quan trọng, không thể thiếu để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế, kiểm traviệc sử dụng, quản lý tài sản, hàng hóa nhằm đảm bảo tính năng động, sáng tạovà tự chủ trong sản xuất kinh
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong cơ chế mới, với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế, tính độclập, tự chủ trong các doanh nghiệp ngày một cao hơn, mỗi doanh nghiệp phảinăng động sáng tạo trong kinh doanh, phải tự chịu trách nhiệm với kết quả kinhdoanh của mình, bảo toàn được vốn kinh doanh và quan trọng hơn là phải kinhdoanh có lãi
Muốn vậy,các doanh nghiệp phải nhận thức được rõ về vị trí của khâu tiêuthụ sản phẩm,hàng hóa, nó quyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp và là cơ sở để doanh nghiệp có thu nhập bù đắp các chi phí đã bỏ ra
Bên cạnh đó, mục đích hoạt động của các doanh nghiệp là lợi nhuận nênviệc xác định đúng đắn và chính xác kết quả kinh doanh cũng rất quan trọng Do
đó bên cạnh các biện pháp quản lý chung, việc tổ chức hợp lý công tác kế toánbán hàng và xác định kết quả bán hàng là rất cần thiết giúp doanh nghiệp có đầy
đủ thông tin kịp thời và chính xác để đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn
Là một chi nhánh trực thuộc Công ty TNHH Kết Nối Toàn Cầu, Chinhánh Công ty TNHH Kết Nối Toàn Cầu hoạt động thương mại và thực hiệnhạch toán kinh doanh độc lập, Chi nhánh khá nhạy bén trong việc nắm bắt đượcquy luật của nền kinh tế thị trường, do đó Chi nhánh tập trung vào hoạt độngthương mại – lĩnh vực mà Chi nhánh có nhiều lợi thế nên đã thu được nhiều kếtquả khả quan và đem lại hiệu quả kinh tế cao cho Chi nhánh Để đạt được mụctiêu: đạt lợi nhuận cao và mở rộng thị trường kinh doanh, Chi nhánh công ty phảitiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý, trong đó hạch toán kế toán là công cụ
Trang 2quan trọng, không thể thiếu để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế, kiểm traviệc sử dụng, quản lý tài sản, hàng hóa nhằm đảm bảo tính năng động, sáng tạo
và tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tính toán và xác định được hiệu quả củatừng hoạt động sản xuất kinh doanh, làm cơ sở để vạch định chiến lược kinhdoanh
Nhận thức được tầm quan trọng của tổ chức công tác kế toán bán hàng vàxác định kết quả bán hàng, vận dụng lý luận đã học tập và nghiên cứu tại trường,kết hợp với thực tế thu nhận được từ công tác kế toán tại Chi nhánh Công ty
TNHH Kết Nối Toàn Cầu, em đã chọn đề tài: “Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty TNHH Kết Nối Toàn Cầu” để nghiên cứu và viết luận văn của mình.
Mục tiêu của đề tài là vận dụng lý thuyết kế toán bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh vào nghiên cứu thực tiễn ở Chi nhánh công ty, từ đó phân tíchnhững vấn đề tồn tại, để tìm ra những giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kếtoán tại Chi nhánh Công ty
Nội dung luận văn gồm 3 phần:
Chương I: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong Doanh nghiệp hoạt động thương mại.
Chương II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty TNHH Kết Nối Toàn Cầu.
Chương III: Một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty TNHH Kết Nối Toàn Cầu.
Trang 3Trong quá trình thực tập, em đã nhận được sự chỉ dẫn và giúp đỡ của cácthầy, các cô trong bộ môn kế toán doanh nghiệp, trực tiếp là thầy giáo Ths ĐặngThế Hưng cùng các anh chị cán bộ kế toán Chi nhánh Công ty TNHH Kết NốiToàn Cầu Tuy nhiên, phạm vi của đề tài rộng, thời gian thực tế chưa nhiều nênkhó tránh khỏi những thiếu sót Kính mong được sự chỉ bảo giúp đỡ của cácthầy, cô giáo và các anh chị phòng kế toán Chi nhánh Công ty TNHH Kết NốiToàn Cầu để bài luận văn tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Quyết Thị Minh Thủy
Trang 4CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG
DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1 Sự cần thiết của việc nghiên cứu công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.1.1.1 Khái niệm hàng hóa và đặc điểm của hàng hóa.
1.1.1.1 Khái niệm hàng hóa.
Hàng hóa là sản phẩm đã kết thúc giai đoạn cuối cùng của một quy trìnhcông nghệ sản xuất và đã được kiểm tra bảo đảm đủ tiêu chuẩn chất lượng và cóthể nhập kho hay đem bán
1.1.1.2 Đặc điểm của hàng hóa.
