1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí - doanh thu - kết quả trong các doanh nghiệp sản xuất Rượu - Bia - Nước giải khát” trên địa bàn tỉnh Hà Tây.DOC

92 771 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 420 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Đối tợng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu những lý luận cơ bản về kếtoán quản trị chi phí - doanh thu - kết quả và công tác tổ chức kế toán quản trịtrong các doanh nghiệp sản xuất kinh

Trang 1

Lời mở đầu

1 Lý do chọn đề tài:

Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới của đất nớc, kế toán là mộtcông cụ quản lý kinh tế có hiệu quả và cũng không ngừng đợc sửa đổi bổ sung,hoàn thiện phù hợp với tình hình mới của nền kinh tế Khi xã hội càng phát triển,hoạt động sản xuất kinh doanh càng đợc mở rộng, càng mang tính chất đa dạngthì nhu cầu về thông tin càng trở nên bức thiết và quan trọng Xu hớng toàn cầuhoá và hội nhập kinh tế quốc tế mang đến cho các quốc gia vận hội để phát triểnnhng cũng chứa đựng chính trong lòng nó những thách thức Một lần nữa lại đặttrớc các doanh nghiệp bài toán khó về hiệu quả

Chính vì vậy kế toán quản trị ra đời đã minh chứng đợc sự cần thiết vàquan trọng của nó đối với việc cung cấp thông tin cho công tác quản trị, điềuhành các tổ chức, doanh nghiệp Hiện nay, kế toán quản trị đã thực sự trở thànhmột công cụ khoa học giúp cho các nhà quản trị thực hiện tốt các chức năng hoạt

động, kiểm soát và ra quyết định

Trong các doanh nghiệp ở Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp sảnxuất nói riêng hầu hết cha chú trọng đến kế toán quản trị Ngoại trừ một số doanhnghiệp có vốn đầu t nớc ngoài thì các doanh nghiệp sản xuất trong nớc nói chungcha thực sự quan tâm đến công tác tổ chức kế toán quản trị trong việc thu thậpthông tin đối với quản lý, đặc biệt là thông tin về chi phí - doanh thu - kết quả

Từ nhận thức thấy sự cấp thiết trên tôi đã nghiên cứu và lựa chọn đề tài:

Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí - doanh thu - kết quả trong các

M

doanh nghiệp sản xuất Rợu - Bia - Nớc giải khát trên địa bàn tỉnh Hà Tây” trên địa bàn tỉnh Hà Tâylàm luận văn tốt nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu:

Thông qua những lý luận cơ bản về kế toán quản trị chi phí doanh thu kết quả và thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí - doanh thu - kết quả trongcác doanh nghiệp sản xuất hiện nay để đa ra những giải pháp nhằm hoàn thiệncông tác tổ chức kế toán quản trị chi phí - doanh thu - kết quả góp phần nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuấtRợu - Bia - Nớc giải khát trên địa bàn Hà Tây

-3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:

Trang 2

+ Đối tợng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu những lý luận cơ bản về kếtoán quản trị chi phí - doanh thu - kết quả và công tác tổ chức kế toán quản trịtrong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Rợu - Bia - Nớc giải khát.

+ Phạm vi nghiên cứu: Xuất phát từ mục đích nghiên cứu Luận văn trìnhbày những lý luận cơ bản về tổ chức kế toán quản trị chi phí - doanh thu - kết quảliên quan đến hoạt động sản xuất cùng với đặc điểm, thực trạng công tác tổ chức

kế toán quản trị chi phí - doanh thu - kết quả của hoạt động sản xuất trong cácdoanh nghiệp sản xuất để đa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trịchi phí - doanh thu - kết quả trong các doanh nghiệp sản xuất Rợu - Bia - Nớcgiải khát trên địa bàn Hà Tây

5 Những đóng góp chính của luận văn:

Khái quát hoá, bổ sung và phát triển những lý luận cơ bản về công tác kếtoán quản trị chi phí - doanh thu - kết quả trong các doanh nghiệp sản xuất Đồngthời phân tích, đánh giá và đa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quảntrị chi phí - doanh thu - kết quả trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Rợu

- Bia - Nớc giải khát

6 Kết cấu của Luận văn:

Ngoài phần Lời mở đầu và Kết luận, Luận văn đợc chia thành 3 chơng:

Chơng 1 Những vấn đề lý luận chung về tổ chức Kế toán quản trị chi phí

-doanh thu - kết quả trong các DNSX

Chơng 2 Thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí - doanh thu - kết quả

trong các DNSX Rợu – Bia – Nớc giải khát trên địa bàn Hà Tây

Chơng 3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí

-doanh thu - kết quả trong các DNSX Rợu – Bia – Nớc giải khát trên địa bàn HàTây

Trang 3

Chơng 1 Những vấn đề lý luận chung về tổ chức Kế toán quản trị chi phí - doanh thu - kết quả trong các dnsx

1.1 Lý luận chung về chi phí - doanh thu - kết quả trong các DNSX:

1.1.1 Chi phí sản xuất kinh doanh:

1.1.1.1 Khái quát về chi phí sản xuất kinh doanh:

* Bản chất của chi phí:

Quá trình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp có thể khái quát với

3 giai đoạn cơ bản, có mối quan hệ mật thiết với nhau:

- Quá trình mua sắm, chuẩn bị các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuấtkinh doanh

- Quá trình tiêu dùng, biến đổi các yếu tố sản xuất đầu vào của quá trìnhsản xuất kinh doanh một cách có mục đích thành kết quả cuối cùng

- Quá trình tiêu thụ kết quả cuối cùng của quy trình sản xuất kinh doanh.Hoạt động của doanh nghiệp thực chất là sự vận động, kết hợp, tiêu dùng,chuyển đổi các yếu tố sản xuất kinh doanh đã bỏ ra để tạo thành các sản phẩmcông việc, lao vụ nhất định Trên phơng diện này, chi phí của doanh nghiệp cóthể đợc hiểu là: toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chiphí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh, biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kỳ nhất định Nh vậy,bản chất của chi phí trong hoạt động của doanh nghiệp luôn đợc xác định lànhững phí tổn (hao phí) về tài nguyên, vật chất, về lao động và gắn liền với mục

đích kinh doanh Mặt khác, khi xem xét bản chất của chi phí trong doanh nghiệpvẫn phải xác định rõ các mặt sau:

Thứ nhất: Chi phí của doanh nghiệp phải đợc đo lờng và tính toán bằngtiền trong một khoảng thời gian xác định

Thứ hai: Độ lớn của chi phí phụ thuộc vào hai nhân tố chủ yếu (khối lợngcác yếu tố sản xuất đã tiêu hao trong kỳ và giá cả của một đơn vị yếu tố sản xuất

đã hao phí)

* Chi phí theo quan điểm của KTTC:

Trang 4

Theo KTTC chi phí đợc nhận thức nh những khoản phí tổn, phát sinh gắnliền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt đợc một sản phẩm, một dịch vụ, củacải nhất định Nó đợc định hớng bằng một lợng tiền chi ra, một mức giảm sút giátrị tài sản, một khoản nợ dịch vụ, thuế, một khoản phí tổn làm giảm vốn sở hữucủa doanh nghiệp (không phải phân chia vốn hoặc hoàn vốn cho cổ đông) Vớitính chất đặc trng này, chúng ta có thể dễ dàng nhận biết chi phí thể hiện qua cáctài liệu trong lĩnh vực KTTC; chúng thờng gắn liền với một chứng cứ nhất định(chứng từ) Cụ thể khi xuất vật t dùng vào lĩnh vực sản xuất thì đây là một dòngchi phí vì nó gây nên sự giảm sút giá trị hàng tồn kho gắn liền với hoạt động sảnxuất và đợc chứng minh trên chứng từ (phiếu xuất kho); khi nhận một dịch vụbên ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì đây

là một dòng chi phí vì nó thể hiện sự gia tăng trách nhiệm vật chất về công nợphải trả và đồng thời cũng đợc chứng minh bằng một chứng từ (hoá đơn), trongquá trình dự trữ hàng tồn kho cũng tạo ra một dòng chi phí vì nó gắn liền với sựgiảm sút giá trị hàng tồn kho do biến động thị trờng và chứng minh bằng mộtkhoản mất giá gắn liền chứng cứ chênh lệch giữa giá gốc so với giá thị trờng củatừng danh mục hàng tồn kho tơng ứng

* Chi phí theo quan điểm KTQT:

Mục đích của kế toán quản trị trong lĩnh vực chi phí là cung cấp thông tinchi phí thích hợp hữu ích, kịp thời cho việc ra quyết định của nhà quản trị Vìvậy, đối với kế toán quản trị không chỉ đơn thuần nhận thức chi phí nh quan điểmcủa kế toán tài chính, chi phí còn đợc nhận thức theo phơng diện thông tin raquyết định Theo lý trên thì chi phí có thể là dòng phí tổn thực tế gắn liền vớihoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày khi tổ chức thực hiện kiểm tra, ra quyết

định, chi phí cũng có thể là dòng phí tổn ớc tính để thực hiện dự án, những phítổn mất đi do lựa chọn phơng án, bỏ qua cơ hội kinh doanh Trên cơ sở này, khinhận thức chi phí trong kế toán quản trị chúng ta cần chú ý đến sự lựa chọn, sosánh theo mục đích sử dụng, môi trờng kinh doanh hơn là chú trọng vào chứngminh bằng các chứng cứ, chứng từ

1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh:

Chi phí là một trong những yếu tố trung tâm trong công tác quản lý hoạt

động sản xuất kinh doanh của nhà quản trị Chi phí ảnh hởng trực tiếp đến nguồnlợi nhuận, tài sản, sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Chi phí sản xuất kinh

Trang 5

doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều thứ khác nhau Việc phân loạichi phí theo những tiêu thức phù hợp sẽ đảm bảo cho công tác quản lý, hạch toán,kiểm soát chi phí cũng nh phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh một cáchchính xác và hiệu quả.

a Phân loại chi phí theo chức năng của chi phí:

Theo cách phân loại này chi phí đợc chia thành chi phí sản xuất và chi phíngoài sản xuất

* Chi phí sản xuất: là toàn bộ hao phí về lao động sống cần thiết, lao độngvật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến việcchế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ trong một thời kỳ nhất định đợc biểu hiện bằngtiền

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu đợc

sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ

- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lơng và các khoản phải trả trựctiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo tiền lơng của công nhân sảnxuất nh BHXH, BHYT, KPCĐ

- Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việcphục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xởng, đội sản xuất Chi phísản xuất chung bao gồm các yếu tố chi phí sản xuất sau:

+ Chi phí nhân viên phân xởng: bao gồm chi phí tiền lơng, các khoản phảitrả, các khoản trích theo lơng của nhân viên phân xởng, đội sản xuất

+ Chi phí vật liệu: bao gồm chi phí vật liệu dùng chung cho phân xởng sảnxuất với mục đích là phục vụ và quản lý sản xuất

+ Chi phí dụng cụ: bao gồm chi phí về công cụ, dụng cụ dùng ở phân xởng

để phục vụ sản xuất và quản lý sản xuất

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao của TSCĐthuộc các phân xởng sản xuất quản lý và sử dụng

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài dùngcho hoạt động phục vụ và quản lý sản xuất của phân xởng và đội sản xuất

Trang 6

+ Chi phí khác bằng tiền: là các khoản trực tiếp bằng tiền dùng cho việcphục vụ và quản lý sản xuất ở phân xởng sản xuất.

