Trong xu thế hiện nay, khi nền kinh tế ngày càng phát triển, các nguồn tài nguyên bị khai thác một cách quá mức . Tài nguyên rừng cũng không ngoại lệ, đặc biệt là diện tích rừng ngập mặn . Theo một nghiên cứu Chương trình môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) được đưa ra mới đây sự phá huỷ rừng ngập mặn trên thế giới đang xảy ra với tốc độ nhanh hơn bốn lần so với rừng trên mặt đất. Cũng trong báo cáo này thì khoảng 35.500km2 rừng ngập mặn của thế giới bao gồm cả hai dạng rừng trong đất liền và ngoài biển đã bị mất từ năm 1980. Hiện có khoảng 150.000km2 rừng ngập mặn được tìm thấy tại 123 nước trên thế giới. Khu vực tập chung rừng lớn nhất trên thế giới là Indonesia (21%; Brazil có khoảng 9% và Úc là 7%).
Trang 11 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong xu thế hiện nay, khi nền kinh tế ngày càng pháttriển, các nguồn tài nguyên bị khai thác một cách quá mức Tàinguyên rừng cũng không ngoại lệ, đặc biệt là diện tích rừng
ngập mặn Theo một nghiên cứu Chương trình môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) được đưa ra mới đây sự phá huỷ rừng ngập
mặn trên thế giới đang xảy ra với tốc độ nhanh hơn bốn lần sovới rừng trên mặt đất Cũng trong báo cáo này thì khoảng35.500km2 rừng ngập mặn của thế giới - bao gồm cả hai dạngrừng trong đất liền và ngoài biển - đã bị mất từ năm 1980 Hiện
có khoảng 150.000km2 rừng ngập mặn được tìm thấy tại 123nước trên thế giới Khu vực tập chung rừng lớn nhất trên thếgiới là Indonesia (21%; Brazil có khoảng 9% và Úc là 7%)
Mặc dù nghiên cứu hằng năm chỉ ra rằng sự biến mất củarừng ngập mặn đã giảm xuống 0,7%/năm nhưng theo nguyêncứu nếu tiếp tục khai thác một cách ồ ạt, không có chính sáchbảo vệ và phát triển rừng ngập mặn một cách hợp lí thì sự biếnmất của các cánh rừng ngập mặn chỉ là vần đề thời gian
Trang 2Việt Nam có đường bờ biển dài trên 3260 km, 12 đầm phá.Trong hệ đầm phá thì dải rừng ngập mặn có vai trò qua trọng vềkinh tế cũng như xã hội đặc biệt là trong bối cảnh sự nóng lêntoàn cầu và mực nước biển dâng vai trò của rừng ngập mặn trởnên quan trọng hơn bao giờ hết Theo nguyên cứu, Việt Nam làmột trong những quốc gia bị tác động mạnh của biến đổi khí hậuước tính đến năm 2100 Việt Nam có thể bị mất 12,2% diện tíchđất do biến đồi khí hậu, thiệt hại về kinh tế có thể lên tới 17 tỉUSD ( theo công bố báo cáo về ảnh hưởng của biến đổi khí hậuđến nông nghiệp và an ninh lương thực do Tổ chức Hành độngviện trợ (ActionAid) 9/12/2008, tại Hà Nội) Chính những dựđoán đáng báo động trên làm cho công tác bảo vệ và phát triểnrừng ngập mặn trở nên cấp bách hơn bao giờ hết.
Trong những năm gần đây nhà nước ta nói chung, cũngnhư thành phố Hồ Chí Minh nói riêng đã có nhiều chính sáchnhằm thúc đẩy sự phát triển về số lượng cũng như chất lượngcủa rừng ngập mặn Một trong những thành quả đáng mừng choviệc ban hành các chính sách phát triển rừng ngập mặn tại thànhphố Hồ Chí Minh là khôi phục thành công rừng ngập mặn Cần
Trang 3Giờ Trong kháng chiến chống Mĩ người Mỹ đã biến rừng ngậpmặn Cần Giờ thành "sa mạc mặn" bằng địa từ hàng chục nghìnquả bom, đạn và hàng triệu lít hóa chất khai hoang Sau 22năm, rừng sinh thái ngập mặn Cần Giờ đã bắt đầu hình thành vàphát triển theo hướng đa dạng sinh học, và đã được UNESCOcông nhận là khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn đầu tiên củathế giới và cũng là khu dự trữ sinh quyển đầu tiên ở Việt Nam.Việc khôi phục đã khó, công tác quản lí, duy trì, phát triển cònkhó hơn dây không phải là trách nhiệm của cá nhân hay tổ chứcnào mà là trách nhiệm của toàn xã hội, vì thế để biết rõ hơn vềnhững khó khăn, thuận lợi mà công tác quản lí rừng ngập mặnCần giờ ở thành phố Hố Chí Minh nói riêng và rừng ngập mặntrên cả nước nói chung gặp phải, từ đó đề xuất các biện phápnhằm phát triển hơn nữa về quy mô cũng như chất lượng rừng
ngặp mặn chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “ hiện trạng quản lí tại khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ ”.
