1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA L 5 Đầy Đủ Tuần 32 ( Hoàng - Thụ )

31 102 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 721 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho ví dụ.B.Bài mới: * Hoạt động 1: Các loại tài nguyên thiên nhiên và tác dụng của chúng - HS làm việc theo nhóm những HS ngồi cùng bàn: quan sát hình minh hoạ, đọc mục bạn cần biết tr

Trang 1

TUẦN 32 TỪ NGÀY 11/04 ĐẾN NGÀY 15 /04 / 2011

NGƯỜI SOẠN : HOÀNG VĂN THỤ NGƯỜI DẠY : HOÀNG VĂN THỤ Thứ hai, ngày 11 tháng 04 năm 2011

TIẾT 1 : TOÁN TIẾT 156 : LUYỆN TẬP

- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập

- HS nhắc lại cách chia một số với 0,1;

- HS nhắc lại các tính chất của phép chia

Chuẩn bị : Luyện tập Xem lại các tính

16 11

4 5 9 15

4 5

7  

c) 0 , 5

2

1 2 :

1   d) 1 , 75

4

7 4 :

7  

- HS tự làm bài vào nháp sau đó khoanh vào đáp án đúng: D 40%

2 học sinh

Trang 2

chất của phép chia, làm các bài tập vào vở

TIẾT 2: THỂ DỤC(GV Chuyên trách dạy )

ÚT VỊNH

I Mục đích yêu cầu:

- Biết đọc diễn cảm được một đoạn hoặc toàn bộ bài văn

- Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt và hànhđộng dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh (Trả lời được các câu hỏi SGK)

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

+ HS: Xem trước bài

A.Bài cũ:

- HS đọc thuộc lòng bài Bầm ơi và trả lời

câu hỏi về nội dung bài:

B.Bài mới:

1: Hướng dẫn luyện đọc.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài văn Sau

đó, nhiều em tiếp nối nhau đọc bài văn

- GV thống nhất cách chia đoạn :

 Đoạn 1 : Từ đầu … ném đá lên tàu”

 Đoạn 2 : “Tháng trước … vậy nữa”

 Đoạn 3 : “Một buổi chiều … tàu hoả

đến”

 Đoạn 4 : Còn lại

- Giáo viên ghi bảng và giúp HS hiểu các

các từ ngữ : sự cố , thanh ray, thuyết phục

, chuyển thẻ

- Giáo viên cho học sinh giải nghĩa từ

(nếu có)

- Giáo viên đọc diễn cảm bài (giọng đọc

chậm rãi, thong thả, nhấn giọng cá từ ngữ

chềnh ềnh, tháo cả ốc, ném đá, nhấn giọng

từ ngữ thể hiện phản ứng nhanh , kịp thời,

dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh

2: Tìm hiểu bài.

Phương pháp: Thảo luận, giảng giải

- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận, tìm

hiểu nội dung bài dựa theo những câu hỏi

trong SGK

+ Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy

năm nay thường có những sự cố gì ?

- 2 Học sinh

Hoạt động lớp, cá nhân

- HS quan sát tranh

- HS đọc nối tiếp bài văn ( 2- 3 lượt)

- HS thảo luận nhóm đôi để chia đoạn

Trang 3

+ Út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm vụ

giữ gìn an toàn đường sắt ?

+ Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên

từng hồi giục giã, Út Vịnh nhìn ra đường

sắt và đã thấy điều gì ?

+ Út Vịnh đã hành động như thế nào để

cứu 2 em nhỏ đang chơi trên đường tàu ?

+ Em học tập được ở Út Vịnh điều gì ?

- GV chốt và ghi bảng nội dung chính

3: Đọc diễn cảm: - Giáo viên yêu cầu học

sinh: đọc thầm lại bài

- Giáo viên chốt: Giọng Út Vịnh : đọc

đúng cầu khiến Hoa, Lan, tàu hoả đến !