* Chi phí ngoài sản xuất: bao gồm:

- Chi phí bán hàng: là chi phí lu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trongquá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ Loại chi phí này có: chiphí quảng cáo, giao hàng, giao dịch, hoa hồng bán hàng, chi phí nhân viên bánhàng và chi phí khác gắn liền đến bảo quản và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các khoản chi phí liên quan đến việcphục vụ và quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung toàn doanh nghiệp.Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệuquản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ dùng chung toàn doanhnghiệp, các loại thuế, phí có tính chất chi phí, chi phí khách tiết, hội nghị,

b Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo đầu vào của quá trình sản xuất, kinh doanh ở doanh nghiệp:

Nếu nghiên cứu chi phí ở phơng diện đầu vào của quá trình sản xuất, kinhdoanh thì toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia thành chi phí ban đầu vàchi phí luân chuyển nội bộ

* Chi phí ban đầu:

Chi phí ban đầu là các chi phí doanh nghiệp phải lo liệu, mua sắm, chuẩn

bị từ lúc đầu để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí ban đầuphát sinh trong mối quan hệ giữa doanh nghiệp với môi trờng kinh tế bên ngoàinên còn gọi là các chi phí ngoại sinh

Toàn bộ chi phí ban đầu đợc chia thành các yếu tố sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm các chi phí nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản

- Chi phí nhân công: Là các chi phí về tiền lơng, tiền công phải trả cho

ng-ời lao động và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lơng, tiền công

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Là toàn bộ chi phí khấu hao của tất cả TSCĐtrong doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoàiphục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 7

- Chi phí bằng tiền khác: Là các chi phí khác bằng tiền phát sinh trong quátrình sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên.

* Chi phí luân chuyển nội bộ:

Chi phí luân chuyển nội bộ là các chi phí phát sinh trong quá trình phâncông và hiệp tác lao động trong nội bộ doanh nghiệp, chẳng hạn: giá trị lao vụsản xuất phụ cung cấp cho nhau trong các phân xởng sản xuất chính; giá trị bánthành phẩm tự chế đợc sử dụng nh vật liệu trong quá trình chế biến

Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh thành chi phí ban đầu theo yếu tố vàchi phí luân chuyển nội bộ có ý nghĩa rất quan trọng đối với quản lý vĩ mô cũng

nh đối với quản trị doanh nghiệp

- Chi phí sản xuất kinh doanh ban đầu theo yếu tố là cơ sở để lập và kiểmtra việc thực hiện dự toán chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố, là cơ sở để lậpcác kế hoạch cân đối trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân cũng nh ở từngdoanh nghiệp (cân đối giữa dự toán chi phí với kế hoạch cung cấp vật t, kế hoạchlao động - tiền lơng, kế hoạch khấu hao TSCĐ )

- Là cơ sở để xác định mức tiêu hao vật chất và tính thu nhập quốc dân củadoanh nghiệp, ngành và toàn bộ nền kinh tế

c Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên báo cáo tài chính:

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia thành chiphí sản phẩm và chi phí thời kỳ

* Chi phí sản phẩm:

Chi phí sản phẩm là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuấtsản phẩm hay quá trình mua hàng hoá để bán Nh vậy, trong các doanh nghiệpsản xuất chi phí sản phẩm bao gồm chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Nếu sản phẩm hàng hoá cha đợcbán ra thì chi phí sản phẩm sẽ nằm trong giá thành hàng tồn kho trên Bảng cân

đối kế toán Chi phí sản phẩm trên bảng cân đối kế toán sẽ trở thành chi phí Mgiávốn hàng bán” trên địa bàn tỉnh Hà Tây trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi sản phẩm, hànghoá đợc bán ra

* Chi phí thời kỳ:

Trang 8

Chi phí thời kỳ là các chi phí để hoạt động kinh doanh trong kỳ, không tạonên hàng tồn kho mà ảnh hởng trực tiếp đến kết quả lợi nhuận của kỳ mà chúngphát sinh Chi phí thời kỳ gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản lý.

Nh vậy, chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ khác nhau ở chỗ: Chi phí thời

kỳ phát sinh ở thời kỳ nào đợc tính ngay vào thời kỳ đó và ảnh hởng trực tiếp đếnlợi tức của kỳ mà chúng phát sinh Ngợc lại, chi phí sản phẩm chỉ phải tính đểxác định kết quả ở kỳ mà sản phẩm đợc tiêu thụ, không phụ thuộc vào kỳ màchúng phát sinh Tuy nhiên, chi phí sản phẩm có thể ảnh hởng đến lợi tức củadoanh nghiệp, có thể đến lợi tức của nhiều kỳ vì sản phẩm có thể đợc tiêu thụ ởnhiều kỳ khác nhau

d Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ và khả năng quy nạp chi phí vào các đối tợng kế toán chi phí:

Theo tiêu thức này, chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia thành chi phí trựctiếp và chi phí gián tiếp

* Chi phí trực tiếp: Là những chi phí chỉ quan hệ trực tiếp đến sản xuất mộtloại sản phẩm, một công việc, lao vụ hoặc một hoạt động, một địa điểm nhất định

và hoàn toàn có thể hạch toán, quy nạp trực tiếp cho sản phẩm, công việc, lao vụ

đó

* Chi phí gián tiếp: Là các chi phí có liên quan đến nhiều sản phẩm, côngviệc, lao vụ, nhiều đối tợng khác nhau nên phải tập hợp, quy nạp cho từng đối t-ợng bằng phơng pháp phân bổ gián tiếp

Cần phân biệt cặp chi phí cơ bản chi phí chung với cặp chi phí trực tiếp chi phí gián tiếp Các chi phí cơ bản thờng là chi phí trực tiếp, nhng chi phí cơbản cũng có thể là chi phí gián tiếp khi có liên quan đến hai hay nhiều đối tợngkhác nhau Chi phí chung là chi phí gián tiếp nhng cũng có thể là chi phí trực tiếpnếu phân xởng (hoặc doanh nghiệp) chỉ sản xuất một loại sản phẩm

-e Phân loại chi phí trong mối quan hệ với khối lợng hoạt động:

Theo mối quan hệ của chi phí với khối lợng sản phẩm (doanh thu thựchiện) các chi phí đợc phân thành: Chi phí khả biến (biến phí), chi phí bất biến(định phí) và chi phí hỗn hợp

+ Chi phí khả biến (biến phí): Biến phí là các chi phí thay đổi về tổng số tỷ

lệ với sự thay đổi về mức độ hoạt động Khối lợng (hay mức độ) hoạt động có thể

Trang 9

là số lợng sản phẩm hoàn thành, số giờ máy hoạt động, số km thực hiện, doanhthu bán hàng thực hiện

+ Chi phí bất biến (định phí): Định phí là các chi phí mà tổng số khôngthay đổi khi có sự thay đổi về khối lợng hoạt động thực hiện

+ Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố củabiến phí và định phí Các ví dụ điển hình về chi phí hỗn hợp là chi phí điện thoại,fax, chi phí sửa chữa, bảo trì

g Phân loại chi phí theo thẩm quyền ra quyết định:

Theo cách phân loại này, cần phân biệt chi phí kiểm soát đợc và chi phíkhông kiểm soát đợc

+ Tùy thuộc vào các cấp quản lý, một chi phí nào đó có thể đợc kiểm soátbởi một cấp quản lý này nhng lại nằm ngoài tầm kiểm soát đối với cấp quản lýkhác Nh vậy chi phí kiểm soát đợc ở một cấp quản lý nào đó là chi phí mà cấp

đó có thẩm quyền ra quyết định Ví dụ, chi phí vận chuyển là chi phí kiểm soát

đợc của bộ phận bán hàng, chi phí nhân viên quản lý phân xởng là chi phí khôngkiểm soát đợc của bộ phận bán hàng vì bộ phận này không thể quyết định đợcviệc tuyển dụng hay sa thải nhân viên quản lý phân xởng sản xuất

Việc xem xét chi phí kiểm soát đợc và chi phí không kiểm soát đợc chỉ có

ý nghĩa thực tế khi đặt nó ở phạm vi một cấp quản lý nào đó và đợc các nhà quảntrị ng dùng để lập báo cáo kết quả (lãi, lỗ) của từng bộ phận trong doanh nghiệp.Báo cáo lãi, lỗ của từng bộ phận nên liệt kê các khoản chi phí mà bộ phận đókiểm soát đợc

* Các chi phí đợc sử dụng trong lựa chọn các phơng án:

+ Chi phí cơ hội: Là lợi ích bị mất đi do chọn phơng án và hành động nàythay vì chọn phơng án và hành động khác (là phơng án và hành động tối u nhất

có thể lựa chọn so với phơng án lựa chọn)

+ Chi phí chênh lệch: Là những khoản chi phí có ở phơng án này nhngkhông có hoặc chỉ có một phần ở phơng án khác đợc gọi là chi phí chênh lệch

Chi phí chênh lệch là một trong những căn cứ quan trọng để lựa chọn

ph-ơng án đầu t hoặc phph-ơng án sản xuất kinh doanh

Trang 10

+ Chi phí chìm: Là loại chi phí luôn luôn tồn tại ở tất cả các phơng án Do

đó loại chi phí này không thích hợp với việc ra quyết định

Tóm lại: Nhận thức và phân loại chi phí là tiền đề để triển khai các quyết

định của nhà quản trị Điều này đòi hỏi nhà quản trị, những nhà kế toán phải giảiquyết tốt về bản chất, quan điểm chi phí theo từng lĩnh vực khác nhau Sự nhậnthức chi phí và hành vi ứng xử chi phí trong quản trị có thể tổng quát qua sơ đồsau:

Trang 11

Sơ đồ 1.1: Sự nhận thức và hành vi ứng xử chi phí trong kế toán quản trị

- Chức năng chi phí: CP NVLTT, CP NCTT,

CP SXC, CP BH, CP QLDN.

- Chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ

- Chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp

- ứng xử chi phí: biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp

- Chi phí kiểm soát, chi phí không kiểm soát

Yếu

Tố

Chi

phí

Trang 12

1.1.1.3 Yêu cầu của việc quản lý chi phí và vai trò kế toán trong quản lý chi phí:

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị ờng, doanh nghiệp đều phải bỏ ra những chi phí nhất định Những chi phí đó baogồm chi phí sản xuất, chi phí quản lý và chi phí tiêu thụ sản phẩm Chi phí liênquan đến hầu hết các hoạt động của doanh nghiệp nh từ việc sản xuất sản phẩm

tr-đến việc tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả Do vậy việc quản lý chi phí là rấtquan trọng, trong hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải luônluôn quan tâm đến việc quản lý chi phí, doanh nghiệp phải kiểm soát đợc chi phísản xuất kinh doanh và tìm ra đợc những chi phí bất hợp lý vì mỗi chi phí bất hợp

lý xảy ra đều ảnh hởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Để quản lý tốt chi phí thì vai trò của kế toán là rất quan trọng, kế toán giúpcho việc quản lý, hạch toán, kiểm tra và phân tích hiệu quả sử dụng chi phí, tìmcác biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm, phân loại chính xác cácchi phí, tránh trùng lặp, kế toán xác định rõ chi phí hoạt động sản xuất kinhdoanh và chi phí hoạt động khác, đa ra các thông tin liên quan đến chi phí chonhà quản lý ra quyết định Đồng thời hàng năm kế toán lập dự toán chi phí và tìmnguyên nhân tăng giảm chi phí so với kế hoạch để có những biện pháp khắcphục

1.1.2 Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh:

1.1.2.1 Khái niệm:

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong kỳ

kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thờng của doanhnghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sựkiện đợc xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sửdụng tài sản Nó đợc xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu đợc hoặc

sẽ thu đợc sau khi trừ các khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán vàhàng bán bị trả lại

Trong các DNSX, doanh thu liên quan đến hoạt động sản xuất là doanh thu

từ việc bán các sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra gọi là doanh thu bán thànhphẩm

1.1.2.2 Phân loại doanh thu:

Trang 13

Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp mang tính tổng hợp Các doanh nghiệp tiến hành nhiều loại hoạt

động sản xuất, mỗi loại hoạt động lại có thể bao gồm nhiều nghiệp vụ kinhdoanh, nhiều loại lao vụ, dịch vụ khác nhau Doanh thu hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp đợc chia thành: Doanh thu tiêu thụ thực tế và các khoảngiảm trừ doanh thu

Với phạm vi nghiên cứu của đề tài là doanh thu bán thành phẩm nên việcphân loại doanh thu bán thành phẩm có thể dựa trên các tiêu thức sau:

* Theo mối quan hệ với hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệpdoanh thu bán thành phẩm gồm:

- Doanh thu bán thành phẩm ra bên ngoài: doanh thu có đợc do doanhnghiệp bán sản phẩm cho các tổ chức, cá nhân ở bên ngoài doanh nghiệp

- Doanh thu bán thành phẩm trong nội bộ doanh nghiệp: doanh thu có đợc

do bán sản phẩm, cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộctrong cùng một công ty, tổng công ty,

Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp xác định chính xác kết quả kinhdoanh thực tế trong kỳ và phục vụ việc lập báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất

* Theo phơng thức bán thì doanh thu bán thành phẩm đợc chia thành:

- Doanh thu bán buôn

- Doanh thu bán lẻ

- Doanh thu bán đại lý

Theo cách phân loại này doanh nghiệp xác định đợc mức lu chuyển thànhphẩm theo từng phơng thức từ đó xác định đợc lợng thành phẩm dự trữ cần thiết

* Theo khu vực địa lý doanh thu bán thành phẩm bao gồm:

- Doanh thu bán thành phẩm trong nớc

- Doanh thu bán thành phẩm xuất khẩu

Cách phân loại này giúp doanh nghiệp xác định đợc nhu cầu tiêu thụ thànhphẩm của thị trờng trong nớc và thị trờng nớc ngoài để từ đó có đợc các quyết

định kinh doanh ở mỗi thị trờng

* Theo phơng thức thanh toán thì doanh thu bán thành phẩm chia thành:

Trang 14

- Doanh thu bán thành phẩm thu tiền ngay.

- Doanh thu bán thành phẩm trả chậm

- Doanh thu bán thành phẩm trả góp

- Doanh thu bán thành phẩm cha thực hiện (Doanh thu nhận trớc)

Xác định đợc doanh thu bán thành phẩm theo phơng thức thanh toán giúpdoanh nghiệp có tính chủ động trong việc xác định công nợ của khách hàng

* Theo mối quan hệ với điểm hòa vốn doanh thu bán thành phẩm đợc chiathành:

- Doanh thu bán thành phẩm hòa vốn: đó là doanh thu có đợc khi đủ bù

* Theo mối quan hệ với việc xác định kết quả thì doanh thu bán thànhphẩm đợc chia thành:

- Doanh thu bán thành phẩm thực tế: là tổng doanh thu bán thành phẩm

ch-a trừ các khoản giảm trừ doch-anh thu

- Doanh thu bán thành phẩm bị giảm trừ: bao gồm các khoản giảm trừ nh:chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế TTĐB, thuếxuất khẩu phải nộp, thuế GTGT tính theo phơng pháp trực tiếp

- Doanh thu thuần bán thành phẩm: là doanh thu bán thành phẩm có đợcsau khi trừ đi các khoản giảm trừ

1.1.2.3 Phơng pháp ghi nhận doanh thu:

Doanh thu bán thành phẩm đợc ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5

điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngời mua

Trang 15

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nh ngời sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.

- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng

- Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Trang 16

1.1.2.4 Vai trò của kế toán trong quản lý doanh thu:

Doanh thu của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trớc hết, doanh thu là nguồn tài chínhquan trọng để đảm bảo trang trải các khoản chi phí hoạt động sản xuất kinhdoanh, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tái sản xuất, là nguồn để doanh nghiệp

có thể thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc Trờng hợp doanh thu không đủ đảm bảocác khoản chi phí đã bỏ ra, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn về tài chính Nếu tìnhtrạng này kéo dài sẽ làm cho doanh nghiệp không đủ sức cạnh tranh trên thị trờng

và tất yếu sẽ đi tới phá sản Với ý nghĩa quan trọng nh vậy của doanh thu thì kếtoán lại càng có ý nghĩa quan trọng hơn vì chính kế toán là ngời xác định doanhthu, phân loại doanh thu và cung cấp các thông tin liên quan đến doanh thu chonhà quản trị doanh nghiệp trong việc ra quyết định

1.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là biểu hiện số tiền lãi hay lỗ từhoạt động sản xuất của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Đây là kết quảhoạt động cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa tổng doanhthu thuần về tiêu thụ thành phẩm với trị giá vốn thành phẩm, chi phí bán hàng vàchi phí quản lý doanh nghiệp Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đợc xác

Trị giá

vốn của thành phẩm trong kỳ

CPBH và CPQLDN tính cho thành phẩm

đã tiêu thụ trong kỳ

Các khoản giảm trừ

Trang 17

đối tợng ở bên ngoài doanh nghiệp Do có phạm vi cung cấp, phục vụ thông tinkhác nhau nên kế toán doanh nghiệp đợc chia thành KTTC và KTQT.

Khác với các thông tin của KTTC chủ yếu phục vụ cho đối tợng bên ngoàidoanh nghiệp, KTQT cung cấp thông tin thoả mãn nhu cầu của các nhà quản trịdoanh nghiệp, là những ngời mà các quyết định và hành động của họ ảnh hởngtrực tiếp đến sự thành bại của doanh nghiệp đó KTQT không những cung cấpthông tin cho các nhà quản trị cấp cao để ra quyết định kinh doanh, quyết định

đầu t và sử dụng các nguồn lực mà còn cung cấp cả các thông tin về các mặt kỹthuật để các nhà quản lý thừa hành sử dụng thực thi trách nhiệm của mình

KTQT là một khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về hoạt độngcủa doanh nghiệp một cách cụ thể, phục vụ cho các nhà quản lý trong việc lập kếhoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch cáchoạt động của doanh nghiệp

Nh vậy, có thể nói bản chất của KTQT là loại kế toán dành cho những ngờilàm công tác quản lý KTQT đợc coi nh một hệ thống trợ giúp cho các nhà quản

lý ra quyết định, là phơng tiện để thực hiện kiểm soát, quản lý trong doanhnghiệp

1.2.2 Vai trò của kế toán quản trị trong việc thực hiện chức năng quản lý của doanh nghiệp:

Trách nhiệm của các nhà quản trị các cấp trong doanh nghiệp là điều hành

và quản lý các mặt hoạt động của doanh nghiệp Các chức năng cơ bản của quản

lý đợc khái quát bằng sơ đồ sau:

Lập kế hoạch

Kiểm tra

Thực hiện

Trang 18

Sơ đồ 1.2: Các chức năng cơ bản của doanh nghiệp

Qua sơ đồ trên, có thể thấy sự liên tục của hoạt động quản lý từ khâu lập

kế hoạch đến thực hiện, kiểm tra, đánh giá rồi sau đó quay lại khâu lập kế hoạchcho kỳ sau, tất cả đều xoay quanh trục ra quyết định

Nh vậy, để làm tốt các chức năng quản lý, nhà quản trị phải có thông tincần thiết để có thể ra các quyết định đúng đắn KTQT là nguồn chủ yếu, dùkhông phải là duy nhất, cung cấp nhu cầu thông tin đó Vai trò của kế toán quảntrị thể hiện trong các khâu của quá trình quản lý đợc thể hiện cụ thể nh sau:

* Trong giai đoạn lập kế hoạch và dự toán:

Để chức năng lập kế hoạch và dự toán của quản lý đợc thực hiện tốt , đểcác kế hoạch, dự toán đợc đảm bảo tính khoa học và tính khả thi cao đòi hỏi phảidựa trên những thông tin đầy đủ, thích hợp và có cơ sở Các thông tin này chủyếu do kế toán quản trị cung cấp Chẳng hạn, khi xây dựng chỉ tiêu lợi nhuận,doanh nghiệp phải xác định cách làm cụ thể để đạt đợc mục tiêu lợi nhuận đã xác

