Giới thiệu bài: - Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên - Yêu cầu đọc nối tiếp theo đoạn.. - Nhận xét đánh giá , tuyên dương nhóm thắng cuộc 3/Củng cố dặn dò : -Giáo viên nhận xét đ
Trang 1TUẦN 33
Thứ hai ngày 20 tháng 4 năm 2015 Sáng:
Chào cờ TẬP TRUNG HỌC SINH CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
Thể dục ( Giáo viên chuyên dạy)
Toán
KIÊM TRA
A Mục tiêu: ở tiết học này, tập trung vào việc đánh giá:
- Kiến thức, kĩ năng đọc, viết số có năm chữ số
- Tìm số liền sau của số có năm chữ số; Sắp xếp 4 số có năm chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn; Thực hiện phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số, nhân số có năm chữ số với số có một chữ số (có nhớ không liên tiếp); chia số có năm chữ số cho số có một chữ số.Xem đồng hồ và nêu kết quả bằng hai cách khác nhau
- Biết giải bài toán có đến hai phép tính
- KNS: Tư duy sáng tạo; quản lý thời gian
B/ Chuẩn bị : 1/ Đồ dùng : -GV: Đề bài kiểm tra
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta sẽ làm bài kiểm tra
b) Đề bài :
-Bài 1: - Hãy khoanh vào các chữ A , B , C , D
trước những câu trả lời đúng
- Số liền sau của 68 457 là :
Đ/S : 36 cm 2
-Lớp theo dõi nhận xét bài bạn
*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu -Vài học sinh nhắc lại tựa bài
Phần 2 : Bài 1: Đặt tính rồi tính :
21628 x 3 15250 : 5
Bài 2: Viết số thích hợp theo mẫu :
… giờ …phút hoặc …giờ …phút
… giờ …phút hoặc …giờ …phút
Bài 3
Ngày đầu cửa hàng bán được 230 m vải Ngày thứ hai bán được 340 m
Trang 2Bài 3- Kết quả của phép cộng 36528 + 49347
- Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật
- Hiểu nội dung: Do có quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nênCóc và các bạn đã chiến thắng cả đội quân hùng hậu của trời, buộc trời phải làm mưa hạgiới
- Kể lại được một đoạn truyện theo lời của một nhân vật trong truyện, dựa theo tranhminh họa
- HS khá giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo lời của một nhân vật
- KNS: Thể hiện sự tự tin; lắng nghe tích cực; quản lý thời gian; hợp tác
B / Chuẩn bị 1/ Đồ dùng : - Tranh minh họa bài TĐ
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung HD luyện đọc
2/ HTTC : Luyện đọc cá nhân , nhóm , phân vai
HĐ1 Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên
- Yêu cầu đọc nối tiếp theo đoạn
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm
- Yêu cầu lớp đọc đồng thanh một đoạn
HĐ3 Tìm hiểu nội dung
- Đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp
- Luyện đọc từng đoạn trong nhóm
- Lớp đọc đồng thanh đoạn: Sắp đặtxong,…bị cọp vồ
Trang 3- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và cả bài,
kết hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
+ Vì sao Cóc phải lên kiện trời ?
+ Cóc sắp xếp đội ngũ như thế nào trước
- Yêu cầu lớp chia thành các nhóm, phân
vai để đọc câu chuyện
- Mời một vài nhóm thi đọc phân theo vai
cả bài
- Cùng HS bình chọn bạn đọc hay nhất
Kể chuyện:
- Giáo viên nêu nhiệm vụ
- Yêu cầu HS quan sát các bức tranh
- Mời hai em kể lại một đoạn bằng lời của
một nhân vật trong truyện
- Gọi từng cặp kể lại đoạn 1, 2 câu chuyện
- Một hai em thi kể lại toàn bộ câu chuyện
trước lớp
- GV cùng lớp bình chọn bạn kể hay nhất
4 Củng cố, dặn dò:
- Qua câu chuyện em có cảm nghĩ gì?
