Trong đóThu nhập Doanh thu để Chi phí Thu nhập chịu thuế = tính thu nhập - hợp lý + chịu thuế trong kỳ chịu thuế trong trong kỳ khác trong tính thuế kỳ tính thuế tính thuế kỳ tính thuế
Trang 11 Tính cấp thiết của đề bài:
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, khoa học quản lý kinh tế mà kếtoán là mũi nhọn đã có nhiệm vụ đóng góp to lớn cho sự tăng trưởng của nềnkinh tế nước ta
Sù ra đời của luật thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) dù vẫn cònnhững tồn tại nhưng bước đầu đã khẳng định được con đường đi mà Đảng ta
đã chọn là đảm bảo cho các thành phần kinh tế được hoạt động một cách bìnhđẳng, tạo điều kiện để nền kinh tế nước ta và các các định chế quản lý đãđược đổi mới phù hợp với tiến trình hội nhập với nền kinh tế của các nướctrên thế giới
Thực tế qua bốn năm thực hiện luật thuế TNDN cũng còn bộc lộ nhữngbất cập cần điều chỉnh vẫn còn nhiều doanh nghiệp (DN) chưa thực hiệnnghiêm chỉnh luật thuế đã đề ra tìm cách trốn hoặc gian lận thuế Với mụcđích để luật thuế TNDN thực sự gắn với sự tồn tại và phát triển của các DN,tạo điều kiện bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của các đơn vị sản xuất kinhdoanh tôi chọn đề tài "Hoàn thiện kế toán thuế TNDN trong các đơn vị sảnxuất kinh doanh" làm đề tài nghiên cứu luận văn Thạc sĩ của mình
2 Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu phân tích lý luận về thu nhập DN và kế toán thuếTNDN Qua khảo sát tình hình thực tế về thực hiện luật thuế TNDN và kếtoán thuế TNDN trong một số đơn vị sản xuất kinh doanh để làm rõ những ưunhược điểm trong tiến trình thực hiện từ đó làm căn cứ để đề xuất các giải
Trang 2pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa kế toán thuế TNDN trong các DN sản xuấtkinh doanh của nước ta.
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu những nội dung lý luận cơ bản của luật thuế TNDN, kế toánthuế TNDN
Nghiên cứu thực trạng việc thực hiện luật thuế TNDN và phương pháp kếtoán thuế trong một số đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc sở hữu nhà nước hoạtđộng trên địa bàn thành phố Hà nội Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kếtoán thuế TNDN trong các đơn vị sản xuất kinh doanh
4 Phương pháp nghiên cứu:
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng áp dụng các phươngpháp tư duy có phân tích, phương pháp so sánh đối chiếu, phương pháp tổnghợp để làm rõ các vấn đề, đạt được mục đích nghiên cứu
5.Đóng góp của luận văn:
Trên cơ sở hệ thống khái quát những vấn đề chung và lý luận kế toánthuế TNDN làm rõ thêm, củng cố sự vững chắc của lý luận trong thực tế.Đồng thời từ thực tế khách quan bổ xung cho hoàn thiện lý luận về phươngpháp kế toán thuế TNDN nói riêng và kế toán nói chung
Mặt khác qua những đề xuất kiến nghị sẽ hoàn thiện hơn nữa kế toánthuế TNDN trong các đơn vị sản xuất kinh doanh
6 Bố cục của luận văn:
Ngoài lời nói đầu, kết luận, phụ lục cũng như danh mục tài liệu thamkhảo luận văn được chia làm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế TNDN và kế toán thuế TNDN.
Trang 3Chương 2: Thực trạng kế toán thuế TNDN trong các đơn vị sản xuất
kinh doanh
Chương 3: Quan điểm và các giải pháp hoàn thiện thuế TNDN trong các
đơn vị sản xuất kinh doanh
Trang 4Chương 1
Cơ sở lý luận về thuế TNDN và kế toán
THUẾ TNDN1.1 – Lý luận chung về thuế TNDN
1.1.1 -Vai trò ý nghĩa của thuế TNDN
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam khóa IX kỳ họp thứ 11 thông qua và bắt đầu thực hiện
từ ngày 1/1/1999 và được sửa đổi, ban hành ngày 17/6/2003 Luật thuế mớinày ban hành thay thế luật thuế lợi tức Việc ban hành luật thuế này nhằmkhắc phục những nhược điểm của luật thuế lợi tức Góp phần hoàn thiện hệthống chính sách thuế ở nước ta Phù hợp với sự vận động và phát triển củanền kinh tế thị trường Tạo điều kiện mở rộng hợp tác kinh tế với các nướctrong khu vực và trên thế giới
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh vào phần thu nhậpsau khi trừ đi các khoản chi phí liên quan đến thu nhập của cơ sở sản xuất,kinh doanh, dịch vụ
Thuế TNDN có vai trò và ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với Nhà nước
mà cả đối với các doanh nghiệp
Đối với Nhà nước :
Thuế TNDN hiện nay và trước đây là thuế lợi tức giữ một vai trò quantrọng trong tĩch luỹ cho ngân sách Nhà nước Qua 4 năm thực hiện ( 1999 –2003) thuế TNDN đã đóng góp đáng kể cho nguồn thu ngân sách với tỷ trọngkhá cao và có tỷ lệ tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước số liệu cụ thể là :
Trang 5- Năm 2000 : 10.300 tỷ đồng
* Nguồn số liệu từ tạp chí thuế Nhà nước
Đối với doanh nghiệp:
Khi cơ chế thị trường mở ra cùng với sự hội nhập với nền kinh tế thế giớibản thân mỗi doanh nghiệp cũng phải biết vận động để khẳng định sự tồn tại
và phát triển của chính mình Mục đích của cạnh tranh là tìm được lợi nhuậncao và chỉ khi có được lợi nhuận cao thì doanh nghiệp mới có diều kiện để mởrộng qui mô sản xuất tái đầu tư và phát triển lớn mạnh đồng nghĩa với có đượclợi nhuận cao là thuế TNDN phải nộp cũng cao, thực hiện tốt nghĩa vụ đối vớiquốc gia
Qua thuế TNDN khẳng định được mối quan hệ tất yếu giữa doanh nghiệp( đối tượng mang lại nguồn thu cho ngân sách ) và Nhà nước (người sử dụngngân sách)
Đối tượng này mang tính hai chiều tương hỗ nhau:
- Doanh nghiệp phát triển -> TNDN cao -> Thuế nộp nhiều -> Ngân sáchtăng thu
- Nhà nước tăng thu -> Đầu tư hạ tầng, môi trường đầu tư lành mạnh,nguồn nhân lực, vật lực phát triển -> Tác động tốt tới sự tăng trưởng củadoanh nghiệp
Ngoài vai trò, ý nghĩa quan trọng của thuế TNDN trong đóng góp nguồnthu cho ngân sách thì thuế TNDN còn có các yếu tố tích cực trong đời sốngcủa doanh ngiệp cũng như toàn bộ nền kinh tế đó là:
Trang 6- Bao quát và điều tiết được tất cả các khoản thu nhập đã, đang và sẽ phátsinh của cơ sở kinh doanh hoạt động trong nền kinh tế thị trường theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa.
