Đòn bẩy kinh doanh: Số dư đảm phí = Doanh thu – Biến phí toàn bộ sản phẩm... Điểm hòa vốn: Trường hợp có nhiều sản phẩm Số dư đảm phí bình quân =∑tỷ trọng theo SL của SP thứ i x Số dư đả
Trang 1Doanh thu cao – Doanh thu thấp
B = CP sản doanh thu thấp – A x Doanh thu thấp
PHÂN TÍCH MỐI QH CHI PHÍ KHỐI LƯỢNG LỢI NHUẬN
1 Số dư đảm phí: là phần chệnh lệch giữa doanh thu và biến phí
2 Tỷ lệ số dư đảm phí:
Nếu tính riêng từng loại sản phẩm có thể tính như sau:
3 Đòn bẩy kinh doanh:
Số dư đảm phí = Doanh thu – Biến phí toàn bộ sản phẩm
Trang 2Ý nghĩa của đòn bẩy kinh doanh: Giả sử độ lớn đòn bẩy kinh doanh bằng 4 tức là khi doanh thu tăng 1% thì lợi nhuận tăng 4%
4 Điểm hòa vốn:
Trường hợp có nhiều sản phẩm
Số dư đảm phí bình quân =∑tỷ trọng theo SL của SP thứ i x Số dư đảm phí SP i
SL hòa vốn của sản phẩm i = Sản lượng hòa vốn Cty x Tỷ trọng theo Sản lượng SP i
Tỷ lệ số dư đảm phí bình quân =∑tỷ trọng theo DT của SP thứ i x tỷ lệ số dư đảm phí SPi
DT hòa vốn của Sp thứ i = DT hòa vốn Cty x Tỷ trọng theo DT sp thứ I
5 Sản lượng cần bán, doanh thu cần bán
Số dư đảm phí
Độ lớn đòn bẩy KD =
Lợi nhuận (trước thuế)
Định phíSản lượng tiêu thụ hòa vốn =
Số dư đảm phí 1 sp
Định phíDoanh thu hòa vốn =
Số dư đảm phí bình quân
Định phíDoanh thu hòa vốn Cty =
Tỷ lệ số dư đảm phí bình quân
Trang 36 Số dư an toàn:
7 Báo cáo KQHĐKD theo số dư đảm phí
Chỉ tiêu Tổng số sản phẩm Đơn vị sản phẩmSố tiền
Số dư an toàn = Doanh thu thực hiện – Doanh thu hòa vốn
(doanh thu dự kiến)
Số dư an toàn
Tỷ lệ số dư an toàn = * 100%
Doanh thu thực hiện
Tổng số dư đảm phíSản lượng tiêu thụ = * 100%
Số dư đảm phí 1 sp
Trang 49 Đối với trường hợp định gia bán trong trường hợp đặc biệt phải thỏa mãn các yêu
cầu sau
+ Bù đắp biến phí đơn vị sản phẩm
+ Bù đắp chi phí phát sinh thêm
+ Bù đắp khoản lỗ trước đó (hay sddp chưa bù đắp hết định phí)
+ Lợi nhuận mong muốn của thương vụ
10.Khi chọn các phương án kinh doanh, trong trường hợp số dư đảm phí đơn vị
không đổi sử dụng công thức này
Tổng SDDP tăng thêm = (Q2 – Q1) * SDDP đơn vị
Tồng SDDP tăng thêm = Doanh thu tăng thêm * Tỉ lệ SDDP
Trang 5PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ SẢN XUẤT
1 Phân tích biến động chi phí NVL trực tiếp:
m0 : Lượng NVL trực tiếp định mức sản xuất 1 sp
m1 : Lượng NVL trực tiếp thực tế sản xuất 1 sp
G0 : Giá mua định mức 1 đơn vị NVL trực tiếp
G1 : Giá mua thực tế 1 đơn vị NVL trực tiếp
Xác định đối tượng phân tích – Biến động chi phí (∆C)
∆C = C1 – C0
∆C > 0: bất lợi
∆C <= 0: thuận lợi
Xác định ảnh hưởng của các nhân tố
Lượng NVL trực tiếp tiêu hao – biến động lượng (∆Cm):
Cố định nhân tố giá mua NVL trực tiếp theo trị số định mức
∆Cm = Q1*m1*G0 - Q1*m0*G0
∆Cm > 0: bất lợi
∆Cm <= 0: thuận lợi
Giá mua NVL trực tiếp – biến động giá ((∆CG)
Cố định nhân tố lượng NVL trực tiếp tiêu hao theo trị số thực tế
C0 : CP nhân công trực tiếp định mức
C1 : CP nhân công trực tiếp thực tế
Q1 : Số lượng sản phẩm sản xuất thực tế
t0 : Lượng thời gian lao động trực tiếp định mức sx 1 sp
t1 : Lượng thời gian lao động trực tiếp thực tế sx 1 sp
G0 : Giá định mức 1 giờ lao động trực tiếp
G1 : Giá thực tế 1 giờ lao động trực tiếp
Xác định đối tượng phân tích – biến động chi phí (∆C)
∆C = C1 – C0
∆C ≤ 0: thuận lợi
∆C > 0: bất lợi
Xác định ảnh hưởng của các nhân tố
Lượng thời gian lao động trực tiếp tiêu hao – biến động lượng (∆Ct)
Cố định nhân tố đơn giá lao động trực tiếp theo trị số định mức
∆Ct = Q1*t1*G0 - Q1*t0*G0
∆Ct ≤ 0: thuận lợi
∆Ct > 0: bất lợi
Trang 6 Giá thơi gian lao động trực tiếp – biến động giá (∆CG)
Cố định nhân tố lượng thời gian lao động trực tiếp tiêu hao theo trị số thực tế
∆CG = Q1*t1*G1 - Q1*t1*G0
∆CG ≤ 0: thuận lợi
∆CG > 0: bất lợi
3 Phân tích biến động chi phí sản xuất chung
a Phân tích biến động biến phí sản xuất chung :
Xác định chỉ tiêu phân tích :
C0 = Q1*t0*b0
C1 = Q1*t1*b1
C0 : Biến phí sản xuất chung định mức
C1 : Biến phí sản xuất chung thực tế
Q1 : Số lượng sản phẩm sản xuất thực tế
t0 : Lượng thời gian chạy máy định mức sản xuất một sản phẩm
t1 : Lượng thời gian chạy máy thực tế sản xuất một sản phẩm
b0 : Biến phí sản xuất chung định mức một giờ máy sản xuất
b1 : Biến phí sản xuất chung thực tế một giờ máy sản xuất
Xác định đối tượng phân tích – biến động chi phí (∆C)
∆C = C1 – C0
∆C ≤ 0: thuận lợi
∆C > 0: bất lợi
Xác định ảnh hưởng của các nhân tố
Lượng thời gian máy sản xuất tiêu hao – biến động năng suất (∆Ct)
Cố định nhân tố chi phí sản xuất chung đơn vị theo trị số định mức
∆Ct = Q1*t1*b0 - Q1*t0*b0
∆Ct ≤ 0: thuận lợi
∆Ct > 0: bất lợi
Giá mua và lượng vật dụng, dịch vụ - biến động chi phí (∆Cb)
Cố định nhân tố lượng thời gian chạy máy sản xuất theo trị số thực tế
t0 : Lượng thời gian chạy máy định mức sản xuất một sản phẩm
t1 : Lượng thời gian chạy máy thực tế sản xuất một sản phẩm
đ0 : Định phí sản xuất chung định mức một giờ máy sản xuất
đ1 : Định phí sản xuất chung thực tế một giờ máy sản xuất
Xác định ảnh hưởng của các nhân tố :
Lượng sản phẩm sản xuất – biến động lượng (∆Cq)
∆Cq = - (Q1*t0*đ0 – Q0*t0*đ0)
∆Cq ≤ 0: thuận lợi
∆Cq > 0: bất lợi
Trang 7 Giá mua vật dụng, dịch vụ - biến động dự toán (∆Cd)
Trang 8ĐÁNH GIÁ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ
1 Báo cáo KQHĐKD theo số dư đảm phí (chi tiết lãi vay)
Tổng số sản phẩm Đơn vị sản phẩmDoanh thu (1)
Lãi tiền vay (6)
Lợi nhuận trước thuế (7) = (6) – (5)
2 Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (ROI)