Hàng hóa thực chất không giống nhau nhưng có cùng đặc điểm:
- Hàng hóa là sản phẩm đã hoàn tất ở giai đoạn cuối cùng của quytrình công nghệ để dùng sản xuất ra hàng hóa đó, hoặc do các doanh nghiệp sảnxuất ra hay do thuê ngoài gia công chế biến
- Hàng hóa là bộ phận đem đi tiêu thụ chủ yếu của các doanh nghiệp
1.1.2 Vị trí, ý nghĩa của bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinhdoanh thương mại mua các sản phẩm hàng hóa chất lượng tốt từ các nguồn khácnhau để đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường thông qua quá trình tiêu thụhàng hóa với mục tiêu lợi nhuận Đó là quá trình trao đổi thông qua các phươngtiện thanh toán để thực hiện giá trị của sản phẩm, tức là chuyển hóa vốn từ hìnhthái hiện vật sang hình thái giá trị (hàng- tiền)
Trang 5Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn liền vớiphần lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán
và chấp nhận thanh toán
Khi kết thúc quá trình bán hàng, doanh nghiệp thu được kết quả bán hàng.Kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng mà các doanh nghiệp hướng tới, mọichính sách biện pháp của doanh nghiệp đều nhằm mục đích cuối cùng là đẩymạnh quá trình tiêu thụ hàng hóa, tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp Thôngqua việc nghiên cứu quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, doanhnghiệp sẽ tìm ra được những phương hướng cần thiết để nâng cao hiệu quả, nănglực quản lý sản xuất và tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp mình
Thực hiện tốt quá trình bán hàng là doanh nghiệp có thể tồn tại và pháttriển Nên doanh nghiệp cung cấp sản phẩm hàng hoá kịp thời, đúng qui cách,phẩm chất và số lượng sẽ làm tăng uy tín cho lợi nhuận cho doanh nghiệp
1.1.3 Yêu cầu quản lý bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
Xuất phát từ ý nghĩa của quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh mà việc quản lý quá trình này cần bám sát các yêu cầu cơ bản sau:
Nắm bắt đầy đủ, kịp thời khối lượng, chất lượng, giá trị hàng hóanhập – xuất – tồn, tính toán Giá vốn hàng bán, Chi phí bán hàng, Chi phí quản lýdoanh nghiệp và các Chi phí khác nhằm xác định kết quả kinh doanh
Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạchlợi nhuận, kỷ luật thanh toán và việc thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước
Trang 6 Cung cấp thông tin chính xác, trung thực, đầy đủ về tình hình bánhàng, xác định kết quả kinh doanh và phân phối kết quả, phục vụ cho việc lậpBáo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp.
1.1.4 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
1.1.4.1 Vai trò.
Kế toán được coi là một công cụ hữu hiệu nhất phục vụ cho công tác quản
lý nói chung và trong quản lý hàng hóa cả hai mặt hiện vật và giá trị, tình hìnhthực tế kế toán bán hàng, đánh giá đúng năng lực của doanh nghiệp thông quakết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Thông tin do kế toán cung cấp là căn cứ để đánh giá tính hiệu quả của hoạtđộng sản xuất kinh doanh, phù hợp với các quyết định tiêu thụ hàng hóa đã đượcthực thi, từ đó phân tích và đưa ra các biện pháp quản lý, chiến lược kinh doanhphù hợp với các điều kiện thực tế, khả năng của doanh nghiệp nhằm nâng caodoanh lợi hơn nữa
1.1.4.2 Nhiệm vụ.
Để đáp ứng được các yêu cầu của quá trình bán hàng và xác định kết quảkinh doanh, kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có
và sự biến động của từng loại sản phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chấtlượng, chủng loại và giá trị
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanhthu,các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh thu
Và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp Đồng thời theo dõi và đônđốc các khoản phải thu của khách hàng
Trang 7- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giámsát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả cáchoạt động.
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tàichính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng,xác định và phân phối kết quả kinh doanh
1.2 Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
1.2.1 Quy trình bán hàng và các phương thức bán hàng.
1.2.1.1 Quy trình bán hàng.
Bán hàng là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của hàng hóa, tức làchuyển hóa vốn của doanh nghiệp từ trạng thái của vật chất sang tiền tệ và hìnhthành kết quả bán hàng, trong đó doanh nghiệp giao hàng cho khách hàng vàkhách hàng trả tiền cho doanh nghiệp theo giá thỏa thuận Thông qua quá trìnhtiêu thụ, nhu cầu của người sử dụng một phần nào đó được thỏa mãn và giá trịcủa hàng hóa đó được thực hiện
Quá trình bán hàng cơ bản được chia làm hai giai đoạn:
- Giai đoạn thứ nhất: Đơn vị xuất giao hàng cho đơn vị mua thôngqua hợp đồng kinh tế đã được ký Đây là quá trình vận động của hàng hóa nhưngchưa xác định được kết quả của việc bán hàng
- Giai đoạn thứ hai: Khi khách hàng nhận được hàng theo đúng chủngloại trên hợp đồng kinh tế, khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền Đến đâyquá trình bán hàng kết thúc, hàng hóa được coi là tiêu thụ và hình thành kết quảbán hàng
Trang 8Bán buôn có 2 hình thức: Bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyểnthẳng.