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhấn

giọng từ chuyển thẻ , lao ra như tên bắn,

la lớn : Hoa, Lan, tàu hoả, giật mình, ngã

lăn, ngây người, khóc thét, ầm ầm lao tới,

nhào tới, cứu sống, gang tấc

C Củng cố, dặn dò:

- Nêu lại ý nghĩa của bài thơ

- Chuẩn bị: Những cánh buồm Đọc trước

bài trả lời câu hỏi

chăn trâu còn ném đá lên tàu khi tàu

đi qua

- Em đã tham gia phong trào”Em yêuđường sắt quê em”, thuyết phục Sơn -một bạn thường chạy trên đường tàuthả diều ; đã thuyết phục được Sơnkhông thả diều trên đường tàu

- Em thấy Hoa và Lan đang ngồi chơichuyền thẻ trên đường tàu

- Út vịnh Lao ra khỏi nhà như tên bắn,

la lớn báo tàu hoả đến, Hoa giậtmình , ngã lăn khỏi đường tàu cònLan đứng ngây người, khóc thét .Đoàn tàu ầm ầm lao tới Vịnh nhào tới

ôm Lan lăn xuống mép ruộng

- Em học được ở Út Vịnh ý thức, tinhthần trách nhiệm , tôn trọng quy định

về ATGT, dũng cảm cứu các em nhỏ

-Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh

-Học sinh thảo luận, tìm giọng đọc

- Học sinh luyện đọc diễn cảm bàithơ, sau đó học sinh thi đọc diễn cảmđoạn thơ, cả bài thơ

- Học sinh thi đọc thuộc lòng từngkhổ, cả bài thơ

2 Học sinh nêu

TIẾT 4: KHOA HỌC Bài 63 : TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Nêu được một số ví dụ và ích lợi của tài nguyên thiên nhiên

- Giáo dục HS: sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên

II CHUẨN BỊ: Phiếu học tập

III HO T ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: ĐỘNG DẠY - HỌC: NG D Y - H C: ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: ỌC:

A Bài cũ

- Môi trường là gì?

- Môi trường nhân tạo gồm những thành

phần nào?

Trang 4

- Môi trường nhân tạo là gì? Cho ví dụ.

B.Bài mới:

* Hoạt động 1: Các loại tài nguyên thiên

nhiên và tác dụng của chúng

- HS làm việc theo nhóm (những HS ngồi

cùng bàn): quan sát hình minh hoạ, đọc

mục bạn cần biết trang 130, 131 SGK và

trả lời các câu hỏi sau:

+ Thế nào là tài nguyên thiên nhiên?

+ Loại tài nguyên nào được thể hiện trong

- HS quan sát và trả lời câu hỏi

- Là những của cải sẵn có trong môitruờng tự nhiên

- Tài nguyên gió: năng lượng gió làmquay cánh quạt, chạy mát phát điện,chạy thyền buồm

- Tài nguyên nước: cung cấp cho hoạtđộng sống của người, thực vật, độngvật Năng lượng nước chảy làm chạymáy phát điện, quay bánh xe nước, …

- Tài nguyên năng lượng Mặt Tròi:Mặt Trời cung cấp ánh sáng và nhiệ

độ cho sự sống trên Trái Đất Nănglượng Mặt Trời còn có thể tạo ra điệnnhờ các nhà máy

- Tài nguyên thực vật, động vật: cungcấp thức ăn cho con người, tạo ra cácchuỗi thức ăn trong tự nhiên, duy trì

sự sống trên Trái Đất

- Tài nguyên dầu mỏ: chế tạo xăng,dầu hoả, nhựa đường, nước hoa, thuốcnhuộm, các chất làm ra tơ sợi tổnghợp, …

- Tài nguyên vàng: làm nguồn dự trữcho ngân sách Nhà nước, làm đồ trangsức

- Tài nguyên đất: là môi trường sốngcủa động vật, thực vật, con người

- Tài nguyên than đá: cung cấp nhiênliệu cho đời sống và sản xuất điệntrong các nhà máy nhiệt điện, chế tạothan cốc, khí than, nhựa đường, nướchoa, …