Tỷ suất Lợi nhuận trước thuế và lãi tiền vay (ebit)
= * 100%
lợi nhuận / doanh thu Doanh thu
Doanh thu
Số vòng quay tài sản =
Tài sản hoạt động bình quân
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay Doanh thu
Tỷ lệ hoàn vốn ĐT = * *100%
(ROI) Doanh thu Tái sản hđ bình quân
Tài sản hđ đầu năm + Tài sản hđ cuối năm
Tài sản hđ bình quân =
2
Trang 93 Lợi nhuận còn lại (RI)
4 Giá chuyển giao
Định phí bộ phận kiểm soát được (4)
Số dư bộ phận kiểm soát được (5) = (3) –
Lợi nhuận = Lợi nhuận trước thuế - Mức hoàn vốn
còn lại và lãi tiền vay tối thiểu
Mức hoàn = Tỷ lệ hoàn vốn * Tài sản hoạt động
vốn tối thiểu đầu tư tối thiểu bình quân
Giá chuyển giao = Biến phí một + Số dư đảm phí một sản phẩm bị thiệt
một sản phẩm một sản phẩm (do không bán ra ngoài)
Trang 10QUYẾT ĐỊNH GIÁ BÁN SẢN PHẨM
1 Xác định giá bán hàng loạt
a Phương pháp toàn bộ ( CP sản xuất)
Phiếu tính giá bán đơn vị sản phẩm
Số tiềnChi phí nền
Chi phí NVLTTChi phí NCTTChi phí SXC
Cộng chi phí nền
Số tiền tăng them
Giá bán
b Phương pháp trực tiếp (biến phí)
Giá bán = Chi phí nền + Số tiền tăng thêm
Chi phí nền = CPNVLTT + CPNCTT + CPSXC
Số tiền tăng thêm = Tỷ lệ số tiền tăng thêm * Chi phí nền
Tỷ lệ số tiền CP bán hàng + CP QLDN + Mức hoàn vốn mong muốn
tăng thêm Tồng chi phí nền
Mức hoàn vồn = Tỷ lệ hoàn vốn * Tài sản hoạt động bình quân
mong muôn đầu tư (ROI)
Giá bán = Chi phí nền + Số tiền tăng thêm
Trang 11Phiếu tính giá bán đơn vị sản phẩm
Số tiềnChi phí nền
Biến phí NVLTTBiến phí NCTTBiến phí SXCBiến phí BH và QLDN
Cộng chi phí nền
Số tiền tăng them
Giá bán
Chi phí nền = Biến phí SX + Biến phí BH + Biến phí QLDN
Số tiền tăng thêm = Tỷ lệ số tiền tăng thêm * Chi phí nền
Chi phí n n = Bi n phí SX + Bi n phí BH + Bi n phí QLDNền = Biến phí SX + Biến phí BH + Biến phí QLDN ến phí SX + Biến phí BH + Biến phí QLDN ến phí SX + Biến phí BH + Biến phí QLDN ến phí SX + Biến phí BH + Biến phí QLDN
Tỷ lệ số tiền Định phí SX, BH, QLDN + Mức hoàn vốn mong muốn
tăng thêm Tồng chi phí nền
Mức hoàn vồn = Tỷ lệ hoàn vốn * Tài sản hoạt động bình quân
mong muôn đầu tư (ROI)
Giá bán = Giá thời gian lao động + Giá bán hàng hóa
trực tiếp thực hiện
Giá thời gian lao = Giá một giờ lao + Số giờ lao động
động trực tiếp động trực tiếp trực tiếp thực hiện
Trang 122 Xác định giá bán dịch vụ
Giá 1 giờ lđ = Chi phí nhân công TT + CPQL, phục vụ + Lợi nhuận của
trực tiếp của 1 giờ LĐTT của 1 giờ LĐTT 1 giờ LĐTT
CP nhân công Tổng chi phí nhân công trực tiếp
trực tiếp của =
1 giờ LĐTT Tổng số giờ lao động trực tiếp
CP quản lý Tổng chi phí quản lý phục vụ
phục vụ của =
1 giờ LĐTT Tổng số giờ lao động trực tiếp
Trang 13Một Cty A, chuyên cung cấp cơm hộp cho SV KTX ĐH Cần Thơ, định phí hàng năm là 4 0.000.000 đồng; giá bán mỗi hộp là 10.000 đồng/hộp; chi phí của một hộp cơm bao gồm Cp chuyên chở 5.000 đ/hộp.
Yêu cầu:
1 Tính mức tiêu thụ hòa vốn;
Sl hòa vốn = Định phí : số dư đảm phí 1 sp
= 40.000.000 : 5.000 = 8.000 sp
Doanh thu hòa vốn = 8.000 x 10.000 = 80.000.000
2 Tính tỷ lệ số dư đảm phí
= số dư đảm phí : giá bán = 5.000 : 10.000 = 0,5= 50%
3 Tính DT hòa vốn theo tỷ lệ số dư đảm phí
= Định phí : tỷ lệ số dư đảm phí = 40.000.000 : 0,5 = 80.000.000
4 Cty phải bán được bao nhiêu hộp mới đạt lãi thuần trước thuế 65.000.000 đồng
= (LNTT+ Định phí):(số dư đảm phí)
- Tổng định phí hoạt động trong năm: 96 trđồng
Cty đang nghiên cứu các phương án nâng cao thu nhập từ Sp X này và đề nghị
P KT cung cấp các yêu cầu sau:
1 Lập báo cáo KQHĐKD tóm tắt theo dạng số dư đảm phí;
SL hòa vốn= định phí : số dư đảm phí 1 sp = 96.000.000:6.000 = 16.000 sp
DT hòa vốn = SL hòa vốn x giá bán = 16.000 x 15.000 = 240.000.000
Số dư an toàn = DT thực tế - DT hòa vốn =
Trang 143 Cty dự kiến mức CP NCTT sẽ tăng lên 1.200 đ/sp so với năm trước, giá bán không đổi Hãy xác định khối lượng và doanh thu hòa vốn?
Biến phí mới = 9.000 + 1.200 = 10.200
Giá = 15.000 Số dư đảm phí mới = 15.000 – 1 0.200 = 4.800
SL hòa vốn = Định phí : số dư đảm phí = 96tr: 4.800 = 20.000 sp
Dt hòa vốn = sl x đơn giá = 20.000 x 15.000 = 300.000.000 đ
4 Nếu CP NCTT thực hiện như câu 3, thì phải tiêu thụ bao nhiêu SP X để đạt
LN như năm trước.
Biến phí mới = 9.000 + 1.200 = 10.200
Giá = 15.000 Số dư đảm phí mới = 15.000 – 10.200 = 4.800
LN năm trước = 84.000.000 đ
Tìm sản lượng để đạt LNTT la 84tr
SL = ( Định phí + LNTT): số dư đảm phí
= (96 tr+84tr) : 4.800 đ = 37.500 sp
DT kỳ vọng = 37.500 x 15.000 = 562.500.000
KL: Nếu CP NCTT thực hiện như câu 3, thì phải tiêu thụ 37.500 SP X để đạt LN như năm trước ( 84 tr)
5 Sử dụng tài liệu câu 3 Cty phải định giá bán bao nhiêu để có thể bù đắp phần
CP NCTT tăng lên mà không ảnh hưởng đến tỷ lệ số dư đảm phí là 40% Biến phí mới = 9.000 + 1.200 = 10.200
Tỷ lệ số dư Đảm bpbhí = (Giá bán – biến phí): Giá bán
Biến phí = 9.000 – 9000x0,4 = 5.400
Định phí mới = 96tr + 96trx 90% = 182.400.000
Số dư đảm phí = 15.000 – 5.400 = 9.600
tỷ lệ số dư đảm phí = số dư đảm phí : giá bán = 9.600 : 15.000
Biến phí = 9.000 – 9000x0,4 = 5.400
Định phí mới = 96tr + 96trx 90% = 182.400.000
Số dư đảm phí = 15.000 – 5.400 = 9.600
Số lượng = 30.000 sp
Trang 15DOL = Tởng sớ dư đảm phí : LN TT
Tởng sớ dư đảm phí = SL x sớ dư đảm phí 1 SP
Gía bán phải đảm bảo:
Mợt Cty A bán 100.000 Sp X, đơn giá bán 20.000 đ/SP, biến phí đơn vị 14.000 đ/
SP Định phí 792.000.000 đ, khơng có hàng tờn kho đầu và cuới kỳ.