định Kế toán viên của bộ phận kế KTQT sẽ cung cấp cho các nhà quản trị cácthông tin, số liệu có cơ sở để nhà quản trị lựa chọn phơng án tối u nhất, nh chọn

đợc sản phẩm sinh lợi cao nhất, huy động các nguồn lực hợp lý và có hiệu quảnhất, định đợc giá bán hợp lý và có tính cạnh tranh nhất

* Trong giai đoạn tổ chức thực hiện:

Trong khâu tổ chức thực hiện, các nhà quản trị phải biết cách liên kết tốtnhất giữa các yếu tố, tổ chức, con ngời và các nguồn lực sao kế hoạch đợc thựchiện ở mức cao nhất và hiệu quả nhất Để thực hiện tốt chức năng này, nhà quảntrị cũng phải có nhu cầu rất lớn đối với các thông tin KTQT Chẳng hạn, nhàquản trị cần đợc kế toán cung cấp thông tin để ra quyết định kinh doanh đúng

đắn trong quá trình điều hành, chỉ đạo thực hiện các quyết định hàng ngày - cácquyết định ngắn hạn (quyết định loại bỏ hoặc tiếp tục duy trì kinh doanh một bộphận nào đó; quyết định tự sản xuất hay mua) quyết định nên bán ngay nửa thành

Trang 19

phẩm hay tiếp tục chế biến ) Ngoài ra, các quyết định dài hạn trong quá trìnhthực hiện các kế hoạch đầu t dài hạn cũng cần phải có các thông tin cần thiết và

đầy đủ

* Trong giai đoạn kiểm tra và đánh giá:

Nhà quản trị sau khi đã lập kế hoạch đầy đủ và hợp lý, tổ chức thực hiện kếhoạch, đòi hỏi phải kiểm tra và đánh giá việc thực hiện với số liệu của kế hoạch

và dự toán, xác định những sai biệt giữa kết quả đạt đợc với các mục tiêu đã đề

ra Do đó, nhà quản trị cần đợc các kế toán viên quản trị cung cấp các báo cáothực hiện để nhận diện những vấn đề còn tồn tại và cần có tác động của quản lý

Thông thờng, các nhà quản trị thừa hành thờng đánh giá từng phần trongphạm vi kiểm soát của họ Các nhà quản trị cấp cao hơn, không tham gia trực tiếpvào quá trình hoạt động hàng ngày, đánh giá và kiểm tra dựa vào các báo cáothực hiện của từng bộ phận thừa hành do KTQT cung cấp

* Trong khâu ra quyết định:

Phần lớn thông tin do KTQT cung cấp nhằm giúp cho các nhà quản trị raquyết định Đó là một chức năng quan trọng, xuyên suốt các khâu quản trị doanhnghiệp, từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, để kiểm tra, đánh giá

Các quyết định của nhà quản trị có thể là các quyết định đầu t dài hạn, cóthể là quyết định ngắn hạn cho một khoảng thời gian trớc mắt, cũng có thể là cácquyết định mang tính chất tác nghiệp, điều hành hàng ngày, đợc vận dụng liêntục trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp

Để có các quyết định đúng đắn và kịp thời, các nhà quản trị cần phải cócác thông tin đầy đủ, đáng tin cậy và thích hợp Không có thông tin thì không thể

ra quyết định quản lý Đồng thời, nếu có nhiều thông tin nhiễu loạn, không phùhơp thì rất khó khăn cho việc ra quyết định Các thông tin thích hợp để ra quyết

định thờng không có sẵn KTQT thực hiện các nghiệp vụ phân tích chuyên môn,chọn lọc những thông tin cần thiết, thích hợp, rồi tổng hợp, trình bày chúng theomột trình tự dễ hiểu nhất và giải thích quá trình phân tích đó cho các nhà quảntrị

* Mối quan hệ giữa chức năng quản lý với quá trình KTQT:

Trang 20

Từ những vấn đề đã phân tích ở trên, có thể thấy các khâu, các giai đoạncủa quá trình quản lý và quá trình KTQT có mối quan hệ mật thiết với nhau và đ-

ợc mô tả qua sơ đồ sau:

Trang 21

Sơ đồ 1.3: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý và quá trình

kế toán quản trị

Đối với mỗi doanh nghiệp, sau khi đã xác định các mục tiêu chung, chúng

sẽ đợc chính thức hoá bằng các chỉ tiêu kinh tế cụ thể Các chỉ tiêu này trở thànhcăn cứ để lập kế hoạch chính thức Trên cơ sở đó, kế toán soạn thảo và triển khaibản dự toán chung và các dự toán chi tiết để làm căn cứ tổ chức thực hiện, theodõi, kiểm tra và đánh giá quá trình thực hiện kế hoạch Sau đó kế toán thu thậpkết quả thực hiện và soạn thảo báo cáo thực hiện, cung cấp cho nhà quản trị để

đánh giá, kịp thời phát hiện và khắc phục những điểm yếu kém Chu kỳ quản lý

và KTQT vận động liên tục và lặp đi, lặp lại không ngừng trong hoạt động củadoanh nghiệp

1.2.3 Nội dung cơ bản của kế toán quản trị trong các DNSX:

KTQT có nội dung rất rộng, sau đây là những nội dung cơ bản:

* Nếu xét theo nội dung các thông tin mà KTQT cung cấp, có thể kháiquát KTQT doanh nghiệp bao gồm:

Lập dự toán chung và các bản dự toán chi tiết

Thu nhận kết quả

thực hiện

Soạn thảo báo cáothực hiện

Trang 22

+ Kế toán các yếu tố sản xuất kinh doanh (bao gồm: hàng tồn kho, TSCĐ,lao động và tiền lơng)

+ KTQT chi phí và giá thành sản phẩm

+ KTQT doanh thu và kết quả kinh doanh

+ KTQT về các hoạt động đầu t tài chính

+ KTQT các hoạt động khác của doanh nghiệp

Trong các nội dung trên, trọng tâm của KTQT là lĩnh vực chi phí Vì vậymột số ngời cho rằng KTQT là kế toán chi phí

* Nếu xét quá trình kế toán quản trị trong mối quan hệ với chức năng quản

lý, KTQT bao gồm các khâu:

+ Chính thức hoá các mục tiêu của doanh nghiệp thành các chỉ tiêu kinhtế

+ Lập dự toán chung và các dự toán chi tiết

+ Thu thập, cung cấp thông tin về kết quả thực hiện các mục tiêu

+ Soạn thảo các báo cáo KTQT

Nh vậy, thông tin của KTQT không chỉ là thông tin quá khứ, thông tin thựchiện mà còn bao gồm các thông tin về tơng lai (kế hoạch, dự toán ) Mặt khác,thông tin KTQT không chỉ là các thông tin về giá trị mà còn bao gồm các thôngtin khác (hiện vật, thời gian lao động )

Trong phạm vi đề tài nghiên cứu tôi chỉ tập trung vào xem xét theo nộidung các thông tin mà kế toán cung cấp gồm:

- KTQT chi phí

- KTQT doanh thu

- KTQT kết quả kinh doanh

Mà không đề cập đến các hoạt động khác của doanh nghiệp

1.3 Nội dung tổ chức KTQT chi phí - doanh thu - kết quả trong các DNSX:

1.3.1 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh:

Trang 23

Phận loại chi phí theo quản trị, phục vụ cho các báo cáo nội bộ của KTQT.

Đây là cách phân loại đặc thù, chỉ dành cung cấp thông tin cho đối tợng bêntrong, tức là các nhà quản trị doanh nghiệp Không giống cách phân loại chi phí

nh KTTC, phân loại chi phí theo KTQT rất linh hoạt, không có khuôn mẫu quy

định nào cả Ví dụ cùng là chi phí thuê TSCĐ nhng là chi phí khả biến đối vớidoanh nghiệp này, và có thể là chi phí bất biến ở một doanh nghiệp khác

Lý luận cơ bản về phân loại chi phí sản xuất kinh doanh đã đợc trình bày ởmục 1.1.1.2 của luận văn (trang 6)

1.3.2 Lập dự toán chi phí, doanh thu, kết quả:

Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp muốntồn tại và phát triển ổn định cần phải có chiến lợc kinh doanh hợp lý Vì vậy cầnphải có những dự kiến chi tiết, cụ thể cho từng thời kỳ cũng nh cả quá trình sảnxuất kinh doanh Điều đó có nghĩa là cần phải lập dự toán sản xuất kinh doanh.Lập dự toán sản xuất kinh doanh là việc dự kiến (kế hoạch) những chỉ tiêu củaquá trình sản xuất kinh doanh một cách chi tiết, phù hợp với yêu cầu quản lý cụthể của doanh nghiệp

Trong công tác quản trị doanh nghiệp, dự toán sản xuất kinh doanh có ýnghĩa to lớn thể hiện trên các mặt dới đây:

- Cung cấp cho các nhà quản trị doanh nghiệp toàn bộ thông tin về kếhoạch sản xuất, kinh doanh trong từng thời gian cụ thể và cả quá trình sản xuấtkinh doanh Giúp họ có những dự định trong tơng lai cần thực hiện giải pháp nào

đề đạt đợc mục đích đề ra

- Là căn cứ đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu đã dự kiến Từ đó thấy

đợc những mặt mạnh cần phát huy và những tồn tại cần có giải pháp hữu hiệu đềkhắc phục

- Là căn cứ để khai thác các khả năng tiềm tàng về nguồn lực tài chínhnhằm phát huy nội lực và tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp

Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm nhiều quátrình có liên quan mật thiết với nhau nh quá trình mua nguyên liệu, quá trình sảnxuất , quá trình tiêu thụ sản phẩm Mỗi quá trình khác nhau có yêu cầu quản lýcũng khác nhau, đòi hỏi có các chỉ tiêu dự toán cụ thể phù hợp với từng quá trìnhkinh doanh cụ thể đó Trong doanh nghiệp hệ thống dự toán sản xuất kinh doanh

Trang 24

bao gồm nhiều các chỉ tiêu nhng với phạm vi nghiên cứu của đề tài nội dung lập

dự toán trong công tác tổ chức KTQT chi phí, doanh thu, kết quả bao gồm:

- Lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh:

+ Lập dự toán chi phí sản xuất gồm: dự toán chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, dự toán nhân công trực tiếp, dự toán chi phí sản xuất chung