- Tài nguyên nước: là môi trườngsống của người, thực vật, động vật.phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày củacon người Năng lượng nước chảy làm

Trang 5

Tài nguyên thiên nhiên là những của cải

sẵn có trong tự nhiên Con người khai

thác, sử dụng chúng cho lợi ích của bản

thân và cộng đồng Tuy nhiên nguồn tài

nguyên thiên nhiên trong tự nhiên không

phải là vô tận Do vậy, con người phải biết

Trong cùng một thời gían, đội nào viết

được nhiều tên tài nguyên thiên nhỉên và

công dụng của các tài nguyên đó là thắng

cuộc ,

+ Cả lớp nhận xét, GV kết luận và tuyên

dương nhóm viết được nhiều và đúng nhất

C Củng cố, dặn dò:

HS đọc các thông tin trong SGK Giáo dục

HS: sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên

nhiên

Chuẩn bị : Vai trò của môi trường tự nhiên

đối với đời sống con người

chạy máy phát điện, quay bánh xenước, …

- Học sinh lắng nghe

+ Tên các loại tài nguyên

+ GV chia lớp thành 2 nhóm, mỗinhóm 5 HS.Số HS còn lại sẽ cổ độngcho 2 đội

Khi GV hô " bắt đầu " Người đứngtrên cùng của mỗi đội cầm phấn lênbảng viết tên một ntài nguyên thiênnhiên , khi viết xong , bạn đó đi xuống

và đưa phấn cho bạn tiếp theo lên viếtcông dụng của tài nguyên đó hoặc tênrài nguyên thiên nhiên khác

Thứ ba, ngày 12 tháng 04 năm 2011

TIẾT 1 TOÁN TIẾT 157 : LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về : Tìm tỉ số % của hai số ; thực hiện các phép

tính cộng, trừ các tỉ số % và giải toán liên quan đến tỉ số % BT4 Học sinh khá, giỏi

Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu

- Học nhắc lại

- Học sinh làm bài và nhận xét

Trang 6

lấy đến 2 chữ số ở phần thập phân

- Yêu cầu học sinh làm vào vở

c)3,2 : 4 = 0,8 = 80%;

d) 7,2 : 3,2 = 2,25 = 225%

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu,

- HS làm vào bảng con, GV hướng dẫn

HS nhận xét, sửa:

a) 2,5% + 10,34% = 12,84%;

b) 56,9% – 34,25% = 22,65%;

c) 100% – 3% – 47,5% = 100% – (3% +47,5%) = 100% – 50,5% = 49,5%

Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu

- Học sinh nhắc lại

- Học sinh làm bài vào vở

a) Tỉ số % của diện tích đất trồng câycao su và diện tích đất trồng cây cà phêlà: 480 : 320 = 1,5

1,5 = 150%

b) Tỉ số % của diện tích đất trồng cây

cà phê và diện tích đất trồng cây cao sulà: 320 : 480 = 0,6666

ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU(Dấu phẩy)

I MỤC TIÊU: Giúp HS:- Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Trang 7

2 HS lên bảng đặt câu có sử dụng ít nhất 2

dấu phẩy

B.Bài mới:

Bài 1

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập và mẩu

chuyện Dấu chấm và dấu phẩy

+ Bức thư đầu là của ai?

+ Bức thư thứ hai là của ai?

- GV nhắc nhở HS cách làm bài: đọc kĩ

mẫu chuyện, điền dấu chấm, dấu phẩy vào

chỗ thích hợp, viết hoa những chữ đầu

câu

- GV hướng dẫn HS nhận xét, sửa bài trên

bảng:

- GV hỏi: Chi tiết nào chứng tỏ nhà văn

Bớc -na Sô là một người hài hước?