Trang 42 TỔNG QUAN VỀ KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ
2.1 Lịch sử hình thành
Hình 2.1: Khu dự trữ sinh quyển Rừng ngập mặn Cần Giờ
Lịch sử vùng đất Cần Giờ gắn liền với lịch sử hình thành
và phát triển hơn 300 năm của Sài Gòn – Thành phố Hồ ChíMinh (tính từ năm 1698, khi Thống suất Nguyễn Hữu Cảnh vàokinh lý miền Nam và cho lập phủ Gia Định)
Trang 5Mảnh đất Cần Giờ là một trong những nơi đặt chân sớmnhất của người Việt đi khai khẩn phương Nam Cần Giờ là nơichứng kiến bao sự kiện lịch sử bi hùng của đất nước: nơi GiaLong “tẩu quốc” bị quân Tây Sơn đánh bại ở “Thất Kỳ Giang”,nơi tàu chiến nước Pháp đầu tiên vào xâm chiếm Nam Bộ, mộttrong những địa bàn hoạt động của Bình Tây Đại Nguyên soáiTrương Định, là căn cứ kháng chiến của Việt Minh, củaquân Bình Xuyên trong thời kỳ chống Pháp, của đoàn 10 anhhùng trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ…
Trước 30/4/1975, Cần Giờ chỉ là căn cứ quân sự tiền tiêucủa địch, canh phòng cho con đường thủy huyết mạch từ biểnĐông vào cảng Sài Gòn Sau ngày miền Nam được giải phóng,ngày 28/2/1978, Cần Giờ được sáp nhập vào thành phố Hồ ChíMinh
Trước chiến tranh, Cần Giờ là khu rừng ngập mặn vớiquần thể động thực vật phong phú Nhưng trong chiến tranhbom đạn và chất độc hóa học đã làm nơi đây trở thành “vùng đấtchết” Năm 1978, Cần Giờ được sáp nhập về thành phố Hồ ChíMinh, và năm 1979 UBND thành phố Hồ Chí Minh phát động
Trang 6chiến dịch trồng lại rừng Cần Giờ, thành lập Lâm trường DuyênHải (đóng tại Cần Giờ, thuộc Ty Lâm nghiệp) với nhiệm vụkhôi phục lại hệ sinh thái ngập mặn Diện tích rừng đã phủ xanhhơn 31 nghìn héc-ta, trong đó có gần 20 nghìn héc-ta rừng trồng,hơn 11 nghìn héc-ta được khoanh nuôi tái sinh tự nhiên và cácloại rừng khác.
Ngày 21/ 01/ 2000, khu rừng này đã được Chương trìnhCon người và Sinh Quyển - MAB của UNESCO công nhận làKhu dự trữ sinh quyển đầu tiên của Việt Nam nằm trong mạnglưới các khu dự trữ sinh quyển của thế giới
Sự khôi phục và phát triển cũng như bảo vệ của khu rừngnày ghi nhận sự đóng góp rất lớn của lực lượng thanh niên xungphong thành phố Hồ Chi Minh và nhân dân Cần Giờ Hiện khurừng đã được giao cho chính người dân nơi đây chăm sóc vàquản lý
2.2 Đặc điểm tự nhiên
Diện tích Cần Giờ chiếm khoảng 1/3 diện tích toàn thànhphố, với tổng diện tích 71.361ha, trong đó rừng và đất trồng
Trang 7rừng chiếm 54%; đất lâm nghiệp là 32.109 ha, bằng 46,45%diện tích toàn huyện; đất sông rạch là 22.850 ha, bằng 32% diệnđất toàn huyện Ngoài ra còn có trên 5.000 ha diện tích trồnglúa, cây ăn trái, cây cói và làm muối Đất đai phần lớn nhiễmphèn và nhiễm mặn Trong đó, vùng ngập mặn chiếm tới 56,7%diện tích toàn huyện, tạo nên hệ sinh thái rừng ngập mặn độcđáo, trong đó chủ yếu là cây đước, cây bần, cây mắm,… Thếmạnh của Cần Giờ được xác định là rừng và biển.