+ Lập dự toán chi phí bán hàng

+ Lập dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp

- Lập dự toán doanh thu

- Lập dự toán kết quả

1.3.3 Tổ chức thu thập thông tin thực hiện về chi phí, doanh thu, kết quả:

1.3.3.1 Kế toán chi tiết chi phí sản xuất, kinh doanh:

a Kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Trong KTQT tài khoản 621 MChi phí nguyên vật liệu trực tiếp” trên địa bàn tỉnh Hà Tây đợc mở chitiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định Chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp sử dụng để sản xuất sản phẩm phần lớn là chi phí trực tiếp nên đợctập hợp trực tiếp cho từng đối tợng trực tiếp liên quan căn cứ vào các chứng từxuất kho vật liệu và báo cáo sử dụng vật liệu ở từng phân xởng sản xuất

Trờng hợp cần phân bổ gián tiếp, tiêu chuẩn phân bổ thờng sử dụng là:

- Đối với chi phí nguyên liệu, vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài cóthể chọn tiêu chuẩn phân bổ là: Chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lợngsản phẩm sản xuất

- Đối với chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu có thể chọn tiêu chuẩn phân bổ là:Chi phí định mức, chi phí kế hoạch, chi phí thực tế của nguyên liệu, vật liệuchính, khối lợng sản xuất sản phẩm

b Kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp:

Tài khoản 622 MChi phí nhân công trực tiếp” trên địa bàn tỉnh Hà Tây trong KTQT thờng đợc tínhtrực tiếp vào từng đối tợng chịu chi phí liên quan Trờng hợp chi phí nhân côngtrực tiếp có liên quan đến nhiều đối tợng mà không hạch toán trực tiếp đợc (nhtiền lơng phụ, các khoản phụ cấp, hoặc tiền lơng theo thời gian của công trình

Trang 25

sản xuất thực hiện nhiều công tác khác nhau trong ngày ) thì đợc tập hợp chung,sau đó chọn tiêu chuẩn thích hợp để tính toán phân bổ cho các đối tợng chịu chiphí có liên quan.

Tiêu chuẩn để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp có thể là: Chi phí tiềncông định mức (hoặc kế hoạch), giờ công định mức, giờ công thực tế, khối lợngsản phẩm sản xuất Các khoản trích Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phícông đoàn đợc tính cho từng đối tợng căn cứ tỷ lệ trích quy định hiện hành và sốchi phí tiền lơng đã tập hợp (hoặc trực tiếp, hoặc phân bổ gián tiếp) của từng đốitợng

c Kế toán chi tiết chi phí sản xuất chung:

Trong KTQT, chi phí sản xuất chung đợc tập hợp theo từng địa điểm phátsinh chi phí (phân xởng, đội sản xuất ) và đợc phản ánh trên tài khoản 627 MChiphí sản xuất chung” trên địa bàn tỉnh Hà Tây

Trờng hợp mỗi đơn vị, bộ phận sản xuất một loại sản phẩm, một loại côngviệc lao vụ nhất định, chi phí sản xuất chung của bộ phận, đơn vị đó là chi phítrực tiếp và đợc kết chuyển trực tiếp cho loại sản phẩm, công việc hoặc lao vụ đó.Nếu có nhiều loại sản phẩm, công việc hoặc lao vụ, chi phí sản xuất chung củatừng bộ phận, đơn vị đợc phân bổ cho các đối tợng liên quan theo tiêu chuẩnphân bổ nhất định Có thể phân bổ theo tổng số chi phí sản xuất phát sinh, cũng

có thể phân bổ theo từng bộ phận chi phí sản xuất chung đã tập hợp trên các tàikhoản cấp 2 của tài khoản 627

Tiêu chuẩn sử dụng để phân bổ chi phí sản xuất chung là: Chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tổng chi phí sản xuất cơ bản (baogồm chi phí nhân công trực tiếp và chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), dự toán(hoặc định mức, chi phí sản xuất chung) Trong một hệ thống tính giá thành linhhoạt hơn, chi phí sản xuất chung có thể tính cho các đối tợng liên quan theo địnhmức, hay dự toán Phần chênh lệch giữa mức thực tế và dự toán đợc xử lý cuối kỳ

kế toán theo một phơng pháp nhất định

d Kế toán chi tiết giá vốn:

Việc tổ chức kế toán chi tiết giá vốn hàng bán trớc hết phải đợc tiến hànhtheo từng bộ phận kinh doanh tiếp đến kế toán chi tiết cho từng mặt hàng, nhómhàng tiêu thụ

Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán phải xem xét trên các mặt sau:

Trang 26

+ Phơng pháp xác định trị giá vốn của hàng xuất bán.

+ Xây dựng hệ thống chứng từ kế toán

+ Mở các tài khoản chi tiết, sổ kế toán chi tiết để ghi nhận trị giá vốn củahàng đã bán và hàng bán bị trả lại: Trị giá vốn hàng bán đợc tập hợp vào tàikhoản 632 (giá vốn hàng bán) TK 632 đợc mở chi tiết cho từng bộ phận kinhdoanh, từng mặt hàng, nhóm hàng, tuỳ theo yêu cầu quản lý ở mỗi công ty

e Kế toán chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều khoảnmục Kế toán quản trị phải nắm đợc thông tin về từng khoản mục để phân tíchchúng thành biến phí và định phí, phục vụ cho việc phân tích điểm hoà vốn, lập

dự toán kinh doanh

+ Căn cứ vào các chứng từ kế toán nh: Bảng thanh toán lơng, bảng tính vàphân bổ khấu hao, phiếu chi, phiếu xuất kho Kế toán tiến hành tập hợp chi phíbán hàng (vào TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (vào TK 642)

+ Để theo dõi chi tiết từng khoản mục (yếu tố) chi phí phát sinh TK 641,

TK 642 còn đợc mở chi tiết theo các tài khoản cấp 2, cấp 3 tơng ứng Việc kếtoán chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tơng đối phức tạp.Tuy nhiên, tuỳ thuộc yêu cầu quản lý của mỗi doanh nghiệp mà TK 641, TK 642

có thể đợc mở chi tiết để theo dõi cho từng bộ phận kinh doanh, loại chi phí Cuối kỳ, kế toán lậx bảng phân tích chi phí theo cách ứng xử của chi phí làm cơ

sở để lập báo cáo thu nhập theo phơng pháp trực tiếp

Đồng thời, kế toán thực hiện việc phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệpcho các cửa hàng theo tiêu thức phù hợp Phân bổ chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp cho hàng bán ra và hàng còn lại cuối kỳ (nếu doanh nghiệp

có chu kỳ kinh doanh dài) để phản ánh đúng chi phí, đảm bảo sự phù hợp giữadoanh thu và chi phí trong kỳ

1.3.3.2 Kế toán chi tiết doanh thu tiêu thụ thành phẩm:

Việc tổ chức kế toán chi tiết doanh thu tiêu thụ thành phẩm phải đợc tiếnhành riêng thành doanh thu tiêu thụ ra bên ngoài và doanh thu tiêu thụ nội bộ vàthành các khoản doanh thu tơng ứng nh sau:

- Doanh thu bán thành phẩm thực tế

- Doanh thu bán thành phẩm bị chiết khấu

Trang 27

- Doanh thu của thành phẩm đã bán bị trả lại.

- Doanh thu bị giảm do giảm giá hàng bán

Tuỳ thuộc vào phơng thức bán hàng mà doanh thu tiêu thụ thành phẩm còncần đợc tổ chức kế toán chi tiết thành:

- Doanh thu bán thành phẩm thu tiền ngay

- Doanh thu bán thành phẩm ngời mua cha trả

Căn cứ vào yêu cầu quản trị kinh doanh mà việc KTQT doanh nghiệp cần

đợc thể hiện trên các tài khoản, sổ kế toán phù hợp với loại hình, đặc điểm hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh thu đợc phản ánh vào TK

511 và đợc mở chi tiết theo các tài khoản cấp 2, cấp 3

Ngoài việc mở các tài khoản chi tiết để theo dõi chi tiết từng loại doanhthu cũng nh khoản thanh toán với từng khách hàng, cần phải mở các sổ kế toánchi tiết tơng ứng để theo dõi phù hợp với yêu cầu quản trị doanh nghiệp

1.3.3.3 Kế toán chi tiết kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

Theo cách xác định kết quả kinh doanh nh phần 1.1.3 thì để phục vụ yêucầu quản trị doanh nghiệp, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có thể đợc đợcxác định cho từng nhóm, từng sản phẩm riêng biệt nh sau:

Trị giá vốn của thành phẩm trong kỳ

(Bia, R ợu,

N ớc giải khát)

CPBH và CP QLDN tính cho thành phẩm đã tiêu thụ trong kỳ (Bia, R ợu, N ớc giải khát)

N ớc giải khát)

Các khoản giảm trừ (Bia, R ợu, N

ớc giải khát)

Trang 28

-(lãi trên biến phí)

Trên cơ sở số liệu kế toán chi tiết chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp, giá vốn hàng bán và doanh thu tiêu thụ của từng cửa hàng, mặt hàng,nhóm hàng kinh doanh Kế toán mở các tài khoản chi tiết cho TK 911 để theodõi kết quả cho từng loại sản phẩm Đồng thời, kế toán cũng mở các sổ kế toánchi tiết tơng ứng để theo dõi

Tóm lại Tổ chức kế toán chi tiết chi phí, doanh thu, kết quả theo từng hoạt

động, từng mặt hàng, nhóm hàng, giúp các nhà quản trị doanh nghiệp thựchiện việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu và kế hoạchlợi nhuận, đồng thời xác định đợc mức độ ảnh hởng của các nhân tố: khối lợngsản phẩm tiêu thụ, kết cấu mặt hàng kinh doanh, đến lợi nhuận của công ty, từ

đó đa ra các quyết định phù hợp cho sự phát triển của doanh nghiệp

1.3.4 Mối quan hệ Chi phí (Cost) - Khối lợng (Volume) - Lợi nhuận (Profit) (C-V-P) trong việc ra quyết định:

1.3.4.1 Một số khái niệm cơ bản về mối quan hệ giữa chi phí - khối ợng - lợi nhuận:

l-Nghiên cứu mối quan hệ giữa C-V-P là xem xét mối quan hệ biện chứnggiữa các nhân tố giá bán, sản lợng, chi phí cố định, chi phí biến đổi và sự tác

động của chúng đến kết quả lợi nhuận của doanh nghiệp

Nắm vững mối quan hệ C-V-P có ý nghĩa vố cùng quan trọng trong việckhai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp Là cơ sở cho việc ra các quyết

định lựa chọn hay quyết định điều chỉnh về sản xuất kinh doanh nh giá bán, chiphí, sản lợng nhằm tối đa hoá lợi nhuận

Mối quan hệ C-V-P đợc thể hiện trong phơng trình kinh tế cơ bản xác địnhlợi nhuận:

Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí

Lợi nhuận = Doanh thu - Biến phí - Định phí

Lợi nhuận = (Doanh thu - Biến phí) - Định phí

Lợi nhuận = Số d đảm phí - Định phí

Trang 29

* Số d đảm phí (Lãi trên biến phí): Là phần chênh lệch giữa doanh thu vàbiến phí.