Bài 2

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV nhắc nhở HS:

+ Viết đoạn văn

+ Viết câu văn có sử dụng dấu phẩy và

viết tác dụng của dấu phẩy (HS khá giỏi)

- HS làm cá nhân, GV giúp đỡ những HS

gặp khó khăn

GV hướng dẫn HS nhận xét

C Củng cố, dặn dò: :

Dấu phẩy có những tác dụng gì? Việc

dùng sai dấu phẩy có tác hại gì?

Xem lại bài

- Chuẩn bị: Ôn tập về dấu câu (Dấu hai chấm) –

xem trước bài và làm các bài tập vào vở chuẩn bị

- HS đặt câu

- Của anh chàng tập viết văn

- Của Bớc-na Sô

- HS tự làm bài, 1 HS làm trên bảng phụ

- Bức thư 1: “Thưa ngài, tôi xin trân trọng gửi tới ngài một số sáng tác của tôi Vì viết vội, tôi chưa kịp đánh các dấu chấm, dấu phẩy Rất mong ngài đọc và điền giúp tôi những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết Xin cảm ơn ngài”

- Bức thư 2: “Anh bạn trẻ ạ, tôi sẵn lòng giúp đỡ anh với mọi điều kiện là anh hãy điền tất cả những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vào phong bì, gửi đến cho tôi Chào anh”

- Anh chàng nọ muốn trở thành nhà văn nhưng không biết sử dụng dấu chấm, dấu phẩy hoặc lười biếng đến nỗi không đánh dấu câu, nhờ nhà văn nổi tiếng làm hộ và đã nhận được từ Bớc-na Sô một bức thư trả lời có tính giáo dục mà lại mang tính chất hài hước, có tính giáo dục

- HS tự làm bài

- HS trình bày bài làm của mình

- Vào giờ ra chơi, sân trường rất

Trang 8

A Bài cũ:

HS viết tên các danh hiệu, giải thưởng

và huy chương ở bài tập 3 trang 128

SGK

B.Bài mới:

1: Hướng dẫn học sinh nhớ – viết.

Phương pháp: Đàm thoại, động não

- Giáo viên nêu yêu cầu bài

- 3 HS nối nhau đọc thuộc lòng đoạn

thơ Cả lớp theo dõi, ghi nhớ và bổ

sung, sửa chữa

- Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới

- GV hướng dẫn HS cách trình bày bài

thơ : Dòng 6 chữ lùi vào 1 ô, dòng 8

chữ viết sát lề, giữa 2 khổ thơ để cách

1 dòng

- HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ, tự

viết bài

- GV chấm, chữa bài (7 – 8 em),

các em còn lại đổi vở soát lỗi nhau và

sửa lỗi GV nhận xét chung

2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

Phương pháp: Thi đua, thực hành

- Giáo viên lưu ý học sinh: Tên các

huân chương, giải thưởng đặt trong

ngoặc đơn viết hao chưa đúng, sau khi

xếp tên danh hiệu vào dòng thích hợp

phải viết hoa cho đúng quy tắc

- Giáo viên chốt, nhận xét

- Em có nhận xét gì về cách viết hoa

tên các cơ quan, đơn vị trên?

Bài 3:- Giáo viên nhận xét, chốt.

C Củng cố, dặn dò

- HS viết lại những từ hay viết sai và

nhắc lại cách viết hoa tên người, tên

- 2 Học sinh

Hoạt động cá nhân

- 2, 3 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

- Lớp lắng nghe và nhận xét

- 1 học sinh đọc lại bài thơ ở SGK

-Cảnh chiều đông mưa phùn gió bấc làmcho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ

-Anh nhớ hình ảnh mẹ lội ruộng cấy mạnon, tay mẹ run lên vì rét

Bộphậnthứnhất

Bộphậnthứ hai

Bộphậnthứ ba

TrườngTiểu học

Bế VănĐàn

Trường

Tiểuhọc

BếVănĐàn

TrườngTrung học

cơ sởĐoàn kết

Trường

Trunghọc cơsở

ĐoànKết

Công tiDầu khíBiểnĐông

Côngti

Trang 9

địa lí nước ngoài.