Yêu cầu:
1 Lập bảng báo cáo thu nhập theo dạng sớ dư đảm phí?
2 DN cần bán thêm bao nhiêu sản phẩm để khơng bị lỡ?
Xác định sản lượng hòa vớn = Định phí : sớ dư đảm phí
= 792.000.000 : 6.000 = 132.000 sp
Để DN khơng bị lỡ cần tiêu thụ thêm tới thiểu là 32.000 sp
3 Tính mức tiêu thụ để LN trước thuế đạt 90.000.000đ?
Sl= (định phí + LN TT): Sớ dư đảm phí
Trang 165 Giả sử CP lao động tăng 10% Tính SL & DT hòa vốn Biết rằng: CP NCTT chiếm 50% biến phí đơn vị; Lương nhân viên bán hàng và QLDN chiếm 20% định phí của kỳ
Biến phí mới = 14.000 x50% x1,1 + 14.000x50% = 14.700
số dư đảm phí = 20.000 – 14.700 = 5.300
Định phí mới = 792tr x20%x1,1 + 792tr x80% = 807.840.000
SL hòa vốn = Định phí : số dư đảm phí = 807,84 : 5.300 = 152.423sp
DT hòa vốn = 152.423 x 20.000 = 3.048.460.000
Bài 4:
Một Cty SX áo gió, có thông tin như sau:
- Giá bán : 80 000 đ/áo
- Tỷ lệ biến phí 70% giá bán
- Tổng định phí : 360.000.000đ
Yêu cầu:
1 Tính tỷ lệ SD Đảm phí, SL hòa vốn, DT hòa vốn,
Tỷ lệ biến phí 70%==> tỷ lệ số dư đảm phí = 100%-70% = 30%
Doanh thu hòa vốn = định phí : tỷ lệ số dư đảm phí
= 360.000.000 : 0,3 = 1.200.000.000
Sl hòa vốn: DT hòa vốn : giá bán = 1.200.000.000 : 80.000 =15.000 sp
2 Nếu giá bán tăng 10.000 đ/sp, thì lợi nhuận cty tăng lên bao nhiêu?
Khi giá bán tăng thêm 10.000 thì biến phí tăng 70%10.000 = 7.000, và số dư đảm phí tăng thêm là 30% x 10.000 = 3.000, trong điều kiện định phí không đổi, giá trị tăng thêm của số dư đảm phí bằng GT tăng thêm LN, như vậy khi giá bán tăng 10.000 đ/SP thì LN tăng 3.000 đ
3. N m tr c Cty bán 24.000 sp, L p báo cáo KQH SXKD theo cách ng x chi phí và choư ập báo cáo KQHĐ SXKD theo cách ứng xử chi phí và cho Đ SXKD theo cách ứng xử chi phí và cho ứng xử chi phí và cho ử chi phí và cho
Mức tăng LN = Mức tăng DT x DOL
- Nếu Doanh thu tăng 15% thì lợi nhuận tăng bao nhiêu ?
Khi doanh thu tăng 15%, thì LN tăng 15% x 2,67 x 216tr = 86.508.000 đ
- Tỷ lệ số dư an toàn.
= Số dư an toàn : Doanh thu TT
= (Doanh thu tt – DT hòa vốn): Doanh thu thực tế
= (1920.000.000 – 1.200.000.000): 1.920.000.000
= 0,375 = 37,5%
Trang 174 Giả sử năm trước Cty bán 28.000 sp, người quản lý cho rằng việc tăng gía bán là không hợp lý và thay thế bằng việc tăng hoa hồng bán hàng lên 4000đ/
Sp cùng với quảng cáo, và kỳ vọng rằng doanh thu (sản lượng) sẽ tăng gấp đôi Vậy chi phí quảng cáo chỉ được tăng bao nhiêu nếu muốn lợi nhuận không đổi so với năm trước.
Biến phí tăng 4.000 sp BP mới = 56.000 +4.000 = 60.000
SD đảm phí = 80.000 – 60.000 = 20.000
Chi tiền QC Định phí mới = 360.000.000 + QC
Kỳ vọng Sl là 56.000 sp.
LN kỳ vọng: 216.000.000 CP quảng cáo tối đa là bao nhiêu?
SL kỳ vọng = (Định phí + LNTT): số dư đảm phí
56.000 = (360tr + CPQC +216tr): 20.000
Cp QC = 544.000.000 đ
KL: Giả sử năm trước Cty bán 28.000 sp, người quản lý cho rằng việc tăng gía bán là không hợp lý và thay thế bằng việc tăng hoa hồng bán hàng lên 4000đ/Sp cùng với quảng cáo, và kỳ vọng rằng doanh thu (sản lượng) sẽ tăng gấp đôi Vậy chi phí quảng cáo chỉ được tăng tối đa là 544trđ nếu muốn lợi nhuận không đổi
so với năm trước.
5 Giả sử do nhu cầu giảm, cty chỉ bán được 19.000 sản phẩm mỗi năm, có 1 khách hàng muốn mua 1 lúc 4000 sp theo giá đặc biệt Cần phải bán với gía nào nếu Cty muốn đạt LN chung của Cty là 156.000.000 đ.
Giá bán hiện tại là 80.000, biến phí 56.000 Số dư đảm phí = 24.000
SD đảm phí 500.000 Định phí 600.000 LNTT - 100.000 Trong đó CPNCTT, CPNVL trực tiếp, biến phí sản xuất chung, biến phí quản lý chiếm tỷ
lệ là 20%,40%, 20%,20% trong biến phí Số lượng sản phẩm tiêu thụ: 10.000 sản phẩm.Vốn đầu tư bình quân: 500.000
Yêu cầu:
1 Lập báo cáo KQKD, hãy xác định sản lượng và doanh thu hòa vốn
2 Nếu Chi phí NCTT tăng 50%, chi phí quảng cáo tăng 50.000/tháng thì sản lượng tiêuthụ dự kiến tăng 50% Hãy tính ROI (ROI= LNTTvà lãi vay/Vốn đầu tư)
3 Trong kỳ doanh nghiệp nhận 1 TSCĐ 300.000 có tỷ lệ khấu hao 30% /năm Để đạt tỷ
lệ ROI là 25% thì cần tiêu thụ thêm bao nhiêu sản phẩm
4 Khi tăng giá bán thêm 20%, chi phí quảng cáo tăng thêm 100.000/ tháng thì có thể tạo
ra một tỷ lệ LNTT trên doanh thu 20% Hãy tính tỷ lệ thu hồi vốn ROI
Trang 185 Có 1 doanh nghiệp muốn mua 2.000 sản phẩm, hãy định giá bán lô hàng này nếu muốnhòa vốn, biết rằng khi thực hiện hợp đồng này biến phí hoạt động giảm 30%
Bài Làm
1 L p báo cáo KQKD theo d ng s d đ m phí ập báo cáo KQHĐ SXKD theo cách ứng xử chi phí và cho ạng số dư đảm phí ố dư đảm phí ư ảm phí
hãy xác định sản lượng và doanh thu hòa vốn
Sản lượng hòa vốn = định phí : số dư đảm phí
= 600.000 : 50 = 12.000 sp Doanh thu hòa vốn = sản lượng x giá bán = 12.000 x 100= 1.200.000
KL : Để doanh nghiệp không vị lỗ, cần tiêu thụ thêm tối thiểu là 2.000 ( 12.000 10.000)
-b Giả sử DN muốn LNTT là 400.000 thì cần tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm
Sản lượng kỳ vọng = {(Định phi + LNTT): số dư đảm phí
= (600.000 + 400.000 ): 50 = 20.000 sp
3 Nếu Chi phí NCTT tăng 50%, chi phí quảng cáo tăng 50.000/tháng thì sản lượng tiêuthụ dự kiến tăng 50% Hãy tính ROI (ROI= LNTT/Vốn đầu tư)
Khi chi phí NCTT tăng 50%
Biến phí mới = 20% x50 x 1,5 +80% x 50 =55
Số dư đảm phí mới = 100 – 55 = 45
sản lượng mới = 10.000 x 1,5 = 15.000 sp
định phí mới = 600.000+50.000 =650.000
ROI = (LNTT : Vốn đầu tư)
LNTT = ( Tổng số sp x số dư đảm phí – Định phí)
ROI= ( Tổng số sp x số dư đảm phí – Định phí): Vốn đầu tư
= (15.000 x 45 – 650.000) : 500.000 = 0,05 = 5%
4 Trong kỳ doanh nghiệp nhận 1 TSCĐ 300.000 có tỷ lệ khấu hao 30% /năm Để đạt tỷ lệ ROI là 25% thì cần tiêu thụ thêm bao nhiêu sản phẩm
