đúng .- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng câu, - Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài.. Phương nghĩ ra sáng kiến gửi tặng Vân ở ngoài Bắc một cành mai - Giáo viên cho học sin
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 12 Từ ngày 10 đến ngày 14 tháng 11 năm 2014
Hai
05/11
Tập đọc Nắng phương nam Kể chuyện Nắng phương nam Toán Luyện tập
Đạo đức Tích cực tham gia việc lớp, việc trường ( T1) Ba
06/11
Chính tả Nghe viết : Chiều trên sông Hương Toán So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Tự nhiên xã hội Phòng cháy khi ở nhà
Tập làm văn Nói , viếtvề cảnh đẹp đất nước
Toán Luyện tập Tự nhiên xã hội Một số hoạt động ở trường
SHCN Sinh hoạt chủ nhiệm tuần 12
BGH duyệt GVCN : \
Trang 2Thứ hai ngày 10 tháng 11 năm 2014
Tập đọc & kể chuyện
Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo ý tóm tắt
* GDMT : Giáo dục ý thức cảnh quan mơi trường của quê hương miền Nam
II/ Chuẩn bị :
- GV : tranh minh hoạ SGK pho to , băng giấy viết sẵn gợi ý kể chuyện ,
- HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Ổn định :
2 Bài cũ : vẽ quê hương
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi
trong bài
- Kể tên các cảnh vật trong bài thơ ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ chủ
điểm Giáo viên giới thiệu : chủ điểm Bắc – Trung –
Nam là chủ điểm nói về các vùng, miền trên đất nước
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
Tranh vẽ những cảnh đẹp nổi tiếng của 3 miền Bắc
– Trung – Nam, đó là lầu Khuê Văn các ở Quốc Tử
Giám, Hà Nội, là cố đô Huế, là cổng chính của chợ
Bến Thành ở Thành phố Hồ Chí Minh.
- Giáo viên : thiếu nhi Việt Nam chúng ta ở cả ba miền
Bắc – Trung – Nam đều yêu quý nhau, thân thiết với
nhau như anh em một nhà Hôm nay chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu qua bài : “Nắng Phương Nam” viết về tình
bạn gắn bó của các bạn thiếu nhi miền Nam với thiếu
nhi miền Bắc
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : luyện đọc
GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu với giọng thong thả, nhẹ nhàng
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ.
- GV cho HS nêu từ ngữ khĩ GV hướng dẫn các em đọc
- Hát
- 3 học sinh đọc
- Học sinh trả lời
- Học sinh quan sát
- HS trả lời
- Học sinh lắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 3đúng
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng
câu,
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,
cách ngắt, nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn :
bài chia làm 3 đoạn
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó : sắp nhỏ, lòng
vòng,dường Nguyễn Huệ, dân ca, xoắn xuýt, sửng
sốt….
- Giáo viên nói thêm : hoa đào và hoa mai là hai loài
hoa đặc trưng của hai miền trong dịp Tết : hoa đào
( hoa Tết của miền Bắc ) – hoa mai ( hoa Tết của
miền Nam )
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc,
1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2
- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài và hỏi :
+ Truyện có những bạn nhỏ nào ?
(Uyên, Huê, Phương cùng một số bạn ở Thành phố
Hồ Chí Minh Cả bọn nói chuyện về Vân ở ngoài
Bắc)
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Uyên và các bạn đi đâu, vào dịp nào ?
(Uyên và các bạn đi chợ hoa, vào ngày 28 Tết.)
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :
+ Nghe đọc thư Vân, các bạn ước mong điều
gì?
(Nghe đọc thư Vân, các bạn ước mong gửi cho vân
được ít nắng Phương Nam )
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :
+ Phương nghĩ ra sáng kiến gì ?
(Phương nghĩ ra sáng kiến gửi tặng Vân ở ngoài Bắc
một cành mai)
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm, thảo luận nhóm
đôi và trả lời câu hỏi :
+ Vì sao các bạn chọn cành mai làm quà tết
cho Vân ?
