Công ty cổ phần than Vàng Danh – TKV là một trong những đơn vị khai thác thanhầm lò lơn nhất thuộc Tập đoàn Công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam , đã góp phầncho việc thực hiện chiến l
Trang 1Nội dung Trang
Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu
1.1.Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần than Vàng Danh -TKV 5
Chương 2: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009
của Công ty cổ phần than Vàng Danh - TKV
32
2.1.Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009 của
Công ty cổ phần than Vàng Danh - TKV
33
2.2.Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty 372.3.Phân tích tình hình sử dụng TSC§ và NLSX của Công ty 512.4.Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương 662.5.Phân tích tình hình thực hiện giá thành sản phẩm 772.6.Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần than Vàng
Danh – TKV năm 2009
82
Chương 3: Lập kế hoạch lao động và tiền lương năm 2010 của
Công ty cổ phần than Vàng Danh _ TKV
99
3.2 Những căn cứ và nội dung lập kế hoạch lao động tiền lương
3.6 Lập kế hoạch đào tạo, tuyển dụng lao động năm 2010 1353.7 Đánh giá phương án và các biện pháp bảo đảm cho việc lập kế
hoạch lao động tiền lương năm 2010
Trang 2Với sự phát triển kinh tế đất nước theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa, đòihỏi nhu cầu về năng lượng ngày càng cao Chính vì vậy, Việt Nam khẳng định sự pháttriển khi hội nhập nền kinh tế thế giới thì nhu cầu vÌ nguồn năng lượng phục vụ cho cácngành công nghiệp là rất quan trọng Do đó Đảng và Nhà nước đã có chủ trương xâydựng và phát triển ngành than trở thành một trong những ngành công nghiệp mũi nhọncủa đất nước Nhờ đó mà ngành than Việt Nam luôn phát triển theo hướng bền vững,tăng chất lượng sản phẩm, tăng sản lượng khai thác, góp phần đảm bảo an ninh nănglượng quốc gia, lấy mục tiêu hiệu quả kinh tế, giảm tổn thất tài nguyên, an toàn lao động
và bảo vÔ môi trưâng sinh thái, đáp ứng tối đa nhu cầu thị trường trong và ngoài nước
Công ty cổ phần than Vàng Danh – TKV là một trong những đơn vị khai thác thanhầm lò lơn nhất thuộc Tập đoàn Công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam , đã góp phầncho việc thực hiện chiến lược sản xuất kinh doanh của Tập đoàn Công nghiệp Than-Khoáng sản Việt Nam nói riêng và góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia nóichung Đạt được những kết quả trong thời gian qua, bằng sự nỗ lực, phấn đấu khôngngừng, vượt qua mọi khó khăn của tập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty, càngkhẳng định tầm quan trọng của công tác quản trị nhân lực nhất là công tác kế hoạch hóanguồn nhân lực Chính vì vậy, sau thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại Công ty cổphần than Vàng Danh-TKV, được sự hướng dẫn tận tình của Thạc sü Nguyễn ThanhThủy cùng sự quan tâm giúp đỡ của các cán bộ công nhân viên trong Công ty cổ phầnthan Vàng Danh -TKV và sự nỗ lực của bản thân, đến nay tác giả đã hoàn thành bản đồ
án tốt nghiệp với chuyên đề:
"Lập kế hoạch lao động tiền lương năm 2010 - Công ty cổ phần than Vàng Danh- TKV"
Kết cấu của bản đồ án tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương 1 : Tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu của Công ty cổ
phần than Vàng Danh - TKV
Chương 2 : Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần
than Vàng Danh-TKV năm 2009
Chương 3: Lập kế hoạch lao động tiền lương năm 2010 Công ty cổ phần than Vàng
Danh-TKV
Trang 3những thiếu sót, tác giả rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo cùng các
bạn đồng nghiệp để nội dung bản đồ án được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh
và đặc biệt là Thạc sü Nguyễn Thanh Thủy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ hoàn thành
đồ án tốt nghiệp này
Tác giả đề nghị được bảo vệ đồ án tốt nghiệp của mình trước hội đồng chấm thi tốt
nghiệp ngành Kinh tế - Quản trị Doanh nghiệp mỏ
U«ng Bí, ngày tháng năm 2010
Sinh viên
Vì Đức Trọng
Trang 4Chương 1
Tình hình chung và những điều kiện sản xuất chủ yếu của Công ty
Cổ Phần than Vàng Danh-TKV
1.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần than Vàng Danh - TKV
1.1.1 Quá trình thành lập và phát triển của Công ty cổ phần than Vàng Danh-TKV
Tiền thân Công ty cổ phần than Vàng Danh –TKV là mỏ than Vàng Danh đượcthành lập theo Quyết định số 2604/Q§/TCCB ngày 17/09/1996 của Bộ công nghiệp (nay
là Bộ công thương) là đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Tổng Công ty than Việt nay là Tập đoàn Công nghiệp than- Khoáng sản Việt Nam
Nam-Năm 1964 Mỏ than Vàng Danh được thành lập, đến năm 1965 bắt đầu hoạt động vàsản lượng khai thác là: 29.615 tÊn
Trang 5đạt công suất khai thác 620.164 tÊn/công suất thiết kế 600.000 tÊn/năm.