Khấu hao TS mới = 300.000 x 30% = 90.000 KH tháng = 90.000 : 12 = 7.500
định phí mới = 600.000+7.500 = 607.500
ROI = LNTT : Vốn đầu tư
LNTT = ROI x Vốn đầu tư = 25% x 500.000 = 125.000
Sản lượng kỳ vọng = (định phí + LNTT): số dư đảm phí
= (607.500 + 125.000): 50 = 14.650
5 Khi tăng giá bán thêm 20%, chi phí quảng cáo tăng thêm 100.000/ tháng thì có thể tạo
ra một tỷ lệ LNTT trên doanh thu 20% Hãy tính tỷ lệ thu hồi vốn ROI
Trang 19Giá bán mới = 100 x1,2 = 120
Định phí mới = 600.000+100.000= 700.000
Biến phí = 50
Số dư đảm phí = 120 – 50 = 70
Yêu cầu tính ROI = (LNTT: Vốn đầu tư)
Tỷ lệ của LN / DT = 0,2 (20%)
Biến phí mới = 20%x 50+40%x50+20%x50+20%x50x70% = 47
Giá bán phải đảm bảo = Biến phí + Bù lỗ 1 sp
= 47 +100.000 :2000 = 97
Bài 6 Cty TNHH Electronic, sản xuất và kinh doanh thiết bị điện, với 3 loại Công suất hàng năm 150.000 sản phẩm các loại Dự kiến 2013, sản lượng bán ra của công ty đạt mức 80% so với công suất Kế hoạch sản xuất và kinh dboanh của công
ty năm 2 013 nh sau:ư
Chỉ tiêu Các loại thiết bị sử dụng điện
TB loại lớn – A TB loại vừa- B TB loại nhỏ-C Giá bán/chiếc –đồng 500.000 400.000 250.000
Kết cấu sản phẩm sản xuất và tiêu thụ: 50% thiết bị loại vừa, 25% thiết bị loại lớn, 25% thiết bị loại nhỏ Tổng định phí 10.080.000.000 đồng.
Yêu cầu:
1 Hãy lập báo cáo thu nhập theo dạng số dư đảm phí tại mức kế hoạch năm 2013.
2 Tính doanh thu hòa vốn của Cty và cho từng sản phẩm
3 Tính tổng sản lượng hòa vốn của công ty và từng sản phẩm.
4 Nếu Công ty chỉ cần có lợi nhuận trước thuế là 7.875.000.000 đ, công ty sẽ bán bao nhiêu sản phẩm từng loại.
Bài làm
1 Hãy lập báo cáo thu nhập theo dạng số dư đảm phí tại mức kế hoạch năm
2013 (đvt: 1.000.000 đ)
Tổng 1 Sp Tổng 1 Sp Tổng 1 Sp
Biến phí 27.600 59,35% 9.000 0,3 13.200 0,22 5.400 0,18
SD đảm phí 18.900 40,65% 6.000 0,2 10.800 0,18 2.100 0,07 Định phí 10.080
Trang 202 Tính tổng doanh thu hòa vốn của công ty và từng sản phẩm.
Tổng sản lượng hòa vốn Cty :
= Định phi : số dư đảm phí bình quân
= 10.080 tr :[(25%*0,2)+(50%*0,18)+(25%*0,07)] =64.000 sp
SL HV A = 64.000 x 25% = 16.000 DT = 16.000 x 500.000 = 8.000 tr
SL HV B = 64.000 x 50% = 32.000 DT = 32.000 x 400.000 = 12.800 tr
SL HV C = 64.000 – 16.000 – 32.000= 16.000 DT= 16.000 x 250.000= 4.000 tr
Tổng DT của Cty = 24.800.000.000 đồng
3 Nếu Công ty chỉ cần có lợi nhuận thước thuế là 7.875.000.000 đ, công ty sẽ bán bao nhiêu sản phẩm từng loại.
Sản lượng kỳ vọng CTY = (Định phí + LNTT) : số dư đảm phí bq
5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 110.500.000
Biến phí quản lý doanh nghiệp 10.000.000
Trang 21c Có khách hàng đặt mua thêm 40.000 sp với các điều kiện: Giá bán giảm ít nhất 5% so với giá bán hiện tại; Chi phí NVL tăng thêm 1000/sp do in thêm tên cty trên sản phẩm; Chi phí vận chuyển đến kho người mua là 10.000.000
đ Trường hợp LN mục tiêu đới với đơn hàng này là 66.000.000 đờng thì giá thấp nhất của đơn hàng là bao nhiêu?Và có chấp nhận đơn giá yêu cầu của khách hàng khơng?
Bài làm
1 Báo cáo thu nhập
Doanh thu 1.000.000.000 10.000 100Biến phí 610.000.000 6.100 0,61
Số dư ĐP 390.000.000 3.900 0,39Định phí 331.500.000
LNTT 58.500.000
Sản lượng TT 100.000 (Doanh thu: giá bán)
2 Tìm Doanh thu hịa vốn, SL hịa vốn
- Điều kiện về giá giảm ít nhất 5% 9.500
Giá bán phải đảm bảo 9.000
1.Biến phí sản xuất
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Biến phí sản xuất chung
(gồm nhân công gián tiếp, năng lượng)
2.Định phí sản xuất chung ở xưởng (100.000sp)
(gồm chi phí CCDC, khấu hao TB, chi phí
đ/sp đồng
2.500 1.000 370
40.000.000
80 2.500.000
500.000 2.000.000
Trang 225.Chi phí quản lý doanh nghiệp (tính 100.000sp)
- Lương phòng quản lý
- Khấu hao văn phòng, xe ô tô
- Chi phí giao tế, tiếp khách
đồng 9.500.000
1.500.000 6.200.000 1.800.000
Yêu cầu:
1 Lập báo cáo kết quả kinh doanh trong năm X-1 theo hình thức soá dư đảm phí.
Biến phí sản xuất kinh doanh giảm 90đ/sp
Định phí sản xuất giảm 50%
Chi phí quảng cáo giảm 20%
Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 25%
Các điều kiện khác không thay đổi
Lập báo cáo thông tin thích hợp cố vấn phương án kinh doanh trên.
Tính lại
Biến phí sản xuất mới = (3950 – 90) = 3860
Định phí sản xuất mới = 20.000.000
Chi phí quảng cáo mới = 500.000 x 80% = 400.000
Chi phí QLDN mới = 9.500.000 x 75% = 7.125.000
S n l ng 80.000 spảm phí ượng 80.000 sp
Trang 23Biến phí mới: 3.860 giá như cũ Sớ dư đảm phí 1 sp = 5000- 3860 = 1.140
Tởng sớ dư đảm phí mới 80.000 x 1,140 = 91.200.000
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Biến phí sản xuất chung
Định phí sản xuất chung
Giá vốn
đ/ ổ khóa đ/ ổ khóa đ/ ổ khóa đ/ ổ khóa đ/ ổ khóa
6.000 3.000 1.000 4.000 14.000
Trong số hàng còn lại trên, công ty có thể bán lẻ ở mỗi địa phương 2.000 ổ với giá 7.000đ/ổ Để bán được ở địa phương này công ty phải mất 400.000đ chi phí cố định và chi phí vận chuyển bình quân 100đ/ổ.
Số dư đảm phí của 1000 Sp ban đầu = 1000 x ( 20.000 – 10.000) = 10.000.000
Như vậy khi bán 1000 SP ban đầu Định phí được đảm bảo là 10 tr, còn 30tr chưa được đảm bảo
Chi phí khi tiêu thụ ở các địa phương
- Định phí mới phát sinh thêm = 400.000 đ: 9000 = 45
Trang 24Biến phí = 10.000 + 9000 = 19.000
Định phí cũ = 30.000.000
Số dư đảm phí mới = 9000 x (20000- 19000) = 9.000.000
Chọn phương án 1
Bài 8: Ông Nguyễn Văn A, giám đốc công ty BC phải lựa chọn một máy đánh chữ kiểu mới cho thư ký với tài liệu tiếp cận như sau:
1.Tiền thuê máy kiểu A (máy đang dùng) là 3.200.000đ/năm.