- Thông qua việc ưu đãi về thuế suất, về miễn thuế, giảm thuế, khuyếnkhích các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, khuyến khích các tổchức, cá nhân trong nước tiết kiệm để dành vốn cho đầu tư phát triển sản xuất,kinh doanh
- Từng bước thu hẹp sự phân biệt giữa đầu tư nước ngoài và đầu tư trongnước, giữa doanh nghiệp nhà nước với doanh nghiệp tư nhân, đảm bảo sự bìnhđẳng trong sản xuất, kinh doanh, phù hợp với chủ trương phát triển kinh tếnhiều thành phần ở nước ta
- Hệ thống hóa những quy định ưu đãi về thuế trong các luật khác vàoLuật thuế thu nhập doanh nghiệp, bảo đảm sự rõ ràng, thống nhất trong việcthực hiện các chế độ ưu đãi thuế
1.1.2- Đối tượng nộp thuế và chịu thuế
Theo qui định của luật thuế TNDN đối tượng nộp thuế TNDN bao gồm:
- Các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vô: Doanh nghiệp Nhànước, doanh nghiệp tư nhân , công ty TNHH , công ty cổ phần , doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài , tổ chức kinh tế của các tổ chức chính trị - xã hội ,
Trang 7- Các cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinhtại Việt Nam không phân biệt hoạt động kinh doanh được thực hiện tại Việtnam hay tại nước ngoài.
- Công ty nước ngoài hoạt động kinh doanh thông qua cơ sở thường trú tạiViệt nam Trong trường hợp hiệp định tránh đánh thuế 2 lần mà Việt nam kýkết có quy định khác về cơ sở thường trú thì thực hiện theo quy định của hiệpđịnh
Đối tượng không thuộc diện nộp thuế TNDN bao gồm:
- Hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩmtrồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản
- Hé gia đình, cá nhân nông dân sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sảnphẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản trừ trường hợp là sản xuấthàng hóa lớn có thu nhập cao từ các hoạt động trên
Đối tượng chịu thuế là thu nhập chịu thuế Theo qui định thu nhập chịuthuế trong kỳ là thu nhập chịu thuế của hoạt động SXKDDV và thu nhập chịuthuế khác, kể cả thu nhập chịu thuế từ hoạt động SXKDDV ở nước ngoài
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thuế TNDN
Thuế TNDN là một loại thuế trực thu điều tiết thu nhập từ kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và người sản xuất - nó phản ảnhtrình độ và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Căn cứ tính thuế là thu nhập chịu thuế và thuế suất:
Thuế TNDN Thu nhập Thuế suất
phải nép trong = chịu thuế x thuế TNDN
kỳ tính thuế trong kỳ tính thuế trong kỳ tính thuế
Trang 8Trong đó
Thu nhập Doanh thu để Chi phí Thu nhập
chịu thuế = tính thu nhập - hợp lý + chịu thuế
trong kỳ chịu thuế trong trong kỳ khác trong
tính thuế kỳ tính thuế tính thuế kỳ tính thuế
Theo công thức trên ta thấy thuế TNDN chịu ảnh hưởng bởi 4 yếu tố cấuthành đó là :
- Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế
- Chi phí hợp lý trong kỳ tính thuế
- Thu nhập chịu thuế khác
- Thuế suất thuế TNDN
1.1.3.1 - Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế:
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền giacông, tiền cung ứng dịch vụ, kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinhdoanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.Các đơn vị sản xuất kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo các phươngpháp khác nhau thì có cách xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế khácnhau
Đối với cơ sở kinh doanh có đủ điều kiện được tính thuế giá trị gia tăngphải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế, doanh thu để tính thu nhập chịuthuế là giá bán không bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế giá trị gia tăng đượcghi riêng trên hóa đơn:
Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phươngpháp trực tiếp trên giá trị gia tăng, doanh thu để tính thuế thu nhập chịu thuế làgiá bên mua thanh toán ghi trên hóa đơn bao gồm cả thuế giá trị gia tăng
Trang 9- Trường hợp hàng bán theo phương thức trả góp doanh thu được xácđịnh theo giá bán 1 lần không bao gồm tiền lãi trả chậm Nếu việc thanh toán
có liên quan đến nhiều kỳ tÝnh thuế thì doanh thu tính thuế là số tiền phải thutrong kỳ tính thuế không bao gồm lãi trả chậm
Trang 10Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được qui địnhnhư sau:
- Nếu là hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc xuất hoáđơn bán hàng
- Nếu là dịch vụ thì thời điểm xác định doanh thu là thời điểm dịch vụhoàn thành hoặc xuất hoá đơn bán dịch vụ
1.1.3.2 - Chi phí để tính thu nhập chịu thuế:
Nguyên tắc xác định chi phí hợp lý để tính thu nhập chịu thuế là chi phíphải phù hợp với doanh thu và phải là khoản chi thực tế có chứng từ hợp lệ,mức chi phải hợp lý
Các khoản chi phí hợp lý liên quan đến thu nhập chịu thuế trong kỳ tinhthuế :
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa thực tế
sử dụng vào sản xuất, kinh doanh, dịch vụ liên quan đến doanh thu và thunhập chịu thuế trong kỳ, được tính theo mức tiêu hao hợp lý và giá thực tếxuất kho
+ Chi phí tiền lương, tiền công, tiền ăn giữa ca, các khoản mang tính chấttiền lương, tiền công theo chế độ quy định, trừ tiền lương, tiền công của chủdoanh nghiệp tư nhân, chủ hộ cá thể sản xuất, kinh doanh và thu nhập củasáng lập viên các công ty mà họ không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất,kinh doanh