Năm 2003, Công ty khai thác được 1,071 triệu tấn than nguyên khai, được xếp vào
“ Câu lạc bộ 1 triệu tấn năm:
Năm 2004 đạt sản lượng khai thác: 1,47 triệu tấn
Năm 2005 đạt sản lượng khai thác: 1,82 triệu tấn
Năm 2007 đạt sản lượng khai thác: 3,042 triệu tấn
Năm 2008 đạt sản lượng khai thác: 3,042 triệu tấn
Năm 2009 đạt sản lượng khai thác: 3,119 triệu tấn
Công ty cổ phần than Vàng Danh- TKV là một trong số những đơn vị đứng đầu Tậpđoàn về sản lượng khai thác than hầm lò Sau 46 năm xây dựng và phát triển, Công ty cổphần than Vàng Danh- TKV đã sản xuất trên 20 triệu tấn than, được Nhà nước tặngthưởng 16 Huân chương Lao động, 2 Huân chương độc lập, nhiều cờ thưởng và bằngkhen của Chính phủ, Bộ, Ngành và Địa phương Đặc biệt năm 2003 Công ty vinh dựđược Đảng, Nhà nước phong tặng Danh hiệu Anh hùng lao động trong thời kỳ mới.Ngày 01/10/2001 Hội đồng quản trị Tổng Công ty Than Việt Nam (nay là Tập đoànCông nghiệp Than – Khoáng Sản Việt Nam) ban hành quyết định số 405/Q§/H§QT củaChủ tịch Hội đồng quản trị về việc đổi tên Mỏ Vàng Danh thành Công ty than VàngDanh
Ngày 08/11/2006 Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản ViệtNam ký quyết đinh số: 2458 Q§/H§QT, về việc đổi tên từ Công ty than Vàng Danhthành Công ty than Vàng Danh- TKV
Ngày 03/04/2008 theo quyết định số: 1119/Q§- BCN của Bộ công nghiệp, Công tythan Vàng Danh-TKV được cổ phần hoá thành Công ty cổ phần than Vàng Danh-TKV:Tên Công ty và trụ sở giao dịch:
+ Tên công ty: Công ty cổ phần than Vàng Danh-TKV
+ Tên giao dịch quốc tế: Vinacomin - VangDanh COAL COMPANY
+ Tên viết bằng tiếng việt: TVD
+ Địa chỉ: 185 Nguyễn Văn Cừ- Vàng Danh- U«ng Bí- Quảng Ninh
+ Điện thoại: 0333853104 Fax:033853120
Trang 6Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật
- Vốn điều lệ và cơ cấu vốn điều lệ của công ty
+
Trang 7trăm bốn mươi triệu đồng chẵn)
Số cổ phần: 12.334.000 cổ phần (Mười hai triệu ba trăm ba tư nghỡn đồng chẵn
+
Cơ cấu vốn điều lệ phõn loại theo sở hữu được thể hiện qua bảng 1-1
Bảng: Vốn điều lệ phõn loại theo sở hữu Bảng
1-Cổ đụng
Số lượng cổ phẩnnắm giữ (cổphần)
Giỏ trị cổ phầnnắm giữ (đồng)
Tư lệ cổ phầnnắm giữ/vốn điềulệ
Trang 8Tây, phía Đông khu mỏ giáp Công ty Vietmindo phía Tây giáp Công ty than Đồng Vông,phía Nam giáp mặt bằng công hiệp, phía Bắc giáp nói Bảo Đài.
- Vị trí toạ độ địa lý của khu mỏ
+Vĩ độ Bắc: 2 0 0 ’ 1 ’’ 49 210 0 ’ 4 ’ 4
+ Kinh độ đông: 100 4 28 34 10 4 3 ’’ 5
Toàn khu mỏ có chiều dài 7km, rộng 2km được chia làm 3 khu khai thác
+ Khu tây Vàng Danh từ phay F3 F8 có chiều dài 2km, rộng 2k
+ Khu đông Vàng Danh từ phay F1 F3 có chiều dài 2 km, rộng 2k
+ Khu cánh gà từ phay F8 F13 có chiều dài 3km, rộng 2km
Từ trung tâm mỏ ra thị xã U«ng Bí đều có đường dải nhựa áp phan và đường sắt
1000 mm để vận chuyển than và đưa đón công nhân
Thị xã U«ng Bí có cảng Điền Công, phục vụ cho việc rót than vào các tàu tới 300tÊn vào lấy than chở đi các nơi trong khu vực
Năng lượng điện cung cấp cho mỏ lấy từ điện lưới quốc gia Đường điện vào mỏ cóđường dây 35kV qua trạm biến áp trung tâm của mỏ xuống còn 6kV để phục vụ cho cáckhu sản xuất Như vậy, với điều kiện giao thông thuận lợi nên việc giao lưu kinh tế củaCông ty với các vùng lân cận rất thuận tiện Than của Công ty được Công ty kho vận ĐáBạc-TKV trung chuyển đem đi tiêu thụ qua tuyến đường sắt 1000 m
b Khí hậu vùng mỏ:
Trang 9khí hậu hậu biển cận nhiệt đới, gió mùa chuyển hướng hàng năm tạo ra ảnh hưởng lớnđến toàn vùng Mùa mưa thường từ tháng 5 đến tháng 9, còn lại mùa khô Tháng 6 làtháng nóng nhất, nhiệt độ trung bình 29, C thấp nhất là 21, C Lượng mưa hàng năm từ
120 mm đến 2700 mm lượng mưa lớn nhất thường từ tháng 7 Do lượng mưa lớn hơnlượng bốc hơi nên độ ẩm tương đối cao Mùa đông có gió mùa ông ắc
Khí hậu nóng ẩm tạo cho bề mặt đồi núi ở Vàng Danh lớp thảm thực vật phong phú
Với đặc điểm khí hậu như trên thì có ảnh hưởng rất lớn tới quá trình sản xuất kinhdoanh của Công ty, vào những tháng trong mùa mưa thì các đường lò thường bị ngập ónglàm ảnh hưởng tới việc đi lại và khai thác do đó sản lượng khai thác trong những thángmùa mưa thì thường ít hơn so với những tháng trong mùa khô Do đó Công ty cần phảinắm bắt rõ điều này để lên kế hoạch thật cơ thể chi tiết ngay từ đầu năm để có thể đápứng được các kế hoạch sản xuất cả năm mà TKV giao cho
1.2.2 Đặc điểm địa chất hủy văn và địa chất công trìn
a Đặc điểm Þa chất thủ văn của khu vực mỏ
* Nước mặt: Trong khu mỏ không có sông hồ, nước mặt được tập trung ở các con
suối cắt qua khu mỏ, bao gồm các suối G, suối F, suối H ở phía Tây, phân trung tâmkhu mỏ là suối C, suối A và suối B, phía Đông khu mỏ là suối U«ng Thượng Các con suối phân nhánh nhiều, bắt nguồn từ phần địa hình cao của dãy núi Bảo Đài có hướng chạy gần Bắc Nam và cắt qua hầu hết các ®i¹ tầng chứa than, về phía Nam các con suối trong vùng hợp lại chảy vào sông U«ng Thượng, đổ ra biển Lòng các con suối thường rộng từ 3 10 m nằm trên địa hình dốc, lưu lượng suối phụ thuộc vào nước mưa, sau trận mưa rào to từ 30 phút đến 1 giờ lưu lượng suối tăng lên rất nhanh, hình thành dãy núi chảy xiết sau khi ngừng mưa từ 1 đến 5 giờ lưu lượng nước và vận tốc dòng giảm dần theo tài liệu báo cáo năm 1966 và tài liệu quan trắc gần đây cho thấy: Lưu lượng lớn nhất về mùa mưa ở suối C là 1277 l/s ,suối F,G,H
là 3376 l/s
Trang 10Qua phân tích thành phần hoá học nước thấy nước thường không màu, không mùi,không vị: Độ PH 6 8; tổng độ khoáng hoá M = 0,03 0,2g/l.