a Hình thức bán buôn qua kho: Hàng hóa được xuất bán cho kháchhàng từ kho dự trữ của doanh nghiệp và thực hiện theo 2 cách:
- Xuất bán trực tiếp: Là hình thức bán hàng mà doanh nghiệp xuất hànggiao trực tiếp cho khách hàng tại kho hoặc nơi bảo quản hàng hóa của doanhnghiệp Hàng hóa được coi là bán và hình thành doanh thu bán hàng khi kháchhàng nhận đủ hàng hóa và kí hóa đơn xác nhận đủ hàng
- Hình thức chuyển hàng: Định kỳ, căn cứ vào hợp đồng kinh tế và kếhoạch giao hàng, doanh nghiệp xuất hàng gửi đi cho khách hàng và giao tại địađiểm đã kí trong hợp đồng Hàng hóa gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của bênbán Chỉ khi khách hàng thông báo nhận được hàng và chấp nhận thanh toánhoăc thanh toán tiên hàng ngay thì khi đó hàng hóa mới chuyển quyền sở hữuđược xác định là bán hàng và doanh nghiệp được ghi nhận doanh thu bán hàng
b Hình thức bán buôn vận chuyển thẳng: Là hình thức bán hàng màbên bán mua hàng của nhà cung cấp để bán cho khách hàng, hàng hóa không qua
Trang 9hình thức vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán và không tham gia thanhtoán…
- Bán buôn giao tay ba (bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp): Doanhnghiệp thương mại mua hàng của bên cung cấp để giao bán thẳng cho người mua
do bên mua ủy nhiệm đến nhận hàng trực tiếp tại địa điểm do hai bên thỏa thuận.Hàng hóa được coi là bán khi người mua đã nhận đủ hàng và ký xác nhận trênchứng từ bán hàng của doanh nghiệp
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Doanh nghiệpthương mại mua hàng của bên cung cấp và chuyển hàng đi để bán thẳng cho bênmua hàng bằng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài Hàng hóa gửi đibán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, khi nào bên mua xác nhận đãnhận được hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì khi đó mới xác nhận là tiêu thụ
1.2.1.2.2 Bán lẻ.
Bán lẻ hàng hóa là khâu vận động cuối cùng của hàng hóa từ khâu sảnxuất đến lĩnh vực tiêu dùng Tại khâu này, hàng hóa kết thúc lưu thông, thựchiện được toàn bộ giá trị và giá trị sử dụng Thường bán với khối lượng ít, giábán ổn định
Bán lẻ có các phương thức sau:
a Bán hàng thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này nghiệp vụ bán hànghoàn thành trực diện với khách hàng Khách hàng thanh toán tiền, người bángiao hàng cho khách hàng
b Bán hàng thu tiền tập trung: Khách hàng nộp tiền cho người thu tiền vànhận hóa đơn để nhận hàng tại quầy giao hàng do nhân viên khác đảm nhận
Trang 10c Bán hàng theo hình thức khách hàng tự chọn: Khách hàng tự chọn mặthàng mua trong các siêu thị và thanh toán tiền hàng tại các cửa thu tiền của siêuthị.
d Bán hàng theo phương thức đại lý: Doanh nghiệp bán ký hợp đồng với
cơ sở đại lý, giao hàng cho cơ sở này bán và dành hoa hồng bán hàng cho họ
e Theo phương thức trả góp trả chậm: Doanh nghiệp bán chỉ thu mộtphần tiền hàng của khách hàng, phần còn lại khách hàng sẽ được trả dần và phảichịu số tiền lãi nhất định
Ngoài ra, còn có các hình thức bán hàng khác như bán hàng qua mạng,truyền hình…
1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán.
1.2.2.1 Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất bán.
Đối với doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn của hàng xuất bán bao gồm:trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán và chi phí mua hàng phân bổ cho sốhàng đã bán
Trị giá vốn hàng xuất bán được xác định qua 3 bước:
Bước 1: Tính trị giá mua thực tế của hàng xuất bán.
Trị giá mua thực tế của hàng xuất bán được tính bằng một trong cácphương pháp sau:
a Phương pháp bình quân gia quyền
Trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho được tính căn cứ vào số lượngxuất trong kỳ và đơn giá thực tế bình quân, theo công thức:
Trị giá vốn thực tế Số lượng hàng Đơn giá bình
Trang 11b Phương pháp nhập trước xuất trước
Phương pháp này dựa trên giả định hàng nào nhập trước sẽ xuất trước vàlấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá hàng tồn kho lúc này được tính theođơn giá của những lần nhập sau cùng
c Phương pháp nhập sau xuất trước
Phương pháp này dựa trên giả định là hàng nào nhập sau được xuất trước,lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá hàng tồn kho được tính theo đơn giácủa những lần nhập đầu tiên
d Phương pháp thực tế đích danh
Trị giá thực tế mua vào của hàng hóa tồn kho được tính như sau: hàng tồnkho thuộc lô nào sẽ được tính theo đơn giá của lô đó Phương pháp này phản ánhchính xác giá của từng lô hàng xuất nhưng công việc khá phức tạp đòi hỏi thủkho phải nắm được chi tiết từng lô hàng
Áp dụng cho các loại hàng hóa có giá trị cao, được bảo quản riêng theotừng lô hàng của mỗi lần nhập
e Phương pháp giá hạch toán
Giá hạch toán của hàng hóa là giá do doanh nghiệp tự quy định (có thể lấygiá kế hoạch hoặc giá mua tại một thời điểm nào đó) và được sử dụng thống nhất
ở doanh nghiệp trong một thời gian dài Hàng ngày sử dụng giá hạch toán để ghi
Số lượng hàng nhập trong kỳ
+
Trị giá thực tế của hàng tồn đầu kỳ
Trị giá thực tế của hàng nhập trong kỳ
Trang 12sổ chi tiết giá trị hàng nhập, xuất Cuối kỳ kế toán tính ra trị giá vốn thực tế củahàng xuất kho theo hệ số giá:
= x
Bước 2: Tính chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ.