Số d đảm phí = Doanh thu - Biến phí

* Tỷ lệ số d đảm phí (Tỷ suất lãi trên biến phí): Đợc xác định bằng cáchlấy số d đảm phí chia cho doanh thu Tỷ lệ này dùng cho một đơn vị sản phẩm vàcũng dùng cho cả mặt hàng đó

* Kết cấu chi phí: Là mối quan hệ về tỷ trọng của định phí và biến phítrong tổng chi phí của doanh nghiệp

* Đòn bẩy kinh doanh: Phản ánh mối quan hệ giữa tốc độ tăng của doanhthu với tốc độ tăng của lợi nhuận

* Điểm hòa vốn: Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ bù đắpcác chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh đã bỏ ra

Trong đó: Số d đảm phí đơn vị = Giá bán - Biến phí đơn vị

1.3.4.2 Một số ứng dụng:

* Tr ờng hợp : Định phí, sản lợng, doanh thu thay đổi:

KTQT cần tính toán và xem xét vấn đề sau:

- Xác định số d đảm phí ở mức hoạt động mới

- Xác định định phí tăng thêm

Tỷ lệ số d đảm phí = Số d đảm phí

Doanh thu

Đòn bẩy kinh doanh = Tốc độ tăng của lợi nhuận

Tốc độ tăng của Doanh thu

= Tổng số d đảm phíTổng số d đảm phí - Định phí

Sản l ợng hoà vốn = Định phí

Số d đảm phí đơn vị

Doanh thu hoà vốn = Định phí

Tỷ lệ số d đảm phí

Trang 30

Kết luận: Nếu số d đảm phí ở mức hoạt động mới lớn hơn số d đảm phí ởmức hoạt động cũ cộng với định phí tăng thêm thì sẽ t vấn cho nhà quản trị nênthay đổi và ngợc lại nếu số d đảm phí ở mức hoạt động mới nhỏ hơn hoặc bằng

số d đảm phí ở mức hoạt động cũ cộng với phần định phí tăng thêm thì khôngnên thay đổi

* Tr ờng hợp : Biến phí, sản lợng, doanh thu thay đổi:

Trong tình huống này KTQT cần tính toán và xem xét các vấn đề sau:

- Xác định số d đảm phí ở mức hoạt động mới

Kết luận: Nếu số d đảm phí ở mức hoạt động mới lớn hơn số d đảm phí ởmức hoạt động cũ thì nên t vấn cho nhà quản trị nên thay đổi và ngợc lại

* Tr ờng hợp : Giá bán, định phí, sản lợng, doanh thu thay đổi:

Trong trờng hợp này KTQT cần xem xét:

- Xác định số d đảm phí ở mức hoạt động mới

- Xác định định phí tăng thêm

Kết luận: Nếu số d đảm phí ở mức hoạt động mới lớn hơn số d đảm phí ởmức hoạt động cũ cộng với định phí tăng thêm thì sẽ t vấn cho nhà quản trị nênthay đổi và ngợc lại

* Tr ờng hợp : Định phí, biến phí, sản lợng, doanh thu thay đổi:

Trong trờng hợp này KTQT cần xem xét:

- Xác định số d đảm phí ở mức hoạt động mới

- Xác định định phí tăng thêm

Kết luận: Nếu số d đảm phí ở mức hoạt động mới lớn hơn số d đảm phí ởmức hoạt động cũ cộng với định phí tăng thêm thì sẽ t vấn cho nhà quản trị nênthay đổi và ngợc lại

* Tr ờng hợp : Định phí, biến phí, giá bán, sản lợng, doanh thu thay đổi: Trờng hợp này KTQT cần xem xét:

- Xác định số d đảm phí ở mức hoạt động mới

- Xác định định phí tăng thêm

Trang 31

Kết luận: Nếu số d đảm phí ở mức hoạt động mới lớn hơn số d đảm phí ởmức hoạt động cũ cộng với định phí tăng thêm thì sẽ t vấn cho nhà quản trị nênthay đổi và ngợc lại.

* Xác định doanh thu cần thiết để tạo ra lợi nhuận định mức:

* Xác định lợi nhuận ở mức doanh thu dự kiến:

* Xác định doanh thu cần bán thêm để bù đắp cho việc hạ giá nhằm duy trìmức lợi nhuận hiện có:

* Xác định doanh thu cần thiết khi thay đổi định phí để đạt đợc mức lợinhuận hiện có:

* Xác định doanh thu cần thiết khi thay đổi biến phí để đạt đợc mức lợinhuận hiện có:

* Quyết định khung giá bán sản phẩm:

Đẻc trng của cơ chế thị trờng là sự cạnh tranh trong đó giá là vũ khí cạnhtranh rất lợi hại Biết tận dụng những cơ hội điều chỉnh giá hợp lý có thể đem lạinhững cơ hội tăng lợi nhuận cao, nhng nếu các biện pháp sử dụng giá không hợp

lý có thể đa doanh nghiệp đến bờ vực của thảm hoạ phá sản Chính vì vậy nhàquản trị cần phải thấu suốt đặc điểm này và phải nắm vững khung giá cho từngsản phẩm ở các mức độ sản lợng khác nhau để từ đó tuỳ theo các điều kiện cụ thể

mà có cách chủ động điều chỉnh giá phù hợp

Với sản lợng tiêu thụ là x, nhà quản trị phải xác định đơn giá bán sao cho

đạt đợc doanh thu dự kiến Mx và doanh thu này phải bù đắp đợc chi phí và manglại lợi nhuận dự kiến là Px Nếu lợng hàng bán giao động từ x1 đến x2 thì khunggiá bán đợc xác định nh sau:

Doanh thu cần thiết = Định phí

Tỷ lệ số d đảm phí

Lợi nhuận định mức+

Doanh thu cần thiết = Định phí hiện có

Lợi nhuận = Doanh thu dự kiến - Doanh thu hòa vốn x Tỷ lệ số d đảm phí

Doanh thu cần thiết = Định phí

Tỷ lệ số d đảm phí đã điều chỉnh

Lợi nhuận hiện có+

Trang 32

Giả sử lợi nhuận mang lại từ một đơn vị sản phẩm hàng hoá là p

(p = ) thì giá bán đợc xác định bằng giá bán hoà vốn cộng thêm

phần lợi nhuận đó

Vì vậy, khi khối lợng sản phẩm bán là x1 giá bán hoà vốn là g1 thì giá bánxác định là g1 + p1 ; khi khối lợng sản phẩm bán ra là x2 , giá bán hoà vốn là g2 thìgiá bán xác định là g2 + p2

Với mức lợi nhuận dự kiến là P ta có: x1 p1 = x2 p2 = P

Khi đó p2 = p1

Vậy khung giá bán đợc xây dựng với lợng hàng bán từ x1 đến x2 có thể dao

động từ:

(g2 + p1 ) đến (g1 + p2)

* Quyết định tiếp tục sản xuất hay ngừng sản xuất:

Trong các doanh nghiệp có nhiều lúc có sản phẩm khi bán sẽ bị lỗ, một sốnhà quản trị cho rằng sản phẩm bị lỗ thì sẽ không tiếp tục sản xuất nữa vì chúnglàm giảm tổng lợi nhuận của doanh nghiệp Nhng đôi khi suy nghĩ đơn giản nhvậy lại là một sai lầm Quyết định sản xuất hay ngừng sản xuất một sản phẩm đó

là một quyết định có tính phức tạp vì nó chịu tác động của nhiều yếu tố Để có

đ-ợc quyết định đúng đắn, nhanh chóng và kịp thời, nhà quản trị phải sử dụngthông tin thích hợp để phân tích và đánh giá ảnh hởng của quyết định đó đến lợinhuận chung của toàn doanh nghiệp Cụ thể là:

- Phân tích các chi phí liên quan đến việc sản xuất sản phẩm đó

- Xem xét các thông tin khác liên quan khi ngừng sản xuất sản phẩm đó

- Phân tích các thông tin thích hợp về thu nhập và chi phí

- Lập bảng phân tích chênh lệch lợi nhuận giữa hai phơng án tiếp tục sảnxuất hay ngừng sản xuất sản phẩm đó và t vấn cho nhà quản trị

* Các quyết định thúc đẩy:

Đối với các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh nhiều mặt hàng khácnhau, trong quá trình sản xuất kinh doanh, ngoài các hoạt động và kết quả bìnhthờng doanh nghiệp còn có thể có những sự d thừa có giới hạn một số yếu tố nào

đó còn có thể khai thác để nâng cao lợi nhuận Trong điều kiện các yếu tố d thừa

Px

x1x2

x1

x2

Trang 33

có giới hạn lại sản xuất kinh doanh nhiều mặt hàng khác nhau Vậy yếu tố d thừa

đó nên dùng để thúc đẩy cho mặt hàng nào để tối đa hoá lợi nhuận cho doanhnghiệp? Đây cũng là loại quyết định rất thờng gặp trong thực tế

Thông thờng loại quyết định này không phải để cắt giảm sản xuất một loạisản phẩm mà để thúc đẩy sản xuất sản phẩm đó lên hơn so với các sản phẩmkhác trong điều kiện tiềm năng các yếu tố có giới hạn Muốn vậy KTQT phải lậpbảng so sánh số d đảm phí giữa các sản phẩm trong điều kiện các yếu tố có giớihạn và sản phẩm sẽ đợc thúc đẩy trớc tiên là sản phẩm có số d đảm phí lớn nhấttrên các yếu tố tiềm năng có giới hạn đó Trong trờng hợp số d đảm phí giữa cácsản phẩm là nh nhau thì nhà quản trị phải xác định hiệu quả đầu t giữa các sảnphẩm và chọn sản phẩm có hiệu quả đầu t cao nhất để thúc đẩy

Chơng 2 Thực trạng tổ chức KTQT chi phí - doanh thu - kết quả trong các DNSX rợu bia N– bia – N – bia – N ớc giải khát trên địa bàn tỉnh hà tây

2.1 Đặc điểm chung về ngành sản xuất kinh doanh

R-ợu – bia – N Bia – bia – N N ớc giải khát và ảnh hởng của nó đến công tác

tổ chức KTQT chi phí - doanh thu - kết quả:

Chúng ta đã biết đồ uống có vai trò rất lớn trong đời sống văn hoá, tinhthần của ngời Việt Nhng trên phơng diện kinh tế lại cha có những thống kê đầy