2.2.1 Vị trí địa lý
Trang 8Cần Giờ là một trong 5 huyện ngoại thành, nằm về phíaĐông Nam của Thành phố Hồ Chí Minh, cách trung tâm thành
phố 50km
Trang 9Hình 2.2: Bản đồ Ranh giới Huyện cần Giờ
Vị trí của huyện Cần Giờ ở từ 106O 46’12” đến 107O
00’50” Kinh độ Đông và từ 10O 22’14” đến 10O 40’00” vĩ độBắc
Ranh giới:
Phía Đông tiếp giáp với tỉnh Đồng Nai và Bà RịaVũng Tàu
Phía Tây giáp với tỉnh Tiền Giang và tỉnh Long An
Phía Bắc giáp với huyện Nhà Bè TP HCM
Phía Nam giáp với Biển Đông
Chiều dài từ Bắc xuống Nam: 35km, từ Đông sang Tây:30km
Rừng ngập mặn Cần Giờ nằm gọn trong huyện Cần Giờcủa Thành phố Hồ Chí Minh Đây là vùng đất phù sa bồi tụ nằm
ở cửa sông lớn thuộc hệ thống sông Đồng Nai, Sài Gòn, VàmCỏ
2.2.2 Đặc điểm địa hình
Trang 10Rừng ngập mặn Cần Giờ do đất phù sa bồi tụ, mặt đấtkhông thật bằng phẳng, thấp dần từ Bắc xuống Nam Ở trungtâm hình thành các lòng chảo cao -0,5m - +0,5m Trên từng khuvực nhỏ địa hình thay đổi nhiều nhưng độ chênh lệch cao khônglớn trừ khu vực Giồng Chùa cao 10,2m ( nơi cao nhất củaTP.HCM ) Dòng cát ven biển Cần Giờ và một số gò đất hoặccồn cát rải rác cao từ 0 – 2m so với nước biển
Địa hình huyện Cần Giờ có thể chia làm 5 dạng:
Bảng 2.1: Các dạng địa hình trong vùng ngập mặn Cần Giờ
2 Dạng ngập theo chu kỳ nhiều năm 1,6 – 2m
3 Dạng ngập theo chu kỳ năm 1,1 – 1,5m
Trang 11độ ngập triều, độ mặn, phèn, tính chất lý-hóa cũng khác nhau, cho nên việc phân bố các loại cây trồng cũng theo những quyluật sinh thái chặt chẽ.
2.2.3 Thổ nhưỡng
Rừng ngập mặn Cần Giờ phát triển trên một đầm mặn mới
do phù sa sông Sài Gòn và sông Đồng Nai mang đến và lắngđọng tạo thành nền đất Đất ở Cần Giờ được cấu tạo bởi các quátrình trầm tích sét, quá trình phèn hóa và quá trình nhiễm mặn
Trang 122.2.4 Khí hậu
Khí hậu Rừng Ngập mặn Cần Giờ mang đặc tính nóng ẩm
và chưa chi phối của qui luật gió mùa cận xích đạo với 2 mùanắng và mưa rõ rệt:
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, gió hướng TâyNam
Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, gió hướngĐông Nam
Nhiệt độ
- Nhiệt độ trung bình: 27OC
- Nhiệt độ cao tuyệt đối: 33,3OC
- Nhiệt độ thấp tuyệt đối: 22,7OC
- Biên độ dao động trong ngày: 3 – 7OC
- Biên độ nhiệt trong tháng: 4OCNhiệt độ huyện Cần Giờ khá cao nhưng ổn định Nhiệt độgiảm dần từ Bắc xuống Nam nhưng không đáng kể
Bảng 2.2: Nhiệt độ ở cần Giờ
Đơn vị: OC
Trang 13Nguồn: số liệu khí tượng của Trạm Lâm Viên
Số giờ nắng
Hằng ngày số giờ nắng từ 7 -9 giờ, trong các tháng khô số
giờ nắng đạt 240 giờ/tháng, cao nhất 276,3 giờ trong tháng 3
Trang 14Chế độ gió
Tốc độ gió bình quân 3,7 m/s
Chịu ảnh hưởng bới 2 hướng gió chính:
Gió mùa Tây Nam: xuất hiện tù tháng 5 – 10 ( trùngmùa mưa ) thường đưa những cơn mưa vào nội địa
Gió mùa Đông Nam: xuất hiện từ tháng 11 – 4 nămsau (trùng mùa khô)
Nơi đây chịu ảnh hưởng sâu sắc khí hậu biển, khí hậu ổnđịnh, ít bị bão tố thiên tai
Độ ẩm không khí - Lượng bốc hơi
Trang 15Độ ẩm cao hơn các nơi khác, trung bình từ 80 -85%
Lượng bốc hơi trung bình 1204mm/tháng
2.2.5 Thủy văn
Mạng lưới sông rạch
Hệ thống sông ngòi ở Huyện Cần Giờ chằng chịt, nguồn nước từ biển đưa vào bởi hai cửa chính hình phễu là vịnh Đôngtranh và vịnh Gành Rai, nguồn nước từ sông đổ ra là nơi hội lưucủa sông Sài Gòn và sông Đồng Nai ra biển bằng hai tuyếnchính là sông Long Tàu và Soài Rạp; ngoài ra còn có sông ThịVải, Gò Gia và các sông phụ lưu
Diện tích sông rạch là 22.161 ha chiếm 21,27% diện tíchtoàn huyện
Chế độ thủy triều
Rừng Ngập mặn Cần Giờ nằm trong vùng chế độ bán nhậttriều không đều của Biển Đông với biên độ lớn (3 – 4m) Hailần nước lớn và hai lần nước ròng trong ngày, 2 đỉnh triềuthường bằng nhau nhưng chân triều lệch rất xa
Đặc trưng dòng chảy
Trang 16Trong một ngày nước lên 2 lần, xuống 2 lần tạo ra dòngchảy 2 chiều Các đặc trưng dòng chảy thay đổi theo thủy triều,nước lớn hay nước ròng, lung triều, chân triều hay đỉnh triềutrong các kỳ triều khác nhau ( triều cường, triều trung hay triềukém ) và thay đổi theo mùa ( mùa khô hay mùa mưa ) và mangtính chu kỳ khá rõ nét.