- Viết lại các lỗi sai vào vở, mỗi lỗi 1

dòng

- Chuẩn bị: Đọc trước bài Trong lời mẹ

hát, viết các từ khó vào vở chuẩn bị,

mỗi từ 1 dòng, làm phần luyện tập vào

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:- Giữ an toàn cho bản thân và cho mọi người.

- Chấp hành tốt Luật giao thông khi tham gia giao thông

III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: ĐỘNG DẠY - HỌC: NG D Y - H C CH Y U: ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: ỌC: Ủ YẾU: ẾU:

A,Bài cũ:

- Em hãy nêu tên và đặc điểm của 3 nhóm

biển báo hiệu giao thông đường bộ đã học

- Tai nạn giao thông xảy ra thường do

những nguyên nhân nào ?

- Để tránh tai nạn giao thông cần phải làm

gì ?

B Bài mới:

* GV chia lớp thành 4 nhóm và giao mỗi

nhóm thảo luận một nội dung sau đó cử

đại diện lên trình bày trước lớp Cả lớp

nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh các câu

hỏi sau:

+ Nhóm 1 : Em hãy đọc tên 4 nhóm biển

báo hiệu giao thông đường bộ đã học và

nêu đặc điểm của từng nhóm

+ Nhóm 2 : Hãy nêu những điều kiện cần

biết khi đi xe đạp trên đường ? Nêu những

điều cấm khi đi xe đạp

+ Nhóm 3 : Tại sao cần phải giơ tay xin

đường khi muốn rẽ hoặc thay đổi làn

đường ? (Nhờ đó những xe ở phía sau có

thể biết em đang đi theo hướng nào để

tránh)

Tại sao xe đạp phải đi vào làn đường sát

bên phải ? (Những xe động cơ có kích

thước lớn và tốc độ cao đều đi ở làn đường

bên trái Khi muốn vượt xe khác, các xe

phải đi về phía trái của xe đi chậm hơn

Do đó xe đạp cần đi ở làn đường bên phải

để các xe khác không phải tránh xe đạp)

+ Nhóm 4 : Đường phố như thế nào là

- 3 học sinh

- Đại diện nhóm trình bày

- Đại diện nhóm trình bày

- Đại diện nhóm trình bày

- Đại diện nhóm trình bày

Trang 10

chưa đủ điều kiện an toàn ? Một con

đường đảm bảo an toàn cần có những điều

kiện nào ?

* HS làm việc cả lớp

- Theo em phương tiện giao thông đường

thuỷ đi ngược nước và phương tiện giao

thông đường thuỷ đi xuôi dòng nước khi

gặp nhau cần tránh thì phương tiện nào

phải nhường đường ?

- Trường hợp nước đứng, khi gặp nhau cần

tránh nhau thì phương tiện nào phải

nhường đường ?

- Trường hợp phương tiện thô sơ và

phương tiện có động cơ khi đi đối hướng

và phải tránh nhau thì phương tiện nào

phải nhường đường ?

- Phương tiện động cơ có công suất nhỏ và

phương tiện động cơ có công suất lớn khi

đi đối hướng cần tránh nhau thì phương

tiện nào phải nhường đường

- Phương tiện đi một mình khi đối hướng

và phải tránh nhau với đoàn lai dắt thì

phương tiện nào phải nhường đường ?

- Nêu ích lợi của áo phao hoặc phao cứu

sinh ?

- Mô tả đặc điểm của biển báo cấm ? Biển

báo cấm thông báo điều gì ?

- Nêu đặc điểm của biển báo chỉ dẫn và

cho biết biển có ý nghĩa như thế nào?