Các con suối trong vùng hướng chảy vuông góc vì phương của các lớp đá trầm tíchchứa than, nên khi hệ thống là khai thác đi dưới lòng suối trong đới ảnh hưởng sẽ bịnước suối thấm qua gây sạt lở chảy vào lò
* Nước ngầm: Dựa vào các đặc điểm địa chất chất thủ văn người ta chia phần địa
tầng, địa chất thủ văn từ trẻ đến già trong khu mỏ nh sau:
- Nước trong trầm tích đệ tứ (G): Trầm tích đệ tứ trong khu mỏ có nguồn gốc trầmtích, thành phần nham thạch chủ yếu gồm cuội sỏi, cát, sét màu vàng nâu đến vàng nhạt,chóng sắp xếp hỗn độn được phân bố hầu hết trên diện tích khu mỏ Các bồi tích đượctập trung ở hạ nguồn thung lòng suối, chiều dày trầm tích thay đổi từ 0 15 m ở phầnphân bố trên cao không có nước, phần địa hình thấp thì có nước về mùa mưa Do chiềudày trầm tích máng nên nước mưa dễ dàng thấm qua cung cấp cho các tầng chứa nướcbên dưới Nhưng với khai thác hầm lò, nước ở tầng này ít ảnh hướng trực tiếp
- Tầng chứa nước khe nứt trong trầm tích trượt trên phụ điệp Hòn Gai trên T3 (n - r)
hg3
b Đặc điểm địa chất công trình
Vách trực tiếp của các vỉa than là acgilit, chiều dày thay đổi từ 0,620m, trungbình từ 412m Tiếp theo là Merrolit chiều dày thay đổi từ 319,5 m, trung bình là 6,5
m Vách cơ bản là sa thạch, cuội kết, chiều dày thay đổi từ 8 30m Trụ trực tiếp củacác vỉa than thường là Acgilit hoặc Acgilit than, tiếp theo là Alªvr«lit
Tính chất cơ lý của đất đá được thể hiện qua bảng 1-5
Bảng tính chất cơ lý của đất đá Bảng 1-5
( f )
Trọng lượng thể tích( T / m3 )
Cường độ kháng nén( Kg / cm2 )
c Hệ thống và thành phần hóa học các vỉa than:
Các vỉa than đều được cắm theo hướng đơn, phương của các vỉa chạy theo hướngTây Bắc - Đông Nam với các đặc điểm được thể hiện ở bảng 1-2
Trang 11TT Tên vỉa Chiều dày
(m)
Góc dốc
1 Vỉa 4 1,7 2,8 18 25 Nằm trên vỉa 3 cách khoảng 45 m, cấu tạo phức tạp
trong than chứa Pyorit dạng phân tán
Nằm trên vỉa 4 khoảng 50 m, cấu tạo phức tạp có 3lớp: lớp vách than cứng phân bố dày, lớp giữa và trụthan phân lớp máng có độ tro cao
Chỉ gặp ở khu Cánh gà, có khu Tây Vàng Danh vỉa
8 và vỉa 9 hợp vơi nhau thành vỉa 8, vỉa có cấu tạophức tạp có lẫn một số các lớp kÍp máng, bề dàycủa vỉa tương đối ổn định
Than trong vùng Vàng Danh có màu sáng thép, có ánh bán kim loại, màu sắc của
than phần dưới đáy tương đối nhạt có khi có màu xám đen, độ cứng của than theo bảng
phân loại của giáo sư Pr«tdia K«nv từ 1,5 3, tư trọng của than 1,6 T/m3 với Thành
phần các nguyên tố trong than được thể hiện ở bảng 1-3:
Bảng thành phần hóa học của than Bảng 1-3
Trang 12Tạp chất khoáng vật chủ yếu là quặng pilÝt, limolit, thạch anh, silic Căn cứ vào kếtquả phân tích lấy mẫu thấy rằng tính chất than của các vỉa thay đổi không nhiều, căn bản
ổn định, loại than không khói Than trong mỏ rất ít khí mê tan (CH4) chiếm 0,1 0,8 %hàm lượng hydro cũng thấp (H2) 0,1 0,15 % Mỏ được xếp vào hạng I về khí và bôi nổvới đặc tính của các vỉa than được trình bày ở bảng 1-4:
Tư trọng(t/m3)
1.2.3 Công nghệ sản xuất của Công ty cổ phần than Vàng Danh- TKV.
Hiện tại Công ty cổ phần than Vàng Danh- TKV đang áp dụng 2 công nghệ khaithác than là công nghệ khai thác hầm lò và công nghệ khai thác lộ thiên trong đó côngnghệ khai thác hầm lò giữ vai trò chủ đạo, cho đến nay sản lượng khai thác hầm lòthường đạt từ 2.4- 2.6 triệu tấn than nguyên khai/năm chiếm trên 85% sản lượng thannguyên khai của Công ty
a Công nghệ khai thác lộ thiên
Khoan nổ, xúc bốc bằng máy bốc xúc than gồm xóc đất đá, vận tải đến bãi thải thểhiện qua hình 1-1
Trang 13
Hình 1-1: Sơ đồ công nghệ khai thác lộ thiên
* Công nghệ khai thác, đào lò: Là công nghệ khai thác thủ công bán cơ giới, chủyếu bằng phương pháp khoan, nổ mìn để tách than ra khỏi khối khoáng sàng, sản phẩmsau công nghệ được gọi là nguyên khai, dòng than này thông qua hệ thống máng trượt,băng tải nằm trong lò chợ, tự trượt theo độ dốc xuống hệ thống máng cào, băng tải vậntải tại các chân lò và đổ vào bun ke chứa
- Công nghệ vận tải hầm lò:
+ Công nghệ vận chuyển than:
Hình 1- 2: Công nghệ vận chuyển than.