Trang 11+ Chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ, chi thưởng sáng kiến cải tiến,chi phí do đào tạo lao động theo quy định , chi cho y tế của cơ sở kinh doanh, chi hỗ trợ cho các trường học được nhà nước cho phép thành lập
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài : Điện, nước, điện thoại, sửa chữa tài sản cốđịnh, tiền thuê tài sản cố định, kiểm toán, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm tai nạncon người , chi trả tiền sử dụng các tài liệu kỹ thuật , bằng sáng chế, giấyphÐp công nghệ không thuộc tài sản cố định, các dịch vụ kỹ thuật
+ Các khoản chi phí cho lao động nữ theo quy định của pháp luật; chi bảo
hộ lao động; chi bảo vệ cơ sở kinh doanh; trích nộp quỹ bảo hiểm xã hội; bảohiểm y tế thuộc trách nhiệm của cơ sở kinh doanh sử dụng lao động; kinh phícông đoàn; khoản trích nộp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên vàđóng góp vào các quỹ của hiệp hội theo chế độ quy định , chi hỗ trợ kinh phíhoạt động của Đảng và đoàn thể tại cở sở kinh doanh
+ Chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của ngân hàng,của các tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế; chi trả lãi tiền vay của các đốitượng khác theo lãi suất thực tế, nhưng tối đa không quá 1,2 lần mức lãi suấtcho vay cùng thời điểm của Ngân hàng thương mại có quan hệ giao dịch với
cơ sở kinh doanh
+ Trích các khoản dự phòng theo chế độ quy định :
- Dự phòng phải thu khó đòi
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Dự phòng trợ cấp mất việc
+ Trợ cấp thôi việc cho người lao động
+ Chi phí về tiêu thụ hàng hóa dịch vụ
Trang 12+ Chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại , tiếp tân , khánh tiết , giao dịch đốingoại , hoa hồng , môi giới liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinhdoanh và các khoản chi phí khác được khống chế tối đa không quá 10 % tổng
số chi phí hợp lý (đối với hoạt động thương nghiệp, tổng số chi phí để xácđịnh mức khống chế không bao gồm giá mua vào của hàng hóa bán ra)
+ Các khoản thuế không được hoàn trả , phí , lệ phí, tiền thuê đất phảinộp có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được tính vàochi phí
+ Chi phí quản lý kinh doanh do công ty nước ngoài phân bổ cho cơ sởthường trú ở Việt Nam theo quy định của chính phủ
1.1.3.3 Thu nhập chịu thuế khác
Thu nhập chịu thuế khác bao gồm :
+ Thu nhập từ chênh lệch mua, bán chứng khoán
+ Thu nhập từ quyền sở hữu công nghiệp , quyền tác giả , về quyền sởhữu , quyền sử dụng tài sản
+ Thu nhập từ lãi về chuyển nhượng, thanh lý tài sản
+ Thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất , chuyển quyền thuê đất
+ Lãi từ tiền gửi, cho vay vốn
+ Lãi về bán ngoại tệ , lãi về chênh lệch tỷ giá hối đoái
+ Kết dư cuối năm các khoản dự phòng phải thu khó đòi , giảm giá hàngtồn kho , đầu tư chứng khoán
+ Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ nay đòi được
+ Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
Trang 13+ Các khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót mớiphát hiện ra
+ Các khoản thu nhập khác
1.1.3.4 - Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp:
Thuế xuất thuế TNDN áp dụng đối với cơ sở kinh doanh là 28 %
Trong những trường hợp nhất định theo quy định của luật thuế thu nhậpdoanh nghiệp , cơ sở kinh doanh được xét ưu đãi với mức thuế suất nhỏ hơnnhư các dự án đầu tư có các điều kiện sau :
- Đầu tư vào nghành nghề ,lĩnh vực được ưu đãi thuế
- Sử dụng số lượng lao động theo quy định ưu đãi thuế
- Địa bàn khuyến khích đầu tư theo quy định ưu đãi thuế
Mức thuế ưu đãi được quy định cụ thể trong từng trường hợp và giaođộng từ 10 % - 20 % , với thời hạn ưu đãi thuế từ 10 - 15 năm
Sau thời hạn được hưởng ưu đãi các cơ sở kinh doanh đều phải chịu thuếsuất 28 % như các cơ sở kinh doanh khác
1.1.4 Đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế
- Hàng năm cơ sở kinh doanh căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanhdịch vụ năm trước và khả năng của năm tiếp theo tự kê khai doanh thu, chiphí, thu nhập chịu thuế theo mẫu quy định và nộp cho cơ quan thuế chậm nhất
là ngày 25/01 hàng năm
Đối với cơ sở kinh doanh niên độ kế toán khác với năm dương lịch , cơ
sở kinh doanh kê khai và nộp tờ khai chậm nhất ngày 25 của tháng kế tiếp kếtthúc kỳ tính thuế
Trang 14- Trong năm tài chính cơ sở kinh doanh phải kê khai tạm nộp thuế theoquý Nếu trường hợp có biến động lớn ảnh hưởng đến số thuế sẽ tạm nộp , cơ
sở kinh doanh được phép đề nghị cơ quan thuế để điều chỉnh lại
- Cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơ quanthuế, phải nộp số thuế còn thiếu so với quyết toán thuế, nếu nộp thừa thì đượctrừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo
- Để tạo điều kiện cho cơ sở kinh doanh trong nước phát triển, khuyếnkhích đầu tư Chính phủ đã quy định một số trường hợp được miễn giảm thuếthu nhập doanh nghiệp như cơ sở sản xuất mới thành lập, cơ sở mới thành lậpthuộc các dự án ưu đãi đầu tư,sử dụng lao động nữ và chiếm tỷ trọng đáng kểtrong tổng số lao động thường xuyên (từ 30% - 50%)
- Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoàitham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh cũng được hưởng chính sách miễngiảm phối kết quả hợp lý, quan tâm một cách hài hòa giữa ba lợi Ých: cánhân; tập thể; nhà nước Do đó các doanh nghiệp tích cực đầu tư, mở rộng sảnxuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, và đời sống vật chất, tinh thầncủa người lao động