- Về nhà kể chuyện cho người thân nghe
Chuẩn bị tiết sau
- Nhận xét tiết học
- HS đọc thầm từng đoạn và cả bài, kếthợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
+ Vì trời lâu ngày không mưa, hạ giới
bị hạn lớn, muôn loài đều khổ sở
+ ở những chỗ bất ngờ, phát huy đượcsức mạnh của mỗi con vật: Cua trongchum nước, Ong sau cánh cửa, Cáo,Gấu và Cọp nấp sau cửa
+ Cóc bước đến đánh ba hồi trống, Trờinổi giận sai Gà ra trị tội, Cóc ra hiệuCáo nhảy ra cắn cổ Gà tha đi, Trời saiChó ra, Gấu tiến tới quật chết tươi
+ Trời và Cóc vào thương lượng, Trờicòn dặn lần sau muốn mưa chỉ cầnnghiến răng báo hiệu
- Phát biểu theo suy nghĩ của bản thân
- Lắng nghe, đọc thầm theo
- Lớp chia ra các nhóm rồi tự phân vai(người dẫn chuyện, vai Cóc, vai Trời )-2 nhóm thi đọc diễn cảm câu chuyện
- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc haynhất
- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học
- Quan sát các bức tranh gợi ý để kể lạicâu chuyện
- Hai em nêu vắn tắt nội dung mỗi bứctranh
- Hai em nhìn tranh gợi ý nhập vai để
kể lại một đoạn câu chuyện
- Hai em lên thi kể câu chuyện trướclớp
- Lớp theo dõi bình xét bạn kể haynhất
- Lần lượt nêu lên cảm nghĩ của mình
về nội dung câu chuyện
- Lắng nghe, thực hiện
CHIỀU
Toán(LT)
Bài 157: Ôn tập các số đến 100 000.
A/ Mục tiêu : Giúp HS củng cố về:
Trang 41.Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
* Yêu cầu HS cả lớp là BT 1, 2, 3,4( tr
60)
- Gọi lần từng HS nêu yêu cầu của 3BT
- GV nhấn mạnh lại các yêu cầu của BT
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ làm bài cá nhân
- GV theo dõi , HD giúp đỡ HS yếu kém
hoàn thành BT
- Chấm một số bài của HS đã làm xong
* Bài tập bổ sung.
Bài 5: Viết số 85 397 thành tổng của các :
-a) Chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị
b) Nghìn, trăm, chục, đơn vị
c) Nghìn, chục, đơn vị
d) Nghìn, đơn vị
e) Trăm, chục, đơn vị
2 Chữa bài và chốt kiến thức
Bài1: 2 HS TB lên bảng viết cách đọc số.
* Lưu ý: Nếu đề bài không cho giá trị của
một hàng nào đó thì khi viết thành số phải
viết thêm chữ số 0 vào hàng đó
Bài 3: Cho 2 HS TB lên chữa bài
- HS làm bài cá nhân vào vở
- HS làm xong chấm bài và làm bài tập BS
- Lần lượt HS – TB lên bảng chữa bài
Bài 2: Viết số biết số gồmg :
1 chục nghìn, 5 nghìn, 9 trăm, 3 chục và
6 đơn vị : 15936
9 chục nghìn, 5 trăm, 4 chục và 4 đơn vị: 90544
Trang 5mang giá trị của hàng đó.
Nếu tổng không đủ 5 số hạng khi viết
thành số có 5 chữ sốthì phải có đủ tất cả
các chữ số ở các hàng Số hạng ở hàng nào
không có ta phải viết chữ số 0 vào hàng đó.
cách viết số thành tổng các nghìn , trăm ,
chục , đơn vị và ngược lại
-Bài 4 : Cho 2 HS TB lên chữa bài
* Hỏi HS vì sao em tìm được số lớn nhất
trong dãy số đã cho ?
