạm này có thể do những nguyên nhân như: doanh nghiệp bỏ sótnghiệp vụ đủ điều kiện ghi nhận doanh thu; doanh nghiệp hạch toán sai tài khoảntức không hạch toán vào tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; số liệutính toán và ghi sổ sai làm giảm doanh thu so với số liệu phản ánh trên chứng từ kếtoán; kế toán chuyển doanh thu từ bán lẻ sang bán buôn; không ghi nhận doanh thutrong trường hợp hàng đổi hàng, trả lương cho công nhân viên bằng sản phẩm,hàng hóa của công ty…

-Thứ ba, Doanh thu của doanh nghiệp luôn đi kèm với chỉ tiêu thuế giá trị giatăng đầu ra phải nộp Vì thế mà có rất nhiều trường hợp gian lận và sai sót khácxẩy ra nhằm mục đích trốn lậu thuế Ví dụ, doanh nghiệp có thể hạch toán chuyểnhàng có thuế suất cao thành những mặt hàng thuế suất thấp Đõy chớnh là điểnhình trong gian lận hạch toán thuế GTGT

1.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU KỲ BÁN HÀNG-THU TIỀN TRONG

KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Quy trình kiểm toán chu kỳ Bán hàng – Thu tiền được tiến hành theo ba giai đoạn:

Trang 12

Lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế phương pháp kiểm toán

Thực hiện kiểm toán chu kỳ bán hàng thu tiền

Kết thúc kiểm toán

1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế phương pháp kiểm toán

1.3.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300: “Kế hoạch kiểm toán phải được lập cho mọi cuộc kiểm toán Kế hoạch kiểm toán phải được lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán; phát hiện gian lận, rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn; và đảm bảo cuộc kiểm toán được hoàn thành theo đúng thời hạn Kế hoạch kiểm toán giúp cho kiểm toán viên phân công công việc cho trợ lý kiểm toán và phân phối với các chuyên gia khác để thực hiện công việc kiểm toỏn.”

Kiểm toán chu kỳ bán hàng-thu tiền là một chu kỳ của kiểm toán báo cáo tàichớnh.Vỡ vậy,nhiệm vụ chung của kiểm toán chu kỳ là triển khai các chức năngkiểm toán thông qua việc vận dụng các phương pháp kiểm toán thích hợp với đặcthù cảu phần hành này thông qua các bước trong quy trình kiểm toán.Để có kếhoạch kiểm toán cụ thể cho một khách hàng nói chung và kế hoạch kiểm toán chu

kỳ bán hàng-thu tiền núi riờng,kiểm toán viên thường thực hiện các bước sau:

a/Chuẩn bị kiểm toán chu kỳ bán hàng-thu tiền

Trong kiểm toán bán hàng thu tiền,kiểm toán viên xem xét hệ thống kiểm soátchất lượng đối với nghiệp vụ bán hàng-thu tiền.Đú là sự quan tâm của ban giám

GIAI ĐOẠN 1

GIAI ĐOẠN 2

GIAI ĐOẠN 3

Trang 13

đốc tới các bộ phận thực hiện các nghiệp vụ trong chu kỳ này.Căn cứ vào đặc điểm

và số lượng các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ,KTV có thể lượng hóa được mức độcông việc,lập kế hoạch phối hợp giữa các kiểm toán viên

Ngoài các bước công việc chung trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán tàichớnh,KTV cần thu thập các thông tin liên quan tới chu kỳ bán hàng-thu tiền

Một là,KTV tìm hiểu ngành nghề hoạt động kinh doanh của khách hàng,sơ đồ

tổ chức phòng kinh doanh,phũng bán hàng và các loại chứng từ sổ sách liên quanđến nghiệp vụ bán hàng – thu tiền

Hai là,KTV tiến hành tham quan nhà xưởng để thu thập các hiểu biết về công

tác bảo vệ tài sản và các sản phẩm mà công ty bỏn,tớnh chất và đặc điểm của mỗisản phẩm đú.Thụng tin về hàng hóa giúp KTV đánh giá được chất lượng,giỏ bỏncủa hàng hóa và những khoản giảm giỏ,chiết khấu.Với những hàng hóa mang tínhchuyên môn thì KTV có thể không đánh giá được giá trị thực tế.Nắm bắt được cácthông tin này sẽ giúp KTV dự kiến được nhu cầu chuyên gia bên ngoài hoặc có cơ

sở tìm hiểu các thông tin về loại hàng húa đú trờn thị trường

Ba là,thu thập các thông tin về cỏc bờn liên quan tới đơn vị khách hàng:chu

kỳ bán hàng-thu tiền liên quan tới các khoản nợ phải thu.Do vậy,việc nắm bắtthông tin về khách hàng của đơn vị là cơ sở để đánh giá rủi ro đối với các khoản nợphải thu.Xem xét qua các chính sách của công ty có liên quan đến chu kỳ bánhàng-thu tiền như:cỏc chính sách bán hàng và các chính sách khuyến mói,hoặcchiết khấu,giảm giá của công ty cũng như chính sách tín dụng cho mỗi khách hàngcủa mình

Bốn là,thu thập các thông tin về trách nhiệm pháp lý của khách hàng như:biờn

bản các cuộc họp,hợp đồng để làm cơ sở phục vụ cho kiểm toán chu kỳ bán thu tiền.Đối với biên bản các cuộc họp,KTV cần tìm hiểu xem có thông tin nào liênquan trực tiếp đến các chính sách và thủ tục trong nghiệp vụ bán hàng haykhụng.Đối với các hợp đồng,đõy là tài liệu cung cấp những thông tin về nghĩa vụpháp lý của khách hàng trong công việc kinh doanh,cung cấp hàng hóa cho họ,đõycũng là bằng chứng thiết thực nói lên quá trình kinh doanh của đơn vị có được ổn

Trang 14

hàng-định và phát triển qua các thời kỳ kế toán hay không.KTV cần chú ý tìm hiểu đểbiết chắc chắn rằng các công ty có hợp đồng cung cấp sản phẩm dịch vụ dài hạnhoặc hợp đồng đặc biệt nào với khách hàng hay không.

b/Đỏnh giá trọng yếu và rủi ro trong quá trình kiểm toán chu kỳ bán thu tiền

hàng-Nếu ở các bước trờn,kiểm toán viên chỉ thu thập thông tin mang tính kháchquan về khách hàng thì ở bước này,kiểm toán viên sẽ căn cứ vào các thông tin đãthu thập để đỏnh giỏ,nhận xột nhằm đưa ra một kế hoạch kiểm toán phù hợp vớikiểm toán chu kỳ bán hàng-thu tiền

Đối với đánh giá tính trọng yếu:

Trọng yếu là một khái niệm về tầm cỡ(hay quy mô) và bản chất của saiphạm(kể cả bỏ sót) của các thông tin tài chính hoặc đơn lẻ,hoặc là từng nhómtrong bối cảnh cụ thể nếu dựa vào các thông tin này để xét đoán thì không thểchính xác hoặc sẽ rút ra kết luận sai lầm

Mức ước lượng ban đầu về tính trọng yếu là lượng tối đa mà KTV tin rằng ởmức đú cỏc BCTC có thể bị sai lệch nhưng vẫn chưa ảnh hưởng đến quyết địnhcủa người sử dụng thông tin tài chớnh.Việc ước lượng ban đầu về tính trọng yếugiúp cho KTV lập kế hoạch thu thập bằng chứng kiểm toán thớch hợp.Cụng việcnày mang tính xét đoán nghề nghiệp của KTV.Khi đã ước lượng ban đầu về tínhtrọng yếu cho toàn bộ BCTC,KTV sẽ phân bổ các mức ước lượng trọng yếu chocác khoản mục doanh thu,phải thu và tiền của doanh nghiệp.Đú cũng chính là saisót có thể chấp nhận được đối với từng khoản mục.Doanh thu và các khoản nợ phảithu trong chu kỳ bán hàng thu tiền là những khoản mục có tính nhạy cảm cao,dễ cókhả năng xảy ra gian lận và sai sút.Do vậy,thụng thường các khoản mục trong chu

kỳ này thường được phân bổ mức trọng yếu nhỏ hơn các khoản mục khác

Đối với đánh giá rủi ro:

Cũng theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400,đỏnh giỏ rủi ro kiểm toán

là việc mà KTV và công ty kiểm toán xác định mức độ rủi ro kiểm toán có thể xảy

Trang 15

ra là cao hay thấp bao gồm cả đánh giá rủi ro tiềm tàng,rủi ro kiểm soát và rủi rophát hiện trong việc thực hiện kiểm toán chu kỳ bán hàng-thu tiền.