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- HS đọc cá nhân
- Cá nhân
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Cá nhân
- Cá nhân
- Cá nhân
- Học sinh đọc thầm
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh thảo luận nhóm và tự dophát biểu suy nghĩ của mình :
• Vì cành mai chở nắng phươngNam đến cho Vân trong những ngàyđông rét buốt
• Vì cành mai không có ở ngoàiBắc nên rất quý
• Vì cành mai Tết chỉ có ở miền
Trang 4- Giáo viên : Hoa mai là loài hoa tiêu biểu cho miền
Nam vào ngày Tết Hoa mai có màu vàng rực rỡ, tươi
sáng như ánh nắng phương Nam mỗi độ xuân về Các
bạn Uyên, Phương, Huê gửi cho Vân một cành mai với
mong ước cành mai sẽ chở nắng từ phương Nam ra và
sưởi ấm cái lạnh của miền bắc Cành mai chở nắng sẽ
giúp Vân thêm nhớ, thêm yêu các bạn miền Nam của
mình và tình bạn của các bạn càng thêm thắm thiết
+ Chọn thêm một tên khác cho truyện :
♣ Câu chuyện cuối năm
♣ Tình bạn
♣ Cành mai Tết
• Chọn Câu chuyện cuối năm vì câu chuyện xảy ra
vào cuối năm
• Chọn Tình bạn vì câu chuyện ca ngợi tình bạn
gắn bó, thân thiết giữa các bạn thiếu nhi miền Nam
với các bạn thiếu nhi miền Bắc
• Chọn Cành mai Tết vì các bạn Phương, Uyên,
Huê quyết định gửi ra Bắc cho Vân một cành mai, đặc
trưng cho cái Tết phương Nam
+ Qua câu chuyện em thấy tình cảm của các bạn thế
nào ?
Giáo viên chốt ý : câu chuyện cho ta thấy tình
đoàn kết của thiếu nhi hai miền Nam – Bắc.
* GDMT : Giáo dục ý thức cảnh quan mơi trường của
quê hương miền Nam
Hoạt động 1 : luyện đọc lại
- Giáo viên chọn đọc mẫu 1 đoạn trong bài và lưu ý
học sinh về giọng đọc ở các đoạn
- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thi đọc bài tiếp
nối
- Cho học sinh thi đọc bài phân vai
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và
nhóm đọc hay nhất
Nam sẽ gợi cho Vân nhớ đến bạn bè
ở miền Nam
- Học sinh thảo luận nhóm và giảithích lí do vì sao chọn tên truyện đó
- Hiểu được tình bạn đẹp đẽ, thânthiết và gắn bó giữa thiếu nhi haimiền Nam – Bắc
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Một vài tốp học sinh phân vai :
người dẫn chuyện, Phương, Uyên, Huê.
- Bạn nhận xét Kể chuyện
Hoạt động 2 : hướng dẫn kể từng đoạncủa câu chuyện theo tranh
- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện hôm
nay, các em hãy dựa vào các ý tóm tắt trong SGK, nhớ
lại và kể từng đoạn của câu chuyện Nắng phương Nam
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên treo băng giấy viết sẵn các nội dung gợi ý
và yêu cầu học sinh đọc gợi ý đoạn 1
Trang 5+ Nội dung của đoạn 1 là gì ?
+ Nội dung cần thể hiện qua mấy ý?
+ Nêu cụ thể nội dung của từng ý ?
- Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào gợi ý để kể lại
đoạn 1 của câu chuyện
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể
xong từng đoạn với yêu cầu :
Về nội dung : Kể có đủ ý và đúng trình tự
không ?
Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ? Dùng
từ có hợp không ?
Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp, có
tự nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ,
nét mặt chưa ?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng
tạo
- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
hoặc có thể cho một nhóm học sinh lên sắm vai
4 Củng cố – Dặn dò :
- Giáo viên hỏi :
+ Qua câu chuyện em thấy tình cảm của các bạn thế
nào ?