2 Tiền thuê máy kiểu B (máy đang nghiên cứu mua) 3.900.000đ/năm Nếu thuê máy này đòi hỏi phải mua thêm hoặc thuê bàn cho thư ký với tiền thuê 750.000đ/ năm.
3.Lương thư ký hàng tháng 1.200.000đ/tháng Nếu thuê máy kiểu B sẽ phát sinh thêm 280.000đ chi phí đào tạo.
4.Máy kiểu B có năng lực hoạt động lớn hơn nên có thể tiết kiệm được 2.550.000đ/năm tiền công làm thêm giờ của thư ký.
5.Chi phí bảo dưỡng và các chi phí hoạt động khác giữa 2 máy không khác nhau Yêu cầu:
Phân tích và lập báo cáo thông tin thích hợp trình bày ý kieán veà việc thuê máy trên
với giám đoác
Siêu thị miền bắc
Trang 252.Chi phí khác (HC):
Lương công nhân viên phòng ban quản lý công ty 2.000.000.000đ
Khấu hao văn phòng, phương tiện vận tải, trang thiết bị công ty 1.500.000.000đ.
Thuế và lệ phí 150.000.000đ.
Chi phí phục vụ, quản lý khác ở công ty 100.000.000đ.
Yêu cầu:
1 Lập báo cáo kết quả kinh doanh ở từng siêu thị theo hình thức số dư đảm phí Cho biết, chi phí quản lý hành chính của công ty phân bổ cho các siêu thị theo doanh thu.
2 Đứng trước tình hình thua lỗ của siêu thị miền trung, ban giám đốc công ty đang xem xét nên tiếp tục kinh doanh hay giải thể siêu thị này Cho biết về tài liệu chi tiết về các phương án giải thể siêu thị miền trung như sau:
Phương án thứ 1: Tài sản dang sử dụng tại siêu thị vẫn chưa chuyển nhượng được chờ cơ hội khôi phục; công ty tạm thời điều động nhân sự bộ phận bán hàng , bộ phận giao nhận hàng, phương tiện vận tải sang siêu thị khác; Giảm lương bộ phận bảo vệ 50%, hủy bỏ hợp đồng thuê bến bãi và bảo hiểm hàng hóa; giảm chi phí điện nước là 40%.
Phương án thứ 2: Chuyển nhượng toàn bộ tài sản và phương tiện vận tải ở siêu thị miền trung với giá chuyển nhượng 5 tỷ đồng, cho bộ phận bảo vệ thôi việc; ngưng hợp đồng thuê bến bãi, bảo hiểm hàng hóa , chi phí điện nước , trợ cấp cho nhân sự bộ phận bán hàng 4 tỷ , bộ phận giao nhận hàng
1 tỷ đồng, để tạo lại phương án kinh doanh mới.
Với kiến thức về kế toán quản trị và tư duy của mình, anh chị hãy lập báo cáo thông tin thích hợp tư vấn cho giám đốc nên duy trì, giải thể, hay chọn phương án kinh doanh nào khác?
Số dư đảm phí 145.000 75.000 50.000 20.000
3 Định phí bộ phận 92.000 44.000 29.000 19.000
Trang 26- Quảng cáo 12.000 1.000 7.500 3.500
5 Định phí chung 30.000
6 Lãi (lỗ) 23.000
Yêu cầu:
1 Nhà quản trị dự tính ngừng kinh doanh mặt hàng Z và cho thuê TSCĐ hằng nămthu được 20.000, chi phí bảo hiểm 1.000, nhân viên thôi việc, không quảng cáo,định phí chung không đổi, sản phẩm X,Y tiêu thụ bình thường như cũ Cung cấpthông tin thích hợp và quyết định như thế nào?
2 Nhà quản trị dự tính ngừng kinh doanh sản phẩm Z, sử dụng tài sản đó kinh doanhsản phẩm K có doanh thu 100.000,biến phí 60.000, chi phí bảo hiểm 1.000, tiềnlương không thay đổi, không quảng cáo, định phí chung không đổi Cung cấpthông tin thích hợp và quyết định như thế nào?
3 Kinh doanh sản phẩm Z, Cho thuê tài sản, và kinh doanh K nên quyết định như thếnào
Bài 10 a
Công ty F có các tài liệu sau: (đvt: 1.000 đồng)
Giờ máy sản xuất 1 SP 20 giờ 40 giờ
Định phí sản xuất chung 1 năm 200.000
Giờ máy sản xuất giới hạn 1 năm 100.000 giờ
Yêu cầu: Cung cấp thông tin thích hợp và quyết định sản xuất tiêu thụ bao nhiêu sản
phẩm loại nào để có hiệu quả cao nhất Khả năng tiêu thụ không hạn chế
Bài 10 b
Công ty F có các tài li u sau: (đvt: 1.000 đ ng)ệu sau: (đvt: 1.000 đồng) ồng)
Giờ máy sản xuất 1 SP 4 giờ 5 giờ
Điện năng sản xuất 1 sản phẩm 5kwh 5kwh
Khả năng tiêu thụ sản phẩm 10.000 sp 20.000 sp
Định phí sản xuất chung 1 năm 200.000
Giờ máy sản xuất giới hạn 1 năm 100.000 giờ
Điện năng cung cấp tối đa 200.000 kwh
Yêu cầu: Cung cấp thông tin thích hợp và quyết định sản xuất tiêu thụ bao nhiêu sản
phẩm loại nào để có hiệu quả cao nhất
Bài 11 Công ty A, một Công ty cung ứng bán buôn, có hợp đồng với một số đại lý bán hàng độc lập để bán các loại sản phẩm của Công ty Những đại lý này hiện nhận một khoản hoa hồng bằng 20% doanh số, nhưng họ đang yêu cầu hoa hồng năm nay (2014) tăng lên bằng 25% doanh số thực hiện trong năm Cty A đã dự toán báo cáo
Trang 27kết quả kinh doanh của năm 2014 trước khi thực hiện yêu cầu tăng hoa hồng bán hàng của các đại lý.
Báo cáo Kết quả kinh doanh dự toán
(-) Thuế thu nhập doanh nghiệp (25%)475.000
Công ty A đang nghiên cứu khả năng thuê mướn nhân viên bán hàng Cần thuê 3 nhân viên với mức lương hàng năm ước tính là 30.000ng.đ/người, cộng với hoa hồng bằng 5% doanh số bán Ngoài ra, còn phải thuê một người quản lý với mức lương cố định hàng năm ta 160.000 ng.đ Tất cả các định phí khác và các tỷ lệ biến phí sẽ giữ nguyên như đã ước tính trên dự toán báo cáo KQKD năm 2014.
Yêu cầu:
1 Hãy tính mức doanh thu hòa vốn của năm 2014 của Công ty A dựa trên báo cáo KQKD dự toán mà Công ty đã soạn thảo.
(ĐVT : triệu đồng)
Chỉ tiêu HH 20% Hoa hồng 25% Thuê NV bán hàng
Tổng Tỷ lệ Tổng Tỷ lệ Tổng Tỷ lệ
Trang 28= 100.000.000 / 0,15= 667 tr
Doanh thu hòa vốn khi thuê NV
= 350.000.000 / 35% = 1.000.000.000
2 Doanh thu kỳ vọng để đạt LNTT = 1,9
= (Định phí + LNTT):(tỷ lệ số dư đảm phí)
= (100.000.000 + 1.900.000.000): (15%) = 13.333.333.333
3 Hãy tính mức doanh thu cần thiết của năm 2014 mà sẽ tạo ra một mức lãi thuần như nhau trong năm 2014, bất chấp Cty A tự thuê nhân viên bán hàng hay tiếp tục sử dụng các đại lý bán hàng độc lập và trả họ 25% hoa hồng.