Rủi ro tiềm tàng(IR):trong chu kỳ bán hàng-thu tiền bao gồm rủi ro đối với

việc quản lý tiền mặt hay phương tiện thanh toán khỏc,tớnh trung thực của bangiám đốc trong việc khai báo các khoản doanh thu,cỏc nghiệp vụ bán hàng và cácước tính kế toán như dự phòng nợ phải thu khú đũi

Rủi ro kiểm soỏt(CR):trong chu kỳ bán hàng- thu tiền là việc công ty không

tuân thủ các nguyên tắc của hệ thống KSNB,vớ dụ như:nguyờn tắc phân công phânnhiệm thì người giữ tiền cũng là người bán hàng

Rủi ro phát hiện(DR):trong chu kỳ bán hàng thu tiền là khả năng xảy ra các

sai sót hoặc gian lận trên BCTC mà không được ngăn chặn hay phát hiện bởi hệthống KSNB và cũng không được KTV phát hiện trong quá trình kiểm toán chu kỳbán hàng-thu tiền

Quản lý về rủi ro kiểm toán từng khoản mục trong chu kỳ bán hàng-thu tiềncũng được phản ánh qua mô hình:

AR=IR*CR*DRTrong đó AR,CR,DR tướng ứng là rủi ro kiểm toỏn,rủi ro tiềm tàng,rủi rokiểm soát và rủi ro phát hiện

Xác định mức trọng yếu và rủi ro là thủ tục phức tạp đòi hỏi trình độ cũngnhư khả năng phán đoán của KTV.Trọng yếu và rủi ro kiểm toán gắn với mọikhoản mục,nghiệp vụ trờn BCTC.Cụng việc này được kiểm toán viên tiến hành tất

cả các giai đoạn của cuộc kiểm toán chu kỳ bán hàng-thu tiền

c/Tỡm hiểu hệ thống KSNB của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm soát

Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400(Đỏnh giỏ rủi ro và kiểm soátnội bộ):‘‘kiểm toán viên phải có đủ hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thốngKSNB của khách hàng để lập kế hoạch kiểm toán và xây dựng các tiếp cận kiểmtoán có hiệu quả”.Việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ với chu kỳ bán hàng thutiền của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm soát nhằm xác minh tính hiện hữu của

Trang 16

KSNB và làm cơ sở cho việc xác định phạm vi thực hiện các thử nghiệm cơ bảntrên số dư và nghiệp vụ của đơn vị.

Thứ nhất:Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng

Kiểm toán viên sẽ tìm hiểu việc thiết kế hệ thống KSNB và tớnh liờn tục,cúhiệu lực,hiệu quả, trong hoạt động của hệ thống này.KTV sẽ xem xét cỏc chớnhsỏch,thủ tục kiểm soát đối với từng khoản mục trong chu kỳ này:cỏc thông tin kinhtế,cỏc quy định của doanh nghiệp trong công tác bán hàng và thu tiền,xem xét môitrường kiểm soỏt,hệ thống kế toỏn,quy trỡnh ghi sổ,cỏc đối thủ cạnh tranh

Thể thức đạt được sự hiểu biết về hệ thống KSNB được kiểm toán viên sử dụng:

-Dựa vào kinh nghiệm trước đây của KTV với khách hàng

-Phỏng vấn nhân viên của công ty khách hàng

-Xem xét các sổ tay về thủ tục và chế độ của khách hàng đối với các nghiệp

vụ trong chu kỳ bán hàng-thu tiền

-Kiểm tra các chứng từ,sổ sách của các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ

-Kiểm tra việc thực hiện các thủ tục kiểm soát đối với chu kỳ

Thứ hai:Đánh giá rủi ro kiểm soát

Dựa trên sự hiểu biết về hệ thống KSNB của khách hàng,kiểm toán viên cầnphải đánh giá rủi ro kiểm soát đối với cơ sở dẫn liệu cho từng số dư tài khoản hoặccác loại nghiệp vụ bán hàng

1.3.1.2 Thiết kế chương trình kiểm toán và thủ tục kiểm toán chu kỳ bán thu tiền

hàng-Đây là công việc cuối cùng của giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán chu kỳ bánhàng-thu tiền,KTV soạn thảo chương trình kiểm toán cụ thể cho từng bộ phận,từngphần việc cụ thể phải thực hiện để hoàn thành tốt kế hoạch.Đối với chu kỳ bánhàng và thu tiền,KTV tập trung vào các khoản mục quan trọng như:Doanh thu,cỏckhoản phải thu,tiền.KTV cần xác định các thủ tục cần thiết để phục vụ cho việckiểm toán chu kỳ bán hàng-thu tiền,bao gồm thử nghiệm kiểm soỏt,thủ tục phântích và kiểm tra chi tiết

Trang 17

Việc thiết kế chương trình kiểm toán nhằm xem xét việc thỏa mãn các mụctiêu kiểm toán đặt ra dựa trên các CSDL hay khụng.Mục tiờu kiểm toán đối vớinghiệp vụ bán hàng-thu tiền cần đảm bảo các CSDL: sự phỏt sinh,đỏnh giỏ,Sựtớnh toỏn,đầy đủ,đỳng đắn,đỳng kỳ;cũn đối với số dư cần đảm bảo:sự hiệnhữu,quyền và nghĩa vụ,sự tớnh toỏn,đầy đủ,đỳng đắn,cộng dồn,cụng bố.

Với chu kỳ bán hàng-thu tiền chương trình kiểm toán sẽ được thiết kế theocác bước:thiết lập các thủ tục nhằm đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ,sau đó tớiphân tích soát xét( các thủ tục phân tích ngang và dọc) cuối cùng là kiểm tra chitiết.Với mỗi tài khoản trong chu kỳ bán hàng- thu tiền sẽ có một chương trình kiểmtoán riờng.Vớ dụ:đối với phải thu thì sẽ ưu tiên gửi thư xác nhận trước khi kiểm trachi tiết,với doanh thu sẽ có kiểm tra thêm việc chi cắt niên độ vào tháng 12 và đầutháng 1 năm sau Đối với các số dư,nghiệp vụ thuộc chu kỳ bán hàng thu tiền đượcghi nhận,nếu thiếu sự đầy đủ thì kiểm toán viên cần thực hiện các thủ tục thay thếnhằm xác minh cho sự phát sinh hoặc sự hiện hữu.Vớ dụ:ghi nhận doanh thu khikhông có biên bản quyết toán hoặc nghiệm thu thì cần có các chứng từ thanh toánhoặc các biên bản thanh lý hợp đồng tương đương

1.3.2 Thực hiện kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền

1.3.2.1 Khảo sát về kiểm soát nội bộ đối với chu kỳ Bán hàng – Thu tiền

Những công việc kiểm soát nội bộ đối với chu kỳ Bán hàng - Thu tiền baogồm:

Tìm hiểu, đánh giá về các chính sách kiểm soát, các quy định về kiểm soát nội bộ

Để có được hiểu biết về các chính sách, các quy định của đơn vị về KSNB đốivới hoạt động bán hàng, KTV cần yêu cầu các nhà quản lý đơn vị cung cấp các vănbản quy định về KSNB có liên quan, như: Quy định về chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn của bộ phận hay cá nhân trong việc xét duyệt đơn đặt hàng, trong việcphê chuẩn bán chịu, trong việc phê chuẩn xuất giao hàng,…Quy định về trình tựthủ tục trong việc đàm phán và ký kết hợp đồng thương mại, trong việc xuất giaohàng và theo dõi thu hồi tiền hàng…

Trang 18

Khi nghiên cứu các văn bản quy định về kiểm soát nội bộ của đơn vị, cần chú

Khảo sát về sự vận hành các quy chế kiểm soát nội bộ

Hoạt động KSNB của đơn vị đối với chu kỳ Bán hàng-Thu tiền được thểhiện thông qua việc tổ chức triển khai thực hiện các quy chế kiểm soát nội bộ, cụthể là sự hiện hữu (hoạt động) và tính thường xuyên, liên tục trong vận hành củacác quy chế kiểm soát, các bước kiểm soát Cách thức khảo sát thu nhập bằngchứng làm cơ sở đánh giá có thể áp dụng rất đa dạng

Kiểm toán viên có thể phỏng vấn các nhân viên có liên quan trong đơn vị về

sự hiện hữu của các bước kiểm soát, kể cả tính thường xuyên hiện hữu vận hànhcủa nó Kiểm toán viên cũng có thể trực tiếp quan sát công việc của nhân viên thựchiện kiểm soát hồ sơ, tài liệu, tài liệu, kiểm soát hàng khi xuất ra khỏi kho,…

Một thủ tục phổ biến và hết sức quan trọng là kiểm tra các dấu hiệu của hoạtđộng kiểm soát nội bộ lưu lại trờn cỏc hồ sơ, tài liệu (như: Lời phê duyệt và chữ kýcủa người phê duyệt đơn đặt hàng; dấu hiệu của hoàn thiện chứng từ kế toán; chữ

ký của người kiểm tra việc ghi sổ kế toán,…) Dấu hiệu kiểm soát nội bộ lưu lạitrên hồ sơ, tài liệu là bằng chứng có tính thuyết phục cao về sự hiện hữu và tínhthường xuyên, liên tục của hoạt động kiểm soát (sự vận hành của quy chế kiểmsoát nội bộ) trên thực tế

Các sai sót trong vận hành của KSNB thường dễ dẫn đến sự thiếu tin cậycủa các thông tin tài chính có liên quan đã ghi nhận

Khảo sát về tình hình thực hiện các nguyên tắc tổ chức hoạt động kiểm soát nội bộ.