Lò
chợ
Mángcào
Xegoòng
Tàu điệncần vÍt
Quanglật
Bun kenhàm¸y
Xe goòng Tầu điện cần
Trang 14nhà máy tuyển và được rót xuống toa xe loại 30T của Công ty kho vận Đá Bạc trên hệthống đường sắt 1000mm Một số sản phẩm được đưa vào kho chứa thông qua hệ thốngvận tải bằng «t« máy xúc.
- Quá trình tiêu thụ sản phẩm
Hiện Tập đoàn Công nghiệp - Than Khoáng Sản Việt Nam đã chỉ đạo 3 đơn vịthành viên có nhiệm vụ tiêu thụ sản phẩm cho cả Tập đoàn tại Quảng Ninh, khu vựcU«ng Bí là Công ty kho vận Đá Bạc do vậy Công ty CP than Vàng Danh chỉ sản xuất chếbiến và giao cho Công ty kho vận Đá Bạc trung chuyển và tiêu thụ
Như vậy, với một sơ đồ công nghệ khép kín, cộng với việc sắp xếp bố trí phối hợpmáy móc thiết bị, nhân lực thích hợp đã tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty trong quátrình phát triển Công ty luôn chủ động trong sản xuất để đáp ứng nhu cầu của thị trường.Sản lượng than sản xuất của Công ty trong những năm qua luôn có mức độ tăng trưởngnăm sau cao hơn năm trước Ngoài ra, Công ty luôn tận thu bã sàng, bố trí lao động thủcông tận thu than cục vừa tạo việc làm và thu nhập cho người lao động vừa tăng doanhthu cho Công ty
- Đào lò xây dựng cơ bản
- Đào lò chuẩn bị sản xuất xu
Tổ chức khai thác than lò
chợ
Vận chuyển than về phân xưởng tuyển
Sàng tuyển chế biến than
Sản phẩm được giao cho công ty kho vận Đá bạc
Trang 15Hình 1- 4: Công nghệ sản xuất than hầm lò.
Hình 1-5 : Sơ đồ dòng sản phẩm Công ty cổ phần than Vàng Danh - TKV
Nhà sàng
Máng trượt
Tầu điện cần vÍt
Khu CG
Máng trượt
Máng cào
Máng trượt
Máng cào
Băng tải 1200
Máng trượt
Máng cào
Tầu điện cần vẹt
Giếng nghiêng
Trang 16Sinh viên: Vì Đức Trọng – Lớp KT-QTDN K50 U«ng Bí
Trang 17
Stt Máy móc thiết bị Mã hiệu Sản
xuất
Dự phòn g
Sửa chữa
………
Ngoài số lượng máy móc thiết bị thông kê trên còn một số thiết bị máy móc khác phục vụ cho nhu cầu của quá trình sản xuất, quản lý như: Thiết bị động lực, thiết bị truyền dẫn, hệ thống cảnh báo khí mê tan, thiết bị điện, máy vi tính v
.3.Các điều kiện kinh tế- xã hội của sản xuất 1
.1 Tình hình tập trung hóa, chuyên môn hoá và hợp tác hoá sản xuất trong ngành
và trong nội bộ doanh nghiệp
Đ
Sinh viên: Vì Đức Trọng – Lớp KT-QTDN K50 U«ng Bí
17
Trang 18đảm bảo tính hợp lý trong phân công lao động nhằm đáp ứng cho quá trình sảnxuất diễn ra liên lục, nhịp nhàng, đem lại hiệu quả cao đòi hỏi Công ty cần có sự tậptrung hóa, chuyên môn hóa và hợp tác hóa trong nội bộ của ngành, Công ty.
a
Trình độ tập tru nghoá
C
g ty cổ phần than Vàng Danh xác định có bốn khu vực sản xuất chính là khu Cánh
G à,khu Tây Vàng Danh, khu đông V àn D an và khu Giếng nghiêng, nhưng sản lượngtập trung chủ yếu ở khu Tây Vàng Danh và Giếng nghiêng Do đó trong quá trình sảnxuất và kinh doanh của Công ty là tập trung đầu tư khai thác vào hai khu vực trên Côngtác điều hành sản xuất linh hoạt, thống nhất từ trên xuống dưới Hàng tháng Giám đốcgiao kế hoạch sản xuất cụ thể cho từng đơn vị, trong quá trình sản xuất nếu có vướngmắc cần giải quyết Giám đốc Công ty trực tiếp chỉ đạo, hàng tuần Công ty đều tổ chứckiểm điểm, đánh giá lại tình hình sản xuất trong toàn Công ty do đồng chí Giám đốcCông ty chủ trì
b
Trình độ chuyên môn hoá
L
một Công ty khai thác hầm lò với dây chuyền công nghệ đã được thiết kế và lắp đặt
để phục vụ cho quá trình khai thác Trong quá trình sản xuất Công ty luôn bố trí lao động
và tổ chức lao động mang tính dây chuyền theo từng khâu, từng công đoạn của sản xuất.Công ty bố trí các phân xưởng khai thác, vận tải, chế biến hợp lý cho sản xuất được liêntục, nhịp nhàng Những người có cùng chuyên môn làm cùng với nhau để nâng cao taynghề cũng như năng suất lao động
H
n nay để đảm bảo tính cân đối giữa sản xuất và tiêu thụ, nhất là công tác tiêu thụCôn g y đang cố gắng tạo ra nhiều loại sản phẩm than đáp ứng nhu cầu thị trường Do đó,hàng năm Công ty luôn tổ chức các hội nghị khách hàng để lắng nghe những ý kiến củakhách hàng để có những kế hoạch sản xuất và chế biến sản phẩm hợp lý, nâng cao uy tíntrên thị trường
Trang 19gỗ, máy móc thiết bị, vật liệu xây dựng, thuốc nổ
N
trên vùng công nghiệp với nhiều nhà máy như: Nhà máy điện U«ng Bí, Công ty CP
cơ khí Mạo Khê, Xí nghiệp sản xuất vật liệu Yên Cư và các nẻo khai thác chính vì vậy