Chi phí HH 25% = CP thuê nhân viên
DOL = ( Tổng số dư đảm phí : LNTT) = (1,5 tỷ : 1,4 tỷ) = 1,07 lần
* Thuê nhân viên
DOL = ( Tổng số dư đảm phí : LNTT) = (3,5 tỷ : 3,150 tỷ) = 1,11 lần
4 Hãy tư vấn chọn phương án nào nếu doanh thu là 10 tỷ đồng? tại sao
Chọn phương án thuê nhân viên bởi vì có lợi nhận cao nhất = 3.150.000.000 đ
Bài 12 Công ty A, một Công ty cung ứng bán buôn, có hợp đồng với một số đại
lý bán hàng độc lập để bán các loại sản phẩm của Công ty Những đại lý này hiện nhận một khoản hoa hồng bằng 15% doanh thu, Ông Lý Minh Toàn Giám đốc tài chính lập dự toán cho năm tới như sau:
- Định phí tiếp thị: 2.400.000.000đ
- Định phí điều hành:46.800.000.000đ
Trang 29Thu nhập trước thuế: 32.000.000.000 đ
Thu nhập sau thuế: 24.000.000.000 đ
Ông Toàn đã đệ trình lên Ông Hoàng là tổng giám đốc công ty, và cung cấp
thông tin:”Trong báo cáo này, đang sử dụng hoa hồng đại lý là 15% Và các đại lý yêu
cầu tăng mức tỷ lệ hoa hồng là 20% cho năm tới nếu không họ sẽ không nhận đại lý vào
năm tới”.
Ông Hoàng giận dữ đáp: “ Các đại lý đòi hỏi thật quá đáng.20% là quá cao!”
“ Họ cho rằng sau khi trừ chi phí quảng cáo, công tác phí và các chi phí tiếp thị khác họ không còn lợi nhuận”, Ông Toàn đáp.
Ông Hoàng đáp:” Tôi nghĩ đây là sự bốc lột trắng trợn, có lẽ trong thời gian này
chúng ta tự tổ chức tiêu thụ không cần Đại lý nữa Chú chuẩn bị tuyển người và tính toán chi thử phí ra sao”.
Ông Toàn trả lời: “Chúng ta sẽ làm như vậy” “ Theo Tôi phần lớn các công ty chi
trả cho nhân viên bán hàng của họ là 7,5% hoa hồng, công thêm khoảng tiền nhỏ lương
cố định, tất nhiên chúng ta phải chịu một vài chi phí tiếp thị khác Theo tính toán định phí tăng sẽ tăng thêm 48 tỷ đồng mỗi năm nhưng nó vẫn tốt hơn so với việc chúng ta
chấp nhận tỷ lệ hoa hồng là 20% cho các đại lý bên ngoài (20%x 320 tỷ = 64 tỷ) Và 48
tỷ đồng định phí hàng năm tăng thêm bao gồm:
- Lương giám đốc bán hang 2.000.000.000 đ
- Lương nhân viên bán hang 12.000.000.000đ
Công tác phí và dịch vụ khác 8.000.000.000 đ
Ông Hoàng trả lời : “ Rất tuyệt”, “ và tôi thấy rằng 48 tỷ cũng chỉ bằng chi phí hoa
hồng mà chúng ta đã trả cho các đại lý ở mức là 15%”
“ Thực tế còn tốt hơn nữa“, Ông Toàn giải thích:” Thực tế chúng ta còn tiết kiệm được
1,5 tỷ đồng mỗi năm vì phải thuê kiểm toán để kiểm tra sổ sách hàng năm của các đại lý
và vì vậy nếu chúng ta tự thực hiện thì chi phí này được loại bỏ hoàn toàn”.
Ông Hoàng nói: “ Chú hãy tập hợp toàn bộ số liệu và dữ kiện này, Và chúng ta hãy
trình lên HĐQT vào ngày mai Nếu HĐQT thông qua thì chúng ta sẽ thực hiện”.
Yêu cầu:
L p báo cáo thu nhâp ( đvt trđ ng )ập báo cáo KQHĐ SXKD theo cách ứng xử chi phí và cho ồng)
Chỉ tiêu HH 15% Hoa hồng 20% Thuê NV bán hàng
Trang 30Tổng Tỷ lệ Tổng Tỷ lệ Tổng Tỷ lệ
a Hoa hồng đại lý không đổi, vẫn ở mức 15%
= Định phí : tỷ lệ số dư = 96.000 : 0,4 = 240.000
b Hoa hồng đại lý 20%.
= Định phí : tỷ lệ số dư = 96.000 : 0,35 = 274.000
c Công ty tự tuyển dụng đội ngũ bán hàng không cần đại lý.
= Định phí : tỷ lệ số dư = 142.500 : 0,475 = 300.000
2 Giả sử công ty tiếp tục sử dụng hệ thống đại lý bên ngoài và chấp nhận mức hoa hồng là 20% Hãy xác định mức doanh thu cần thiết để Cty đạt thu nhập sau thuế như trong báo cáo dự toán năm tới.
Doanh thu kỳ vọng = ( Định phí + LNTT): Tỷ lệ số dư đảm phí
Muốn LN của 2 phương án bằng nhau, thì Doanh thu phải bằng nhau, và chi phí phải bằng nhau
Cp hoa hồng 20% = CP thuê nhân viên
65% DT + Định phí HH20% = 52,5% DT + Định phí thuê NV
65%DT + 96.000 = 52,5% DT + 142.500
DT = 372.000.000.000 đ
LN1= LN2= 34,2 tỷ đồng
4 Hãy tính DOL của Cty trên trong các trường hợp giả thuyết như sau:
a Hoa hồng đại lý không đổi, vẫn ở mức 15%
Trang 31DOL = Tổng SD đảm phí : LNTT= 128.000:32.000= 4
b Hoa hồng đại lý tăng 20%.
DOL = Tổng SD đảm phí : LNTT= 112.000: 16.000= 7
c Công ty tự tuyển dụng đội ngũ bán hàng không cần đại lý.
DOL = Tổng SD đảm phí : LNTT= 152.000: 9.500 = 16
5 Dựa vào dữ liệu từ câu 1 đến câu 4, Bạn hãy tư vấn cho doanh nghiệp nên tiếp tục sử dụng đại lý bên ngoài và chấp nhận mức hoa hồng là 20% hay tự tuyển dụng đội ngũ bán hàng không cần đại lý Giải thích lý do tại sao?
Nếu Doanh thu là 320 tỷ 372 tỷ Chọn phương án trả hoa hoa hồng đại lý
20%
Nếu Doanh thu là 372 tỷ đồng thì lưa chọn 1 trong 2 phương án
Nếu Doanh thu lớn hơn 372 tỷ thì Chọn phương án thuê nhân viên bán hàng vì
có hệ số DOL cao hơn.