B
ước 3: Tính trị giá vốn hàng hóa xuất bán.
1.2.2.2 Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán.
1.2.2.2.1 Tài khoản sử dụng.
a Tài khoản 156- Hàng hóa: Phản ánh số hiện có và sự biến động của hàng hóa
theo giá mua thực tế
+
Trị giá mua hàng còn đầu kỳ +
Trị giá mua hàng nhập trong kỳ
x
Trị giá mua hàng hóa xuất bán trong kỳ
Chi phí mua phát sinh trong kỳ
Trị giá hạch toán của hàng nhập trong kỳ
+
Trị giá thực
tế của hàng tồn đầu kỳ
Trị giá thực tế của hàng nhập trong kỳ
Trị giá thực tế của
hàng hóa xuất bán
trong kỳ
Trị giá hàng hóa xuất kho trong kỳ Hệ số giá (H)
Trang 13TK 156 cú 3 tài khoản cấp 2:
- TK 1561- Trị giỏ mua hàng húa
- TK 1562- Chi phớ mua hàng húa
- TK 1567- Hàng húa bất động sản
b TK 157- Hàng gửi đi bỏn: Phản ỏnh sự biến động và số hiện cú về giỏ
vốn của hàng gửi đi bỏn
c Tài khoản 632- Giỏ vốn hàng bỏn: TK này phản ỏnh trị giỏ vốn hàng hoỏ,
thành phẩm, dịch vụ đó bỏn và kết chuyển trị giỏ vốn hàng bỏn sang TK 911- xỏcđịnh kết quả kinh doanh
1.2.2.2.2 Trỡnh tự kế toỏn.
a Doanh nghiệp kế toỏn hàng tồn kho theo phương phỏp kờ khai thường xuyờn
Sơ đồ 1.1: Trỡnh tự kế toỏn giỏ vốn hàng bỏn theo phương phỏp kờ khai thường
Kết chuyển giá vốn hàng
đã bán bị trả lại trong kỳ
Phí thu mua phân bổ cho hàng bán ra
Trị giá vốn thực tế của hàng mua chuyển thẳng
Trang 14Sơ đồ 1.2:Trỡnh tự kế toỏn giỏ vốn hàng bỏn theo phương phỏp kiểm kờ định kỳ.
1.2.3 Kế toỏn doanh thu bỏn hàng.
1.2.3.1 Khỏi niệm, nguyờn tắc ghi nhận doanh thu.
* Khỏi niệm:
Doanh thu là tổng cỏc lợi ớch kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạchtoỏn, phỏt sinh từ hoạt động SXKD thụng thường của doanh nghiệp gúp phầnlàm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu thuần được xỏc định bằng tổng doanh thu sau khi trừ đi cỏckhoản chiết khấu thương mại, giảm giỏ hàng bỏn và doanh thu hàng đó bỏn bị trảlại
Cỏc loại doanh thu: Doanh thu tựy theo từng loại hỡnh SXKD và bao gồm:
- Doanh thu bỏn hàng
- Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Doanh thu từ tiền lói, tiền bản quyền, cổ tức và lợi tức được chia.Ngoài ra cũn cỏc khoản thu nhập khỏc
* Cỏc điều kiện ghi nhận doanh thu:
K/chuyển giá vốn của hàng bán cuối kỳ
K/chuyển giá vốn của
hàng ch a bán đầu kỳ
Giá vốn thực tế của hàng bán trong kỳ
K/chuyển giá vốn của hàng đã bán trong kỳ
TK 151, 156, 157
TK 911
Trang 15- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu sản phẩm hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc giaodịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.2.3.2 Chứng từ kế toán sử dụng.
- Hóa đơn GTGT
- Hóa đơn bán hàng thông thường
- Bảng thanh toán hàng đại lý, kí gửi
- Báo cáo bán hàng, thẻ quầy hàng
- Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán,
ủy nhiệm thu, giấy báo Có NH, bảng sao kê của NH…)
1.2.3.3 Tài khoản sử dụng.
Để kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán sử dụng:
* TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Tài khoản này phản ánh tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp thực hiện trong một kỳ hoạt động kinh doanh
Tài khoản 511 gồm 6 tài khoản cấp 2:
Trang 16- TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa
- TK 5112 – Doanh thu bán thành phẩm
- TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- TK 5117 – Doanh thu kinh doanh BĐSĐT
- TK 5118 – Doanh thu khác
* TK 512 – Doanh thu nội bộ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng mộtcông ty, tổng công ty hạch toán ngành
TK 512 bao gồm 3 tài khoản cấp 2:
TK 5121 – Doanh thu bán hàng hóa
TK 5122 – Doanh thu bán thành phẩm
TK 5123- Doanh thu cung cấp dịch vụNgoài các TK trên, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số
TK như: TK 3331, TK 111, TK 112, TK 131…
1.2.3.4 Trình tự kế toán doanh thu bán hàng.
Sơ đồ 1.3: Trình tự hạch toán bán buôn qua kho theo phương thức trực tiếp.