Khảo sát về tình hình thực hiện các nguyên tắc cơ bản trong tổ chức hoạtđộng KSNB của đơn vị cũng là một công việc có ý nghĩa quan trọng Sự thực hiện

Trang 19

đúng đắn các nguyên tắc “Phõn cụng và uỷ quyền”, nguyên tắc “Bất kiêm nhiệm”

sẽ đảm bảo tăng cường hiệu lực của hoạt động kiểm soát (đặc biệt là đầu mối giámsát), ngăn ngừa và hạn chế được sự lợi dụng hay lợi dụng chức năng, quyền hạntrong quá trình thực hiện công việc trong hoạt động Bán hàng-Thu tiền Kiểm toánviên thường chú ý đến việc thực hiện thủ tục phê duyệt cú đỳng chức năng haykhông; Việc phân công bố trí người trong cỏc khõu liên quan đến phê duyệt vàthực hiện hay kế toán và thủ kho và thủ quỹ có đảm bảo sự độc lập cần thiết cho sựgiám sát chặt chẽ hay không

1.3.2.2 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản

a/Thực hiện các thủ tục phân tích ngang đối với chu kỳ bán hàng-thu tiền

Căn cứ vào mô hình và các nguồn dữ liệu,KTV tiến hành ước tính giá trị và

so sánh số liệu ước tính với số liệu trên sổ sách kế toán của đơn vị.Cụ thể đối vớichu kỳ bán hàng-thu tiền,KTV cần xác định các ước tính đối với doanh thu,cỏckhoản phải thu của khách hàng trên cơ sở các số liệu có liên quan và so sánh vớikết quả thực tế của khách hàng để phát hiện ra các chênh lệch bất thường và xử lý.Khi thực hiện phân tích chu kỳ bán hàng thu tiền,KTV thực hiện các kỹ thuậtphân tích chủ yếu sau:

Một là,so sánh doanh thu bán hàng của từng hàng hóa dịch vụ giữa kỳ này với

kỳ trước,so sánh tỷ lệ lãi gộp năm nay với năm trước.Nếu có biến động bất thườngthì tìm hiểu nguyên nhân của sự biện động đó

Hai là,so sánh tỷ lệ doanh thu hàng bán bị trả lại,cỏc khoản giảm giá trên tổng

doanh thu của kỳ này so với kỳ trước.Nếu có biến động bất thường thì tìm hiểu rõnguyên nhân của sự chênh lệch

Trang 20

Ba là,so sánh số dư của các khách hàng có giá trị lớn giữa các kỳ để phát hiện

doanh thu và các khoản phải thu bị ghi khống hoặc ghi cao hơn thực tế

Bốn là,so sánh tỷ lệ chi phí dự phòng của các khoản phải thu khú đũi trờn

tổng doanh thu hoặc trên tổng các khoản phải thu giữa kỳ này với kỳ trước để đánhgiá khả năng tài chính của khách hàng trước khi bán hàng và có cơ sở trích lập dựphũng,nợ phải thu khú đũi

Năm là,So sánh các khoản phải thu lớn chưa thanh toán hoặc đã hết hạn hoặc

qua hạn mà chưa thanh toán với năm trước

Sáu là,so sánh tỷ lệ phần trăm của các khoản phải thu,phõn loại theo bảng

phân tích tuổi nợ trên tổng các tài khoản phải thu của năm nay so với năm trước

Bảy là,so sánh sự biện động của các chỉ tiêu tiền mặt,tiền gửi ngân hàng qua

các năm

b/ Thực hiện các thủ tục phân tích dọc đối với chu kỳ bán hàng-thu tiền

-Tỷ suất khả năng thanh toán hiện thời:

-Tỷ suất số vòng thu hồi nợ bình quân:

-Số ngày thu hồi nợ bình quân:

-Số vòng luân chuyển hàng tồn kho:

-Thời gian một vũng luõn chuyển hàng tồn kho:

-Tỷ suất khả năng sinh lời

của vốn kinh doanh:

-Tỷ suất lợi nhuận gộp:

Tổng tài sản lưu độngTổng nợ ngắn hạnDoanh thu thuần

Số dư các khoản phải thu bình quân

Trang 21

-Tỷ suất tốc độ

lưu chuyển vốn lưu động BQ:

Phân tích nguyên nhân của sự chênh lệch:

Sự chênh lệch phát sinh có thể do số dư tài khoản hay loại nghiệp vụ đượckiểm toán chứa đựng sai sút,cũng có thể chênh lệch được hình thành từ chính ướctính trong phõn tớch.Tất cả những chênh lệch này cần có sự giải thích từ kế toánbán hàng hoặc bộ phận bán hàng của công ty.Nếu vẫn không có sự giải thích hợp

lý thì KTV cần xem xét lại giả định của mình và các nguồn dữ liệu giả định ướctớnh.Nếu vẫn còn chênh lệch thì tiến hành kiểm tra chi tiết

Xem xét những phát hiện qua kiểm toán

Nếu có chênh lệch trọng yếu hoặc mối liên hệ không hợp lý giữa các thông tinhoặc có sự chênh lệch lớn so với ước tính của Kiểm toán viên thì Kiểm toán viên

sẽ tiến hành điều tra để thu thập bằng chứng đầy đủ và có hiệu lực

Thực hiện kiểm tra chi tiết

-Phân chia trách nhiệm theo nguyên tắc bất kiêm nhiệm

-Các nghiệp vụ bán hàng được phê chuẩn đúng đắn

-Chứng từ,sổ sách đầy đủ

-Các chứng từ phải được đánh số trước

 Thủ tục kiểm toán là kiểm tra tính liên tục của hóa đơn,chứng từ.Các thủ tục kiểm tra chi tiết với nghiệp vụ bán hàng theo các mục tiêu sau đây:

Một là,Nghiệp vụ bán hàng ghi sổ là có thật

Một khoản doanh thu được coi là thật,đó xảy ra khi:

Doanh thu thuầnVốn lưu động bình quân

Trang 22

-Đã chuyển giao sản phẩm,hàng húa,cung cấp dịch vụ cho khách hàng

-Đã thu tiền hoặc đã chấp nhận thanh toán

Khi kiểm tra vấn đề này có thể xảy ra hai khả năng gian lận và sai sót

Khả năng 1:đã ghi sổ doanh thu nhưng thực tế chưa giao hàng

Đó kiêm tra hàng đã chuyển giao hay chưa,KTV cần kiểm tra một số bỳt toỏnđiển hình trên sổ Nhật ký bán hàng(hoặc sổ chi tiết doanh thu) để xem xét chỳng

cú kèm theo chứng từ vận chuyển hoặc chứng từ khác để chứng minh haykhụng(vận đơn,phiếu xuất kho )Cỏc nghiệp vụ được chọn thường là các thương

vụ có số tiền lớn,cỏc khách hàng đột xuất hoặc các nghiệp vụ xảy ra vào cuối nămtài chính

Khả năng 2:khách hàng giả hoặc chuyển khách hàng giả

Nếu KTV nghi ngờ có khách hàng giả,cần thực hiện các biện pháp sau:

-Đối chiếu cỏc bỳt toỏn(chọn mẫu) trên sổ(bảng kê) bán hàng hoặc sổ chi tiếttiêu thụ với các chứng từ phê chuẩn việc bán chịu hoặc phê chuẩn việc giao hàng.-Kiểm tra các nghiệp vụ ghi có TK 131 trong kỳ và các kỳ tiếp theo(thậm chíđầu niên độ sau).Nếu có nghiệp vụ thu tiền của chính khách hàng này,hoặc cónghiệp vụ hạch toán hàng bán bị trả lại,hoặc giảm giá hàng bỏn,hoặc chiết khấuthương mại phát sinh thì nghi ngờ khách hàng sẽ bị loại trừ

-Gửi mẫu nhờ xác nhận số dư đến khách hàng có liên quan

Tất cả các công việc kiểm toán viên sẽ thực hiện khi họ nhận định hoạt độngcủa hệ thống kiểm soát nội bộ là kém hiệu quả