Bài 12: Cty ABC có tình hình tình hình sản xuất và kinh doanh của công ty và Phòng kế toán ước tính các chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm N như sau:
1 Số lượng sản phẩm tiêu thụ ước tính hàng năm: 50.000 SP
2 Vốn đầu tư bình quân: 2.000.000.000 đồng
3 Chi phí sản xuất ước tính:
Nguyên liệu trực tiếp/đơn vị: 10.000 đ/Sp
Lao động trực tiếp/đơn vị: 5.000 đ/Sp
Sản xuất chung biến đổi/đơn vị: 5.000 đ/Sp
Tổng sản xuất chung bất biến: 400.000.000 đ
4 Chi phí lưu thông và quản lý khả biến/đơn vị: 10.000 đ/Sp
5 Tổng chi phí lưu thông và quản lý cố định: 200.000.000 đồng
Yêu cầu: Công ty ABC muốn đạt được mức sinh lời trên vốn đầu tư ROI là 20% Công ty định giá bán cho sản phẩm N là bao nhiêu? (Áp dụng 3 phương pháp) PP1 Xác định giá bán theo biến phí 1 SP
1 Biến phí 1 sản phẩm = 10.000 +5.000+5.000+10.000= 30.000
2 Xác định tỷ lệ cộng thêm vào biến phí
M= (LNTT + Định phí): (Sl x biến phí 1 SP)
4 Lập bảng tính giá
Cộng chi phí nền 30.000
Trang 32III Giá bán (1+ 2) 50.000
PP2 Định giá bán theo cp sản xuất 1 sản phẩm
1 Tính chi phí sx cho 1 sp = 10.000 + 5.000+5.000 + 8.000(400tr : 50.000 sp) = 28.000 đ/SP
2 Tỷ lệ cộng thêm
M= (LNTT + CP ngoài sản xuất): (sl x chi phí sx 1 sản phẩm)
Chi phí SXC ( 5.000 + 400tr : 50.000) 13.000
Cộng chi phí nền 28.000
PP3 Định giá bán theo chi phí đơn vị
1 Tính chi phí cho 1 Sp = 10.000+5.000+(5000+400.000.000: 50.000)+ (10.000+ 200.000.000:50.000)
= 10.000+ 5.000+ 13.000+ 14.000
= 42.000
2 Tính Tỷ lệ cộng thêm vào chi phí
M= LNTT : (sản lượng x chi phí đơn vị)
Bài tập 13 Lập Dự Toán :
Cty A sản xuất SP A có tài liệu như sau:
1 Bảng cân đối kế toán:
Trang 33Tài sản Số tiền Nguồn vốn Số tiền
A TS Lưu động 1.035.860 A Nợ Phải trả 359.600
4 Thành phẩm 87.360
Tổng tài sản 5.045.860 Tổng nguồn vốn 5.045.860
Cho biết:
a Nguyên vật liệu tồn kho:
- VL A: 2.000 kg x 4.200 đ/kg = 8.400.000 đ
- VL B: 2.100 kg x 5.000 đ/kg = 10.500.000 đ
b Thành phẩm tồn kho: 1000 x 87.360 đ/sp =87.360.000 đ
2 Tài liệu định mức như sau:
- Định mức biến phí SXC:
+ Biến phí NVL gián tiếp 10% NVL trực tiếp
+ Biến phí nhân công gián tiếp 10% CP NC TT
+ Biến phí khác 10% (Cp NVLTT + CP NCTT)
- Định mức biến phí bán hàng đơn vị :
+ Tiền công 5% giá bán
+ Chi phí khác 2.000đ/sp
- Định mức biến phí QLDN được xác định bằng 15% CP NCTT
3 Tài liệu dự toán như sau:
a - Sản lượng tiêu thụ năm X+1 quý 1 là 12.000 sp, Quí 2: 13.000 sp, quý 3: 14.000
sp, quý 4 : 14.000 sp; Quý 1 và quý 2 năm x + 2 là 14.000 sp.
b - Đơn giá bán : 160.000 đ/sp
c - Nhu cầu NVL tồn kho là 5% nhu cầu sx kỳ sau:
Nhu cầu thành phẩm tồn kho mỗi kỳ là 10% nhu cầu tiêu thụ kỳ sau.
d- Định phí sản xuất chung hàng năm như sau:
Khấu hao dùng cho SX: 800 trđồng
Khấu nhà xưởng, phương tiện vận tải: 250 trđồng
Bảo hiểm TS hằng năm dùng cho sx ( chi trả từ đầu năm): 42 trđồng được phân bổ đều trong 4 quý.
e Dự toán chi phí bán hàng:
Chi phí QC là 60 trđồng phân bổ đều 4 quý
Cp KHTSCĐ hàng năm 40 tr đồng phân bổ 4 quý
f Dự toán chi phí QLDN hàng năm:
Chi phí lương & các khoản trích theo lương 84 tr đồng
Chi phí VPP: 1.8 tr đồng
Chi phí KH TSCĐ: 48 trđ
Trang 34 TSCĐ ở bộ phận QLDN thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn và tiến hành sửa chữa vào tháng 6, mức trích trước chi phí sửa chữa lớn hàng quý là 2 triệu
g Dự toán thu- chi hàng năm:
10% số lượng sản tiêu thu thu ngay bằng tiền mặt, 90% ban hàng trả chậm Trong đó, doanh thu trả chậm 70% thu bằng TM trong quý, còn lại thu ở quý sau Nợ năm trước thu 80% trong quý 1, 20% quý 2.
10% NVl mua thanh toán ngay bằng tiền mặt, 90% trả chậm Trong đó, phần mua trả chậm 80% trả trong quý & 20% trả quý sau Nợ đầu kỳ sẽ thanh toán trong quý 1.
Chi tiền nộp thuế TNDN hằng quý ở quý kế tiếp ( Thuế suất 25%) trên lợi nhuận tạm tính hằng quý cho biết LN quý năm trước 400 trđ.
Chi tiên mặt mua TSCĐ 400tr đ, dự kiến đưa vào sd cuối quý 2/X+1 và
sd trong vòng 4 năm.
Chi trả lãi CP hằng quý, lãi suất 12% năm.
Chi trả lãi vay và nợ vay.
h Các thông tin khác:
Nhu cầu vốn bằng TM là 300 trđồng, nếu không đủ tiền TM phải vay bổ sung , nếu thừa phải trả nợ vay.
Nợ vay đến hạn trả quý I/X+1 là 98 tr đồng.
Lãi suất vay là 12% năm Yêu cầu:
1 Lập dự toán doanh thu và thu tiền.
2 Lập dự toán mua NVl TT và thanh toán tiền mua NVLTT.
3 Lập DT CP NCTT
4 Lập DT Cp SXC
5 Lập dự toán chi phí bán hàng
6 Lập dự toán CP QLDN
7 Lập dự toán kết quả HĐKD
8 Lập dự toán thu tiền.
Tổng SDĐP Tổng định
phí LN trước thuế
Tổng SDĐP Tổng định
phí LN trước thuế
Trang 35KL: để không bị lỗ DN cần tiêu thụ thêm 500sp
2 Giả sử phương án 2, công ty có thể giảm bớt 10% tỷ lệ chi phí khả biến so với doanh thu, cho biết lãi của công ty thay đổi bao nhiêu (các yếu tố khác không đổi)
Khi tỷ lệ biên phí giảm 10%==> tỷ lệ số dư đảm phí tăng 10% với giá trị là 40.000
x 10% = 4.000, trong điều kiện định phí không đổi giá trị tăng thêm của số dư đảm phí chính là giá trị tăng thêm của LN, Vậy khi biến phí giảm 10% Lợi nhận tăng 4.000 đ/SP
3 Trong phương án 3, giả sử công ty định bớt giá 2.500 đồng/sản phẩm và chi thêm cho quảng cáo 10.000.000 đồng, dự tính số lượng sản phẩm tăng gấp đôi
so với hiện tại Cho biết lãi công ty thay đổi như thế nào ?
LNTT của Cty giảm 10tr đ (40tr – 50tr)
4 Giả sử phương án 4, công ty có thể tăng thêm 5% tỷ lệ số dư đảm phí (hiệu số gộp) do :
a Tăng giá bán đơn vị sản phẩm, cho biết giá bán đơn vị sản phẩm tăng là bao nhiêu so với hiện tại, lãi của công ty tăng bao nhiêu ? (các yếu tố khác không đổi)
Tỷ lệ số dư đảm phí mới = 40% + 5% = 45%
tỷ lệ biến phí 55% = Biến phí : Giá bán
Biến phí ko đổi = 3.300
Giá = biến phí : tỷ lệ biến phí
= => P= 3.300 : 0,55 = 6.000
= số dư đảm phí = (6.000x 45%) = 2.700 đ/Sp
Định phí không đổi = 25.000.000
Trang 36LN = Tổng số dư – Định phí
= 15.000 x 2.700 – 25.000.000 = 15.500.000
Tăng 7.500.000 so với PA gốc
b Giảm biến phí đơn vị sản phẩm Cho biết, biến phí giảm bao nhiêu so với hiện tại (các yếu tố khác không đổi)
P= 5.500
Tỷ lệ số dư đảm phí mới = 40% + 5% = 45%
tỷ lệ biến phí 55% = Biến phí : Giá bán
Biến phí phí = giá bán x tỷ lệ biến phí
Giám đốc công ty TNHH Mai Linh nói” Định phí của công ty tôi quá lớn còn khối lượng sản phẩm tiêu thụ đang có vấn đề Bởi vì, nếu chỉ tiêu thụ được ở mức 200.000 sản phẩm/ tháng thì chi phí bình quân là 10.000 đồng/ sản phẩm Với giá bán là 10.000 đồng/sản phẩm thì chỉ hòa vốn Nếu giữ được mức tiêu thụ là 400.000 sản phẩm như tháng này thì được lãi là 1.200 đồng/ sản phẩm”
Giám đốc công ty TNHH Hoàng Long phàn nàn: “ Công ty anh còn may hơn công ty tôi Nếu công ty tôi bán được 400.000 sản phẩm thì chi phí bình quân một đơn vị sản phẩm cũng đã là 8.000 đồng Nhưng đấy là tháng trước, tháng này chỉ bán được 180.000 sản phẩm, và lỗ đơn vị sản phẩm là 3.000 đồng Tuy bị lỗ, nhưng công ty vẫn phải bán theo giá mặt bằng chung là 10.000đồng /sản phẩm”.