Trang 17Tổng giá thanh toán
K/c các khoản chiết khấu,
giảm giá, hàng bán bị trả
lại
K/c doanh thu thuần
Doanh thu tiêu thụ hàng hoá
Giá vốn của số hàng được chấp nhận thanh toán
Tổng giá thanh toán Thuế GTGT
đầu ra
TK 511 TK 111,112,131
Trang 18Sơ đồ 1.5: Trình tự kế toán bán hàng đại lý ký gửi
tính trên hoa hồng
Sơ đồ 1.6: Trình tự kế toán bán hàng trả chậm, trả góp.
Sơ đồ 1.7: Trình tự kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng.
K/c lãi định kỳ Lãi phải thu
khách hàng
Thuế GTGT đầu ra
Số tiền đã thu của KH
Tổng số tiền còn phải thu
Doanh thu bán hàng (giá thu tiền ngay)
Trang 19Sơ đồ 1.8: Trình tự kế toán doanh thu bán hàng nội bộ.
TK 512 TK 627, 641, 642 …
DTBH sử dụng nội bộ
TK 111, 112 DTBH trong nội bộ
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Giá trị hàng nhận về
Trang 20trực tiếp và thuế xuất khẩu Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính doanhthu thuần và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán Các khoản giảm trừ doanh thuphải được phản ánh, theo dõi chi tiết, riêng biệt trên những tài khoản kế toán phùhợp, nhằm cung cấp các thông tin kế toán để lập báo cáo tài chính.
Doanh thu thuần bán hàng = Tổng DT bán hàng và - Các khoản giảm
và cung cấp dịch vụ cung cấp dịch vụ trừ DT
- Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm
yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua hàng đãmua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoản thuận về chiếtkhấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua,bán hàng
- Hàng bán bị trả lại: là giá trị sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định
tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điềukiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành, như:Hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại
- Giảm giá hàng bán: là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho bên
mua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, khôngđúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn… đã ghi trong hợp đồng
- Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu: Là khoản thuế gián thu đánh trên doanh thu bán hàng Các khoản này tính
cho các đối tượng tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ phải chịu
1.2.4.2 Tài khoản sử dụng.
* TK 521- Chiết khấu thương mại: TK 521 có 3 tài khoản cấp 2:
Trang 21- TK 5211 – Chiết khấu hàng hóa
- TK 5212 – Chiết khấu thành phẩm
- TK 5213 – Chiết khấu dịch vụ
* TK 531 – Hàng bán bị trả lại.
* TK 532 – Giảm giá hàng bán.
* TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp.
* TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt.
* TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu.
1.2.4.3 Trình tự hạch toán:
Sơ đồ 1.9: Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
1.2.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh.
1.2.5.1 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại
Trang 221.2.5.1.1 Kế toán chi phí bán hàng.
* Nội dung: Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá
trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ, bao gồm: Chi phí nhân viênbán hàng, Chi phí vật liệu, bao bì, Chi phí dụng cụ đồ dùng, Chi phí khấu haoTSCĐ, Chi phí bảo hành sản phẩm, Chi phí dịch vụ mua ngoài, Chi phí bằng tiềnkhác
* Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 641 – Chi phí bán hàng, để tập hợp và kết chuyểnCPBH thực tế phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
TK 641 được mở chi tiết 7 TK cấp 2:
TK 6411 – Chi phí nhân viên
Trang 231.2.5.1.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
* Nội dung: Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt
động quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác cótính chất chung toàn doanh nghiệp
* Tài khoản sử dụng: TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: dùng để tập hợp
và kết chuyển các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí khácliên quan đến hoạt động chung của toàn doanh nghiệp
TK 642 có 8 tài khoản cấp 2:
TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý
Chi phí vật liệu, công cụ
Chi phí khấu hao TSCĐ
CP tiền lương, trích theo lương
CP bằng tiền khác
CP phân bổ dần
Kết chuyển CPBH
Hoàn nhập DP phải trả
Trang 24TK 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ
Trang 251.2.5.2 Kế toán chi phí và doanh thu hoạt động tài chính.
1.2.5.2.1 Nội dung chi phí và doanh thu hoạt động tài chính.
Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạt động
về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chínhcủa doanh nghiệp, như: chi phí lãi vay, chênh lệch lỗ tỷ giá ngoại tệ, …
Trang 26Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanhnghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán,như: tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia, chênh lệch lãi tỷ giá ngoại tệ, …
1.2.5.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán chi phí và doanh thu hoạt động tài chính sử dụng các tài khoảnchủ yếu sau:
*TK 635 – Chi phí tài chính: dùng để phản ánh các khoản chi phí hoạt động tài
chính của doanh nghiệp
* TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính: phản ánh các khoản doanh thu từ
hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan: TK 111, 112, 131,
121, 128, 221, 222, 228,
1.2.5.2.3 Trình tự kế toán.
Sơ đồ 1.12: Trình tự kế toán doanh thu hoạt động tài chính.
Sơ đồ 1.13: Trình tự kế toán chi phí hoạt động tài chính.