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
5/ Nhận xét :
- GV nhận xét tiết học
- Dựa vào các ý tóm tắt trong SGK,nhớ lại và kể từng đoạn
của câu chuyện Nắng phương Nam
- Học sinh quan sát và kể tiếp nối
- Lớp nhận xét
- Cá nhân
- Học sinh trả lời theo suy nghĩ
Toán
I/ Mục tiêu :
- Biết đặt tính và tính nhân số có ba chữ số với số có 1 chữ số
- Biết giải bài toán có phép nhân số có ba chữ số với số có 1 chữ số và biết thực hiện gấp lên, giảm
đi một số lần
* Bài 1 cột 6 giảm tải.
II/ Chuẩn bị :
1 GV : Băng giấy kẻ sẵn BT1,5 như SGK
2 HS: SGK, vở.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Ổn định :
- Gọi 2 học sinh lên sửa bài tập 4 trang 55
- Học sinh làm giáo viên nhân xét,ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Các hoạt động :
Giới thiệu bài : Luyện tập
Hướng dẫn thực hành :
Bài 1 : điền số
- Hát
- 2 Học sinh lên bảng, lớp làmbảng con
Trang 6- GV treo băng giấy kẽ sẵn BT.
- Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
+ Bài toán cho biết gì ?
Mỗi hộp có 120 cái kẹo
+ Bài toán hỏi gì ?
Hỏi 4 hộp có bao nhiêu cái kẹo
- Muốn biết bốn hộp có bao nhiêu cái kẹo ta làm phép
tính gì ? ( Phép tính nhân)
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Giải Số kẹo của bốn hộp là:
120 x 4 = 480 ( cái kẹo )Đáp số : 480 cái kẹo
Bài 4 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
Có ba thùng dầu mỗi thùng có 125 lít người ta lấy ra
185Lít dầu từ các thùng đó.
+ Bài toán hỏi gì ?
Hỏi còn lại bao nhiêu lít dầu ?
- Muốn biết còn các thùng đó còn lại bao nhiêu lít dầu
ta can biết gì (cần biết 3 thùng có bao nhiêu lít dầu)
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
-Giáo viên nhận xét
Giải Số lít dầu trong ba thùng là:
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh làm bài vào vỡ
- Học sinh đọc
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vở
- Lớp nhận xét
Trang 7Số lít dầu còn lại trong ba thùng là :
375 – 185 = 190( lít dầu )Đáp số : 190 lít dầu Bài 5 viết( theo mẫu )
- GV treo băng giấy kẻ sẵn BT5
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài theo bài mẫu
- Yêu cầu học sinh làm
- Yêu cầu học sinh nhân xét
- Giáo viên nhân xét
Gấp 3 lần 6 x 3 = 18 12 x 3 = 36 24 x 3 = 72
Giảm 3 lần 6 : 3 = 2 12 : 3 = 4 24 : 3 = 8
4 Củng cố – Dặn dò :
- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách nhân só có ba chữ
số cho số có moat chữ số
- Yêu cầu học sinh thi làm bài
Gấp 2 lần 4 x 2 = 8 6 x 2 = 12 8 x 2 =16
Giảm 2 lần 4 : 2 = 2 6 : 2 =3 8 : 2 =4
- GV nhận xét tuyên dương nhóm làm đúng
- Chuẩn bị : So sánh số lớn gấp mấy lần số bé
5/ Nhận xét:
- GV nhận xét tiết học
- HS quan sát
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh làm 1 em làm bảnglớp
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh thi làm
Đạo đức
I/ Mục tiêu :
- Biết : HS phải có bổn phận tham gia việc lớp, việc trường
- Tự giác tham gia việc lớp, việc trường phù hợp với khả năng và hoàn thành được những nhiệm vụđược phân công
* Biết tham gia việc lớp, việc trường vừa là quyền, vừa là bổn phận của HS
Biết nhắc nhỡ bạn bè cùng tham gia việc lớp, việc trường