Yêu cầu :
1 Xác định biến phí, định phí và viết hàm chi phí cho 2 Cty trên.
2 Nếu số lượng sản phẩm tiêu thụ là 350.000 sp, hãy dự toán chi phí của 2 cty trên
Cty Mai Linh
Trang 37Biến phí a = ( 3.520.000.000 – 2.000.000.000) : ( 400.000 – 200.000)
= 7.600
Định phí b = 2.000.000.000 – 7.600 x 200.000 = 480.000.000
Hàm chi phí Cty Mai Linh y= 7.600 X + 480.000.00
Cty Hoàng Long
Hàm chi phí Cty Mai Linh y= 3.909 X + 1.636.380.000
2 Nếu Số lượng SP tiêu thụ là 350.000 sp, Hãy dự toán chi phí của 2 Cty
Cty Mai Linh, có hàm chi phí y= 7.600.X + 480.000.000
1 Xác định kết quả kinh doanh của mỗi công ty trong tháng hiện tại.
2 Xác định tổng định phí, biến phí đơn vị sản phẩm, số dư đảm phí (hiệu số gộp đơn vị sản phẩm) và tỷ lệ số dư đảm phí (hiệu số gộp) của từng công ty.
Trang 383 Xác định điểm hòa vốn của mỗi công ty.
a sản lượng và DT hòa vốn Cty Mai linh
Sản lượng hòa vốn = 480tr:2.400 = 200.000 sp
DT hòa vốn = 200.000 x 10.000 = 2.000.000.000 đ
b sản lượng và DT hòa vốn Cty Hoàng Long
Sản lượng hòa vốn = 1.636.380.000: 6091 = 268.655 sp
DT hòa vốn = 268.655 x 10.000 = 2.686.550.000 đ
4 Công ty nào sẽ thu lợi nhuận nhiều hơn nếu số lượng sản phẩm được tiêu thụ là 150.000 sản phẩm?
Cty Mai Linh
LNTT = Tổng số dư đảm phí - Định phí
= 150.000 x 2.400 – 480.000.000 = - 120.000.000 đ
LN giảm (480tr+120tr) = 600.000.000
Cty Hoàng Long
LNTT = Tổng số dư đảm phí - Định phí
= 150.000 x 6.091 – 1.636.380.000 = - 722.730.000 đ
LN giảm thêm (722.730.000 – 540.000.000) = 182.730.000
- Cty Mai linh LN giảm nhiều hơn
5 Công ty nào sẽ thu lợi nhuận nhiều hơn nếu số lượng sản phẩm được tiêu thụ là 300.000 sản phẩm?
Cty Mai Linh
LNTT = Tổng số dư đảm phí - Định phí
= 300.000 x 2.400 – 480.000.000 = + 240.000.000 đ
LN giảm (480tr-240 tr) = - 240 tr
Cty Hoàng Long
LNTT = Tổng số dư đảm phí - Định phí
= 300.000 x 6.091 – 1.636.380.000 = 190.920.000 đ
Trang 39 LN tăng (540.000.000+190 920.000) = 730.920.000
- Cty Mai linh LN giảm nhiều hơn ( LN Cty Hoàng Long tăng nhiều hơn)
Bài tập số 16:
Cty TNHH 1TV Trà Lâm Đồng có 3 loại trà sau: (đvt: đồng)
Chỉ tiêu Trà hoa nhài Trà hoa cúc Trà Atiso
Tổng định phí 572.000.000 đồng
Yêu cầu:
1 Nếu Cty có thể bán thêm 1 trong ba loại sản phẩm thì nên chọn bán loại sản phẩm nào? Tại sao?
Chỉ tiêu Trà hoa nhài Trà hoa cúc Trà Atiso
Số dư đảm phí 92% - 18.400 76% - 30.400 90% - 45.000
Nếu Cty có thể bán thêm 1 trong ba loại sản phẩm thì nên chọn bán loại sản phẩm nào trà Atiso, Bởi vì có số dư đảm phí cao nhất là 45.000 sản phẩm Vì vậy khi bán them 1 sp trà atiso thi LN tăng them 45.000 đ/SP
2 Nếu doanh thu tăng thêm là 10%, Giả sử Cty có thể bán thêm 1 trong 3 loại với thì công ty chọn sản phẩm nào Và nếu chọn được sản phẩm đó thì lãi của Cty tăng thêm là bao nhiêu?
- Chọn trà Hoa Nhài
- Khi Doanh thu tăng 10%, số dư đảm phí chiếm 92 %x 10% Dthu , nếu định phí không tăng thì LN sẽ tăng 92%x 10% DT =9,2% Doanh thu
3 Giả sử cơ cấu tiêu thụ sản phẩm theo doanh thu là là 40% nhài, 20% Cúc và 40% Atiso, hãy cho biết:
a Tỷ lệ số dư đảm phí bình quân.
= ∑ Tỷ trọng theo Doanh thu x tỷ lệ số dư đảm phí từng loại
= 40% x 92% + 20% x 76%+ 40%x 90% = 88%
b Doanh thu hòa vốn của Cty.
Trang 40= Định phí : tỷ lệ số dư đảm phí bình quân
= 572tr : 0.88 = 650.000.000
c Số lượng trà Atiso bán được tại điểm hòa vốn là bao nhiêu?
Doanh thu hòa vốn từng loại = DTHV cty x tỷ trọng theo DT
DT hòa vốn Atiso = 650 tr x 40% = 260tr
SL hòa vốn = 260tr : 50.000 = 5.200 sp
4 Giả sử, cơ cấu tiêu thụ sản phẩm theo sản lượng là 40% nhài, 20% Cúc và 40% Atiso, hãy cho biết:
a Số dư đảm phí bình quân 1 sản phẩm.
= ∑ Tỷ trọng theo sản lượng x số dư đảm phí từng loại
= 40% x 18.400 + 20% x 30.400+40% x 45.000= 31.440
b sản lượng hòa vốn của Cty.
= Định phí : số dư đảm phí Bình quân
= 572.000.000 : 31.440 = 18.193
c tại điểm hòa vốn , Số lượng trà Atiso thay đổi như thế so với câu 3.
Sản lượng hòa vốn Atiso = 18.193 x 40% = 7.277 sp
Bài tập số 17:
Giả sử chi phí sản xuất chung của 1 doanh nghiệp sản xuất gồm 3 khoản mục chi phí là chi phí vật liệu – công cụ sản xuất, chi phí nhân viên phân xưởng và chi phí bảo trì máy móc sản xuất Ơ mức hoạt động thấp nhất (10.000 giờ – máy), các khoản mục chi phí này phát sinh như sau:
Chi phí vật liệu – công cụ sản xuất: 10.400.000.đ (biến phí)
Chi phí nhân viên phân xưởng 12.000.000.đ (định phí)
Chi phí bảo trì máy móc sản xuất: 11.625.000.đ (hỗn hợp)
Chi phí sản xuất chung: 34.025.000 đ
Chi phí s n xu t chung đ c phân b c n c theo s gi máy ch y Phòng K toán c a doanhảm phí ượng 80.000 sp ổi sau đây: ứng xử chi phí và cho ố dư đảm phí ờng hợp thay đổi sau đây: ạng số dư đảm phí ến phí SX + Biến phí BH + Biến phí QLDNnghi p đã theo dõi chi phí s n xu t chung trong 6 tháng đ u n m và t p h p trong b ng d i đây:ệu sau: (đvt: 1.000 đồng) ảm phí ập báo cáo KQHĐ SXKD theo cách ứng xử chi phí và cho ợng 80.000 sp ảm phí ư
Tháng Số giờ máy (X) Chi phí sản xuất
36.000 37.000 38.000 34.025 43.400 48.200