1.2 Các qui định của chế độ kế toán về thu nhập, chi phí và kết quả sản xuất kinh doanh.
1.2.1 Qui định về doanh thu và thu nhập
1.2.1.1 Khái niệm về thu nhập:
Thu nhập theo nghĩa chung nhất là các khoản tiền phải thu hoặc đã thuđược về việc cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã thựchiện và từ các hoạt động khác làm tăng lợi Ých kinh tế cho doanh nghiệp
1.2.1.2 Nội dung thu nhập
Trang 15Trong doanh nghiệp có thể có nhiều hoạt động khác nhau vì vậy nó tạo rarất nhiều khoản thu nhập Theo qui định kế toán ban hành qua các thời kỳ thunhập được phân chia theo nhiều loại khác nhau như:
- Theo chế độ kế toán ban hành năm 1989 thu nhập bao gồm:
+ Thu nhập hoạt động sản xuất kinh doanh chính
+ Thu nhập hoạt động liên doanh
Hiện nay theo qui định trong chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuẩn mực
14 - Doanh thu và thu nhập khác) ban hành năm 2001 qui định thu nhậpdoanh nghiệp bao gồm : Doanh thu và thu nhập khác
+ Doanh thu là tổng các lợi Ých kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán phát sinh từ các hoạt động SXKD thông thường của DN, góp phầntăng vốn chủ sở hữu của DN
+ Thu nhập khác là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu của DN
từ các hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu
Trong đó:
Doanh thu bao gồm:
- Doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ
Trang 16- Doanh thu tài chính như tiền lãi, tiền bản quyền , cổ tức , lợi nhuậnđược chia và các khoản khác thuộc các hoạt động tài chính
Thu nhập khác gồm :
1.2.2 Quy định về chi phí
1.2.2.1.Khái niệm về chi phí
Theo quan niệm chung thì chi phí là khoản tiền mà doanh nghiệp phải bỏ
ra nhằm mục đích thu được các lợi Ých kinh tế
Chi phí sản xuất kinh doanh bá ra để tạo ra doanh thu bán hàng là toàn
bộ số tiền chi ra kết tinh trong sản phẩm hàng hóa, dịch vụ và khoản chi phíquản lý sản xuất kinh doanh, chi phí bán hàng
Chi phí hoạt động tài chính là những khoản chi phí liên quan đến các hoạtđộng về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính
Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêngbiệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp mang lại Cũng có thể lànhững khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trước, những khoản chi phí khác
có thể do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mang lại
Trang 171.2.2.2 Nội dung chi phí
Theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt nam và được cụ thể hoá trongcác thông tư 89 , 105 chi phí hoạt động kinh doanh gồm có:
- Giá vốn hàng bán : Giá gốc + Chi phí được tính vào giá vốn
- Các khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồithường do trách nhiệm cá nhân gây ra
- Chi phí sản xuất chung không được phân bổ
+ Giá gốc của hàng hoá xuất bán gồm có :
- Giá gốc của hàng hoá + dự phòng giảm giá hàng tồn kho + khoản haohụt mất mát được xử lý vào giá vốn hàng bán
- Theo quy định của chuẩn mực kế toán ( VAS ) O2 - tồn kho : Chỉ tínhchi phí hợp lý , còn các chi phí phát sinh trên mức bình thường không đượctính vào giá gốc
Trang 18b Chi phí hoạt động tài chính
Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí của hoạt động tài chínhnhư:
- Chi phí phát sinh trong quá trình đầu tư chứng khoán và lỗ đầu tư chứngkhoán
- Chi phí trong quá trình tham gia liên doanh , liên kết và lỗ liên doanh
- Chi phí trong quá trình kinh doanh bất động sản và phân bổ giá gốc củabất động sản
- Chi phí trong quá trình cho thuê dài hạn tài sản cố định và khấu hao tàisản cho thuê
- Các khoản chênh lệch tỷ giá xử lý vào chi phí
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- Chi phí tài chính khác
c - Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Là những chi phí chung liên quan đến quá trình quản lý toàn doanhnghiệp như: chi phí quản lý hành chính, chi phí văn phòng, tổ chức phục vụ Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp như sau:
- Chi phí nhân viên quản lý
Trang 19- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí khác bằng tiền
d - Chi phí bán hàng:
Là những chi phí doanh nghiệp chi ra để bảo quản, phân loại, chọn lọc(còn gọi là chi phí dự trữ hay chi phí chuẩn bị bán hàng) và những chi phíphục vụ cho quá trình bán hàng
Nội dung chi phí bán hàng như sau:
- Chi phí nhân viên
- Chi phí vật liệu, bao bì
- Chi phí dụng cụ đồ dùng
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Chi phí bảo hành sản phảm hàng hoá
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí khác bằng tiền
e- Chi phí khác
Chi phí khác bao gồm: Các chi phí phát sinh không nhằm mục đích tạodoanh thu nhưng sẽ làm giảm lợi Ých kinh tế của doanh nghiệp như :
- Chi phí thanh lý nhượng bán tài sản cố định
- Giá trị còn lại của tài sản cố định đem thanh lý nhượng bán
- Tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng, tiền bị phạt do bị phạt thuế và truythu thuế
- Các khoản chi phí kế toán ghi nhầm hay bỏ sót
1.2.3 Quy định về xác định kết quả và phân phối lợi nhuận
Trang 201.2.3.1 Khái niệm về kết quả
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên,liên tục , cuối niên độ kế toán thì kế toán phải xác định được kết quả củadoanh nghiệp trong kỳ bằng cách so sánh giữa thu nhập và chi phí tương ứng.Khi xác định kết quả kế toán phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ
1.2.3.2 Phương pháp xác định kết quả
- Theo chế độ kế toán ban hành năm 1989 thì:
Kết quả kinh doanh = Doanh thu - Giá thành toàn bộ - Thuế doanh thu
Kết quả = Kết quả hoạt + Kết quả hoạt + Kết quả
- Hiện nay theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt nam đã ban hành
và Thông tư 89 ban hành ngày 9/10/2002, kết quả kinh doanh của doanhnghiệp bao gồm 2 bộ phận là kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả khác:
Trang 21Kết quả = DThu thuần - Giá vốn + Doanh thu - Chi phí - CPhí - CPhí
HĐKD bán hàng hàng bán HĐTC TC bán hàng QLý
Trong đó :
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng - Các khoản giảm
về bán hàng, ccấp DV và cung cấp D.Vụ trừ doanh thu
Kết quả khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Kết quả tài chính =Kết quả hoạt động kinh doanh + kết quả khác
1.2.3.3 Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, việc tăng giảm lợi nhuận phụ thuộc vào năng suất lao động, quy môđầu tư, lĩnh vực đầu tư, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp và sự can thiệpcủa Nhà nước
Phân phối lợi nhuận là phân chia số tiền lãi của kết quả kinh doanh đểthỏa mãn nhu cầu lợi Ých của các bên có quyền lợi liên quan
Việc phân phối lợi nhuận phải khuyến khích sản xuất phát triển, tăng lợinhuận, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước Lợi nhuận do doanhnghiệp tạo ra, do đó phân phối lợi nhuận hợp lý, đảm bảo hài hòa lợi Ých của
cá nhân, tập thể và Nhà nước sẽ kích thích doanh nghiệp tìm mọi biện pháptăng doanh thu, tiết kiệm chi phí để tăng lợi nh}ận từ đó cũng đảm bảo nguồnthu vững chắc cho ngân sách Nhà nước Nếu phân phối không hợp lý sẽ khôngkhuyến khích doanh nghiệp có biện pháp tăng lợi nhuận, từ đó nguồn thu chongân sách Nhà nước sẽ giảm
Chế độ phân phối lợi nhuận của Việt nam đã có sự thay đổi qua nhiềuthời kỳ gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế và đổi mới cơ chế quản lý
Cụ thể :
Trang 22*Theo chế độ phân phối lợi nhuận theo quyết định 217/HĐBT ngày14/11/1987.