mà Công ty luôn có những chính sách quan hệ và đối ngoại hợp tác với tất cả các bạnhàng, các nhà cung cấp sản phẩm cho Công ty để làm sao đạt đến hiệu quả kinh tế caonhất, hợp tác hai bên cùng có lợi
hỗ trợ của các bộ phận chức năng nhằm đảm bảo cho quá trình chỉ huy sản xuất kinhdoanh đạt hiệu quả
Sinh viên: Vì Đức Trọng – Lớp KT-QTDN K50 U«ng Bí
19
Trang 20Sinh viên: Vì Đức Trọng – Lớp KT-QTDN K50 U«ng Bí
Giám đốc P.G§ cơ điện- VT
P.G§ Kỹ thuật
P.G§ sản xuất
P.G§ đầu ư P.G§ an toàn P.G§ đời sống - XH
t-Kế toán
trư Ph.Cơ điện -Ph.Vận tải -Ph.cơ tuyển
-P Kỹ thuật Khai Thác -Ph T§ -§C -P.Thông gió
và thoát nước
-Ph.điều độ sản xuất -P.TT-KCS
MT -
P §T-XD Ph.An toàn
-Ph.kế hoạch -VP.thi đua -Ph.TCL§ -Ph.BV-QS -Ph.vật tư -Ph.quản trị -Ph.TT-PC kiểm toán -Ngành phục vụ Ph.TK-KT-TC Khối PX Khai th¸c
Trang 21ó G§ kỹ thuật : Tam mưu giúp Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc
Công ty về toàn bộ công tác quản lý kỹ thuật công nghệ khai thác mỏ hầm lò và lộ thiên
-
Sinh viên: Vì Đức Trọng – Lớp KT-QTDN K50 U«ng Bí
20
Trang 22ó G§ cơ điện : Tam mưu giúp Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về
toàn bộ công tác quản lý kỹ thuật cơ điện, cơ tuyển và vận tải của Công ty
hòng kế hoạch : C nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất theo tháng, quý, năm Phối hợp
các phòng ban chức năng tiến hành xây dựng kế hoạch giá thành, tham mưu cho Giámđốc xây dựng quy chế khoán chi phí sản xuất cho từng phân xưởng trong Công ty
2
Pòng điều độ sản xuất : Cng với PG§ sản xuất điều hành trực tiếp các khối đào lò,
khai thác, vận tải, sàng tuyển đảm bảo sản xuất đơn vị nhịp nhàng đúng tiến độ
3
hòng kỹ thuật khai thác : Qy hoạch phát triển mỏ, thiết kế các đường lò xây dựng
cơ bản Lập hộ chiếu khai thác, lập các biện pháp thi công, giám sát thi công và kết hợpcác phòng ban khác nhiệm thu
4
hòng trắc địa - địa chất: Tham mưu giúp Giám đốc và chịu trách nhiệm trước
Giám đốc về toàn bộ công tác trắc địa, địa chất, ranh giới mỏ
5
Phòng cơ tuyển: Chịu trách nhiệm trực tiếp về công nghệ của nhà máy tuyển.
6
hòng an toàn : Hớng dẫn, đôn đốc thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy
trình quy phạm an toàn trong toàn Công ty
7
Pòng cơ điện : C nhiệm vụ thiết kế, quản lý kỹ thuật điện mặt bằng, điện hầm lò,
các loại thiết bị động lực và mạng thông tin nội bộ trong toàn Công ty
8
Trang 23bị, phương tiện vận tải, cầu đường bộ.
9
hòng Đầu tư - Xây dựng - Môi trường: Có nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý công
tác đầu tư xây dựng cơ bản, xây dựng công trình mỏ, môi trường sản xuất, quản lý các dự
án trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản, xây dựng công trình mỏ
10
Phòng thông gió mỏ và thoát nước mỏ: Có nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý, kiểm
soát công tác thông gió , theo dõi hệ thống cảnh báo khí mê tan, thoát nøoc mỏ
11
Phòng tổ chức lao động : C nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về quy hoạch cán
bộ, bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ, tuyển dụng lao động, bố trí, sử dụng lao động hợp lý,
tổ chức đào tạo nguồn nhân lực, thông tin kỹ thuật giải quyết chế độ cho người lao động,Định mức lao động tiền lương, nghiệm thu sản phẩm, thanh toán lương cho cán bộ côngnhân viên trong công ty
1
hòng Thống kê kế toán tài chính : ập hợp, sử lý các số liệu thống kê phản ánh
kết quả quá trình sản xuất kinh doanh theo từng kỳ giúp Giám đốc quản lý tài chính, tổchức công tác hạch toán kế toán, chia lương cho người lao động hạch toán thống kê theoquy định hiện hành 1
Phòng kiểm toán: Có nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho Giám đốc trong lĩnh vực
quản lý kiểm toán báo cáo, kiểm soát các thủ tục chứng từ kế toán, tài chính của các đơn
vị, bộ phận trong toàn Công ty
1
Phòng TT-KCS : ập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cho từng tháng, quÝ, năm, chỉ
đạo việc tổ chức chế biến và phân loại sản phẩm, nghiệm thu sản phẩm, chịu trách nhiệmtoàn bộ hoạt động tiêu thụ sản phẩm , chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý, tham mưu choGiám đốc về chất lượng sản phẩm các đơn vị sản xuất và chất lượng sản phẩm tiêu thụ.1
hòng vật tư : hực hiện việc cung cấp vật tư, kế hoạch mua sắm, lập kế hoạch dự
trữ nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất
Sinh viên: Vì Đức Trọng – Lớp KT-QTDN K50 U«ng Bí
22