C Củng cố, dặn dò:

- Kể lại một vài việc làm tốt mà em đã làm

trong cuộc sống hàng ngày

Thực hiện theo những điều đã học

Chuẩn bị: Ôn tập lại các bài đã học ở

HKII

- Phương tiện đi ngược nước

- Phương tiện nào phát tín hiệu xinđường trước thì phương tiện kia phảitránh và nhường đường

- Phương tiện thô sơ

- Phương tiện công suất nhỏ

- Phương tiện đi một mình

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

TIẾT 5 : KĨ THUẬT ( GVChuyên trách dạy )

Thứ tư, ngày 13 tháng 04 năm 2011

Trang 11

B.Bài mới: Ôn tập về các phép tính với

số đo thời gian

1: Ôn kiến thức

- Nhắc lại cách thực hiện 4 phép

tính

- trên số đo thời gian

- Lưu ý trường hợp kết quả qua mối

- quan hệ?

- Kết quả là số thập phân

2: Luyện tập.

Bài 1:

- Tổ chức cho học sinh làm bảng con 

sửa trên bảng con

- Giáo viên chốt cách làm bài: đặt

thẳng

- cột

- Lưu ý học sinh: nếu tổng quá mối

quan

- hệ phải đổi ra

- Phép trừ nếu trừ không được phải

- Phép chia nếu còn dư đổi ra đơn vị

bé hơn rồi chia tiếp

3 HS lên bảng làm bài

Hoạt động lớp

- Học sinh nhắc lại

- Đổi ra đơn vị lớn hơn

- Phải đổi ra

- Ví dụ: 3,1 giờ = 3 giờ 6 phút

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bảng cona/ 12 giờ 24 phút

+ 3 giờ 18 phút

15 giờ 4 2 phút

14 giờ 26 phút 13 giờ 86 phút – 5 giờ 42 phút – 5 giờ 42 phút

8 giờ 44 phútb/ 5,4 giờ

+ 11,2 giờ 16,6 giờ = 16 giờ 36 phút 20,4 giờ - 12,8 giờ = 7,6 giờ

- Nêu yêu cầua/ 8 phút 54 giây  2

16 phút 108 phút = 17 phút 48 giây

38 phút 18 giây 6

2 phút = 120 giây 6 phút 23 giây = 138 giây

18 0b/ 4,2 giờ

x 2 8,4 giờ = 8 giờ 24 phút37,2 phút : 3 =12,4 phút = 12 phút24giây

- Học sinh đọc đề

Trang 12

Giáo viên lưu ý học sinh khi làm bài có

thời gian nghỉ phải trừ ra

- Lưu ý khi chia không hết phải đổi

ra

- hỗn số

C: Củng cố, dặn dò:

HS khá giỏi nêu lại cách cộng, trừ và các

chú ý khi cộng, trừ số đo thời gian

- Ôn tập kiến thức vừa học, thực

45  1534 = 102 (km)

TIẾT 3: KỂ CHUYỆN NHÀ VÔ ĐỊCH

I Mục đích yêu cầu:

- Kểå lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhà vô địch”bằng lời của người kể

và lời của nhân vật Tôm Chíp

- Hiểu nội dung câu chuyện, biết trao đổi về nội dung và ý nghĩa câu chuyện để cóthể trao đổi với bạn về một vài chi tiết hay trong câu chuyện, về ý nghĩa câu chuyện

II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ truyện trong SGK.

III Các ho t ng: ạt động: động:

A Bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra 1, 2 học sinh kể

chuyện về một bạn nam hoặc một bạn

nữ được mọi người quý mến

Trang 13

câu chuyện, học sinh nghe.

Phương pháp: Kể chuyện, đàm thoại

- Giáo viên kể lần 1

- Giáo viên kể lần 2, 3, vừa kể vừa chỉ

vào tranh minh hoạ

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

tranh minh hoạ trong SGK, nói vắn tắt

nội dung cơ bản của từng tranh

- Giáo viên mở bảng phụ đã viết nội

dung này

- Chia lớp thành nhóm 4

+ Nêu một chi tiết trong câu chuyện

khiến em thích nhất Giải thích vì sao

em thích?