- 1 HS lên chữa bài a) 85397 = 80000 + 5000 + 300 + 90 + 7b)85397 = 85000 + 300 + 90 + 7
c) 85397 = 85000 + 390 + 7d)85397 = 85000 + 397e)85397 = 85300 + 90 + 7
Âm nhạc (Giáo viên bộ môn dạy)
Đạo đức Dành cho địa phương vấn đề luật lệ ATGT
I / Mục tiêu :
-Cung cấp thêm một số kiến thức về luật lệ ATGT Thực hiện những hành vi ứng xử phù hợp với thực tế trong cuộc sống Thực hiện tốt luật lệ giao thông và nhắc nhớ bạn bè cùng thực hiện tốt luật lệ giao thông khi tham gia giao thông trên đường
II /Chuẩn bị : Tranh ảnh về ATGT
- Cho học sinh nhận xét đưa ra ý kiến
-Khi tham gia giao thông trên đường gặp
đèn báo hiệu màu xanh em đi như thế nào?
-Đèn vàng đi như thế nào ?
-Đèn đỏ đi ra sao ?
- Giáo viên lắng nghe nhận xét và bổ sung
- Một số em nêu ý kiến
- Khi đèn màu xanh ta tiếp tục đi
- Màu vàng đi chậm lại -Màu đỏ đứng lại nhường đường -Lần lượt đại diện nêu ý kiến trước
Trang 6nếu có
-Cho HS chơi trò chơi
Hoạt động 2 : Đóng vai xử lí tình
huống
-Yêu cầu các nhóm mỗi nhóm đóng vai
theo một tình huống do giáo viên đưa ra
-Lần lượt nêu lên tình huống như
-Đi học trên đường do chạy nhảy mà
không để ý nên va vào một cụ già làm cụ
bị ngã
- Khi tan học một số bạn cắp vai nhau đi
dàn hàng 3 hàng tư trên đường em sẽ nói
với bạn như thế nào ? – Trên đường đi học
có một số bạn đi xe đạp nhưng bám vai
người đi xe máy , em sẽ nói gì với bạn ?
-Yêu cầu các nhóm trao đổi đưa ra cách
giải quyết
-Mời từng nhóm leểttình bày cách giải
quyết của nhóm mình trước lớp
-Nhận xét đánh giá ý kiến các nhóm
* Giáo viên kết luận theo sách giáo viên
Hoạt động 3:Vẽ tranh
-Yêu cầu các nhóm thi vẽ tranh cổ động ,
hát , đọc thơ nói về việc chấp hành trật tự
ATGT
- Nhận xét đánh giá , tuyên dương nhóm
thắng cuộc
3/Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Giáo dục học sinh ghi nhớ thực theo bài
học
lớp -HS chơi trò chơi
-Lớp chia ra từng nhóm và thảo luận theo yêu cầu của giáo viên
-Lần lượt các nhóm cử đại diện lên giải quyết tình huống của nhóm mình cho cả lớp cùng nghe
-Các nhóm khác theo dõi và nhận xét ýkiến nhóm bạn
-Lớp bình chọn nhóm có cách giải quyết hay và đúng nhất
- Các nhóm tổ chức thi vẽ tranh cổ động đọc thơ , kể chuyện có chủ đề nói
- Nghe- viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi, không mắc quá 5 lỗi
trong bài
Viết đúng tên 5 nước láng giềng Đông Nam á (BT2)
Điền đúng vào chỗ trống các âm đễ lẫn s/x ( BT3a )
B/ Chuẩn bị : 1/ Đồ dùng :
- 2 tờ giấy A4 ghi nội dung trong bài tập 2 Bảng lớp viết các từ ngữ bài tập 3
- Vở BT TV
Trang 72 / HTTC : Cá nhân , nhóm …
C/ Các hoạt động dạy – học.