Trang 24hòng bảo vệ-QS : ổ chức các lực lượng bảo vệ tuần tra canh gác trên các vị trí sản
xuất của Công ty, tổ chức thanh tra kiểm tra các vô việc xảy ra trong nội bộ công ty Đảmbảo an ninh trật tự trong khai trường sản xuất và các khu vực do Công ty quản lý
1
Phòng quản trị: Tham mưu giúp việc Giám đốc trong lĩnh vực quản lý các khu
tập thể, khu làm việc, phục vụ tÂm giặt, sấy quần áo cho CBCNV
1
Văn phòng thi đua : hục vụ toàn bộ công việc tạp vụ văn phòng, tổ chức các hội
nghị, tiếp đón khách đến công ty làm việc, tổng kết các phong trào thi đua trong toàn mỏ.1
Ngành phục vụ ăn uống: Phục vụ cho khách tới làm việc tại Công ty và các cuộc
họp đại hội công nhân viên chức, mở sổ theo dõi, tổ chức phục vụ ăn cơm côngnghiệp,phục vụ ăn ca và bồi dưỡng độc hại cho công nhân
2
Phòng y tế : ây dựng kế hoạch khám sức khoẻ theo định kỳ cho CNV, kiểm tra vệ
sinh an toàn thực phẩm, tổ chức khám, cấp phát thuốc cho CBCNV , ổ chức cấp cứu tạikhai trường sản xuất, giải quyết công nghỉ theo chế độ
c đơn vị sản xuất : ác đơn vị sản xuất gồm: 24 đơn vị thuộc khối khai thác và đào
lò (các phân xưởng khai thác than, đào lò), 10 đơn vị dây chuyền, mặt bằng và 1 đơn vịlàm công tác phục vụ Cụ thể:
-ác phân xưởng khai th-ác than: Công ty có 12 phân xưởng khai th-ác than từ phânxưởng khai thác 1 đến phân xưởng khai thác 12 Quản lý nguồn nhân lực được giao vàtrực tiếp khai thác than
Các phân xưởng đào lò (có 12 đơn vị)- Từ phân xưởng §1 đến phân xưởng K11:Quản lý nguồn nhân lực được giao và trực tiếp đào lò xây dựng cơ bản và đào lò chuẩn bịsản xuất
Trang 25vận tải than; đất đá cho các đơn vị sản xuất hầm lò toàn Công ty.
Phân xưởng vận tải giếng: Quản lý hệ thống lò giếng, vận tải than và đất đá cho cácphân xưởng sản xuất khu giếng
Phân xưởng thông gió: Quản lý toàn bộ hệ thống thông gÝo, kiểm soát khí mỏ
Phân xưởng lộ thiên: San gạt, bốc xúc, vận chuyển đất đá, than lộ vỉa
Phân xưởng cơ điện lò: Chế tạo sản phẩm cơ khí, lắp đặt các thiết bị lò
Phân xưởng tuyển than: Phân loại sản phẩm than để tiêu thụ
Phân xưởng ¤t«; Bốc xúc, vận chuyển than, vận chuyển công nhân
Phân xưởng điện: Quản lý hệ thống cung cấp điện toàn Công ty
Phân xưởng gia công vật liệu xây dựng: Xây dựng các Công trình thuộc mỏ; sảnxuất vật liệu phục vụ snr xuất của công ty
Phân xưởng chế biến than: Chế biến các loại sản phẩm theo yêu cầu của công táctiêu thụ than
Tình hình tổ chức sản xuất và tổ chức lao động
Tổ chức sản xuất
ộ phận sản xuất của Công ty cổ phần than Vàng Danh được chia ra các phân xưởng,
mỏ bố trí mỗi đơn vị sản xuất có thống kê theo dõi về quá trình hoạt động sản xuất củacác phân xưởng Các phân xưởng được tổ chức thành các tổ, đội sản xuất chuyên mônphụ trách một công việc nhất định trong một lĩnh vực nhất định, đồng thời chịu sự chỉSinh viên: Vì Đức Trọng – Lớp KT-QTDN K50 U«ng Bí
24
Trang 26huy và nhận nhiệm vụ của trung tâm chỉ huy sản xuất của Công ty Các tổ, đội được chia
ra thành các kíp sản xuất hoạt động luân phiên trong các ca sản xuất đảm bảo quá trìnhsản xuất được nhịp nhàng Các tổ, đội sản xuất thực hiện nhiệm vụ của mình theo sựnhận lệnh của quản đốc phân xưởng và thực hiện chế độ báo cáo kết quả và tình hình sảnxuất (thông qua sổ giao ca) với quản đốc phân xưởng, đồng thời báo cáo Giám đốc Công
ty (thông qua phòng điều độ sản xuất) Tuỳ theo từng trường hợp, tình huống cụ thể,Giám đốc Công ty sẽ căn cứ vào các thông tin của phòng điều độ sản xuất, các phòng banchức năng, do quản đốc phân xưởng trực tiếp báo cáo hoặc sau khi tự mình trực tiếpkiểm tra sẽ đưa ra quyết định để điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Côngty
uá trình tổ chức quản lý sản xuất ở phân xưởng được biểu hiện qua hình 1- 8
1500 lao động khi mới thành lập, đến nay tính đến ngày 31/12/2009 con số này là 5949lao động Với việc áp dụng công nghệ khoa học tiên tiến vào sản xuất Công ty đã ápSinh viên: Vì Đức Trọng – Lớp KT-QTDN K50 U«ng Bí
Quản đốc phân xưởng
PQ§ ca 1 PQ§ ca 2 PQ§ ca 3 PQ§ cơ điện
Nhân viên
thống kê Tổ SX ca 1 Tổ SX ca 2 Tổ SX ca 3
Tổ SX cơ điện
25
Trang 27trải lưới thép nền lò chợ, giá thủ lực di động, Dàn VIAALTA vào khai thác than v.v Đ
là những yếu tố quyết định việc nâng cao năng suất lao động tận dụng tối đa tàinguyên và mang lại hiệu quả cao cho Công ty Cơ cấu đội ngũ lao động của Công ty CPthan Vàng Danh thể hiện trong bảng 1-11
S