Hai là,doanh thu được phê chuẩn là đúng đắn

Khảo sát bằng các thủ tục chính thức để xem liệu các chế độ tín dụng,chế độgiao hàng và định giá của công ty có được thực hiện một cách đúng đắn,trong cáchoạt động thường ngày hay không là rất quan trọng,đặc biệt với việc định giábỏn.Cụng việc kiểm toán được thực hiện bằng cách so sánh giá thực tế cho các sảnphẩm khác nhau kể cả cước vận chuyển và phương thức thanh toán với danh sáchđược ban quản trị phê duyệt

Ba là,doanh thu được tính toán đúng đắn và ghi sổ chính xác

Trang 23

Thực hiện khảo sát nghiệp vụ này nhằm mục đích kiểm tra cơ sở dữ liệu đãtính toán và đánh giá doanh thu.Thụng thường khảo sát này được tiến hành trongmọi cuộc kiểm toán.Khảo sát nghiệp vụ này,KTV tiến hành tính toán lại số liệu ghitrên hóa đơn bán hàng;đối chiếu giá bán trên hóa đơn và giá bán mà doanh nghiệpphê chuẩn xem có khớp với đúng hay khụng;đối chiếu sổ nhật ký bán hàng với hóađơn bán hàng;đối chiếu hóa đơn bán hàng với chứng từ vận chuyển và với đơn đặthàng của khách hàng nếu có

Bốn là,Doanh thu bán hàng được ghi sổ và đánh giá đúng đắn

Để khảo sát nghiệp vụ này,KTV tiến hành chọn mẫu một số bỳt toỏn trờnnhật ký bán hàng và so sánh với tổng cộng của nghiệp vụ được chọn với các sổ phụcác khoản phải thu và bản sao các hóa đơn bán hàng.Đối chiếu giỏ trờn hóa đơnvới giỏ đó được phê chuẩn xem có khớp đúng số liệu hay không và đối chiếu hànghóa trên hóa đơn bán hàng với đơn đặt hàng của khách hàng xem có phù hợp haykhông

Với những doanh nghiệp có hệ thống kiểm soát nội bộ được đánh giá là hiệuquả thì kiểm toán viên giảm bớt quy mô của khảo sát nghiệp vụ do đó giảm đượcchi phí thực hiện kiểm toán

Năm là,Doanh thu bán hàng được ghi sổ đầy đủ

-Sử dụng tỷ suất lợi nhuõn để phõn tớch,nếu cú mức giảm đột ngột,cú thể cónhững khoản doanh thu chưa được ghi sổ

-Đối chiếu chứng từ vận chuyển,cỏc hóa đơn bán hàng với sổ chi tiết doanhthu,bảng kê bán hàng và sổ chi tiết tài khoản phả thu khách hàng

Sáu là,doanh thu bán hàng được phân loại đúng đắn

Một số doanh nghiệp thường có ý định trốn thuế thông qua việc chuyển DTcủa mặt hàng có thuế suất cao thành DT của mặt hàng có thuế suất thấp hơn.Hayviệc phân chia doanh thu bán hàng nội bộ và doanh thu bán hàng trả gúp,DT từ bênthứ ba.KTV tiến hành chọn mẫu các nghiệp vụ cụ thể sau đó xem xét nội dungkinh tế của các nghiệp vụ này với việc phân loại có đúng đắn hay không

Bảy là,Doanh thu bán hàng được ghi chép đúng kỳ

Trang 24

Doanh thu bán hàng là chỉ tiêu quan trọng có ảnh hưởng lớn tới báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh.Trờn thực tế,một số doanh nghiệp khai tăng doanh thutrong kỳ bằng cách ghi nhận trước một số hóa đơn bán hàng nhằm phô trươngthanh thế của doanh nghiệp.Nhưng lại có một số doanh nghiệp thực hiện ghi giảmgiá doanh thu nhằm mục đích trốn thuế.

Biện pháp kiểm tra:

-So sánh ngày tháng các nghiệp vụ tiêu thụ đã vào sổ với ngày giao hàng,sổ

và chứng từ vận chuyển(nếu có)

-Sử dụng kỳ thuật phân tích để phán đoán khả năng đó cú doanh thu nhưngkhông được ghi sổ hoặc doanh thu được ghi chép nhưng thực tế chưa xảy ra

Tám là,doanh thu được cộng dồn đúng đắn

Cộng lại nhật ký bán hàng,sổ chi tiết tiêu thụ,cộng lại số phát sinh lũy kế tàikhoản doanh thu

Các thủ tục kiểm tra chi tiết đối với nghiệp vụ thu tiền theo các mục tiêu sau đây

Một là,cỏc khoản thu tiền ghi sổ thực tế đã ghi nhận(CSDL tính có thật)

KTV tiến hành kiểm tra nhật ký thu tiền,sổ cỏi,sổ chi tiết các khoản phải thuvới các nghiệp vụ thu tiền có quy mô lớn hoặc bất thường;đối chiếu các khoản thutiền đã ghi sổ với phiếu thu hoặc giấy báo có của các ngân hàng

Hai là,cỏc khoản chiết khấu đã được xét duyệt đúng đắn,phiếu thu tiền được đối chiếu,ký duyệt

KTV đối chiếu riờng cỏc khoản chiết khấu đã thanh toán với chính sách củacông ty về chiết khấu thanh toán trước thời hạn;đối chiếu phiếu thu tiền với cácchứng từ gốc và giấy báo có của ngân hàng với hợp đồng và các chứng từ bán hàngkhác

Ba là,tiền mặt thu được đã ghi sổ quỹ và nhật ký thu tiền

Đối chiếu giấy báo nhận tiền hoặc bảng kê tiền nhận được với các nghiệp vụghi trong nhật ký thu tiền;đối chiếu giấy báo có của ngân hàng với các sổ sáchtương ứng của công ty

Trang 25

Bốn là,cỏc khoản tiền thu đã được ghi sổ và nộp đúng với chính sách giá bán

KTV tiến hành xem xét các chứng từ về thu tiền;đối chiếu khoản thực thu vớichính sách giá bán đã duyệt trờn cỏc chứng từ bán hàng;đối chiếu giấy báo có ngânhàng với với bảng kê hoặc nhật ký bán hàng

Năm là,cỏc khoản thu tiền được phân loại đỳng(CSDL tính toán và đánh giá đúng đắn)

KTV tiến hành kiểm tra các chứng từ thu tiền và đối chiếu với thực tế phânloại trên tài khoản tiền

Sỏu là,cỏc khoản thu tiền được ghi sổ đúng thời gian(CSDL tớnh đỳng kỳ)

Kiểm toán viên so sánh ngày nộp tiền với ngày ghi trên nhật ký thu tiền vàbảng kê thu tiền hoặc báo cáo thu tiền của từng bộ phận

Bảy là,cỏc khoản thu tiền được ghi đúng vào sổ quỹ,sổ cỏi,sổ tổng hợp đúng đắn(CSDL phân loại và hạch toán đúng đắn)

KTV tiến hành đối chiếu cỏc bỳt toỏn ở sổ quỹ với sổ theo dõi thanh toán tiềnhàng,cỏc báo cáo thu tiền hoặc các bảng kê thu tiền;đối chiếu các khoản thu tiềntrên sổ quỹ với sổ cái

Các thủ tục kiểm tra chi tiết đối với số dư khoản phải thu theo các mục tiêu sau đây

Một là,cỏc khoản phải thu phải được tính toán đánh giá đúng đắn

Thông qua khảo sát bảng cân đối thử theo thời gian để đảm bảo với KTV rằngtổng thể đang được khảo sát phù hợp với sổ cỏi,KTV có thể chọn một số mẫu baogồm số dư tài khoản cá biệt và đối chiếu với sổ chi tiết các khoản phải thu để kiểmtra tính đúng đắn và tờn khỏch hàng,số dư và thời hạn nợ.Sau đú,KTV tiến hànhlập bảng phân tích tuổi nợ theo nhóm tuổi

Hai là,cỏc khoản phải thu là có thật

Kiểm toán viên yêu cầu công ty khách hàng cung cấp bảng kê khách nợ vàtiến hành chọn mẫu,gửi thư xin xác nhận.Việc chọn mẫu khách hàng tùy thuộcvào:tớnh trọng yếu của khoản phải thu(Nếu thực sự các khoản phải thu là trọng yếutheo đánh giá của KTV thì cần phải có số lượng chọn mẫu lớn hơn);số lượng các

Trang 26

khoản phải thu(kết quả của việc thực hiện các thủ tục phõn tớch);Kết quả xác nhậncủa năm trước.