Trang 17Độ mặn
Nước mặn theo dòng triều ngược lên thượng lưu trong thời
kỳ triều lên hòa lẫn với nước ngọt từ nguồn đổ về thành nước lợ,sau đó tiêu đi trong thời gian triều hết Do đó càng vào sâu trongđất liền độ mặn càng giảm
2.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội
2.3.1 Dân số
Dân số vào cuối năm 2011 là 70.697 người, trong đó sốngười làm nông nghiệp chiếm 42% Hiện nay dân số huyện CầnGiờ trên 80.000 người
Tỷ lệ gia tăng dân số bình quân hằng năm là 1,23% Mật
độ dân số 82 người/km2 (thấp nhất so với các quận, huyện kháccủa thành phố) Số người trong độ tuổi lao động chiếm khoảng55%
2.3.2 Hành chánh
Huyện chia làm 6 xã và 01 thị trấn gồm : Bình Khánh, AnThới Đông, Tam Thôn Hiệp, Lý Nhơn, Long Hòa, Thạnh An vàThị trấn Cần Thạnh
Trang 182.3.3 Xã hội
Sau 30 năm kể từ ngày được sáp nhập vào thành phố HồChí Minh, mảnh đất Cần Giờ tuy vẫn còn nghèo, nhưng đã cónhiều đổi thay đáng kể
Cần Giờ xem việc xây dựng Nông thôn mới là nhiệm vụquan trọng của tiến trình hiện đại hóa huyện Cụ thể, huyện có 6
xã và 1 thị trấn thì hiện đang triển khai xây dựng nông thôn mớitại 3 xã là Lý Nhơn, Bình Khánh và Tam Hiệp Trong đó, xã LýNhơn thực hiện thí điểm xây dựng nông thôn mới từ năm 2010.Đồng thời sẽ triển khai xây dựng nông thôn mới cho 3 xã cònlại, phấn đấu đến 2015 đạt 100% số xã nông thôn mới
Nhờ giao thông thuận lợi, du lịch phát triển theo nên ngườinông dân cũng được hưởng lợi khi đưa được những sản phẩmnổi tiếng như: Khô cá dứa, mãng cầu, xoài, tôm, cá… ra tiêuthụ Chưa hết, một dự án xây cầu nối Nhà Bè và Cần Giờ thaycho bến phà Bình Khánh cũng đang được lên kế hoạch
Chỉ tiêu huyện đặt ra trong thời kỳ 2011-2015 là đảm bảotốc độ tăng trưởng từ 13% trở lên hàng năm; tổng lượng du
Trang 19khách đến Cần Giờ từ 1,1-1,5 triệu lượt người vào năm 2015;giải quyết căn bản vấn đề ô nhiễm môi trường, mở rộng diệntích che phủ rừng và mảng xanh cảnh quan đô thị, nông thôn Riêng thu nhập bình quân đầu người có thể đạt 4.000 - 5.000USD/người/năm với quy mô dân số đạt 120.000 người vào năm2020.
Cần Giờ là cửa ngõ đường thuỷ của thành phố Hồ ChíMinh Tàu thuyền ngoài biển vào cửa Cần Giờ ngược dòng sôngNhà Bè vào cảng Sài Gòn, cách biển 80 km theo đường sông
Hệ thống giao thông nông thôn phát triển nhanh, xây dựngmới đường bộ ở các xã (ngoại trừ xã đảo Thạnh An), đườngRừng Sác với kết cấu nền đường cấp phối sỏi đỏ hoàn thànhnăm 1986 hiện đang trong tiến trình nâng cấp, mở rộng, trảinhựa, cầu Dần Xây hoàn thành năm 2001, rút ngắn đáng kể thờigian lưu thông tạo nhiều thuận lợi cho việc đảm bảo an ninhquốc phòng, phát triển kinh tế xã hội nói chung, trong đó có việckhai thác tiềm năng về du lịch sinh thái
Trang 202.3.5 Đặc điểm kinh tế
Cơ cấu tỷ trọng các ngành kinh tế năm 2012(theo giá trịgia tăng): ngành nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 43%, ngànhcông nghiệp - xây dựng chiếm 24% và ngành dịch vụ chiếm33% Tổng giá trị sản xuất ước đạt 4.735 tỷ đồng, tăng 11,8%,trong đó khu vực kinh tế nông nghiệp tăng 5,7%, khu vực côngnghiệp - xây dựng tăng 8,7% và khu vực dịch vụ tăng 21,5%
Lâm nghiệp
Hiện nay, đã hoàn thành công tác điều tra sinh học trongvùng lõi, các hộ sản xuất dưới tán rừng, theo dõi cây Đước chếtkhông rõ nguyên nhân và triển khai thực hiện 6 đề tài nghiêncứu khoa học về rừng ngập mặn Cần Giờ