1 Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu cả lớp viết vào nháp một số từ
mà học sinh ở tiết trước thường viết sai
-Nhận xét , cho điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài : Bài viết hôm nay các
em sẽ nghe viết một đoạn trong bài “
Cóc kiện trời “
b) Hướng dẫn nghe viết :
1/ Hướng dẫn chuẩn bị :
-Đọc mẫu bài viết (Cóc kiện Trời )
-Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc
thầm theo
-Những từ nào trong bài được viết
hoa ? Vì sao ?
-YC lấy bảng con và viết các tiếng khó
-Giáo viên nhận xét đánh giá
-Đọc cho học sinh viết vào vở
-Đọc lại để HS soát lỗi bài , chữa lỗi
-Thu vở chấm điểm và nhận xét
c/ Hướng dẫn làm bài tập
*Bài 2 :
- Nêu yêu cầu của bài tập 2
-Gọi 2 em đại diện lên bảng thi viết
đúng các tiếng nước ngoài trên bảng
-Yêu cầu lớp quan sát nhận xét bài bạn
* Lưu ý HS nắm lại cách viết tên nước
ngoài
-Đọc cho học sinh viết vào vở
*Bài 3:
- Nêu yêu cầu của bài tập
-Yêu cầu cả lớp làm vào vở
-Gọi 2 em đọc lại các câu văn đã được
điền hoàn chỉnh trước lớp
-Yêu cầu lớp quan sát nhận xét bài bạn
3 Củng cố - Dặn dò:
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp
-VN học bài và làm bài xem trước bài
-3 HS lên bảng viết các từ:lâu năm , nứt
nẻ , náo động , vừa vặn , dùi trống , dịu giọng ,
-Cả lớp viết vào giấy nháp
-Lớp lắng nghe giới thiệu bài -Hai em nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Ba học sinh đọc lại bài
-Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài
- Các tiếng viết hoa là các chữ đầu tên bài , đầu đoạn , đầu câu và các danh từ riêng nhưCóc , Trời , Cua gấu , Cáo ,
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con
-Lớp nghe và viết bài vào vở -Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- Học sinh nêu lại yêu cầu bài tập 2 -Hai em lên bảng thi đua viết nhanh viết
đúng Bru - nây , Đông Ti- mo
-Cả lớp theo dõi bạn và nhận xét
- HS nghe- viết tên 5 nước Đông Nam á
-Một em nêu bài tập 3 sách giáo khoa
- HS làm vào vở : cây sào - xào nấu/ lịch
sự - đối xử -Hai em đọc lại hai câu văn vừa đặt -Em khác nhận xét bài làm của bạn -Về nhà học bài và làm bài tập trong sách giáo khoa
Trang 8mới
Toán
ôn tập các số đến 100 000 A/ Mục tiêu :
- Đọc viết các số trong phạm vi 100 000
-Viết số thành tổng các nghìn , trăm , chục , đơn vị và ngược lại
- Biết tìm số còn thiếu trong một dãy số cho trước
- Bài tập cần làm 1, 2, 3(a; cột 1 câu b) 4
-Gọi học sinh lên bảng sửa bài tập về nhà
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Gọi học sinh nêu bài tập 1
-Yêu cầu học sinh tự làm và chữa bài
-Gọi một em lên bảng giải bài toán
-Yêu cầu HS đổi chéo vở và chữa bài
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
* Chốt: Đặc điểm của từng dãy số trên tia
số ( a/ là những số tròn chục nghìn; b/ là
những số tròn nghìn ).