Trang 27Lỗ CK, lãi tiền vay, bán KC Chi phí HĐTC
Ngoại tệ
TK 129, 229 TK 129, 229
Trích lập dự phòng Hoàn nhập dự phòng
Bổ xung
1.2.5.3 Kế toán các khoản chi phí và thu nhập khác.
1.2.5.3.1 Nội dung các khoản chi phí, thu nhập khác.
Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động sảnxuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Đây là những khoản lỗ docác sự kiện hay các nghiệp vụ khác biệt với hoạt động kinh doanh thông thườngcủa doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, Các khoảntiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, các khoản chi phí khác, …
- Thu nhập khác là các khoản thu nhập không phải là doanh thu củadoanh nghiệp Đây là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khácngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, bao gồm: Thu nhập
từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, Tiền thu được phạt do khách hàng, đơn vị khác
vi phạm hợp đồng kinh tế, Thu từ các khoản nợ phải trả không xác định đượcchủ, …
Các khoản chi phí, thu nhập khác xảy ra không mang tính chất thườngxuyên, khi phát sinh đề phải có các chứng từ hợp lý, hợp pháp mới được ghi sổ
kế toán
1.2.5.3.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán chi phí, thu nhập khác sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:
Trang 28- Tài khoản 811- Chi phí khác: Tài khoản này được dùng để phản
ánh các khoản chi phí khác theo các nội dung trên của doanh nghiệp
- Tài khoản 711- Thu nhập khác: Tài khoản này dùng để phản ánh
các khoản thu nhập khác theo nội dung trên của doanh nghiệp
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác như: TK 111,
112, 152, 153,
1.2.5.3.3 Trình tự kế toán.
Sơ đồ 1.14: Trình tự kế toán thu nhập khác.
Sơ đồ 1.15: Trình tự kế toán chi phí khác.
Trang 291.2.5.4 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
1.2.5.4.1 Nội dung.
Thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịuthuế và thuế suất thuế TNDN hiện hành
Thuế TNDN hiện hành = Lợi nhuận chịu thuế x Thuế suất.
Theo luật thuế của Việt Nam thuế suất thông thường thuế thu nhập doanhnghiệp trước 01/01/2009 là 28% và hiện nay là 25%
Trang 30* Tài khoản 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: dùng để phản ánh chi
phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp làm căn cứ xác định kết quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành
Tài khoản 821 có 2 tài khoản cấp 2:
+ TK 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành
+ TK 8212- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
1.2.5.4.4 Trình tự kế toán.
Sơ đồ 1.16: Trình tự kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
TK 333(3334) TK 821(8211) TK 911
Số thuế TNDN tạm tính Kết chuyển chi
trong kỳ ( DN xác định được) phí thuế TNDN
Trang 31Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ những hoạt độngtạo ra doanh thu của doanh nghiệp, đây là hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ
và hoạt động tài chính:
(2)Kết quả từ hoạt = Tổng DT thuần về - Chi phí về hoạt
động tài chính hoạt động tài chính động tài chính
Kết quả hoạt động khác là kết quả được tính bằng chênh lệch giữa thunhập thuần khác và chi phí khác:
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập thuần khác - Chi phí khác
1.2.5.5.2 Tài khoản kế toán sử dụng.
* TK 911- Xác định kết quả kinh doanh: Tài khoản này dùng để xác định kết
quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp
* Tài khoản 421- Lợi nhuận chưa phân phối: Tài khoản này dùng để phản ánh
kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình phân phối, xử lý kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp
TK 421 có 2 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 4211- Lợi nhuận năm trước
+ Tài khoản 4212- Lợi nhuận năm nay
- Giá vốn của hàng xuất đã bán
và CP thuế TNDN
- CPBH và CPQLDN
Trang 321.2.6 Tổ chức hệ thống sổ kế toán.
Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, hệ thống hóathông tin từ các chứng từ kế toán phù hợp với hình thức kế toán doanh nghiệp ápdụng
- Hệ thống sổ kế toán trong hình thức kế toán Nhật kỳ chung bao gồm:
K/c doanh thu thuần
TK 515,711 K/c doanh thu tài chính
K/c thu nhập khác
K/c lỗ K/c lãi
Trang 33+ Sổ Nhật ký sổ cái.
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
- Hệ thống sổ kế toán trong hình thức Chứng từ ghi sổ, bao gồm:
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Sổ cái TK 632, 511, 512, 521, 531, 532, 641, 642, 911, 421,
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
- Hệ thống sổ kế toán trong hình thức kế toán Nhật ký chứng từ, bao gồm:
+ Nhật ký chứng từ số 1, 2, 5, 8,
+ Bảng kê số 1, 2, 8, 10,
+ Sổ cái TK 632, 511, 512, 521, 531, 532, 641, 642, 911, 421,
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
- Hệ thống sổ kế toán trong hình thức kế toán trên máy vi tính: phần mềm kếtoán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kếtoán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu của sổ kế toán ghi bằng tay
1.2.7 Đặc điểm tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện kế toán máy.