Xí nghiệp quốc doanh hoạt động trong cơ chế này phải tổ chức thực hiệntốt các chỉ tiêu pháp lệnh của Nhà nước giao, tùy theo xí nghiệp sản xuất sảnphẩm trọng yếu, không thuộc danh mục trọng yếu và việc sản xuất, dịch vụsửa chữa chủ yếu bằng vật tư do xí nghiệp tự cân đối mà Nhà nước giao từ 1đến 3 chỉ tiêu pháp lệnh đó là:
Chỉ tiêu số lượng và chất lượng sản phẩm chủ yếu tiêu thô theo địa chỉquy định, trong đó ghi rõ cho phần quốc phòng và xuất khẩu (nếu có)
Chỉ tiêu giá trị sản lượng hàng hóa thực hiện, trong đó ghi rõ kim ngạchxuất khẩu (nếu có)
- Số lợi nhuận tăng thêm so với kế hoạch do áp dụng thành tựu khoa học
- kỹ thuật được để lại toàn bộ cho xí nghiệp từ 1 đến 3 năm đầu để bổ sungvào các quỹ xí nghiệp và thưởng cho tập thể, cá nhân trực tiếp đóng góp vàoviệc đó
- 70% lợi nhuận tăng thêm so với kế hoạch do tiết kiệm tiêu hao vật tư sovới định mức do cấp có thẩm quyền duyệt (sau khi bù trừ với các khoản lãngphí) được để lại xí nghiệp để trích vào các quỹ xí nghiệp
Trang 23Xí nghiệp được trừ các khoản lợi nhuận tăng thêm đó (100% do áp dụngkhoa học - kỹ thuật và 70% do tiết kiệm tiêu hao vật tư) trước khi phân phốitheo các tỷ lệ quy định nói trên.
Số tiền tiết kiệm hoặc lợi nhuận tăng thêm nói trên được trích vào quỹkhuyến khích phát triển sản xuất tối thiểu là 35%, số còn lại đưa vào 2 quỹkhen thưởng và phúc lợi
Riêng đối với lợi nhuận sản xuất phụ bằng phế liệu, phế phẩm khôngphân biệt trong mức kế hoạch và vượt mức kế hoạch đều được phân phối: Nếu
xí nghiệp hoàn thành kế hoạch lợi nhuận của sản xuất chính thì 70% để lại cho
xí nghiệp và 30% nộp ngân sách Nhà nước; nếu xí nghiệp không hoàn thành
kế hoạch lợi nhuận của sản xuất chính thì 50% nộp ngân sách Nhà nước để lạicho xí nghiệp 50%
Nếu xí nghiệp không hoàn thành các chỉ tiêu pháp lệnh chủ yếu thì phầnlợi nhuận để lại xí nghiệp sẽ bị giảm trừ 2% tổng mức vào 3 quỹ xí nghiệp chomỗi % không hoàn thành về một chỉ tiêu pháp lệnh
* Lợi nhuận để lại xí nghiệp được sử dụng như sau:
+ Trả lãi tiền vay vốn lưu động trên định mức ngoài kế hoạch, các khoảntrả lãi tiền vay tập thể hoặc tư nhân theo các cam kết chia lãi của xí nghiệp.+ Thanh toán các khoản nộp phạt như vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt viphạm kỷ luật tiền mặt, tín dụng, thanh toán, kỷ luật nộp ngân sách
* Số còn lại (coi như 10%) được phân phối cho các quỹ theo nguyên tắcsau:
+ Trích quỹ khuyến khích phát triển sản xuất tối thiểu là 35% và khônghạn chế mức tối đa Dành 1% quỹ này nộp lên để lập quỹ dự trữ tài chính tậptrung ở liên hiệp các xí nghiệp, tổng công ty
Trang 24+ Số còn lại dùng để lập quỹ khen thưởng và phúc lợi của xí nghiệp, mứctrích vào mỗi quỹ do đại hội công nhân, viên chức xí nghiệp quyết định.
Nếu tổng quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi của đơn vị kinh tế vượt quá 6tháng lương thực hiện cả năm (trừ các khoản chi bất hợp lý trong quỹ lương)thì Nhà nước điều tiết lại một phần của các quỹ này theo tỷ lệ lũy tiến như sau:
- Từ trên 6 tháng đến 8 tháng lương thực hiện cả năm thì số vượt đó (coi
là 100%) xí nghiệp phải nộp ngân sách Nhà nước 50% và 10% nộp cơ quanquản lý cấp trên (liên hiệp xí nghiệp, tổng công ty) để lập quỹ dự trữ tài chính,
số còn lại 40% bổ sung vào các quỹ do giám đốc quyết định
- Từ trên 8 tháng lương thực hiện cả năm thì số vượt đó (coi là 100%) xínghiệp nộp ngân sách Nhà nước 70%, 10% nộp cơ quan quản lý cấp trên (liênhiệp xí nghiệp, tổng công ty) để lập quỹ dự trữ tài chính, số còn lại 20% bổsung vào các quỹ xí nghiệp do giám đốc quyết định
* Theo Nghị định 59/CP ngày 3/10/1996 và 27/CP sửa đổi Nghị định 59ban hành 1997 trình tự phân phối lợi nhuận như sau:
Phân phối phải đảm bảo hài hòa các lợi Ých: cá nhân, tập thể, nhà nước;phân phối phải đảm bảo công bằng và kích thích tăng lợi nhuận
- Nộp thuế lợi tức theo luật định
- Nộp tiền thu sử dụng vốn ngân sách Nhà nước
Trang 25+ Trích quỹ đầu tư phát triển
+ Trích quỹ dự phòng tài chính
+ Trích quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm
Phần còn lại sau khi trích 3 quỹ trên được phân phối như sau:
Trích tối đa không quá 3 tháng lương thực tế nếu tỷ suất lợi nhuận trênvốn năm nay không thấp hơn tỷ suất lợi nhuận trên vốn năm trước
Trích tối đa không quá 2 tháng lương thực tế nếu tỷ suất lợi nhuận trênvốn năm nay thấp tỷ suất lợi nhuận trên vốn năm trước
Số lợi nhuận trích lập vào hai quỹ phúc lợi và khen thưởng do hội đồngquản trị (đối với doanh nghiệp có hội đồng quản trị), Tổng giám đốc, giám đốc(đối với doanh nghiệp không có hội đồng quản trị) sau khi tham khảo ý kiếncủa công đoàn, quyết định tỷ lệ phân chia vào mỗi quỹ cho phù hợp
Hiện nay , theo quy định lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ được phân phốinhư sau :
- Trích lập tiền sử dụng vốn ( đối với doanh nghiệp Nhà nước ) để lạidoanh nghiệp bổ sung vốn kinh doanh
- Trích lập các quỹ bao gồm :
+ Quỹ đầu tư phát triển
+ Quỹ dự phòng tài chính
+ Quỹ khen thưởng - phúc lợi
- Nếu sau khi đã trích lập các quỹ doanh nghiệp , lợi nhuận vẫn còn sẽđược bổ xung toàn bộ cho vốn kinh doanh
Trang 26Riêng quỹ dự phòng tài chính DN không được lấy từ lợi nhuận mà doanhnghiệp được phép trích trước tính vào chi phí kinh doanh trong kỳ hoạt động Nếu lợi nhuận trích vào hai quỹ phúc lợi mà còn dư thì phần còn lại đượcchuyển toàn bộ vào quỹ đầu tư phát triển.