Bài 2
- Mời một học sinh đọc đề bài
-Yêu cầu cả lớp nêu yêu cầu đề bài
- Mời một học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
-Mời hai học sinh lên bảng giải bài
-Một học sinh lên bảng sửa bài tập 3 -Hai học sinh khác nhận xét
*Lớp theo dõi giới thiệu bài-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Quan sát và tìm hiểu nội dung bài toán
- Suy nghĩ lựa chọn số liền sau thích hợp
Trang 9-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Nhận xét đánh giá bài làm học sinh
* Chốt: Cách viết số thành tổng các nghìn
, trăm , chục , đơn vị và ngược lại
*Bài 4
-Mời một học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
-Mời hai học sinh lên bảng giải bài
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
* Chốt : Đặc điểm từng dãy số để giải
thích lí do viết các số còn thiếu vào chỗ
9000 + 9 = 9009
- Một em đọc đề bài 4 -Lớp thực hiện làm vào vở -Hai học sinh lên bảng giải bài a/ 2005 , 2010 , 2015 , 2020
b/ 14 300 , 14 400 , 14 500, 14 600 , 14 700
c/ 68 000 , 68 010 , 68 020 , 68 030 ,
68 040 -Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Vài học sinh nhắc lại nội dung bài -Về nhà học và làm bài tập số 3 còn lại
Tiếng Anh (Giáo viên bộ môn dạy) CHIỀU
Tự nhiên - Xã hội Bài 25: VÌ SAO CÓ NĂM, THÁNG VÀ MÙA? ( tiết 1)
(Dạy theo Sách hướng dẫn)
Thủ công LÀM QUẠT GIẤY TRÒN (Tiết 3)
A/ Mục tiêu :
- Học sinh biết làm cái quạt tròn bằng giấy thủ công
- Làm được cái quạt tròn ( có thể quạt chưa tròn )
- Yêu thích các sản phẩm đồ chơi
B/ Chuẩn bị :1/ Đồ dùng :
- Mẫu quạt tròn , tranh quy trình làm quạt tròn
- HS: Bìa màu giấy A4, giấy thủ công , bút màu , kéo thủ công , hồ dán
2/ HTTC: Cá nhân , nhóm …
C/ Các hoạt dộng dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
-Giáo viên nhận xét đánh
2.Bài mới:
-Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên trong tổ mình
Trang 10a) Giới thiệu bài: Gv nêu mục tiêu
- -Hướng dẫn cách cắt các tờ giấy hoặc
bìa như hướng dẫn trong sách giáo viên
-Hướng dẫn gấp Cách gấp các tờ giấy
như hình 2 hình 3 và hình 4 SGK
- YC làm được quạt đúng yêu cầu, kĩ
thuật
- Yêu cầu HS thực hành làm theo nhóm
- GV theo dõi và giúp đỡ HS yếu
- Hướng dẫn HS trang trí quạt khi đã
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học bài và làm bài xem
trước bài mới
-Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài -Hai em nhắc lại tựa bài học
- 3 HS nhắc lại các bước làm quạt tròn.+ Bước 1: Cắt giấy
+ Bước 2: Gấp dán quạt
+ Bước 3 : Làm cán và trang trí quạt
-Lớp quan sát tranh quy trình để nắm được yêu cầu kiến thức kĩ năng của sản phẩm “ Quạt tròn “
- Tập cắt giấy rồi gấp thành cái quạt tròn bằng giấy học sinh theo các bước để tạo
ra các bộ phận của chiếc quạt tròn theo sự hướng dẫn của giáo viên
- HS thực hành theo nhóm
- HS trang trí và trưng bầy SP
-Hai em nêu ND các bước gấp cái quạt tròn
-Chuẩn bị dụng cụ tiết sau đầy đủ để tiết sau thực hành gấp qụat tròn
Luyện viết Bài 30: ÔN CHỮ HOA Y
I/MỤC TIÊU
-Hướng dẫn HS thực hành luyện viết chữ Y hoa.Luyện viết tên riêng:Yên Bái Viết câu ứng dụng:
Yêu từng bờ ruộng lối mòn
Đỏ tươi bông gạo, biếc rờn ngàn dâu
Yêu con sông mặt sóng sao Dòng sông tuổi nhỏ rì rào hát ca
-Rèn cho HS kĩ năng viết chữ đúng mẫu,liền nét,thẳng dòng
-Giáo dục cho HS ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp
Trang 11Hoạt động dạy Hoạt động học
HĐ1:Giới thiệu bài.