Tiếp tục thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng; phát huy vai trò của Tổ tự quản trong phốihợp bảo vệ tài nguyên rừng, kịp thời phát hiện các trường hợp viphạm pháp luật bảo vệ và phát triển rừng Trong năm 2012,kiểm tra xử lý 62 vụ vi phạm pháp luật bảo vệ và phát triểnrừng, so với năm trước giảm 05 vụ, trong đó vi phạm chặt phá, khai thác rừng trái phép là 36 vụ, tăng 13 vụ
Trang 21Thủy sản
Đến cuối năm 2012, toàn huyện có 15 trại hoạt động sảnxuất, thuần dưỡng giống thủy sản cung ứng trên 900 triệu congiống/năm Công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản được thực hiệnthường xuyên trong năm
Nghề đánh bắt xa bờ, mặc dù thời tiết trong năm 2012 diễnbiến khá phức tạp, giá nhiên liệu tăng liên tục; song, ngư trườngđánh bắt thuận lợi, hầu hết các phương tiện đánh bắt hoạt độngthường xuyên và có hiệu
Nghề đánh bắt ven bờ hiệu quả ổn định, có 14 phương tiệnsau thời gian hoạt động có tích lũy đã đầu tư nâng cấp máy móc,công cụ khai thác và chuyển sang đánh bắt tuyến khơi Tính đếncuối năm 2012, toàn huyện có 33 phương tiện đánh bắt xa bờ và1.412 phương tiện đánh bắt ven bờ, so với năm 2011 tăng 10phương tiện chủ yếu đánh bắt ven bờ
Nghề nuôi nghêu, so với mọi năm, năm 2012 mức độ thiệthại về nghêu chết giảm đáng kể, ước lượng nghêu chết khoảng1.221 tấn, bằng 47% so với năm trước
Trang 22Nghề nuôi hàu tiếp tục phát triển mạnh về quy mô, diệntích, sản lượng thu hoạch trong năm 2012 tăng gấp 2,5 lần sovới năm trước
Nghề nuôi tôm, sau 03 năm đầu tư đạt hiệu quả, nông dân
có điều kiện tiếp tục đầu tư thả nuôi Việc thực hiện chính sách
hỗ trợ phát triển sản xuất của Nhà nước đã giúp nông dânchuyển đổi mô hình đầu tư theo hướng thâm canh (nuôi côngnghiệp và bán công nghiệp)
Nông nghiệp
Cần Giờ đẩy mạnh công tác triển khai nhiều giải pháp hỗtrợ về kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm, tham quan học tập mô hìnhnuôi, kết hợp với triển khai nhiều mô hình nuôi thí điểm đểkhuyến khích nông dân đầu tư đa dạng hóa vật nuôi, ứng dụngcác mô hình sản xuất hiệu quả, nâng cao chất lượng sản phẩm,đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Tại Cần Giờ có 3 loại hình sản xuất nông nghiệp chínhgồm trồng lúa, trồng cói và cây ăn trái
Sản xuất lúa năm 2012 sản lượng thu hoạch tăng16% , năng suất bình quân 2,6 tấn/ha
Trang 23 Sản lượng cây ăn trái thu hoạch đạt khá, năng suấtđạt 5 tấn/ha Chương trình khuyến nông, hỗ trợ xử lý sâu bệnhtrên cây ăn trái (xoài) được triển khai rộng rãi, áp dụng thí điểm
mô hình trồng xoài theo tiêu chuẩn GAP nhằm khuyến khíchnông dân nâng cao chất lượng cây ăn trái ở vùng quy hoạch
Cần Giờ có gần 100 ha cói có năng suất cao, chấtlượng khá tốt Năng suất thu hoạch bình quân đạt khoảng 2 tấncói khô/ha Tuy nhiên việc tiêu thụ sản phẩm thường xuyênkhông ổn định làm cho các hộ trồng cói không yên tâm sản xuất
và đây cũng là nguyên nhân người dân không dám đầu tư mởrộng diện tích trồng cói
Nghề muối
Vụ muối năm 2012 có trên 1.532,2 ha đưa vào sản xuất,giảm 8,2 ha so với vụ muối năm trước Sản lượng muối thuhoạch đạt 48.111 tấn (5.384 tấn muối bạt), năng suất thu hoạchbình quân đạt 31,4 tấn/ha, giảm 15,6 tấn/ha so với vụ muối nămtrước Sản lượng thu hoạch đạt thấp do mùa mưa đến sớm và kếtthúc vụ muối sớm hơn mọi năm Tuy nhiên, thị trường giá muối
Trang 24tiêu thụ năm 2012 tăng mạnh nên thu nhập, đời sống của diêmdân vẫn được đảm bảo Hiện nay đã tiêu thụ 44.884 tấn muối.