1.2.7.1 Sự cần thiết phải ứng dụng kế toán máy.
Các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường đều mong muốnthiết lập một hệ thống thông tin về kiểm tra tài sản và sự vận động của tài sản.Nhu cầu về thu nhận, xử lý, cung cấp thông tin ngày càng khó khăn, phức tạp,cần có sự trợ giúp Khi áp dụng tin học vào, toàn bộ hệ thống kế toán làm trênmáy vi tính sẽ liên quan đến rủi ro tiềm tàng, nếu hệ thống kiểm soát nội bộ đạt
Trang 34hiệu quả tốt sẽ đảm bảo kế toán làm việc hiệu quả Việc ứng dụng phần mềm kếtoán vào công tác kế toán đưa đến cách nhìn nhận thống nhất, mang tính tự độnghóa, các thông tin được lưu giữ và bảo mật, tạo được sự tin cậy nhất định và tạonên sự khác biệt trong lợi thế kinh doanh Như vậy, xuất phát từ yêu cầu hộinhập, từ yêu cầu của nhà quản lý doanh nghiệp và từ yêu cầu của các đối tượng
sử dụng thông tin ngoài doanh nghiệp mà phải ứng dụng tin học trong công tác
kế toán
1.2.7.2 Tổ chức khai báo ban đầu.
Tổ chức khai báo ban đầu là tổ chức khai báo danh mục các đối tượngquản lý Hệ thống danh mục đối tượng quản lý là hệ thống tệp dữ liệu danh mucjcác đối tượng quản lý cụ thể liên quan đến các nghiệp vụ, giao dịch mà kế toán
sẽ phải theo dõi, ghi nhận và phản ánh
Đối với kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng kế toán cần khaibáo các danh mục đối tượng quản lý như: danh mục tài khoản, danh mục tiểukhoản, danh mục hàng hóa, danh mục khách hàng, danh mục nhân viên bánhàng, danh mục thuế suất thuế GTGT đầu ra,
1.2.7.3 Tổ chức mã hóa các đối tượng.
Tiến hành mã hóa các đối tượng quản lý bằng cách gắn cho mỗi đối tượngmột ký hiệu theo quy luật, nguyên tắc nhất định Trình tự tiến hành mã hóa cácđối tượng như sau:
- Xác định hệ thống đối tượng cần mã hóa
Trang 35- Lựa chọn phương pháp mã hóa (theo một trong bốn phương pháp sau:phương pháp mã số gợi nhớ, phương pháp mã số phân cấp, phương pháp
mã số liên tiếp, phương pháp mã số tổng hợp)
- Triển khai mã hóa
1.2.7.4 Tổ chức cập nhật dữ liệu
Đây là khâu đầu tiên và có ý nghĩa quan trọng trong việc sử dụng phầnmềm kế toán, đòi hỏi phải tuân thủ theo những nguyên tắc nhất định Nhập dữliệu là làm việc với giao diện nhập liệu Căn cứ để nhập là các chứng từ liênquan Khi nhập dữ liệu phát sinh yêu cầu phải nhập từng chứng từ, chi tiết theocác chỉ tiêu của loại chứng từ tương ứng
Tổ chức nhập thông tin kế toán thường có các bước sau: Cập nhật số liệuban đầu, cập nhật số phát sinh trong kỳ và thực hiện công việc cuối kỳ kế toán
Các chứng từ chủ yếu để cập nhật trong kế toán bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh là: phiếu chi, giấy báo nợ, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng,phiếu xuất kho,
TNHH KẾT NỐI TOÀN CẦU
Trang 362.1 Khái quát chung về Chi nhánh Công ty TNHH Kết Nối Toàn Cầu.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty TNHH Kết Nối Toàn Cầu (tên viết tắt tiếng Anh là global linkco., ltd) được hình thành năm 2006 có trụ sở chính đặt tại 146AB (khách sạn BếnThành)- Pasteur- Phường Bến Nghé-Quận 1-Thành phố Hồ Chí Minh với đăng
ký ngành nghề kinh doanh:
Tư vấn đầu tư (trừ tư vấn tài chính- kế toán) Mua bán hàng may mặc Thiết kế tạo mẫu Quảng cáo thương mại Mua bán mỹ phẩm Môi giới thương mại Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa Dịch vụ chăm sóc da, trang điểm (trừ massage và các hoạt động dịch vụ gây chảy máu) Mua bán giày dép, túi xách, linh phụ kiện thời trang Bán lẻ trò chơi, đồ chơi, vàng bạc, đá quý, đồ trang sức trong các cửa hàng chuyên doanh.
Sau một thời gian hoạt động, nhận thấy nhu cầu thị trường cũng như tháchthức để cạnh tranh và phát triển cần phải mở rộng quy mô hoạt động, Công ty đãquyết định thành lập Chi nhánh Công ty TNHH Kết Nối Toàn Cầu, hạch toánđộc lập tại Thành phố Hà Nội tháng 6/2007
Chi nhánh Công ty TNHH Kết Nối Toàn Cầu
o Địa chỉ: Phòng B232, Khách sạn Bình Minh, 27 Lý Thái Tổ,phường Lý Thái Tổ, Hoàn Kiếm, Hà Nội
o Điện thoại : 04.39434575
Trang 37và bước đầu đã có những hiệu quả nhất định.
Tiếp tục phát triển và để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của những kháchhàng yêu thích thời trang hàng hiệu, tháng 7 năm 2007 Chi nhánh Công ty khaitrương thêm một cửa hàng tại tầng 1 tòa nhà Sun City 13 Hai Bà Trưng, HoànKiếm, Hà Nội
Đến nay Chi nhánh nói riêng và Công ty TNHH Kết Nối Toàn Cầu nóichung đã tạo dựng được chỗ đứng của mình trên thị trường và một tương lai tươisáng đang chờ ở phía trước
Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh thương mại
Trang 38Chi nhánh chuyên kinh doanh các mặt hàng thời trang may mặc (Quần áo,giày dép, túi xách, phụ kiện thời trang….) được nhập khẩu chính hãng từ nướcngoài về Việt Nam, tiêu biểu đó là các hãng thời trang danh tiếng trên thế giớinhư: Marc Jacobs (Mỹ), Michael Kors (Mỹ), Chloe’ (Pháp), Antonio Berardi(Italya), Hussein Chaylanan (Mỹ), Balenciaga (Tây Ban Nha), Sergio Rossi(Italya), Viktor & Rolf (Mỹ), Bally (Thụy Sỹ),…
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Chi nhánh.