-GV nêu mục tiêu tiết học Vào bài
HĐ2:Hướng dẫn viết bảng con.
1/Hướng dẫn viết chữ hoa: Y
-GV đưa chữ hoa Y YC HS nêu cấu tạo,cách viết
chữ hoa:Y GV theo dõi, bổ sung
-YC HS viết chữ hoa :Y vào bảng con
-GV kết hợp sửa chữa cho HS
2/HD viết tên riêng: Yên Bái
-GV đưa bảng phụ.Gọi HS đọc tên riêng
H:Em biết gì về Yên Bái?
-ChoHS nhận xét cách viết HS viết vào bảng con
3/Hướng dẫn viết câu ứng dụng:
Yêu từng bờ ruộng lối mòn
Đỏ tươi bông gạo, biếc rờn ngàn dâu
Yêu con sông mặt sóng xao
Dòng sông tuổi nhỏ rì rào hát ca
-Gọi HS đọc câu ứng dụng
-Cho HS nêu ý nghĩa câu trên
H:Em cần làm gì để giữ giìn môi trường ?
-Cho HS nhận xét cách viết câu ứng dụng
-Cho HS viết bảng con: Yêu
HĐ3:Hướng dẫn luyện viết vào vở
- Cho HS mở vở viết theo bài 30
-GV theo dõi, uốn nắn cho HS
-GVchấm bài , chữa bài cho HS
Thứ năm ngày 23 tháng 4 năm 2015
Luyện từ và câu NHÂN HÓA
/ Mục tiêu
- Nhận biết hioện tượng nhân hóa , cách nhân hoá được tác giả sử dụng trong các đoạn thơ, đoạn văn ( BT1)
- Viết được một câu văn ngắn có hình ảnh nhân hóa (BT2) (HSK-G có thể viết được cả
đoạn văn ngắn có hình ảnh nhân hóa )
*GDBVMT: Qua BT 2 giáo dục tình cảm gắn bó vói thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường (Khai thác trực tiếp nội dung bài)
B/ Chuẩn bị : 1/ Đồ dùng :
Trang 12- Vở BT Tiếng việt
- Phiếu khổ to viết sẵn bảng tổng hợp kết quả bài tập 1
2 / HTTC : Cá nhân , nhóm
C/ Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu một em viết trên bảng lớp hai câu
văn liền nhau ngăn cách nhau bằng dấu hai
chấm như tiết TLV tuần 31
-Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ học
bài : “ Ôn luyện về nhân hóa “
b)Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
* Bài 1 :
- Yêu cầu 2HS nối tiếp đọc bài tập 1
-YC cả lớp đọc thầm trao đổi thảo luận
- Trong đoạn thơ ở phần a) có những sự vật
nào được nhân hoá?
- Tác giả làm thế nào để nhân hoá các sự
vật đó?
- Các từ ngữ dùng để tả các sự vật là những
từ ngữ thường dùng làm gì?
- Như vậy, để nhân hoá các sự vật trong khổ
thơ, tác giả đã dùng những cách nào?
Ghi câu trả lời của HS lên bảng
-Một em lên bảng viết lại 2 câu văn có
sử dụng dấu hai chấm để ngăn cách -Lớp viết vào giấy nháp
- Có ba sự vật được nhân hoá Đó là
mầm cây, hạt mưa, cây đào
- Tác giả dùng từ tỉnh giấc để tả mầm
cây; dùng các từ mải miết, trốn tìm để
tả hạt mưa; dùng các từ lim dim, mắt,
cười để tả cây đào.
- Từ mắt là từ chỉ một bộ phận của con
người; các từ tỉnh giấc, trốn tìm, cười
là từ chỉ hoạt động của con người Từ
lim dim là từ chỉ đặc điểm của con