1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề và đáp án thi hsg lớp 10 Mai Anh Tuấn 2011

3 300 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết các phương trình hóa học chứng minh... Viết đúng phương trình hóa học chứng minh.

Trang 1

TRƯỜNG THPT MAI ANH TUẤN

Tổ: Hóa học

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC 2010 – 2011

Môn: Hóa học 10

Thời gian làm bài: 150 phút

Họ và tên thí sinh: ………

Số báo danh: ……….

Cho nguyên tử khối của các nguyên tố như sau:

H = 1, N = 14, O = 16, Mg = 24, Al = 27, S = 32, Cl = 35,5, Cu = 64, Zn = 65

1> Viết cấu hình electron và sự phân bố electron vào các obitan của nguyên tử X.

2> Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn và gọi tên X.

3> Viết công thức oxit cao nhất và hiđroxit tương ứng của X.

4> Nêu tính chất hóa học đặc trưng của X và dẫn ra 2 phản ứng để minh họa.

Câu II (4 điểm):

2> Cho các chất và ion sau: HCl, Mg, SO2, FeO, O3, Cu2+, Br-,

Hãy chỉ ra chất chỉ thể hiện tính khử, chất chỉ thể hiện tính oxi hóa, chất vừa thể hiện tính oxi hóa vừa thể hiện tính khử Viết các phương trình hóa học chứng minh

Câu III (4 điểm):

1> Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau:

Na2SO4, NaNO3, HCl, HBr, NaOH

2> Cho biết hiện tượng và viết phương trình hóa học cho mỗi thí nghiệm sau:

b> Đưa mẫu giấy quỳ tím ẩm đến miệng bình chứa khí clo.

Câu IV (5 điểm):

khí (đktc)

a> Xác định nguyên tử khối của R.

b> R có 3 đồng vị bền Tổng số khối của 3 đồng vị là 75, số khối của đồng vị thứ hai

bằng trung bình cộng của 2 đồng vị còn lại, đồng vị thứ ba chiếm 11,4% và có số nơtron nhiều hơn đồng vị thứ hai 1 hạt Xác định số khối và phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị

2> Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại Mg, Cu và Al tác dụng hoàn toàn với oxi thu

được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam Tính thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y

Câu V (3 điểm): Hòa tan 6,25 gam hỗn hợp 2 kim loại gồm Zn và Al vào 400 ml dung dịch

HNO3 thu được dung dịch X (không chứa muối NH4NO3), chất rắn Y nặng 1,65 gam và 1,12 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm NO và N2O có tỉ khối đối với hiđro là 17,8

1> Tính khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X.

……… HẾT………

Lưu ý: - Thí sinh không được dùng Bảng tuần hoàn.

- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 1O

Môn: Hóa Học

Năm học: 2010 – 2011

I

1> Cấu hình e: 1s22s22p63s23p5

Sự phân bố e:

0,5 0,5 2> Vị trí: Ô thứ 17, chu kì 3, nhóm VIIA

Tên của X: clo

0,5 0,5 3> Công thức oxit cao nhất: Cl2O7

Công thức hiđroxit tương ứng: HClO4

0,5 0,5 4> Tính chất hóa học đặc trưng: Tính oxi hóa mạnh

Viết đúng phương trình hóa học chứng minh

0,5 0,5

ii

1> Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu

FeS + H2SO4  FeSO4 + H2S

0,5 0,5 2> Chất chỉ thể hiện tính khử: Mg, Br

Chất chỉ thể hiện tính oxi hóa: Cu2+, O3

Chất vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa: HCl, SO2, FeO

0,5

Viết đúng mỗi phương trình được 0,25 điểm (10 x 0,25 = 2,5 điểm) 2,5

III 1> - Dùng giấy quỳ tím nhận biết được NaOH và tách được hai nhóm:

+ Nhóm làm quỳ tím hóa đỏ: HCl, HBr

+ Nhóm không làm quỳ tím đổi màu: Na2SO4, NaNO3

0.5

- Dùng dd AgNO3 phân biệt HCl và HBr:

AgNO3 + HCl  AgCl  + HNO3

(trắng)

AgNO3 + HBr  AgBr  + HNO3

(vàng nhạt)

1,0

- Dùng dd BaCl2 nhận biết Na2SO4 và NaNO3:

BaCl2 + Na2SO4  BaSO4  + 2NaCl

BaCl2 + NaNO3 

1,0

2a> - Hiện tượng: dung dịch brom nhạt màu

- Pthh: H2S + 4Br2 + 4H2O  8HBr + H2SO4

0,25 0,5 2b> - Hiện tượng: giấy quỳ hóa đỏ, sau đó mất màu:

- Pthh: Cl2 + H2O HCl + HClO

0,25 0,5

IV 1a> R + H2SO4  RSO4 + H2

0,25 0,25

 R = 24,328

1,0

1b> Lập hệ: A1 + A2 + A3 = 75 A1 = 24

A1 + A3 = 2A2 A2 = 25

A3 = A2 + 1 A3 = 26

Gọi phần tăm của đồng vị thứ nhất là x thì phẩn trăm của đồng vị thứ

hai là 100 – x – 11,4 = 88,6 – x

100

4 , 11 26 ) 6 , 88 ( 25 24

x

 x = 78,6

Vậy: % của các đồng vị lần lượt là: 78,6%; 10%; 11,4%

1,0

1,0

2> Ta có: n O (oxit) = 0 , 075

16

13 , 2 33 , 3

mol

n HCl = 2n O (oxit) = 0,15 mol

2,0

Trang 3

Vậy: VddHCl = 0,075 lít = 75 ml.

1> Tính được: n NO= 0,03 mol; n N O

2 = 0,02 mol

m KL ( pu) = 6,25 – 1,65 = 4,6 gam

Gọi số mol của Zn, Al tham gia phản ứng là x, y

Theo ĐLBT (e) ta có: 2x + 3y = 0,25 = n NO3 (tm)

Vậy: mmuối = m KL + m NO3(tm) = 4,6 + 62.0,25 = 20,1 gam

0,5

0,5 1,0 2> Ta có: n HNO3(pu) = n NO3(bk) + n NO3 (tm)

= (n NO + 2n N O

2 ) + n NO3(tm) = 0,32 mol Vậy: CM(HNO3) = 0,8M

1,0

Ngày đăng: 29/05/2015, 04:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w