1.3- Phương pháp kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Cùng với sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người quá trình hoạtđộng từ giản đơn đến phức tạp với khả năng ngày càng cao và chuyên mônhóa ngày càng sâu sắc kế toán là một công cụ quản lý quan trọng cũng ra đời
và phát triển song song với sự phát triển của hoạt động quản lý
Về bản chất của kế toán là ghi chép các nghiệp vụ kế toán phát sinh tổnghợp nó, xử lý nó để cung cấp thông tin thiết yếu cho các đối tượng sử dụngthông tin từ đó đề ra các quyết định thích ứng đối với hoạt động của đơn vị Trước đấy khi nền kinh tế chưa phát triển và cơ chế quản lý của chúng ta
là kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp thì kế toán chỉ có chức năng duynhất là phản ánh và giám đốc Phản ánh là ghi chép lại sự vận động của tàisản, tiền vốn, và thông qua nó để giám đốc việc thực hiện các chế độ, chínhsách, chủ trương của nhà nước lúc đó đối tượng sử dụng thông tin chủ yếu làcác cơ quan quản lý cấp trên
Khi nền kinh tế chuyển sang kinh tế thị trường , đối tượng sử dụng thôngtin rất đa dạng , ngoài các cơ quan quản lý cấp trên, nhà nước còn có các chủdoanh nghiệp, cổ đông, các đối tác, các nhà đầu tư, ngân hàng, chủ nợ lúcnày kế toán thức sự phát huy tác dụng là một công cụ hữu hiệu Nó cung cấpthông tin một cách đầy đủ, nhanh chóng chính xác, kịp thời và liên tục gắnchặt với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chính qua
đó giúp người quản lý ra các quyết định quản lý kịp thời, có hiệu quả
Trang 27Với sự phát triển tất yếu Êy kế toán trong giai đoạn hiện nay có thể đượccoi phân chia thành 2 hệ thống:
- Kế toán tài chính: đây là hệ thống nhằm mục đích cung cấp thông tin đểlập báo cáo tài chính nó mang tính định kỳ, thường xuyên và thông tin của hệthống này chủ yếu phục vụ cho các đối tượng ngoài doanh nghiệp như: Các cơquan tài chính, thuế, đơn vị chủ quản, các cổ đông, hội đồng quản trị hoặc cácnhà đầu tư khác
- Kế toán quản trị: là hệ thống nhằm cung cấp thông tin cho các nhà quảntrị doanh nghiệp , là những người mà các quyết định và hành động của họ ảnhhưởng trực tiếp đÕn sự thành bại cuả doanh nghiệp đó quản lý nội bộ Đây lànguồn thông tin chủ yếu để làm căn cứ ra các quyết định quản lý phục vụ choquá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Nghiên cứu kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong doanh nghiệp cầnphải được xem xét trên cơ sở kế toán các yếu tố có ảnh hưởng đến thu nhập vàchi phí chịu thuế Vì vậy cần được nghiên cứu về kế toán các khoản doanhthu thu nhập khác, kế toán chi phí và xác định kết quả để từ đó có cơ sở xemxét giữa các quy định về kế toán và quy định về thuế có gì khác biệt
1.3.1 Phương pháp kế toán thuế TNDN theo quan điểm kế toán tài chính 1.3.1.1 Chứng từ và luân chuyển chứng từ
Trong công tác kế toán đối tượng của hạch toán kế toán là tài sản vànguồn vốn Đối tượng này lại luôn nằm trong trạng thái vận động mà để mô tả
nó và sự vận động của nó hạch toán kế toán sử dụng khái niệm là nghiệp vụkinh tế
Nghiệp vô kinh tế nó phản ảnh sự vận động của 1 tài sản, nguồn vốn và
để nghiệp vụ được rõ nét nhất kế toán sử dụng phương pháp chứng từ
Trang 281.3.1.1.1 Chứng từ:
Chứng từ là sự chứng minh bằng giấy tờ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
và đã hoàn thành ở 1 thời gian và không gian nhất định
Dù là loại chứng từ nào sử dụng cho bộ phân, đơn vị nào thì các yếu tốbắt buộc đối với 1 chúng từ hợp lệ phải gồm các nội dung sau:
kinh tế đây cũng là 1 yếu tố quan trọng để xác định trách nhiệm vật chất vàcũng là cơ sở để đối chiếu thanh tra, kiểm tra
tự nghiệp vụ kinh tế được ghi nhận
chứng từ nó làm rõ ý nghĩa của nghiệp vụ kinh tế phát sinh , là cơ sở hạchtoán kế toán
tế nó cũng là yếu tố cơ bản để phân biệt chứng từ kế toán với các chứng từkhác
Mỗi nghiệp vụ kinh tế xảy ra thường đi liền với việc chuyển giao, thay đổitrách nghiệm vật chất từ người này, nơi này cho người khác, nơi khác Vì vậybắt buộc Ýt nhất 1 chứng từ kế toán phải có chữ ký của 2 bên giao và nhậnkèm theo chữ ký của người xét duyệt chứng từ
Ngoài các yếu tố có tính bắt buộc trên chứng từ còn có các yếu tố bổxung khác như định khoản nghiệp vụ kinh tế, phân loại theo tính chất nghiệp
Trang 29vụ hoặc các tiêu thức khác phục vụ cho yêu cầu ghi chép quản lý của mỗi đơn
vị hoặc loại chúng từ
Trong kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp thì chứng từ được sử dụngchính là chứng từ phản ánh về doanh thu, thu nhập, chi phí và như vậy hệthống chứng từ với phần hành này chiếm phần lớn trong hệ thống chứng từcủa doanh nghiệp
phải đảm bảo phản ánh đúng doanh thu về sản phẩm hàng hóa dịch vụcủa doanh nghiệp tiêu thụ trong kỳ, chứng từ này có thể là:
+ Hóa đơn do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành được các cơ quanthuế cung cấp
+ Hóa đơn của doanh nghiệp tự in sử dụng theo mẫu được Bộ Tài chính(Tổng cục Thuế) cho phép sử dụng
+ Các bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra
+ Các loại hóa đơn chứng từ đặc thù khác được phép sử dụng
+
- Chứng từ về chi phí:
+ Hóa đơn đầu vào của hàng hóa dịch vụ
+ Hoá đơn liên quan đến chi phí theo qui định của Nhà nước yêu cầuphải có hóa đơn của Bộ Tài chính phát hành
+ Các bảng lương, bảng thanh toán với cán bộ công nhân viên
+ Các giấy thanh toán v.v
+ Bảng phân bổ, bảng tính khấu hao các chứng từ khác theo qui định
Trang 30+
- Chứng từ về thuế: Theo quy định của Tổng cục Thuế các chứng từ đólà:
+ Tê khai thuế thu nhập doanh nghiệp mẫu 1A Tổng cục Thuế
+ Tê khai thuế TNDN mẫu 1B (dùng cho các cơ sở kinh doanh kê khaithuế TNDN tháng)
+ Tờ kê khai chi tiết mẫu 2b Tổng cục Thuế
+ Thông báo nộp thuế TNDN mẫu 3 Tổng cục thuế