liệu trong bảng 1-11 cho thấy tổng số lao động trong năm 2009 của Công ty đã tăng
45 người so với năm 2008 trong đó số lượng công nhân kĩ thuật chiếm tư trọng cao(78,7% tương ứng với 4.4681 người), cấp bậc thợ bình quân đạt 4,3 do đó nhìn chungchất lượng đội ngũ công nhân kỹ thuật của Công ty đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu màcông việc đặt ra Xét về ngành nghề chủ yếu khai thác than, vận tải, điện , cơ khí chothấy cấp bậc bình quân công việc, đòi hỏi tương ứng 4,0 -: - ,2 trong khi bậc thợ thực tếcủa công nhân lại cao hơn
V
cơ cấu lao động năm 2009, chiếm tư trọng cao trong tổng số CBCNV vẫn là côngnhân kỹ thuật (chiếm tư trọng 78,7%), trong đó công nhân khai thác và chế biến thanchiếm tư trọng 52,5% trong tổng số công nhân kĩ thuật Đây là lực lượng lao động chínhsản xuất ra sản phẩm cho Công ty và là động lực quyết định nâng cao năng xuất laođộng Với tư trọng cao như vậy, trong năm 2009 công ty có nhiều điều kiện để hoànthành khối lượng sản phẩm đã đặt ra trong kế hoạch
Bảng thống kê chất lượng và cơ cấu lao động
Bảng 1-11
Số lượng (người)
Kết cấu Bậc thợ Số
lượng (người)
Kết cấu Bậc thợ (%)
Trang 28-ối với bộ phận quản lý: Ngày làm việc 8 giờ, tuần làm việc 5 ngày, nghỉ ngày thứ 7
và chủ nhật, không kể chế độ nghỉ lễ, tết mà Nhà nước quy định
Trang 29độ đảo ca của bộ phận sản xuất chính là đảo ca nghịch(với tuần làm việc gián đoạn) được thể hiện qua hình 1-9
h hình biến động về giá cả và nhu cầu than trên thị trường
Sinh viên: Vì Đức Trọng – Lớp KT-QTDN K50 U«ng Bí
28
Trang 30ình tự phương pháp xây dựng kế hoạch
Trư
khi kết thúc một năm hoạt động sản xuất kinh doanh thì Công ty tiến hành lập kếhoạch sản xuất kinh doanh cho năm tiếp theo Từ kế hoạch của năm Công ty xây dựng kếhoạch cho từng tháng quý
Để
ến hành xây dựng được kế hoạch thì trước tiên phải căn cứ vào yếu tố thực tế củathị trường và khả năng khai thác thực tế của Công ty dựa trên các yếu tố đó Công ty tiếnhành xây dựng kế hoạch sản xuất sản phẩm, kế hoạch tiêu thụ và kế hoạch doanh thutrong đó xây dựng kế hoạch lập giá thành sản phẩm là quan trọng nhất Từ việc xây dựngcác chỉ tiêu kế hoạch trên Công ty lập kế hoạch chi phí và cân đối với doanh thu trên cơ
sở kỹ thuật, công nghệ khai thác để đảm bảo lợi nhuận là cao nhất Cụ thể, từ kế hoạch vềhuy động tài nguyên Công ty đã xác định được khối lượng sản phẩm theo từng loại, từnhững nhu cầu dự đoán về thị trường và giá cả của Công ty có thể xác định được sảnlượng tiêu thụ và doanh thu than sau đó Công ty tiến hành lập kế hoạch tổng thể bao gồmcác chi tiết
- K
hoạch được lập và duyệt vào thời gian từ tháng 8 đến tháng 10 năm trước và 6tháng thực hiện Nếu có sự biến động lớn thì điều chỉnh lại sao cho phù hợp với yêu cầuđòi hỏi của thị trường và tình hình sản xuất của Công ty
Trang 31thực hiện kế hoạch của Công ty đều đạt kết quả đề ra và sát thực tế Kết quả này được thểhiện qua bảng 1-10.
tình hình thực hiện chỉ tiêu chủ yếu của Công ty năm 2005- 2009
Sinh viên: Vì Đức Trọng – Lớp KT-QTDN K50 U«ng Bí
30
Trang 32ậy là từ năm 2005-2009 thì ngành than nói chung và Công ty cổ phần than VàngDanh- TKV nói riêng đều có những bước phát triển Nhưng đến cuối năm 2008 và đầunăm 2009 do khủng khoảng kinh tế thế giới nên đã làm cho quá trình sản xuất kinh doanhcủa Công ty gặp nhiều khó khăn Chính vì vậy mà bước sang những năm tới Công ty cầnphải không ngừng nâng cao công tác tiêu thụ sản phẩm, áp dụng khoa học công nghệmới để giảm bớt tổn thất than làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh
uận chương 1 Qua
hân tích chung tình hình và những điều kiệ n sả xuất kinh doanh chủ yếu của Công
ty cổ phần than Vàng Danh - TKV trong năm 2009 ta có những thuận lợi và khó khănnhất định
Về
t khách quan Công ty cổ phần than Vàng Danh -TKV có thuận lợi là nằm trongvùng Đông B ắc ca Tổ quốc, là nơi có cơ sở hạ tầng khá hoàn chỉnh phục vụ cho ngànhkhai thác mỏ Công ty có hệ thống giao thông thuận lợi riêng biệt nối với hệ thống giaothông Quốc gia cả về đường bộ, đường sắt, đường thủ qua Công ty Kho vận Đá Bạc Đâ
là điề u kin thuận lợi mà không phải Công ty nào trong Tập đoàn công nghiệp khoáng Sản Việt Nam cũng có được
Trang 33cao có thể đáp ứng đầy đủ với yêu cầu của sản xuất Với đội ngũ lãnh đạo của Công tygiầu kinh nghiệm, trình độ học vấn vững vàng, năng động có thể đáp ứng được yêu cầucủa sản xuất.