Du lịch
Huyện đã phê duyệt Đề án quy hoạch 08 điểm dừng chânphục vụ khai thác DLST trong phạm vi rừng phòng hộ và chấpthuận cho Ban Quản lý Rừng phòng hộ Cần Giờ liên kết với 01đơn vị có chức năng để đầu tư khai thác tour, tuyến du lịch sinhthái sông Thị Vải - Núi Giồng Chùa
Tuy nhiên, du lịch ở huyện chưa có sự phát triển đáng kể,các sản phẩm du lịch và loại hình vui chơi còn rất khiêm tốn,chủ yếu các cơ sở lưu trú, dịch vụ ăn uống chưa kích thích dukhách chi tiêu từ các hoạt động dịch vụ du lịch
Thương mại – dịch vụ
Theo số liệu thống kê năm 2012 toàn huyện có tổng số hộkinh doanh cá thể là 3.424 hộ, với tổng mức vốn đăng ký kinhdoanh 121 tỷ đồng Có 136 doanh nghiệp hoạt động, so với năm
2011 giảm 36 doanh nghiệp do giải thể, đóng cửa ngừng hoạtđộng
Trang 25Tổng doanh số bán ra ngành thương mại,dịch vụ tăng 22%
so với năm 2011 Mạng lưới bán lẻ hàng hóa trong năm 2012tiếp tục được mở rộng, đặc biệt các ngành hàng kinh doanh vật
tư nuôi thủy sản, vật liệu xây dựng, hàng thuộc diện bình ổn…đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, sản xuất của nhân dân; các loại hìnhkinh doanh dịch vụ ăn uống tăng nhanh về quy mô doanh số
Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
Giá trị sản xuất ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệptăng 13% so với năm 2011 Năm 2012, mặc dù sản lượng muối khai thác giảm nhưng các phân xưởng may, sản xuất nước đá,hải sản khô hoạt động hết công xuất, sản lượng sản xuất đạtngoài dự kiến, góp phần tăng giá trị sản xuất khu vực kinh tếngoài quốc doanh cũng như giá trị sản xuất toàn ngành
Chăn nuôi
Nghề chăn nuôi ở huyện chủ yếu chăn nuôi gia súc, phục
vụ tiêu dùng ở địa phương và nuôi yến đang phát triển tập trung
ở 02 xã phía bắc, góp phần tăng giá trị kinh tế vùng nôngnghiệp; hiện có 156 nhà nuôi, sản lượng thu hoạch trong nămước đạt 1.400 kg
Trang 262.4 Tài nguyên thiên nhiên – sinh vật
Sau 30 năm khôi phục lại rừng ngập mặn Cần Giờ đã phụchồi được trên 30.491 ha rừng, biến khu đất hoang hóa trơ trọinăm xưa thành cánh rừng bạt ngàn xanh tốt, tạo nên cảnh quantươi đẹp và môi trường sống thuận lợi cho nhiều loài động vậttrên cạn, trên bầu trời (chim) và động vật đáy nền sinh sôi pháttriển
2.4.1 Thực vật
Rừng ngập mặn Cần Giờ có điều kiện môi trường rất đặcbiệt, là hệ sinh thái trung gian giữa hệ sinh thái thủy vực với hệsinh thái trên cạn; giữa hệ sinh thái nước ngọt với hệ sinh tháinước mặn Rừng ngập mặn Cần Giờ nhân một lượng lớn phù sa
từ sông Đồng Nai, cùng với ảnh hưởng của biển kế cận và cácđợt thủy triều mà hệ thực vật nơi đây rất phong phú
Theo tài liệu nghiên cứu của các nhà khoa học (GS-TSHoàng Đức Đạt, Tiến sĩ Viên Ngọc Nam…1997) thì ở Cần Giờcó:
Trang 27 157 loài thực vật thuộc 76 họ, các họ chiếm ưu thế làRhizophoraceae, Avicenniaceae, Sonnerratiaceae,Meliaceae và Palmae (Nam, Thụy-1997).
63 loài phiêu sinh thực vật
130 loài Tảo thuộc 3 ngành: Tảo khuê, Tảo giáp vàTảo lam
Thực vật rừng ngập mặn Cần Giờ được chia theo 3 nhóm:
o Nhóm thực vật ngập mặn chủ yếu: 42 loài thuộc 36chi, 24 họ
Hệ thực vật rừng tự nhiên khoảng 12.000 ha bao gồm: Chà
là, Ráng, Giá, Mấm, Dà Vôi… tất cả đều sống trên vùng đất ítngập nước Trong đó, Ráng thường được hỗn giao với Chà là,Cóc kèn mọc trên đất gò, ít ngập nước Mắm điển hình là các
Trang 28Cây Bần Ổi Cây Mắm Trắng Cây Mắm Đen Cây Bần Chua Cây Đước Cây Sú Vẹt Cây Cóc Đỏ
loại trắng, đen mọc ven sông đất trũng, bãi bồi cao hơn 0,2m sovới mực nước biển; Dà vôi, Mắm phân bố trên đất sét chặt, ẩm
Hệ thực vật rừng trồng hơn 20.000 ha, bao gồm: bạch đàn,keo lá tràm trồng trên nền đất, dừa lá trồng ở vùng đất phèn mặn
và nước lợ; đước được trồng thử nghiệm; chà là, phi lao, bạch
28 | P a g e
Trang 29đàn, keo lá tràm… được trồng dọc theo đường trục chính RừngSác và những giồng cát ven biển.