đủ ghi nhận những đóng góp của ngành đồ uống trong suốt thời gian dài từ thờinguyên thuỷ đến cuối thế kỷ XIX Phải đến khi các thiết bị công nghiệp hiện đạicủa ngành Rợu – Bia – Nớc giải khát theo chân ngời Pháp vào Việt Nam, biến

đồ uống trở thành ngành công nghiệp thì lúc đó vai trò của ngành này trong pháttriển kinh tế mới dần đợc lộ rõ

Trong giai đoạn từ năm 1954 ở miền Bắc và 1975 ở miền Nam đến năm

1986, do hoàn cảnh kinh tế có nhiều khó khăn, ngành Rợu – Bia – Nớc giảikhát Việt Nam phát triển rất khó khăn Vì thế, những đóng góp của ngành nàycho nền kinh tế quốc dân không đáng kể Tuy nhiên, đến thời kỳ đổi mới, ngành

đồ uống đã bớc vào giai đoạn phát triển mạnh mẽ Các doanh nghiệp sản xuất đồuống thuộc mọi thành phần kinh tế đua nhau phát triển Các sản phẩm đồ uốngnổi tiếng trên thế giới bắt đầu đợc sản xuất tại Việt Nam Thêm vào đó, các loạirợu cổ truyền đợc làm từ các làng rợu truyền thống ngày càng đợc khách hàngtrong nớc và quốc tế a chuộng Theo số liệu thống kê của Bộ Công nghiệp, trongnhững năm gần đây, trung bình mỗi năm ngành Rợu – Bia – Nớc giải khát nộp

Hiệu quả đầu t = Lợi nhuận

Tổng chi phí

Trang 34

ngân sách Nhà nớc khoảng 3.000 tỷ đồng, tạo nguồn thu ngoại tệ khoảng 7 triệuUSD/năm Hàng năm, ngành Rợu – Bia – Nớc giải khát còn giải quyết việclàm và mang lại thu nhập khá cho trên 2 vạn lao động trực tiếp trong ngành vàhàng vạn lao động khác ở các khâu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có liên quan.Bên cạnh đó, sự phát triển của một số ngành Rợu – Bia – Nớc giải khát cònkéo theo sự phát triển một số ngành khác nh: cơ khí, thơng mại – dịch vụ, giaothông vận tải, điện, nớc và các ngành khác nh hải quan, thuế, ngân hàng… góp gópphần đáng kể trong việc tăng nguồn thu nộp ngân sách Ngoài ra, sự phát triểncủa ngành Rợu – Bia – Nớc giải khát cũng tạo điều kiện cho các làng nghềtruyền thống phát triển, thực hiện tốt công tác phân công lao động, đáp ứng cácnhu cầu đa dạng phong phú của tiêu dùng xã hội.

Bớc vào kỷ nguyên mới, kỷ nguyên của nền kinh tế tri thức, với sự Mtiếpsức” trên địa bàn tỉnh Hà Tây của khoa học, kỹ thuật, công nghệ hiện đại, ngành Rợu – Bia – Nớc giảikhát càng có thêm nhiều điều kiện thuận lợi để thăng hoa và ngày càng có nhiều

đóng góp to lớn hơn nữa cho nền kinh tế quốc dân, cũng nh khẳng định vai tròcủa mình trong đời sống văn hoá, tinh thần của ngời Việt Nam

Là khu vực tập trung thu hút sự đầu t của nhiều hãng bia và nớc giải kháttrên thế giới, Châu á là mảnh đất màu mỡ cho sự phát triển của ngành Rợu –Bia – Nớc giải khát Phát triển trong một môi trờng đó, ngành Rợu – Bia – N-

ớc giải khát Việt Nam cũng đã có bớc chuyển mình và trở thành thị trờng đầyhứa hẹn với các nhà đầu t trong và ngoài nớc Tuy nhiên, do hiệu suất huy độngthấp, chất lợng sản phẩm không cao nên cha đáp ứng đợc nhu cầu của ngời tiêudùng Đây cũng chính là nguyên nhân gây lỗ lớn cho nhiều doanh nghiệp, vàcũng chính là thực trạng chung của ngành Rợu – Bia – Nớc giải khát ViệtNam

Theo số liệu thống kê của Bộ Công nghiệp, vài năm trở lại đây, tốc độ đầu

t phát triển ngành Rợu – Bia – Nớc giải khát tăng khá nhanh Nhng nhìnchung, năng lực sản xuất còn nhỏ, thể hiện rõ ở từng tiểu ngành rợu, bia và nớcgiải khát Ngoài một số doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn, thiết bị công nghệtiên tiến nh Công ty Bia Hà Nội, Công ty Rợu Hà Nội, Công ty Bia Sài Gòn,Công ty Nớc giải khát Chơng Dơng… góp Còn lại đa phần là các cơ sở sản xuất nhỏ,trình độ thiết bị công nghệ ở mức trung bình, thậm chí lạc hậu

Do đặc điểm của đồ uống là chỉ tiêu thụ mạnh vào mùa nóng nên ở mùanày doanh thu là rất cao và cũng thờng là thời gian mà cần số lao động rất lớn

Trang 35

chính vì vậy mà các doanh nghiệp thờng ký hợp đồng thời vụ với những thánghoạt động cao điểm Sản phẩm chỉ tiêu thụ chủ yếu vào mùa hè nên chi phí -doanh thu - kết quả của các doanh nghiệp sản xuất Rợu – Bia – Nớc giải khát

so với các doanh nghiệp khác có sự khác biệt: Trong các tháng từ tháng 4 đếntháng 10 sản phẩm Bia, Nớc giải khát tiêu thụ rất mạnh nên nó chiếm đến 80%doanh thu của cả năm Để có đợc doanh thu cao nh vậy đòi hỏi các doanh nghiệp

bỏ ra nhiều chi phí nh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấuhao TSCĐ, chi phí vận chuyển, chi phí bán hàng chính vì vậy mà chi phí củanhững tháng vào mùa nóng sẽ cao hơn nhiều so với các tháng khác trong năm.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp cũng chỉ đợc xác

định thông qua những tháng có doanh thu lớn, lợi nhuận trong các tháng đó caohơn nhiều so với các tháng còn lại trong năm

2.2 Thực trạng tổ chức KTQT chi phí - doanh thu - kết quả trong các doanh nghiệp sản xuất Rợu – bia – N Bia – bia – N N ớc giải khát trên địa bàn Hà Tây:

2.2.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Rợu - Bia - Nớc giải khát trên địa bàn Hà Tây:

Do thời gian và năng lực có giới hạn nên tác giả chỉ khảo sát thực tế tại cáccông ty sau:

- Công ty cổ phần Liên hợp thực phẩm

Công ty cổ phần liên hợp thực phẩm trớc kia là nhà máy Liên hợp thựcphẩm Hà Tây đợc thành lập năm 1971 của UBND tỉnh Hà Tây Đến năm 1992nhà máy Liên hợp thực phẩm đợc đổi tên thành công ty Liên hợp thực phẩm HàTây và đến tháng 02 năm 2005 đợc sự cho phép của UBND tỉnh Hà Tây công tychuyển đổi hình thức sở hữu thành công ty cổ phần Liên hợp thực phẩm Ngànhnghề kinh doanh chủ yếu của công ty là công nghiệp Rợu - Bia - Nớc giải khát.Công ty có trụ sở nằm cạnh quốc lộ 6A thuộc phờng Quang Trung, thị xã Hà

Đông, tỉnh Hà Tây, với diện tích mặt bằng là 14.190 m2 Số vốn hiện tại của công

ty là 14 tỷ đồng Việt Nam

- Công ty cổ phần Quang Trung:

Công ty cổ phần Quang Trung trớc kia là công ty Bia Quang Trung đợcthành lập năm 1996 của UBND tỉnh Hà Tây Đến năm 2003 công ty Bia QuangTrung đợc UBND tỉnh Hà Tây cho phép chuyển đổi hình thức sở hữu thành công

ty cổ phần Quang Trung Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là sản xuất

Trang 36

Bia Công ty có trụ sở chính nằm cạnh đờng Lê Hồng Phong thuộc phờng QuangTrung, thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Tây Diện tích mặt bằng của công ty khá khiêmtốn khoảng 3.520 m2 với số vốn hiện tại là 5,4 tỷ đồng Việt Nam.

- Công ty cổ phần Bia Kim Bài:

Công ty cổ phần Bia Kim Bài với cái tên trớc kia là Công ty chế biến lơngthực thực phẩm Kim Bài đợc thành lập năm 1986 Đến năm 2004 công ty chếbiến lơng thực thực phẩm Kim Bài đợc chuyển đổi thành công ty cổ phần BiaKim Bài với chức năng, ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất Bia Nằm trênquốc lộ 6 đờng đi Chùa Hơng thuộc thị trấn Kim Bài, huyện Thanh Oai, tỉnh HàTây Công ty có diện tích mặt bằng khoảng 9.580 m2 và có số vốn hiện tại là hơn

10 tỷ đồng Việt Nam

2.2.1.1 Đặc điểm tổ chức quản lý:

Các công ty đều chỉ có một địa điểm sản xuất duy nhất nên việc tổ chức bộmáy quản lý đều giống nhau là theo hình thức trực tuyến chức năng nghĩa là cácphòng ban trong công ty có liên hệ chặt chẽ với nhau và cùng chịu sự quản lý củaHội đồng quản trị

Trang 37

Sơ đồ 2.1: tổ chức bộ máy quản lý công ty cổ phần Liên hợp thực phẩm

Sơ đồ 2.1: tổ chức bộ máy quản lý công ty cổ phần Liên hợp thực phẩm

2.2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:

Đề phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của mình mỗi công ty cócách tổ chức bộ máy kế toán theo một cách riêng nhng nói chung các công ty đềuhoạt động sản xuất kinh doanh tại một địa điểm Từ đặc điểm này nên bộ máy kếtoán đợc tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, toàn bộ công việc kế toán đợcthực hiện tập trung tại phòng kế toán Tại các phân xởng không có bộ máy kế

PhânxởngRợu,Bia,Nớcgiảikhát

Phânxởngcơ

điện

Phòngvật t,tiêuthụ

Phòngkinhdoanhdịchvụ

động tiềnlơng

PhânxởngBia,

đónggói

Phânxởngcơ khí,

điện

Phòngkinhdoanh,bánhàng

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty cổ phần Bia Kim Bài

Trang 38

toán riêng mà chỉ có các nhân viên ghi chép, theo dõi làm nhiệm vụ thống kê, ghi

sổ sách theo dõi nghiệp vụ phục vụ yêu cầu quản lý sản xuất tại phân xởng đó,sau đó lập báo cáo nghiệm thu nội bộ và chuyển chứng từ về phòng kế toán để xử

lý Phòng kế toán có trách nhiệm hớng dẫn tất cả các bộ phận nghiệp vụ tổng hợptoàn công ty thực hiện tốt kế hoạch ghi chép ban đầu, phản ánh đúng các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh theo pháp lệnh kế toán thống kê của Nhà nớc quy định Mặtkhác kế toán còn phải chịu trách nhiệm về việc phản ánh và ghi chép các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh vào sổ kế toán một cách

đầy đủ, chính xác, kịp thời trên các cơ sở các chứng từ ban đầu phát sinh hợp lệ,hợp pháp

Sơ đồ 2.3: tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần Liên hợp thực phẩm

Kế toán tiền gửi, tiền vay ,CPS

X, giá

thành, l

ơng.