Vậy
ó thể nói Công ty cổ phần than Vàng Danh-TKV có điều kiện khá thuận lợi cả vềkhách quan và chủ quan, đã tạo điều kiện tốt cho quá trình sản xuất kinh doanh của Côngty
Tuy
hiên Công ty cũng gặp không ít khó khăn làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt độngsản xuất kinh doanh , víi đặ điểm là một Công ty khai thác than hầm lò nên trong quátrình sản xuất kinh doanh C ông ty đã gặp kh ông t khó khăn Công ty cổ phần than VàngDanh - TKV chủ yếu khai thác than hầm lò và hiện nay điều kiện khai thác ngày càngxuống sâu, tài nguyên ngày càng cạn kiệt, Theo số liệu của phòng trắc địa, địa chất trữlượng than lò bằng chỉ còn 5.413.000 tÊn, lò giếng còn 42.140.000 tÊn nên trong quátrình sản xuất phát sinh những điều kiện không thuận lợi như khâu thoát nước, thônggió, bốc xúc, vận tải…sẽ làm cho chi phí sản xuất và giá thành tăng cao
Bên
ạnh đó k hoán sàng khu vực Vàng Danh phân bố trên diện rộng, không đều, điềukiện địa chất khu mỏ phức tạp, có nhiều lớp đất đá kÍp gây nhiều khó khăn cho công táckhai thác, tư lệ thu hồi than thấp Sản xuất than của Công ty chịu ảnh hưởng trực tiếpcủa khí hậu, nhất là trong khâu khai thác vào mùa mưa sản lượng thường không cao.Thiết bị già cỗi có những loại thiết bị đã lạc hậu cần đầu tư mới đáp ứng được yêu cầucủa sản xuất và sản lượng mà kế hoạch đã đặt ra cho những năm tiếp theo
Mặt
hác ả nh hởng của cuộc khủng khoảng kinh tế – tài chính Thế giới xảy ra vào cuốinăm 2008, đầu năm 2009 cùng với sự điều tiết của Tập đoàn về nhiều mặt như s ản lợng,chủng loại, giá bán than, vật tư thiết bị … cũng gây không ít khó khăn cho Công ty
Có
ể thấy Công ty gặp không ít khó khăn trong quá trình sản xuất và kinh doanh bằng
sự quyết tâm với khẩu hiệu: Kû luật và đồng tâm, toàn thể cán bộ công nhân viên trongCông ty cổ phần than Vàng Danh-TKV đã nỗ lực vượt qua mọi khó khăn để hoàn thànhcác chỉ tiêu kinh tế, kế hoạch mà Tập Đoàn công nghiệp Than – K hoán S ản Vệt Namgiao
Qua
Sinh viên: Vì Đức Trọng – Lớp KT-QTDN K50 U«ng Bí
32
Trang 34hững thuận lợi và khó khăn trên đều có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty hiện tại cũng như trong tương lai Để có thể có nhữngnhận xét chính xác hơn tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong nămqua được thể hiện ở kết quả phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của chương 2
Trang 352 phân
ch hoạt động sản xuất kinh doanh công ty Cổ Phần than
vàng danh -TKV năm 2009
ền kinh tế hiện nay ở nước ta b ất kỳ ột doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thịtrường thì mục tiêu chính của sản xuất kinh doanh là l ợi nhun Hiện nay các doanhnghiệp đang thực hiện chế độ hạch toán độc lập , nó đi hỏi khả năng vận động của bảnthân doanh nghiệp với mục tiêu là lãi ròng cao để từ đó Doanh nghiệp có thể tự nuôi sống
Sinh viên: Vì Đức Trọng – Lớp KT-QTDN K50 U«ng Bí
34
Trang 36mình, nâng cao thu nhập cho người lao động, duy trì các hoạt động sản xuất kinh doanhmột cách nhịp nhàng, hiệu quả.
Phân
ch hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là nghiên cứu một cách toàndiện, có cơ sở khoa học tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh n g hiệpđ.Dựa trên cơ sở những tài liệu kế hoạch, thống kê, hạch toán và tìm hiểu các điều kiện sảnxuất cụ thể nhằm đánh giá thực trạng quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó nhận ra nhữngmặt mạnh, mặt yếu, đồng thời đề ra phương hướng khắc phục những nhược điểm còn tồntại để đưa hoạt động của doanh nghiệp phát triển
Với d
nh nghiệp mỏ có đặc thù của sản xuất là khai thác than hầm lò đòi hỏi nguồn vốnkinh doanh lớn, con người, thiết bị, vật tư nhiều nên cần phân tích phải có đủ căn cứ xácđáng, lập luận có tính thuyết phục và có giải pháp tối ưu Đối với doanh nghiệp mỏ chỉcần giảm giá thành là đã tiết kiệm một khoản chi phí lớn Phân tích cũng là một cách chỉ
ra mức độ hoàn thành các chỉ tiêu giao khoán là bao nhiêu và cần thực hiện ra sao?
Phư
g pháp phân tích chủ yếu là so sánh kết quả của công tác đạt được trong năm đốivới năm gốc và năm kế hoạch Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm nhữngnội dung sau:
Trang 37các nhận định tổng quát về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phầnthan Vàng Danh -TKVtrong năm 2009 trước hết tiến hành đánh giá khái quát hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty CP than Vàng Danh qua một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuậtchủ yếu được tập hợp trong bảng 2-1
B ả
Sinh viên: Vì Đức Trọng – Lớp KT-QTDN K50 U«ng Bí
36
Trang 38hn tích các chỉ tiêu chủ yếu của công ty cổ phần than vàng Danh năm 2009
Bảng 2-1
Các
Sinh viên: Vì Đức Trọng – Lớp KT-QTDN K50 U«ng Bí
Trang 39
Sinh viên: Vì Đức Trọng – Lớp KT-QTDN K50 U«ng Bí
38
Trang 40Phân tích các chỉ tiêu sản lượng sản xuất theo hiện vật
lò sử dụng vì chống hợp lý trong hầm lò như cột chống thủ lực, giá thủ lực dànchống VINAALTA, dàn chống KDT, giá khung ZH trong lò chợ, máy đào lò đãđem lại sản lượng ngày một cao hơn cho Công ty
Qua c
số liệu trong bảng 2.3 cho thấy về chủng loại mặt hàng của C ông tyrất đa dạng
và phong phú
V Ịt
tọng mặt hàng cho thấy t rong c cÂu sản phẩm của Công ty thì than tiêu chuẩn
V iệt Na vẫn chiếm tư trọng cao (chiếm tư trọng 87,6% trong năm 2009), than tiêuchuẩn ngành và than loại chiếm tư trọng không đáng kể