2.4.2 Động vật
Hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ ngày càng tăng mức
độ đa dạng sinh học, phong phú cả về chủng loài và số lượngloài Theo báo cáo của các nhà khoa học về thành phần loàiđộng như sau:
Trên 130 loài tảo (thuộc 3 ngành)
Khu hệ động vật không xương sống, thủy sinh: trên
100 loài động vật đáy không xương sống (không kểđộng vật nguyên sinh) thuộc 44 họ: Cua biển, tôm
Sú, tôm Thẻ Bạc, sò Huyết,…
Khu hệ cá: có 137 loài thuộc 39 họ, 13 bộ: cá Ngát,
cá Bông Lau, cá Dứa,…
Khu hệ lưỡng thê, bò sát: có 9 loài lưỡng thê, 31 loài
bò sát: Kỳ đà nước, Hổ Mang chúa, trăn Gấm, cá SấuHoa cà,…
Trang 30Khỉ Đuôi Dài Cá Sấu Hoa Cà
Hình 2.4: Một số tài nguyên động vật ở rừng ngập mặn Cần Giờ
Khu hệ chim: có 130 loài, 47 họ, 17 bộ (trong đó có
51 loài chim nước): Bồ nông chân xám, Diệc xám,Vạc, Già Đẫy, Giang sen,…
Khu hệ thú: có 19 loài, 13 họ, 7 bộ như Mèo Rừng,Khỉ đuôi dài, Cầy vòi đốm, Nhím,…
( Nguồn Hoàng Đức Đạt, 1997 )
Khôi phục Rừng ngập mặn Cần Giờ thành công đã đónggóp quan trọng cho phát triển khoa học - công nghệ trong xâydựng các khu bảo tồn thiên nhiên, các khu dự trữ sinh quyển củaViệt Nam trong mạng lưới các khu dự trữ sinh quyển của thế
Trang 31giới Vì vậy, ngày 21/01/2000 tổ chứcUNESCO đã công nhậnrừng ngập mặn Cần Giờ là “ Khu dự trữ sinh quyển rừng ngậpmặn Cần Giờ” Đây là Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặnđược phục hồi sau chiến tranh hóa học đầu tiên trên thế giới vàcũng là Khu dự trữ sinh quyển đầu tiên của Việt Nam
2.5 Vai trò, chức năng của rừng ngập mặn Cần Giờ
Rừng ngập mặn Cần Giờ giữ vai trò quan trọng trong việcduy trì hệ sinh thái, bảo vệ môi trường, góp phần thúc đẩy pháttriển kinh tế của huyện:
2.5.1 Vai trò sinh thái
Rừng ngập mặn Cần giờ được ví như một nhà máy lọcsinh học khổng lồ, góp phần điều hòa khí hậu trong vùng Cácquần xã cây ngập mặn là một tác nhân làm cho khí hậu dịu máthơn Cũng giống như các loài thực vật khác, cây ngập mặn vàtảo, rêu trong nước góp phần hấp thu CO2 và thải O2 qua quá
trình quang hợp Đây là “ lá phổi xanh ” của thành phố.
Cần Giờ đóng vai trò quan trọng trong việc làm sạch lưulượng nước của dòng chảy qua nó Các chất độc hại và ô nhiễm
Trang 32từ các khu công nghiệp, đô thị, hoạt động nông nghiệp, nuôitrồng thủy sản,… thải vào sông rạch, hòa tan trong nước hoặclắng xuống đáy được nước sông mang ra các vùng cửa sông venbiển Hệ rễ của cây rừng góp phần vào việc làm giảm tốc độdòng chảy của thủy triều, tạo điều kiện lắng đọng bùn, các vậtchất lơ lửng và hấp thụ các chất này để tạo ra các hợp chất ítđộc hại hơn đối với con người.
Vì vậy, rừng ngập mặn Cần Giờ đã trở thành “lá phổi” đồng thời là “quả thận” có chức năng làm sạch không khí và
nước thải từ các thành phố công nghiệp trong thượng nguồnsông Ðồng Nai – Sài Gòn để ra biển Ðông
Ngoài ra, rừng ngập mặn Cần Giờ còn là “ bức tường xanh ” bảo vệ bờ biển của sông, hạn chế xói mòn và tác hại của
gió bão vào đất liền, có tác dụng trong việc mở rộng diện tíchđất bồi, hạn chế xâm nhập mặn, bảo vệ được đê điều đồngruộng, nơi sống của người dân Cần Giờ và các vùng lân cậntrước sự tàn phá của gió bão…
2.5.2 Vai trò kinh tế
Trang 33Môi trường rừng ngập mặn còn là nơi người dân có thểhưởng lợi từ các hoạt động kinh tế như nuôi trồng, khai thácthủy sản để sử dụng trong nước và xuất khẩu Rừng Cần Giờ rấtdồi dào tôm cá, có nhiều loài có giá trị kinh tế rất cao như cá
mú, cá chẽm, cá đường, cá dứa, cá ngát, lịch củ, tôm thẻ, tôm sú,cua gạch soong, nghêu, sò huyết… Ngoài ra, có thể thu nhập từcác nguồn khác như: nuôi ong lấy mật, số lượng lớn than củi…
Theo quan điểm sinh thái-kinh tế sẽ đảm bảo duy trì cânbằng về môi trường, khai thác nguồn lợi tự nhiên Cảnh quanđược hình thành trong quá trình thực hiện dự án sẽ tạo điều kiệnphát triển du lịch, không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệpkinh doanh du lịch, mà còn cho cộng đồng địa phương vớinhững hoạt động dịch vụ đi kèm Các loài thủy sinh vật và chimđược bảo tồn để có điều kiện ngày càng phát triển dồi dào hơn,góp phần giảm thiểu những rủi ro trong nuôi trồng và khai thácthủy sản
Rừng ngập mặn đã mang lại lợi ích kinh tế lâu dài, vừa bảotồn và phát triển được những tài nguyên quý mà thiên nhiên đã
Trang 34ban tặng Tùy theo vị trí và địa hình, tính chất của đất mà trồngdiện tích dải rừng cây ngập mặn phù hợp.