Sau khi tiến hành chọn những khách hàng để thực hiện xác minh các khoảnphải thu,KTV có thể yêu cầu khách hàng gửi thư xin xác nhận dưới sự kiểm soátcủa KTV hoặc do KTV tự tiến hành

Ba là,cỏc khoản phải thu hiện hữu phải được ghi sổ(CSDL tính đầy đủ)

Để thực hiện khảo sát chỉ cần chọn một số hóa đơn bán hàng đối chiếu với sổchi tiết và sổ cái để khẳng định các khoản phải thu đều được ghi sổ đầy đủ

Bốn là,cỏc khoản phải thu đêu được ghi đúng kỳ(CSDL tớnh đúng kỳ)

Việc ghi chép các khoản phải thu luôn gắn liền với việc ghi sổ doanh thu.Vỡvậy tiến hành khảo sát mục tiêu này đối với các khoản phải thu được thực hiện khikhảo sát các khoản doanh thu.KTV chọn các nghiệp vụ bán hàng ở cuối kỳ này vớiđầu kỳ sau để đối chiếu với chứng từ vận chuyển liên quan;kiểm tra các lô hàng trảlại sau ngày khai tài chính và quan hệ đến kỳ quyết toán

Năm là,cỏc khoản phải thu được ghi chép và cộng dồn đúng đắn

Để kiểm tra sự chính xác của các khoản phải thu đã ghi sổ,cần lập bảng cânđối thử theo thời gian các khoản phải thu là bảng liệt kê các khoản phải thu vàongày khóa sổ lập BCĐKT gồm số dư cá biệt chưa được thanh toỏn,được phân tíchtheo số này nợ tính từ lúc bán hàng đến ngày lập BCĐKT

Sau khi đã hoàn thành các cuộc khảo sát cho chu kỳ để thu thập bằng chứngkiểm toỏn,KTV thực hiện tổng hợp công việc đã thực hiện trên giấy tờ làm việc đểphát hiện những sai sót và đánh giá kết quả kiểm toỏn.KTV đưa ra cỏc bỳt toỏnđiều chỉnh đối với những chênh lệch đã phát hiện và đề nghị khách hàng điềuchỉnh theo số liệu kiểm toán

Khảo sát các nghiệp vụ chiết khấu,giả giá hàng bán và hàng bán bị trả lại

Các nghiệp vụ chiết khấu,giảm giá và hàng bán bị trả lại khi phát sinh có liênquan đến giảm giá trị tài sản của các doanh nghiệp

Trang 27

Các nghiệp vụ này thường không thường xuyên phát sinh nên khi phát sinhnghiệp vụ phải có sự phê chuẩn bởi người có thẩm quyền trong doanh nghiệp vàcác nghiệp vụ này chỉ xảy ra khi:

+Nghiệp vụ chiết khấu được thực hiện khi khách hàng thực hiện thanh toáncác khoản tiền mua hàng trước hoặc trong thời hạn thanh toán như đã thỏa thuậnvới doanh nghiệp

+Nghiệp vụ giảm giá hàng bán sẽ được áp dụng với những khách hang muahàng với số lượng lớn hoặc vơi những khách hàng mua hàng hóa doanh nghiệp màhàng hóa không đúng phẩm chất,mẫu mã như đã thảo thuận trong hợp đồng và saukhi kiểm tra thấy thực đúng

Nghiệp vụ hàng bán bị trả lại phát sinh khi khách hàng mua phải hàng kémchất lượng,khụng đỳng quy cỏch.Khi phát sinh nghiệp vụ này phải có sự phê chuẩncủa trưởng phòng kinh doanh hoặc người có thẩm quyền về lý do trả lại hàng

Khi tiến hành kiểm toỏn,kiểm toán viên tiến hành chọn một số các nghiệp vụphát sinh tronh kỳ đem so sánh với mức giảm giỏ,chiết khấu trên hóa đơn với mứctính thực tế cho khách hàng trên cơ sở Nhật ký bán hàng và sổ các khoản phảithu.Với hàng bán bị trả lại,kiểm toán viên tiến hành kiểm tra sự phê duyệt bằngcách đối chiếu số lượng trên hóa đơn hàng bán bị trả lại với phiếu nhập kho củahàng bị trả lại hoặc trên số hàng gửi bỏn.Đối chiếu số tiền của khách hàng bán bịtrả lại với bên có của tài sản phải thu khách hàng(nếu khách hàng mua hàng chưathanh toán)

Trong khi tiến hành kiểm toỏn,nếu cỏc khoản này quỏ nhỏ(cú thể coi là khôngtrọng yếu) thì kiểm toán viên có thể bỏ qua

1.2.2.3 Kết thúc kiểm toán

Khâu cuối cùng của quá trình kiểm toán là công việc lập báo cáo kiểm toán

về BCTC.Tuy nhiờn,trước khi đưa ra báo cáo kiểm toỏn,Kiểm toán viên phụ tráchphần hành chu kỳ bán hàng-thu tiền cần phải xem xét đến một số vấn đề.Thụngthường,cú hai loại là những sự kiện có ảnh hưởng trực tiếp đến BCTC(nghiệp vụlập dự phòng cho các khoản nợ phải thu khú đũi) và những nghiệp vụ không ảnh

Trang 28

hưởng trực tiếp đến báo cáo tài chớnh(cỏc ước tính kế toán,các khoản nợ tiềmtàng theo chuẩn mực 23).Mức độ ảnh hưởng các sự kiện này thuộc chu kỳ bánhàng-thu tiền đến BCTC cần được xem xét bởi KTV.

Trong quá trình thực hiện kiểm toán,nếu KTV phát hiện một số sai phạm liênquan tới nghiệp vụ bán hàng và nghiệp vụ thu tiền thì trong buổi tổng kết với bangiám đốc của công ty khách hàng,KTV đưa ra một số bỳt toỏn nhằm điềuchỉnh.Nếu thấy hợp lý và thống nhất ý kiến của hai bờn,thỡ kế toán tiến hành điềuchỉnh các nghiệp vụ chưa được hạch toán chính xác nhằm đem lại thông tin chínhxác và hợp lý

Tổng hợp kết quả kiểm toán với chu kỳ bán hàng-thu tiền sẽ được kiểm toánviên ghi nhận vào biên bản kiểm toán cho chu kỳ trước khi lên bảng tổng hợp để vào báo cáo kiểm toán

Bảng 1:Mẫu tổng hợp kết quả kiểm toán

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CHU KỲ BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH

NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN ÂU LẠC-CPA

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ÂU LẠC

Công ty Kiểm toán ABC

TỔNG HỢP KẾT QUẢ Khách hàng:Công ty A

Niên độ kế toán:

Công việc: Tổng hợp kết quả kiểm toán chu kỳ Bán hàng – Thu tiền

Công việc kiểm toán chủ yếu thực hiện

Giới hạn phạm vi kiểm toán

Ý kiến nhận xét của kiểm toán viên

Đề nghị các bút toán điều chỉnh

Ý kiến của đơn vị được kiểm toán

Người nhận xét Ngày tháng năm

Người thực hiện KTV chính – trưởng đoàn (KTV)

Trang 29

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc

Tên giao dịch: ÂU LẠC AUDITING Co., Ltd

Trụ sở: Tầng 5 Số 80 – Nguyễn Chí Thanh – Ba Đình – Hà Nội

Điện thoại: 04 37759812 Fax: 04 37759905 Website: http://www.alc.vnCông ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựckiểm toán, kế toán, tư vấn tài chính và thuế Được thành lập và hoạt động theo luậtDoanh nghiệp năm 2005 và các Nghị định số 105/2004/NĐ- CP và Nghị định số133/2006/ NĐ-CP về kiểm toán của Chính Phủ, giấy phép đăng ký kinh doanh số

0102028127 do Sở Kế Hoạch và Đầu tư Thành Phố Hà Nội cấp ngày 19/08/2006

Tháng 8/2006 Âu Lạc chính thức đi vào hoạt động Được thành lập bởi cácKiểm toán viên và Chuyên gia Tư vấn chuyên nghiệp đã và đang hoạt động trongngành kiểm toán và tư vấn tài chính kế toán, ngay từ những ngày đầu khi dịch vụnày mới được hình thành tại Việt Nam Với phương châm hoạt động: “Chuyờnnghiệp và Sáng tạo” trong mọi hoạt động tư vấn và kiểm toán, Âu Lạc mong muốntrở thành người bạn đồng hành lớn của các doanh nghiệp bằng cách nỗ lực cốnghiến những giải pháp có giá trị mang tính sáng tạo cho sự thành công của doanhnghiệp trong môi trường kinh doanh