+ Nêu nguyên nhân dẫn đến thành tích

bất ngờ của Tôm Chíp

+ Nêu ý nghĩa của câu chuyện

- Giáo viên nêu yêu cầu

- C: Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên chốt lại ý nghĩa của câu

chuyện

- Khen ngợi tinh thần dũng cảm, quên

mình cứu người bị nạn của một bạn

nhỏ

HS kể lại câu chuyện cho người thân

Chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

- Dặn học sinh tìm đọc thêm những câu

chuyện trong sách, báo nói về việc gia

đình, nhà trường và xã hội chăm sóc,

giáo dục trẻ em, những gương thiếu

- Một vài học sinh nhập vai mình là TômChíp, kể toàn bộ câu chuyện

- Học sinh trong nhóm giúp bạn sửa lỗi

- Thảo luận để thực hiện các ý a, b, c

- Học sinh nêu

- Tình huống bất ngờ xảy ra khiến TômChíp mất đi tính rụt rè hằng ngày, phảnứng rát nhanh, thông minh nên đã cứu

em nhỏ

- Khen ngợi Tôm Chíp dũng cảm, quen mình cứu người bị nạn, trong tình huống nguy hiểm đã bộc lộ những phẩm chất đáng quý.

- Đại diện mỗi nhóm thi kể – kể toànchuyện bằng lời của Tôm Chíp Sau đó,thi nói về nội dung truyện

- Những học sinh khác nhận xét bài kểhoặc câu trả lời của từng bạn và bìnhchọn người kể chuyện hay nhất, người

có ý kiến hay nhất

- 1, 2 học sinh nêu những điều em học tập được ở nhân vật Tôm Chíp

TIẾT 4: ĐỊA LÍ ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG

Trang 14

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:- Cung cấp cho HS hiểu biết về một số hoạt

động giao thông vận tải và du lịch của tỉnh ta

- HS biết giữ gìn và bảo vệ những danh lam thắng cảnh đó

II CHUẨN BỊ: Bản đồ hành chính của tỉnh Cao Bằng ( nếu có )

II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A.Bài cũ

- Nêu vị trí giới hạn của tỉnh cao Bằng

B.Bài mới:

1)GV giới thiệu cho HS:

- Xuất phát từ những quan điểm lãnh đạo đúng đắn của

Đảng bộ và bằng tinh thần trách nhiệm chủ động sáng tạo

của cán bộ, đảng bộ và nhân dân địa phương, kinh tế nông

nghiệp kinh tế trong huyện ngày càng phát triển vững

chắc – từ thiếu ăn đến tự cân đối được lương thực, đến

sản xuất hàng hoá Đặc biệt toàn tỉnh lo tập trung, xây

dựng phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp – nông thôn

Từ chỗ là tỉnh nghèo vùng sâu và chưa có cơ sở gì đáng

kể, trụ sở, đường giao thông dần đuợc nâng cấp Các cầu

qua sông được pê tông hóa, xe có trọng tải nặng (Xe chở

khách từ 50 người có thể chạy qua cầu) nối liền các

xã Về giao thông đều trải nhựa hoặc sỏi đỏ xe bốn bánh

đã về 13/13 huyện đến trung tâm thị xã

2) Giao thông vận tải : Giao thông vận tải đã khá phát

triển , chất lượng đường được nâng cao , đã có đường

giao thông đi tới hầu khắp các xã

- Các tuyến đường Nội tỉnh:

+ Đường 203 : Thị xã Cao Bằng - Pác Bó (Hà Quảng)dài

50 km

+ Đường 204 : Nậm thoong - Thông Nông - Cần Yên , dài

55 km

+ Đường 205 : Mã phục - Trà Lĩnh - Phai Can

+ Đường 206 : Quảng Uyên Trùng Khánh Đàm Thủy

-Băng Ca , dài 84 km

+ Đường 207 : Tà Phầy ( Quảng Uyên ) - Hạ Lang - Lí

Vãn , dài 77 km

+ Đường 208 : Đông Khê - Phục Hoà , dài 34 Km

3) Du lịch : là tỉnh có tiền năng du lịch , với nhiều danh

lam thắng cảnh nổi tiếng , du lịch sinh thái , nhiều lễ hội ,

Cao Bằng còn có một số làng nghề truyền thống nổi tiếng

Trang 15

I MỤC TIÊU: HS nắm được

- Tinh thần đáu tranh lật đổ ách thống trị của thực dân Pháp giành độc lập - tự do dântộc ( năm 1930 - 1945 )

- Ngày thành lập chi bộ Đảng đầu tiên ở Cao Bằng và vai trò lãnh đạo của đảng

II, CHUẨN BỊ: Bản đồ hành chính tỉnh Cao Bằng ( Nếu có )

thị trấn? Thị trấn có bao nhiêu khu?

B Bài mới:

1 Nhận định của Bác Hồ về Tỉnh Cao Bằng

- Tại sao Chủ tịch Hồ Chí Minh lại chọn Cao Bằng làm

căn cứ địa cách mạng đầu tiên

Tháng 12 năm 1940 lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đã gặp gỡ

Hoàng Văn Thụ và 40 cán bộ Cao Bằng tại Trịnh Tây

-Trung Quốc để chỉ đạo phong trào Cách mạng trong giai

đoạn mới Người đã chọn Cao Bằng làm căn cứ địa Cách

mạng, và cử đồng chí Vũ Anh, Lê Quảng Ba, Hoàng Sâm

về Hà Quảng chọn nơi đặt cơ quan chỉ đạo Cách mạng

Từ đây Người quyết định về nước và chọn Cao Bằng làm

nơi xây dựng căn cứ địa Cách mạng đầu tiên

- Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc có Nhận định về Cao Bằng

Như thế nào ?

(… Người nói , Căn cứ địa Cao Bằng sẽ mở ra triển vọng

lớn cho cách mạng nước ta , Cao Bằng có phong trào tốt từ

trước , lại kề sát biên giới , lấy đó làm cơ sở liên lạc quốc

tế thuận lợi …)

2 ) Chi bộ Đảng đầu tiên Của Cao Bằng :

- Ngày mồng 1/ 4/1930 Chi bộ Đảng đầu tiên của Tỉnh

Cao Bằng được thành lập tại Nặm Lìn , Xã Hoàng Tung ,

huyện Hoà An

3) Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp của dân

tộc tỉnh Cao Bằng : - được sự lãnh đạo trực tiếp của tỉnh

uỷ , Ban Việt Minh đã lãnh đạo nhân dan , lực lượng vũ

trang nhất loạt nổi dậy cướp chính quyền ,từ cấp xã ,

huyện đến tỉnh :

+ Huyện Nguyên Bình ngày 9/3/1945 đã phá hầu hết

chính quyền địch

- 19 xã thị trấn trùngkhánh có 6 khu

2 học sinh

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh lắng nghe

Ngày đăng: 28/05/2015, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ kẻ sẵn nội dung: - GA L 5 Đầy Đủ Tuần 32 ( Hoàng - Thụ )
Bảng ph ụ kẻ sẵn nội dung: (Trang 6)
5/ Hình tam giác 6/ Hình thang - GA L 5 Đầy Đủ Tuần 32 ( Hoàng - Thụ )
5 Hình tam giác 6/ Hình thang (Trang 17)
Hình Nội dung Môi trường tự nhiên - GA L 5 Đầy Đủ Tuần 32 ( Hoàng - Thụ )
nh Nội dung Môi trường tự nhiên (Trang 22)
Hình 2 Các bạn nhỏ đang bơi ở bể bơi của một khu đô thị - GA L 5 Đầy Đủ Tuần 32 ( Hoàng - Thụ )
Hình 2 Các bạn nhỏ đang bơi ở bể bơi của một khu đô thị (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w