Kế toán vật liệu CCDC , thanh toán với ng ời bán

Kế toán thanh toán với ng ời mua.

Kế toán bán hàng, dịch vụ.

Trang 39

Sơ đồ 2.4: tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần Bia Kim Bài

Qua xem xét tổ chức bộ máy kế toán của các công ty ta cũng có thể thấyviệc tổ chức kế toán chỉ tập trung cung cấp thông tin cho KTTC mà không đề cậptới việc cung cấp thông tin cho KTQT

2.2.1.3 Chính sách kế toán áp dụng:

- Chế độ kế toán đang áp dụng: Các công ty đều áp dụng theo chế độ kếtoán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quyết định số 144/2001-QĐ/BTC, ngày 21tháng 12 năm 2001

- Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ trong ghi sổ kế toán: Niên độ kế toán

đ-ợc bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào 31 tháng 12 của năm Vì các công

ty không nhập khẩu trực tiếp nên đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi sổ kế toán là

đồng Việt Nam

- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Các doanh nghiệp sản xuất Rợu - Bia -

N-ớc giải khát đều sử dụng hình thức chứng từ ghi sổ Theo hình thức này khi cónghiệp vụ kinh tế phát sinh, căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán lập chứng từ ghi

sổ, chứng từ ghi sổ sau khi đã đợc đăng ký vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ đợc sửdụng để ghi vào sổ cái của từng tài khoản Nếu có sổ chi tiết, số liệu để ghi vàocác sổ chi tiết đợc căn cứ vào chứng từ gốc đã lập Cuối kỳ tổng hợp số liệu trên

sổ cái của các tài khoản lập bảng cân đối số phát sinh, tổng hợp số liệu trên các

sổ chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết Số liệu trên các bảng cân đối, tổng hợp saukhi đã đợc kiểm tra đối chiếu đợc sử dụng để lập các báo cáo tài chính

Kế toán tiền gửi, tiền vay, BHXH, KPCĐ, BHYT, l

ơng.

Kế toán vật liệu CCDC bán hàng Kế toán

thanh toán với ng ời mua, ng ời bán

Trang 40

- Phơng pháp khấu hao: Khấu hao TSCĐ theo thời gian Theo phơng phápnày các công ty đăng ký nguyên giá và thời gian sử dụng TSCĐ để xác định mứctrích khấu hao hàng năm cho TSCĐ theo công thức sau:

- Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Hạch toán hàng tồn kho theo phơngpháp kê khai thờng xuyên, tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

2.2.2 Thực trạng tổ chức KTQT chi phí - doanh thu - kết quả tại các doanh nghiệp sản xuất Rợu - Bia - Nớc giải khát trên địa bàn tỉnh Hà Tây:

2.2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh:

Hầu hết các công ty sản xuất Rợu - Bia - Nớc giải khát trên địa bàn Hà Tây

đều có quy trình công nghệ sản xuất liên tục, phức tạp, qua nhiều công đoạn chếbiến khác nhau Nguyên vật liệu đợc sử dụng để sản xuất nh: gạo, malt, đờng,cao, hoa, nớc khoáng có thời hạn sử dụng nhất định nên rất khó khăn trong côngtác bảo quản Đối với sản phẩm Bia ngoài đờng gạo có thể mua ở thị trờng trongnớc còn phần lớn đều phải mua ở thị trờng nớc ngoài nh: Malt, cao

Do các sản phẩm Bia, Nớc giải khát đợc tiêu thụ mạnh vào các tháng từtháng 4 đến tháng 10 Nên vào mùa này các công ty đều phải thuê thêm lao độngnên chi phí về nhân công rất phức tạp, gây khó khăn cho công ty trong việc quản

lý lao động và hạch toán khoản mục chi phí này

Do việc sản xuất rất phức tạp và đặc thù của sản phẩm nên các công ty sảnxuất Rợu - Bia - Nớc giải khát đều phân loại chi phí sản xuất theo 2 tiêu thức sau:

* Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung kinh tế:

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất đợc phân thành các yếu tố sau:+ Chi phí sản xuất: Bao gồm các chi phí sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm các chi phí nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản

- Chi phí nhân công: Là các chi phí về tiền lơng, tiền công phải trả cho

ng-ời lao động và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lơng, tiền công

Mức khấu hao năm của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ

Thời gian sử dụng

Ngày đăng: 28/05/2015, 21:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Tài chính (2003), Chuẩn mực kế toán Việt Nam 6 chuẩn mực kế toán mới và hớng dẫn thực hiện, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực kế toán Việt Nam 6 chuẩn mực kế toánmới và hớng dẫn thực hiện
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2003
4. Bộ Tài chính (2000), Hệ thống kế toán doanh nghiệp chế độ báo cáo tài chính, NXB Tài chính, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống kế toán doanh nghiệp chế độ báo cáo tàichính
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2000
5. Ngô Thế Chi (2002), Chủ doanh nghiệp và Kế toán trởng trong điều kiện kinh tế hội nhập, NXB Thống kê, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chủ doanh nghiệp và Kế toán trởng trong điều kiệnkinh tế hội nhập
Tác giả: Ngô Thế Chi
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2002
6. Ngô Thế Chi, Trơng Thị Thủy (2003), Kế toán doanh nghiệp, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán doanh nghiệp
Tác giả: Ngô Thế Chi, Trơng Thị Thủy
Nhà XB: NXB ThốngKê
Năm: 2003
7. Phạm Văn Dợc (1998), Hớng dẫn tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp, NXB Thống kê, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hớng dẫn tổ chức kế toán quản trị trong cácdoanh nghiệp
Tác giả: Phạm Văn Dợc
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1998
8. Phạm Văn Dợc, Đặng Kim Cơng (1995), Kế toán quản trị và phân tích kinh doanh, NXB Thống kê, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị và phân tíchkinh doanh
Tác giả: Phạm Văn Dợc, Đặng Kim Cơng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1995
9. Hà Thị Ngọc Hà, Vũ Đức Chính, Lê Thị Tuyết Nhung, Nghiêm Mạnh Hùng (2004), Kế toán doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán và luật kế toán, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán và luật kếtoán
Tác giả: Hà Thị Ngọc Hà, Vũ Đức Chính, Lê Thị Tuyết Nhung, Nghiêm Mạnh Hùng
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2004
10. Lê Thị Thanh Hải (2001), Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí- Doanh thu-Kết quả trong các doanh nghiệp Thơng mại, Luận án Thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí- Doanh thu-Kết quả trong các doanh nghiệp Thơng mại
Tác giả: Lê Thị Thanh Hải
Nhà XB: Luận án Thạc sỹ
Năm: 2001
11. Học viện Tài chính (2002), Kế toán quản trị, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Tác giả: Học viện Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2002
12. Lê Gia Lục (1999), Kế toán đại cơng và tổ chức công tác kế toán ở doanh nghiệp, NXB Thống kê, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán đại cơng và tổ chức công tác kế toán ở doanhnghiệp
Tác giả: Lê Gia Lục
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
13. Ray H.Garrison (1993), Kế toán quản trị, Trờng ĐH Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh (lu hành nội bộ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Tác giả: Ray H.Garrison
Năm: 1993

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sự nhận thức và hành vi ứng xử chi phí trong kế toán quản trị - Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí - doanh thu - kết quả trong các doanh nghiệp sản xuất Rượu - Bia - Nước giải khát” trên địa bàn tỉnh Hà Tây.DOC
Sơ đồ 1.1 Sự nhận thức và hành vi ứng xử chi phí trong kế toán quản trị (Trang 11)
Sơ đồ 1.3: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý và quá trình kế toán quản trị - Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí - doanh thu - kết quả trong các doanh nghiệp sản xuất Rượu - Bia - Nước giải khát” trên địa bàn tỉnh Hà Tây.DOC
Sơ đồ 1.3 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý và quá trình kế toán quản trị (Trang 21)
Sơ đồ 2.1: tổ chức bộ máy quản lý công ty cổ phần Liên  hợp thực phẩm - Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí - doanh thu - kết quả trong các doanh nghiệp sản xuất Rượu - Bia - Nước giải khát” trên địa bàn tỉnh Hà Tây.DOC
Sơ đồ 2.1 tổ chức bộ máy quản lý công ty cổ phần Liên hợp thực phẩm (Trang 37)
Sơ đồ 2.3: tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần Liên hợp thực phẩm - Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí - doanh thu - kết quả trong các doanh nghiệp sản xuất Rượu - Bia - Nước giải khát” trên địa bàn tỉnh Hà Tây.DOC
Sơ đồ 2.3 tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần Liên hợp thực phẩm (Trang 38)
Sơ đồ 2.4: tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần Bia Kim Bài - Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí - doanh thu - kết quả trong các doanh nghiệp sản xuất Rượu - Bia - Nước giải khát” trên địa bàn tỉnh Hà Tây.DOC
Sơ đồ 2.4 tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần Bia Kim Bài (Trang 39)
Sơ đồ 3.1: Quy trình xử lý thông tin cho quyết định điều chỉnh chi phí 3.2.5. Tổ chức lập báo cáo kế toán quản trị: - Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí - doanh thu - kết quả trong các doanh nghiệp sản xuất Rượu - Bia - Nước giải khát” trên địa bàn tỉnh Hà Tây.DOC
Sơ đồ 3.1 Quy trình xử lý thông tin cho quyết định điều chỉnh chi phí 3.2.5. Tổ chức lập báo cáo kế toán quản trị: (Trang 73)
Bảng lập dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho một loại sản phẩm nh sau: - Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí - doanh thu - kết quả trong các doanh nghiệp sản xuất Rượu - Bia - Nước giải khát” trên địa bàn tỉnh Hà Tây.DOC
Bảng l ập dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho một loại sản phẩm nh sau: (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w