+ Quyết toán thuế TNDN
Các đơn vị lập đầy đủ các nội dung theo mẫu gửi cơ quan thuế (có mẫukèm theo)
Nguyên tắc trong phương pháp chứng từ:
Để đảm bảo cho chứng từ kế toán phản ánh đúng diễn biến của hoạt độngkinh tế, thuận lợi cho công tác kế toán tiếp theo đồng thời đảm bảo tính pháp
lý của hoạt động kinh tế yêu cầu về chứng từ kế toán phải đáp ứng các vấn đềsau:
- Phải được phản ảnh đầy đủ các tiêu thức đã có (bắt buộc) trên chứng từ.Chứng từ phải được lập theo mẫu thống nhất theo đúng qui định của Bộ Tàichính Trường hợp doanh nghiệp tự in chứng từ phải được phép của cơ quantài chính
- Không được tẩy xoá, sửa chữa trên chứng từ
- Giá trị hoặc số lượng (tuỳ loại chứng từ) phải được ghi cả bằng số vàbằng chữ
Trang 31- Chứng từ phải được luân chuyển theo một trật tự nhất định để đảm bảoviệc ghi chép phản ảnh và để cung cấp thông tin cho các bộ phận, đối tượng
Người lập -> bộ phận quản lý trực tiếp -> kế toán -> lãnh đạo
1.3.1.2- Vận dụng tài khoản kế toán
1.3.1.2.1- Nhóm tài khoản phản ánh doanh thu và thu nhập khác ;
Thu nhập hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là cơ sở để xác địnhthuế thu nhập doanh nghiệp được cấu thành bởi 2 yếu tố đó là doanh thu vàchi phí
Doanh thu được phản ánh trên TK511, 512 và 515 và được điều chỉnhbằng 3 tài khoản TK 521,531, 532
* TK511 Doanh thu bán hàng:
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanhnghiệp thực hiện trong 1 kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh Nó là toàn bộ sốtiền bán sản phẩm hàng hóa, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả phụ thu và phíthu thêm ngoài giá bán (vốn có) Số tiền này được thể hiện trên hóa đơn(GTGT), hóa đơn bán hàng hoặc trên các chứng từ khác có liên quan đến bán
Trang 32hàng hoặc thỏa thuận giữa người mua và người bán bất kể có thu được tiềnhoặc chưa thu được tiền (do thỏa thuận về thanh toán hàng bán).
Phản ánh doanh thu trên TK511 phải được thực hiện theo nguyên tắc sau:1- Chỉ phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ khi được xácđịnh là tiêu thụ trong kỳ biểu hiện ra là người mua chấp nhận thanh toánkhông phân biệt đã thu được hay chưa
2- Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theophương pháp khấu trừ và cơ sở sản xuất kinh doanh nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng được phản ảnh theo giá bánchưa có thuế
3- Sản phẩm hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGThoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu phản ảnh theotổng giá thanh toán
4- Với doanh nghiệp nhận gia công vật tư hàng hóa thì phản ảnh vào tàikhoản này số tiền gia công thực tế được hưởng
5 Với doanh nghiệp nhận đại lý thì phản ánh doanh thu là tiền hoa hồngđược hưởng
6 Trường hợp bán hàng theo phương thức trả góp doanh thu chỉ đượcphản ánh theo giá bán trả 1 lần Phần lãi phát sinh do trả chậm được hạch toánvào tài khoản 515 "thu nhập hoạt động tài chính"
7 Tập hợp hàng hóa đã được xác định là tiêu thụ nhưng do mét lý do nào
đó bị trả lại hoặc yêu cầu giảm giá được doanh nghiệp chấp nhận thì doanh thucủa hàng bị trả lại khoản giảm giá được theo dõi trên tài khoản 531 - hàng bịtrả lại hoặc tài khoản 532 - giảm giá hàng bán và được trừ ra khái doanh thutrong kỳ
Trang 338 Với đơn vị cho thuê tài sản, cho thuê cơ sở hạ tầng có nhận trước tiềnthuê nhà, hạ tầng của nhiều năm thì doanh thu bán hàng của từng năm là tổngtiền thu/số năm thuê.
9 Với doanh nghiệp được nhà nước trợ cấp trợ giá khi thực hiện đặt hàngcủa nhà nước thì doanh thu hoạt động này là tiền nhà nước chính thức thôngbáo hoặc thực tế trợ cấp trợ giá
10 Không được hạch toán vào tài khoản này các trường hợp sau:
- Trị giá hàng hóa, vật tư bán thành phẩm xuất giao cho bên gia công chếbiến
- Sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp trong nội bộ (giữa các thành viêntrong cùng một công ty, tổng công ty)
- Tiền bán thanh lý tài sản cố định
- Trị giá sản phẩm hàng hóa dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng nhưngchưa được chÊp nhận thanh toán
- Hàng hóa gửi bán chưa được xác định là tiêu thụ
- Các khoản thu nhập khác
TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ:
Dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụtrong nội bộ doanh nghiệp
Tài khoản này được phản ánh theo các nguyên tắc:
1 Chỉ phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụcủa các đơn vị thành viên cung cấp cho nhau bất kỳ là hạch toán độc lập hoặcphụ thuộc
Trang 342 Kết quả kinh doanh của đơn vị bao gồm cả phần tiêu thụ trong nội bộ
và phần tiêu thụ ra bên ngoài Về thực chất phản ánh như TK 511 chỉ khác là
511 phản ánh doanh thu bán sản phẩm hàng hóa dịch vụ ra bên ngoài còn 512phản ánh sản phẩm hàng hóa trong nội bộ đơn vị
Kết cấu chung của hai tài khoản này là:
- Bên Nợ:
+ Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp tính trêndoanh thu của sản phẩm hàng hóa dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
+ Trị giá hàng hóa đã bị trả lại
+ Giảm giá hàng kết chuyển trong kỳ
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 (Xác định kết quả kinhdoanh)
- Bên có :
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ thực hiện trong
kỳ của doanh nghiệp
* TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính:
Dùno để phản ánh các khoản thu nhập thuộc hoạt động tài chính củadoanh nghiệp bao gồm:
- Doanh thu nhập về hoạt động góp vốn cổ phần liên doanh liên kết kinhtế
- Lãi từ đầu tư , mua bán chứng khoán
- Doanh thu từ cho thuê quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản
- Các tiền gửi, lãi bán hàng trả góp, lãi bán hàng trả chậm, lãi cho vay
Trang 35-Lãi từ mua bán ngoại tệ, lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.