Chi nhánh Công ty TNHH Kết Nối Toàn Cầu là một doanh nghiệp có đủ
tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại ngân hàng và được sử dụng con dấuriêng, có các nhiệm vụ cơ bản sau:
Hoạt động thương mại trong và ngoài nước
Thực hiện tốt chế độ hạch toán kinh tế, chấp hành tốt các chế độ,chính sách về quản lý kinh tế và làm tròn nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước
Với chức năng, nhiệm vụ trên, Chi nhánh Công ty không ngừng phát triển
và lớn mạnh, đóng góp một phần không nhỏ cho ngân sách Nhà nước
Trong những năm gần đây, Nhà nước mở cửa nền kinh tế và áp dụng cơchế tự quản lý, tự hạch toán kinh doanh, Chi nhánh đã nhanh chóng bắt nhập vớitình hình mới Do đó hiệu quả kinh doanh của Chi nhánh khá cao, Chi nhánhluôn hoàn thành các nghĩa vụ với Nhà nước và đảm bảo thu nhập cho người laođộng
2.1.3 Đặc điểm tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý của Chi nhánh.
2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh.
Trang 39Chi nhánh Công ty TNHH Kết Nối Toàn Cầu là nhà phân phối độc quyền
50 nhãn hàng nổi tiếng đến từ các kinh đô thời trang Ý, Tây Ban Nha, Pháp, Mỹnhư Chloe’, Marc Jacobs, Balenciaga, Loeve, Givenchy, Pinko, Sergio Rossi,Tara Jamon, Antonio Breardi, Hussein Chalayan, Michael Aram, Fornasetti,Brioni, Lavin…
Chi nhánh có 2 cửa hàng thời trang cao cấp tại 15 Ngô Quyền và 13 Hai
Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hà Nội
2.1.3.2 Bộ máy quản lý.
Giám đốc: là người đứng đầu điều hành cao nhất, có trách nhiệm tổ chức
hoạt động thương mại của Chi nhánh Công ty, quản lý các nguồn tài chính vàchịu mọi trách nhiệm trước cấp trên về hoạt động của Chi nhánh Công ty vớiBan Giám đốc Công ty
Phòng kinh doanh: đứng đầu là trưởng phòng kinh doanh.
- Là người tổ chức và quản lý chung các hoạt động kinh doanh.Trưởng phòng kinh doanh là người chịu trách nhiệm chính trước giám đốc vềdoanh số cũng như tốc độ tăng trưởng của Công ty
PHÒNG KẾ TOÁN PHÒNG KINH DOANH
BỘ PHẬN
BÁN HÀNG MARKETINGBỘ PHẬN BỘ PHẬN KHO BỘ PHẬN KẾ TOÁN
GIÁM ĐỐC
Trang 40- Nhiệm vụ chung của phòng kinh doanh là lập hồ sơ, thường xuyêntheo dõi tình hình kinh doanh, thống kê, đánh giá, khả năng tiêu thụ, thu nhậpthông tin, nắm bắt nhu cầu để xây dựng kế hoạch kinh doanh hợp lý, lựa chọnphương thức kinh doanh phù hợp cho từng thị trường, lựa chọn tìm kiếm nguồnhàng, phục vụ cho các hoạt động kinh doanh, xây dựng mối quan hệ với kháchhàng, giải quyết các vấn đề phát sinh trong hoạt động kinh doanh.
Phòng kế toán: đứng đầu là kế toán trưởng
- Là người trực tiếp lãnh đạo thực hiện các chức năng về chế độ kếtoán, tài chính do nhà nước và cơ quan có chức năng quy định
- Nhiệm vụ chung của phòng kế toán là xử lý các nghiệp vụ kế toántrong quá trình kinh doanh, quản lý vốn, tham gia xác định giá, quản lý cácnguồn thu từ phòng kinh doanh,…phản ánh tình hình sử dụng tài sản và nguồnvốn, lập ngân sách và xác định nhu cầu vốn kinh doanh của Chi nhánh
Bộ phận bán hàng: Tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, hướng dẫn tư vấn
cho khách hàng, thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng…
Bộ phận Marketing: Có nhiệm vụ xác định thị trường mà Công ty cần
hướng tới, tìm kiếm các thị trường tiềm năng, tổ chức các sự kiện như quan hệcông chúng, tham gia hội chợ triển lãm, góp phần tạo thương hiệu chỗ đứng choCông ty và đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa
Bộ phận kho: Có trách nhiệm bảo quản giữ gìn một cách tốt nhất chất
lượng hàng hóa, luôn cập nhật về số lượng hàng tồn, ứ đọng, hàng thiếu,… báocáo cho các bộ phận, cấp trên
2.1.3.3 Hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.