Công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc là một đơn vị kinh doanh hạch toán độclập nên việc hạch toán kế toán tại công ty là độc lập dưới sự quản lý vĩ mô của nhànước Việc quản lý công ty dựa trên nguyên tắc tập trung dân chủ Chế độ thủtrưởng quản lý và điều hành kinh doanh trên cơ sở quyền làm chủ tập thể của Cán

bộ công nhân viên trong công ty

Cùng với đội ngũ nhân viên dày dặn kinh nghiệm đã từng làm việc cho cỏchóng kiểm toán quốc tế, cũng như các công ty Kiểm toán và Tư vấn hàng đầu tạiViệt Nam, với phong cách làm việc chuyên nghiệp, chuyờn sõu về quản lý thựchành kế toán, sức sáng tạo cao Những lợi thế này cho phép Âu Lạc đã và đang tậphợp được nguồn nhân lực tốt, có thể cung cấp dịch vụ vừa phù hợp với đặc điểmkinh doanh tại Việt Nam, vừa theo tiêu chuẩn hàng đầu trên thế giới Hiện nay toàn

Trang 30

công ty có 40 lao động, trong đó trình độ trên đại học là 3 người còn lại đều trình

độ đại học, và có 7 người đó cú chứng chỉ hành nghề Kiểm toán viên cấp Quốc GiaCPA do Hội Kiểm Toán Viên hành nghề Việt Nam ( VACPA) cấp

Với số vốn và số lượng cán bộ công nhân viên tại công ty hiện tại công tyTNHH Kiểm toán Âu Lạc là Doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ

2.1.2 Chức năng của công ty

Với mục tiêu là trở thành một trong các nhà cung cấp dịch vụ chuyên nghiệphàng đầu tại Việt Nam thông qua uy tín, chuyên môn và vị thế trên thị trường, ÂuLạc luôn xác định các nhiệm cụ chiến lược của mình trong mọi hoạt động dịch vụlà:

Cam kết cung cấp cho khách hàng các dịch vụ với chất lượng cao theo phongcách chuyên nghiệp

Luôn luôn tôn trọng và tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp tronghoạt động chuyên môn, tạo ra môi trường làm việc chuyên nghiệp và sáng tạo.Phát triển nguồn nhân lực có chuyên môn năng lực giỏi để phục vụ kháchhàng trong tiến trình phát triển và hội nhập toàn cầu

Tạo sự khác biệt trong các dịch vụ bằng việc đem thêm giá trị gia tăng và xâydựng quan hệ ấn tượng với khách hàng, hỗ trợ khách hàng gặt hái thành công trongmọi môi trường kinh doanh

Âu Lạc luôn đảm bảo chất lượng trong mọi hoạt động dịch vụ và luôn tuânthủ phương châm hoạt động của mình đó là: độc lập, trung thực, khách quan vàbảo mật tuân thủ các quy định của Nhà Nước Việt Nam cũng như các chuẩn mựcnghề nghiệp

Tuy Công ty mới thành lập, quy mô còn nhỏ hẹp song đã đi vào hoạt độngbước đầu hứa hẹn nhiều tiềm năng mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng, cạnhtranh giành chỗ đứng trên thị trường với nhiều công ty lớn và có tên tuổi như:KPMG, VACO, ASIC, AASC…

Công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc là công ty cung cấp dịch vụ thuộc lĩnh vực

kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính và thuế bao gồm các dịch vụ sau:

Trang 31

Dịch vụ kiểm toán

- Kiểm toán báo cáo tài chính

- Kiểm toán hoạt động dự án

- Soát xét thông tin tài chính

- Kiểm tra theo các thủ tục thoả thuận trước

- Kiểm tra quyết toán Vốn đầu tư

- Kiểm tra nội bộ

Dịch vụ kế toán

- Ghi sổ kế toán và lưu hồ sơ chứng từ kế toán

- Lập báo cáo tài chính, tờ khai thuế và báo cáo quản trị

- Soát xét báo cáo tài chính, tờ khai thuế và báo cáo quản trị

- Lập các báo cáo tài chính chuyển đổi theo IFRS

- Thiết lập hệ thống kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ

Dịch vụ tư vấn tài chính và thuế

- Tư vấn xây dựng các quy trình quản lý tài chính và kế toán

- Tư vấn tái cơ cấu tài chính doanh nghiệp

- Tư vấn các nghiệp vụ sáp nhập; bán, mua lại; và cổ phần hoá doanhnghiệp

- Tư vấn xác định và kê khai các nghĩa vụ thuế

- Tư vấn vận dụng và thực hiện các sắc thuế trong doanh nghiệp

Dịch vụ tư vấn đầu tư và quản trị kịnh doanh

- Tư vấn nghiên cứu và xây dựng phương án đầu tư

- Tư vấn lập luận chứng kinh tế dự án đầu tư

- Tư vấn mô hình tổ chức và hoạt động

- Tư vấn quản lý tài sản (tiền, hàng tồn kho và tài sản cố định)

- Tư vấn quản lý công nợ phải thu, phải trả

- Tư vấn thiết lập các chính sách lao động, tiền lương, BHXH…

Dịch vụ định giá

- Định giá doanh nghiệp để cổ phần hoá theo luật định

Trang 32

- Định giá doanh nghiệp theo giá trị thị trường.

- Định giá tài sản theo giá trị thị trường

Dịch vụ hệ thống thông tin quản lý

- Lựa chọn phần mềm quản lý và kế toán

- Tư vấn triển khai và thiết lập hệ thống phầm mềm quản lý và kế toán

- Hướng dẫn sử dụng và đào tạo tại chỗ

- Cung cấp các phần mềm quản lý và kế toán

Trong các dịch vụ trờn thỡ hiện nay Âu Lạc cung cấp chủ yếu đó là dịch vụkiểm toán Báo cáo Tài chính và kiểm toán quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty

(Nguồn phòng hành chính- kế toán)

Công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc được tổ chức quản lý theo cơ cấu “trựctuyến, chức năng”, với 1 cấp quản lý đó là cấp công ty Các bộ phận chức năngtham mưu cho giám đốc theo từng chức năng và nhiệm vụ của mỡnh, giỳp giámđốc điều hành đưa ra các quyết định đúng đắn có lợi cho công ty

Nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban như sau:

- Hội đồng thành viên: Âu Lạc hiện tại gồm có 8 thành viên góp vốn, và đề

cử ụng Lờ Thanh Nghị làm chủ tịch Hội đồng thành viên Ông Nghị là một kiểm

Phòng hành chính,kế toán Phòng tư

vấn Ban giám đốc

Trang 33

người đại diện cho cán bộ công nhân viên trong công ty Có trách nhiệm quản lýmọi hoạt động chung của công ty đồng thời quản lý công tác tài chính của công ty.

- Ban giám đốc: gồm có giám đốc Vũ Anh Tuấn và hai PGĐ là Phan Minh

Hạnh và Nguyễn Văn Nam Đây là những người làm việc fulltime tại công ty, điềuhành trực tiếp mọi hoạt động của công ty Hai phó giám đốc chịu trách nhiệm vềhai mảng công việc khác nhau (Kiểm toán và tư vấn )

- Phòng hành chính- kế toán

+ Hành chính: Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về vấn đề nhân sự, tuyển

nhân viên, đào tạo nhân viên, lao động- tiền lương, BHXH, BHYT, chăm sóc sứckhỏe người lao động, soạn thảo các văn bản hành chính trong nội bộ công ty vàtiếp nhận chủ trương chính sách của các cơ quan quản lý Nhà Nước

+ Kế toán: thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty về

lĩnh vực tài chính, kế toán, thống kê theo đúng các quy định tại quy chế tổ chứchoạt động của công ty và quy định của luật kế toán và các quy định khác của chế

độ tài chính hiện hành Thông qua việc thu thập và xử lý các chứng từ có giá trịtrong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty Báo cáo tình hình giá cả, nợphải thu, nợ phải trả đến giám đốc, giúp Giám đốc thấy rõ mọi hoạt động kinhdoanh của công ty, trên cơ sở đó Giám đốc kịp thời có những quyết định đúng đắntrong công tác chỉ đạo kinh doanh nhằm đạt hiệu quả cao

Cuối niên độ phòng tài chính- kế toán thực hiện việc báo cáo kết quả kinhdoanh với giám đốc Đồng thời tính toán các khoản thuế phải nộp và thực hiện đầy

đủ nghĩa vụ với Ngân Sách Nhà Nước

- Phòng kiểm toán Báo cáo tài chính : Thực hiện về các dịch vụ kiểm toán

của công ty liên quan tới Báo cáo tài chính của khách hàng

- Phòng kiểm toán Xây dựng cơ bản: Thực hiện các cuộc kiểm toán về đầu

tư xây dựng cơ bản.( vốn , kinh phí xõydựng cú bản….)

- Phòng tư vấn: Thực hiện các dịch vụ tư vấn còn lại của công ty.

Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu về nhân sự của Âu Lạc

Trang 34

STT Chỉ tiêu Năm

2009

Năm 2010

Năm 2011

Bảng 2.3: Danh sách KTV hành nghề của Âu Lạc tính đến tháng 12/ 2011

HĐTV

( Nguồn: phòng hành chính – kế toán )

Đến cuối năm 2011 công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc có tổng số lao động là

40 người với nhiều độ tuổi, trình độ chuyên môn và thâm niên công tác khác nhau.Hiện nay cơ cấu lao động của công ty như sau:

Bảng 2.4: Cơ cấu độ tuổi và thâm niên công tác tại Âu Lạc qua các năm

Trang 35

2.1.4 Đối tượng khách hàng chính của công ty Âu Lạc

Mặc dù Âu Lạc mới thành lập từ năm 2006 nhưng dịch vụ kiểm toán củacông ty cung cấp đã được nhiều doanh nghiệp tin tưởng lựa chọn Có thể nhận thấy

rõ hơn qua danh mục khách hành chính của công ty trong thời gian qua, phạm vikhách hàng trải rộng từ Bắc vào Nam, từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài cho đến các doanh nghiệp có dự án do chính phủ các nước và các tổ chứcquốc tế tài trợ

Số lượng khách hàng của công ty không ngừng tăng trong các năm qua nhưngcác khách hàng cũ cũng có nhiều khách hàng là khách hàng quen do chất lượngkiểm toán mà công ty cung cấp luôn được khẳng định

Bảng 2.6: Một số khách hàng truyền thống của công ty

Công ty CP Bất Động Sản Hà Nội kiểm toán BCTC, quyết toan vốn

đầu tư công trình hoàn thànhCông ty TNHH TM Trần Hồng Quận kiểm toán quyết toán vốn đầu tư

Công ty CP Đầu Tư và Sản Xuất Công

Nghiệp

kiểm toán BCTC

Công ty CP Xi Măng Lạng Sơn kiểm toán BCTC, quyết toán vốn

đầu tư công trình hoàn thànhCông ty TNHH Midway Metal Việt

Nam

dịch vụ kế toán

Công ty XNK Nông Lâm Sản và Vật

Tư Nông Nghiệp

kiểm toán BCTCCông ty TNHH Leojins Việt Nam kiểm toán BCTC

Trang 36

(Nguồn: Danh sách khách hàng, phòng hành chính, công ty Âu Lạc )

2.1.7 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Âu Lạc

Để tìm hiểu tình hình hoạt động kinh doanh của Âu Lạc, trước tiên ta xem xét

về cơ cấu doanh thu của Âu Lạc qua các năm

STT Nhóm khách

hàng Doanh thu 2010(VNĐ) Tỷ trọng

(%)

Doanh thu 2011(VNĐ) Tỷ trọng

1 Dịch vụ

kiểm toán 9,560,146,406 73,8 14,287,043,150 % 83

2 Dịch vụ khác 3,393,981,515 26,2 2,926,261,851 17%Tổn

( Nguồn : phòng hành chính – kế toán)

Nhận xét: Qua bảng cơ cấu doanh thu của Âu Lạc chứng tỏ nhóm khách hàng

tiềm năng và mang lại doanh thu chủ yếu cho công ty đú chớnh là các khách hàng

là công ty Cổ phần Năm 2010 nhóm khách hàng này mang lại tới 75% tổng doanhthu, năm 2011 thì chiếm tới 63% tổng doanh thu Nhóm khách hàng thứ hai đó làcác công ty TNHH, mang lại 16 % năm 2010 và 28% năm 2011 Còn về tổngdoanh thu qua hai năm tài chính 2010 và 2011 đó cú sự tăng trưởng rất lớn, tăngtới 4,259,177,083 VND tức tăng 144% So với công ty đứng đầu cung cấp dịch vụkiểm toán tại thị trường Việt Nam ta thấy một sự cố gắng đáng kể của Âu Lạc Chỉmới thành lập cho tới nay là hơn 3 năm nhưng uy tín của Âu Lạc đã được khẳngđịnh hàng ngày

Trang 37

Bên cạnh số liệu chung về cơ cấu doanh thu của Âu Lạc qua 2 năm thì tìnhhình tài chính của công ty còn được thể hiện rõ hơn qua báo cáo tài chính năm2011.

Bảng 2.9 : Một số chỉ tiêu hiệu quả của Âu Lạc trong các năm qua

Tỷ suất sinh lợi doanh

thu thuần (ROS)

Lợi nhuận gộp

Tỷ suất thu hồi TS

Thông qua các chỉ tiêu trên ta nhận thấy quá trình hoạt động kinh doanh của

Âu Lạc đó cú những chuyển biến tích cực theo chiều hướng đi lên Doanh thu quacác năm đã tăng lên đáng kể và tỉ lệ phần trăm chi phí trong tổng doanh thu ngàycàng giảm khiến cho lợi nhuận trước thuế của công ty ngày càng tăng Phần lớndoanh thu của Âu Lạc là từ dịch vụ kiểm toán BCTC Đây cũng là đặc điểm chungcủa các công ty kiểm toán vừa và nhỏ hiện nay Tuy nhiên đây cũng là một lợi thếcủa công ty vì loại dịch vụ này cũng chính là thế mạnh của công ty

Từ chỗ là một công ty mới thành lập, với mức tăng trưởng khá những nămgần đây, công ty đã trở thành một trong những công ty kiểm toán có uy tín Mứcthu nhập bình quân một năm của nhân viên trong công ty là tương đối cao so vớitoàn ngành Điều đó chứng tỏ công ty đã dần xác định cho mình chiến lược pháttriển tương đối toàn diện Âu Lạc không chỉ là một công ty kiểm toán thôngthường mà còn là một nhà tư vấn kinh doanh, tài chính có uy tín cao trong thịtrường

2.1.6 Hồ sơ kiểm toán của công ty

“ Hồ sơ kiểm toán là các tài liệu do kiểm toán viên lập, thu thập, phân loại, sửdụng và lưu trữ Tài liệu trong hồ sơ kiểm toán được thể hiện trên giấy, trên phim,

Trang 38

ảnh, trên phương tiện tin học hay bất kỳ phương tiện lưu trữ nào khác theo qui địnhcủa pháp luật hiện hành”1

Mỗi hồ sơ kiểm toán được lập và lưu trữ thành hai loại: Hồ sơ kiểm toánchung và Hồ sơ kiểm toán năm

Hồ sơ kiểm toán chung: Là hồ sơ kiểm toán chứa đựng các thông tin chung về

khách hàng liên quan tới hai hay nhiều cuộc kiểm toán trong nhiều năm tài chínhcủa một khách hàng

Hồ sơ kiểm toán năm: Là hồ sơ kiểm toán chứa đựng các thông tin về khách

hàng chỉ liên quan tới cuộc kiểm toán một năm tài chính

Tại công ty Âu Lạc thì hồ sơ kiểm toán được quy định cụ thể như sau:

Thời gian lưu trữ các báo cáo trong Hồ sơ chung là 3 năm

 Ví dụ: khi kết thúc cuộc kiểm toán BCTC năm 2005, cú cỏc hồ sơ kiểm toán: Hồ sơ năm 2004, Hồ sơ năm 2005, hồ sơ chung trong đó có báo cáo của các năm 2002, 2003, 2004 và bản sao BCTC năm 2005 vừa bổ sung

 Ví dụ, khi bắt đầu cuộc kiểm toán BCTC năm 2006 thì cần có Hồ sơ năm

2005, Hồ sơ năm 2004, chuyển Hồ sơ năm 2003 vào kho lưu

Lưu kho Hồ sơ năm được thực hiện 2 năm Ví dụ Hồ sơ kiểm toán BCTCnăm 2005 sẽ được lưu kho hồ sơ trong năm 2007

Kiểm toán viên được phép cung cấp một phần hoặc toàn bộ tài liệu làm việctrong hồ sơ kiểm toán của mình cho khách hàng tùy theo từng trường hợp cụ thểkhi được sự đồng ý của Giám đốc hoặc trưởng phòng phụ trách

Các mục trong Hồ sơ kiểm toán chung và Hồ sơ kiểm toán năm được bố trí theo hướng dẫn

2.1.7 Tổ chức công tác kiểm toán tại công ty TNHH kiểm toán Âu Lạc –CPA

Hiện nay,cụng ty TNHH kiểm toán Âu Lạc cũng như nhiều công ty kiểm toánkhác đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam tiến hành kiểm toán theo chu kỳ.Theophương pháp này sẽ giúp trưởng nhóm kiểm toán luôn chú ý tới mối liên hệ giữa1