2.5.3 Vai trò khác
Rừng ngập mặn đóng vai trò thiết yếu trong việc duy trìtính thống nhất của môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu vàtăng thu nhập cho nông dân
Rừng ngập mặn tạo ra rào chắn chống lại sự xâm nhập củanước biển và tác động của nước biển dâng cũng như cung cấpmôi trường sinh sống cần thiết cho các loài thủy hải sản và sinhvật cửa sông
Rừng Cần Giờ còn đóng nhiều vai trò quan trọng khácnhư: Lịch sử, văn hóa, giáo dục, y tế,…
Rừng Cần Giờ với cảnh quan tươi đẹp, không khí tronglành, mang đậm dấu ấn lịch sử, rất hấp dẫn du khách đến nghỉngơi, tham quan, học tập, nghiên cứu, thưởng ngoạn phong cảnh
và thưởng thức sản vật của rừng ngập mặn
Trang 35Rừng ngập mặn Cần Giờ có tác dụng rất lớn với vai tròđiều hòa nguồn nước Mùa mưa, nước đã được trữ lại một phần
ở đây Đến mùa kiệt, do hạn chế nước hồ Dầu Tiếng nên mựcnước sông Đồng Nai xuống rất thấp, lúc đó nước từ trong rừngngập mặn ở cửa sông Đồng Nai chảy ra, ngăn nước mặn khôngvào quá sâu Khi xây dựng hồ Dầu Tiếng, người ta đã lo lắngviệc xâm nhập mặn khi mùa kiệt tới, “uy hiếp” nguồn nước sinhhoạt của thành phố Nhưng giờ đây, điều đó đã không xảy ranhờ sự đóng góp không nhỏ của rừng ngập mặn Cần Giờ
Trang 363 CÔNG TÁC QUẢN LÝ TẠI KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ
Ban Quản lý Rừng phòng hộ gồm có 100 người trong đố
có trên 70% làm nhiệm vụ bảo vệ rừng trực tiếp tại 24 tiểu khuphân bố khắp rừng ngập mặn Ngoài lực lượng của Ban Quản lýcòn có các đơn vị nhận khoán, đơn vị phối hợp trên địa bàn
Trang 37huyện: Các đồn biên phòng, UBND các xã, thị trấn, cơ quan,công an, Nông trường, Các công ty du lịch sinh thái,… Đặc biệt
có trên 160 hộ dân nhận khoán bảo vệ rừng Trong những nămqua, những thiệt hại tài nguyên rừng ngập mặn Cần Giờ đã đượchạn chế thấp nhất
3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ
Trang 38Ban Quản lý Rừng phòng hộ Cần Giờ quản lý37.152,764(ha), trong đó có:
lý, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ Cần Giờ
- Tổ chức hoàn chỉnh hệ thống quản lý bảo vệ rừng từhuyện đến cơ sở, thực hiện việc giao đất, giao rừng cho các hộdân nhận khoán chăm sóc, bảo vệ, nhằm tạo ra những vùng lâmnghiệp bền vững, ngày càng ổn định đời sống của nhân dân vàcán bộ công nhân trực tiếp làm nghề rừng
- Xây dựng các kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắnhạn để quản lý bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ; trong đó baogồm việc xây dựng và thực hiện các dự án lâm – ngư – dịch vụ
du lịch sinh thái kết hợp, các đề tài nghiên cứu ứng dụng khoa
Trang 39học kỹ thuật cho rừng phòng hộ nhằm nâng cao chất lượng củarừng.
- Tăng cường công tác khuyến lâm và không ngừngtuyên truyền, giáo dục, vận động nâng cao ý thức phát triển vàbảo vệ rừng trong nhân dân
- Tổ chức hoạt động sản xuất lâm ngư kết hợp, cácdịch vụ khoa học kỹ thuật và dịch vụ phục vụ tham quan du lịch,làm tăng giá trị kinh tế, văn hóa, xã hội của rừng phòng hộ; gópphần cải thiện đời sống cho các hộ dân giữ rừng và cán bộ côngnhân trực tiếp làm nghề rừng
3.1.4 Cơ cấu tổ chức, nội dung và công tác quản lý
Cơ cấu tổ chức
Trang 40SỞ NN & PTNT
UBND CÁC XÃ
CÁC TRẠM KIỂM LÂM
CHI CỤC KIỂM LÂM
PHÂN KHU, TIỂU KHU
UBND TP HỒ CHÍ MINH
UBND HUYỆN CẦN GIỜ
BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ CẦN GIỜCHI CỤC PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP
HẠT KIỂM LÂM CẦN GIỜ
CÁC HỘ GIỮ RỪNG
ĐƠN VỊ NHẬN KHOÁN BVR
CÁC HỘ GIỮ RỪNG
Quan hệ trực tiếp Quan hệ gián tiếp
SƠ ĐỒ QUẢN LÝ
BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ CẦN GIỜ