- Chiết khấu thanh toán được hưởng
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- Các khoản thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính
Kết cấu TK 515:
Bên Nợ : Kết chuyển toàn bộ các khoản thu nhập hoạt động tài chính đểxác định kết quả kinh doanh
Bên Có : Các khoản thu nhập hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
* TK 521 Chiết khấu thương mại:
Phản ánh khoản giảm trừ trên giá bán thông thường cho đơn vị mua hàngkhi mua hàng với giá trị lớn trong 1 lần mua hoặc trong 1 thời gian nhất định
Trang 36- Chỉ phản ánh vào tài khoản này khoản giảm trừ do việc chấp thuậngiảm giá ngoài hóa đơn Số giảm giá đã ghi hóa đơn không hạch toán vào tàikhoản này.
Kết cấu chung của loại tài khoản này
- Bên Nợ : Các khoản giảm trừ cho khách hàng phát sinh trong kỳ
Ngoài doanh thu của sản phẩm hàng hóa dịch vụ và doanh thu hoạt độngtài chính như đã nêu là cơ sở tính thuế thu nhập doanh nghiệp thì các doanhnghiệp còn có khoản thu nhập khác chịu thuế Thu nhập này được phản ánhtrên tài khoản loại 7
- TK 711: Thu nhập khác
Nội dung phản ánh:
Dùng để phản ánh các khoản thu nhập bất thường trong hoạt động củadoanh nghiệp, nó bao gồm:
- Thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
- Thu tiền phạt của đối tác vi phạm hợp đồng
- Các khoản nợ đã xử lý xóa sổ nay thu được
- Các khoản phải trả không xác định được chủ ghi tăng thu nhập
- Các khoản tiền thưởng, hoa hồng không được tính vào doanh thu, quàbiếu, quà tặng v.v
- Thu nhập những năm trước bỏ sót nay phát hiện ra
- Các khoản thuế được ngân sách Nhà nước miễn giảm
Kết cấu:
Trang 37Bên Nợ : Cuối kỳ kết chuyển thu nhập khác
Bên Có : Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
1.3.1.2.2 Nhóm tài khoản phản ánh chi phí
TK 632- Giá vốn hàng bán
Nội dung: Để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, giáthành sản xuất của sản phẩm xây lắp (với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ.Kết cấu:
- Với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên
Bên Nợ: Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã cung cấp theo
hóa đơn
Bên Có: Kết chuyển giá vốn thành phẩm hàng hóa dịch vụ hoàn thành
được xác định và tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
- Với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kêđịnh kỳ
+ Doanh nghiệp thương mại:
Bên Nợ :- Trị giá gốc của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ.
- Các chi phí được tính vào giá vốn phát sinh trong kỳ
Bên Có : Kết chuyển giá vốn hàng bán ra cuối kỳ vào bên Nợ 911 - xác
định kết quả kinh doanh
+ Doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ:
Bên Nợ: - Trị giá gốc thành phẩm tồn kho đầu kỳ.
- Trị giá gốc thành phẩm sản xuất đã hoàn thành
Trang 38- Các chi phí được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ
Bên Có : - Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ
- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm, dịch vụ đã xuất bán
TK 635 – Chi phí tài chính
Nội dung: Phản ánh các chi phí và các khoản lỗ liên quan đến hoạt độngtài chính của doanh nghiệp của doanh nghiệp như: chi phí cho đầu tư tài chính,chi phí liên quan đến vay, huy động vốn, Cho phí cho thuê tài sản,
Kết cấu:
Bên Nợ : Các chi phí tài chính phát sinh trong kỳ.
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí tài chính
- Kết chuyển chi phí vào TK 911 xác định kết quả kinh doanh
TK 641 - Chi phí bán hàng:
Nội dung: Phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụsản phẩm hàng hóa dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sảnphẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng giành cho người bán, chi phí bảo hàngsản phẩm hàng hóa, chương trình xây dựng các chi phí đóng gói, vận chuyển,bảo quản v.v
Kết cấu :
Bên Nợ : Tập hợp chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng
hóa dịch vụ
Bên Có: Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí bán hàng cuối kỳ
TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Trang 39Nội dung: Phản ánh các chi phí chung của doanh nghiệp bao gồm các chiphí: lương của bộ phận quản lý, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí côngđoàn, các chi phí vật tư, văn phòng, công cô lao động, khấu hao tài sản cốđịnh dùng cho quản lý, các khoản thuế về nhà đất, môn bài, các khoản phí dựphòng, các chi phí bằng tiền khác.
Kết cấu:
Bên Nợ : Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh.
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết chuyển chi phí vào TK 911 xác định kết quả kinh doanh
Để xác định kết quả kinh doanh, xác định thuế thu nhập doanh nghiệpphải nộp kế toán sử dụng các tài khoản: 911, 421, 333
TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.
Nội dung: Dùng để xác định kết quả của hoạt động sản xuất, kinh doanh
và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán
Nã bao gồm:
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Là chênh lệch giữa doanh thuthuần và trị giá vốn của hàng bán, sản phẩm, dịch vụ bán ra và chi phí bánhàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết quả hoạt động tài chính: là chênh lệch giữa thu nhập của hoạt độngtài chính và chi phí hoạt động tài chính
- Kết quả hoạt động bất thường: là chênh lệch giữa các khoản thu nhậpbất thường và các khoản chi phí bất thường
Kết cấu:
Bên Nợ:
Trang 40- Trị giá vốn của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ.
- Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí hoạt động bất thường
- Lợi nhuận trước thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
Bên Có:
- Doanh thu thuần của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
- Thu nhập của hoạt động tài chính, hoạt động bất thường trong kỳ
- Lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối.
Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả (lãi, lỗ) từ hoạt độngsản xuất kinh doanh và tình hình phân phối kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp
Kết cấu:
Bên Nợ:
- Số lỗ của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nép
- Trích lập các quĩ
- Phân chia lợi nhuận cho các cổ đông, các bên liên doanh
- Bổ xung vốn kinh doanh
- Nộp lợi nhuận lên cấp trên
Bên Có:
- Lợi nhuận của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