Trang 39

các khoản mục một cách hợp lý nhất,cú thể kết nối được các vấn đề trong 1 chu kỳkiểm toán dễ dàng,trỏnh trùng lặp công việc giữa các kiểm toán viên trongnhúm.Chẳng hạn,người phụ trách kiểm toán doanh thu thỡ kiờm luụn kiểm toáncác khoản giảm trừ doanh thu và phải thu khách hàng;phụ trách khoản mục hàngtồn kho thì phụ trách luôn kiểm toán giá vốn hàng bỏn,nguyờn vật liệu trực tiếp vàphải trả nhà cung cấp

Các chương trình kiểm toán tuy khác nhau về thủ tục cũng như cách tiếp cậnnhưng lại được thực hiện qua các bước giống nhau và kiểm toán viên phải tuân thủcác bước đó trong quá trình kiểm toán BCTC của công ty khỏch hàng.Cỏc bước đóbao gồm:lập kế hoạch kiểm toỏn,thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán

Bước thứ nhất:Lập kế hoạch kiểm toán

Kế hoạch kiểm toán đối với mỗi cuộc kiểm toán cụ thể sẽ được chủ nhiệmkiểm toán lập trước khi thực hiện kiểm toán tại công ty khách hàng.Kế hoạch kiểmtoán này được lập căn cứ vào chương trình kiểm toán chung của công ty.Cỏc nộidung bao gồm:

Một là,tỡm hiểu những thông tin chung về khách hàng

Tìm hiểu những thông tin chung về khách hàng là giai đoạn đầu của giai đoạnlập kế hoạch kiểm toỏn.Phương phỏp kỹ thuật chủ yếu mà công ty sử dụng là quansỏt,phỏng vấn,và thu thập tài liệu

Với khách hàng mới,KTV có thể tham quan nhà xưởng và phỏng vấn cácnhân viên để hiểu rõ quá trình hình thành và phát triển;cơ cấu tổ chức;lĩnh vực hoạtđộng kinh doanh cũng như các đặc điểm khác biệt cơ bản của khách hàng so vớingành.Tuy nhiờn,việc xem xét các tài liệu liên quan được xem là cách thực hữuhiệu nhất về khách hàng như:giấy phép thành lập,điều lệ công ty;;;

Với khách hàng cũ,KTV chỉ cần cập nhập những thay đổi quan trọng nhưthay đổi về tổ chức quản lý,về sản phẩm sản xuất chính hoặc về bộ máy nhânsự những thay đổi này thường được nêu rõ trong biên bản họp HĐQT hoặcBGĐ.Song với việc cập nhập thông tin ,KTV phải đánh giá ảnh hưởng của nhữngthay đổi đó tới hoạt động của khách hàng và nguyên nhân của sự thay đổi

Hai là,phõn tớch khái quát tình hình tài chính của khách hàng

Trang 40

Sau khi tìm hiểu thông tin chung,Cụng ty tiến hành phân tích soát xét các sốliệu trên BCTC mới nhất của khách hàng.Thủ tục phân tích Công ty thực hiện baogồm so sánh năm nay với năm trước;phõn tớch tỷ suất;phõn tớch theo xu hướng;sosánh đối chiếu giữa các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh;phõn tớch soát xét doanh thu và chi phí.

Để kiểm tra tính liên hoàn của số liệu bỏo cỏo,KTV tiến hành kiểm tra quan

hệ giữa chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu chi tiết trên cũng một báo cáo xem có chênhlệch hay khụng?Từ đú,điều chỉnh nếu không tìm được nguyên nhân chênh lệch vàcác giải trỡnh.Đổng thời,KTV cũng tiến hành kiểm tra quan hệ giữa các chỉ tiêutrên BCTC để xem các chỉ tiêu phản ánh ở các báo cáo khác nhau tại cùng một thờiđiểm có nhất quán cùng số liệu hay khụng?Nếu cú chênh lệch thỡ tỡm nguyênnhân và thu thập bằng chứng giải trình

Ba là,xem xét tính liên tục hoạt động

Công ty tiến hành xem xét tính liên tục của hoạt động đối với kháchhàng.Việc đánh giá này có thể là sơ bộ để thiết lập kế hoạch kiểm toán và áp dụngcác phương pháp kiểm toán thích hợp hoặc phân tích đánh giá tính liên tục khi pháthành báo cáo kiểm toán

Bốn là,đỏnh giỏ rủi ro và trọng yếu của khách hàng

Song song với quá trình tìm hiểu khách hàng,KTV tìm hiểu và xem xột,đỏnhgiỏ sơ bộ về hệ thống kế toán và hệ thống KSNB của khách hàng từ đó đánh giá rủi

ro và trọng yếu của khỏch hàng.Cụng ty xây dựng bảng soát xét hệ thống kế toán

và chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị:sự phù hợp của phương pháp hạch toán kếtoỏn,niờn độ tài chớnh,cỏc chính sách kế toán chủ yếu,bộ máy kế toán và trình độnhân viên kế toán

Năm là,dự kiển kế hoạch và nội dung kiểm toán

Dự kiến kế hoạch và nội dung kiểm toán là những dự kiến về thời gian bắtđầu và kết thúc của cuộc kiểm toỏn,gồm:thời gian thực hiện kiểm toán từng phầnhành,thời gian lập báo cáo kiểm toán và thời gian phát hành báo cáo kiểm toỏn.Dựkiến về thời gian thực hiện thường do trưởng phòng nghiệp vụ xây dựng căn cứvào quy mụ,tớnh chất của cuộc kiểm toán cũng như yêu cầu của khách hàng

Sỏu là,phõn cụng nhúm kiểm toán viên thực hiện công việc

Ngày đăng: 29/05/2015, 10:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:Mẫu tổng hợp kết quả kiểm toán - Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc-CPA thực hiện
Bảng 1 Mẫu tổng hợp kết quả kiểm toán (Trang 28)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty - Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc-CPA thực hiện
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty (Trang 32)
Bảng 2.3: Danh sách KTV hành nghề của Âu Lạc  tính đến tháng 12/ 2011 - Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc-CPA thực hiện
Bảng 2.3 Danh sách KTV hành nghề của Âu Lạc tính đến tháng 12/ 2011 (Trang 34)
Bảng 2.4: Cơ cấu độ tuổi và thâm niên công tác tại Âu Lạc qua các năm - Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc-CPA thực hiện
Bảng 2.4 Cơ cấu độ tuổi và thâm niên công tác tại Âu Lạc qua các năm (Trang 34)
Bảng 2.6: Một số khách hàng truyền thống của công ty - Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc-CPA thực hiện
Bảng 2.6 Một số khách hàng truyền thống của công ty (Trang 35)
Bảng 2.9 : Một số chỉ tiêu hiệu quả của Âu Lạc trong các năm qua - Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc-CPA thực hiện
Bảng 2.9 Một số chỉ tiêu hiệu quả của Âu Lạc trong các năm qua (Trang 37)
Bảng 2.11: Đánh giá mức trọng yếu - Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc-CPA thực hiện
Bảng 2.11 Đánh giá mức trọng yếu (Trang 47)
Bảng 2.12: Đánh giá rủi ro tiềm tàng đối với Công ty A - Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc-CPA thực hiện
Bảng 2.12 Đánh giá rủi ro tiềm tàng đối với Công ty A (Trang 48)
Bảng 2.14: Đánh giá rủi ro phát hiện - Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc-CPA thực hiện
Bảng 2.14 Đánh giá rủi ro phát hiện (Trang 51)
Bảng 2.19: Mục tiêu kiểm toán doanh thu bán hàng - Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc-CPA thực hiện
Bảng 2.19 Mục tiêu kiểm toán doanh thu bán hàng (Trang 61)
Bảng 2.20:Chương trình kiểm toán nghiệp vụ bán hàng và ghi nhận doanh thu - Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc-CPA thực hiện
Bảng 2.20 Chương trình kiểm toán nghiệp vụ bán hàng và ghi nhận doanh thu (Trang 62)
Bảng 2.21: Tham chiếu các khoản mục - Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc-CPA thực hiện
Bảng 2.21 Tham chiếu các khoản mục (Trang 69)
Bảng 2.23: Mẫu thư xác nhận Phần xác nhận của:Cụng ty X - Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc-CPA thực hiện
Bảng 2.23 Mẫu thư xác nhận Phần xác nhận của:Cụng ty X (Trang 72)
Bảng 2.24 Kiểm tra chi tiết các khoản phải thu khách hàng và NV thu tiền - Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc-CPA thực hiện
Bảng 2.24 Kiểm tra chi tiết các khoản phải thu khách hàng và NV thu tiền (Trang 74)
Bảng 2.25: Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ ghi nhận nợ và nghiệp vụ thu tiền cụ thể của một khách hàng - Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc-CPA thực hiện
Bảng 2.25 Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ ghi nhận nợ và nghiệp vụ thu tiền cụ thể của một khách hàng (Trang 75)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w