* GDHS : Tích cực tham gia và nhắc nhở các bạn tham gia vào các hoạt động BVMT do nhà trường , lớp tổ
chức
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG :
-Kĩ năng lắng nghe tích cực ý kiến của lớp và tập thể
-Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng của mình về các việc trong lớp
-Kĩ năng tự trọng và đảm nhận trách nhiệm khi nhận việc của lớp giao
- Giáo viên : vở bài tập đạo đức, tranh minh hoạ cho tình huống của hoạt động 1, tiết 1, các
tấm bìa màu xanh, đỏ và trắng
- Học sinh : vở bài tập đạo đức
V/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Trang 81 Ổn định :
2 Bài cũ : chia sẻ vui buồn cùng bạn ( tiết 2 )
- Gọi 2 học sinh đọc ghi nhớ
- Cho học sinh nhận xét tình huống đúng thì vỗ tay,
không đúng thì không vỗ
€ a) Hỏi thăm, an ủi khi có chuyện buồn
€ b) Động viên, giúp đỡ khi bạn bị điểm kém
€ c) Chúc mừng khi bạn được điểm 10
€ d) Vui vẻ nhận khi được phân công giúp đỡ bạn
học kém
€ e) Tham gia cùng các bạn quyên góp sách vở,
quần áo cũ để giúp các bạn nghèo trong lớp
€ f) Thờ ơ cười nói khi bạn đang có chuyện buồn
€ g) Kết bạn với các bạn bị khuyết tật, các bạn nhà
nghèo
€ h) Ghen tức khi thấy bạn học giỏi hơn mình
- Nhận xét bài cũ
3 Các hoạt động :
Giới thiệu bài : tích cực tham gia việclớp, việc trường ( tiết 1 )
Hoạt động 1: phân tích tình huống
- Giáo viên treo tranh, yêu cầu học sinh quan sát tranh
tình huống và cho biết nội dung tranh
- Giáo viên giới thiệu tình huống : trong khi cả lớp đang
tổng vệ sinh sân trường : bạn cuốc đất, bạn thì trồng
hoa, … riêng Thu lại ghé tai rủ Huyền bỏ đi chơi nhảy
dây Theo em, bạn Huyền có thể làm gì ? Vì sao ?
- Giáo viên cho học sinh nêu cách giải quyết, kết hợp
ghi lên bảng
a Huyền đồng ý đi chơi với bạn
b Huyền từ chối không đi và để mặc bạn đi chơi
một mình
c Huyền doạ sẽ mách cô giáo
d Huyền khuyên ngăn Thu tổng vệ sinh xong rồi
mới đi chơi
- Giáo viên hỏi : nếu là bạn Huyền, em sẽ chọn cách
giải quyết a ? b ? c ? d ?
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm, yêu cầu học sinh
thảo luận vì sao chọn cách giải quyết đó
- Giáo viên gọi đại diện các nhóm lên trình bày
Giáo viên kết luận :
- Cách giải quyết d là phù hợp nhất vì thể hiện ý thức
tích cực tham gia việc lớp, việc trường và biết khuyên
nhủ các bạn khác cùng làm
Hoạt động 2 : đánh giá hành vi
- Giáo viên phát phiếu học tập và yêu cầu học sinh làm
- Hát
- Học sinh đọc
- Học sinh thực hành cả lớp
- Học sinh làm bài
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh nêu cách giải quyết
- Cả lớp chia nhóm, mỗi nhómthảo luận, chuẩn bị đóng vai mộtcách ứng xử
- Đại diện các nhóm lên trìnhbày Cả lớp thảo luận, phân tíchmặt hay, mặt tốt và mặt chưa hay,chưa tốt của mỗi cách giải quyết
- Học sinh làm bài tình huống
Trang 9Nội dung bài tập :
Em hãy viết vào ô chữ Đ trước cách ứng xử đúng
và chữ S trước cách ứng xử sai :
€ a) Trực nhật vườn trường, mỗi tổ được giao một
công việc khác nhau Khi làm xong công việc của tổ
mình, Trang chạy sang tổ khác, cùng giúp các bạn một
tay
€ b) Dù bị mệt nhưng Thơ vẫn cố gắng cùng các
bạn làm báo tường cho lớp để tham dự cuộc thi Báo
tường ngày 8/3 ở trường
€ c) Để ủng hộ các bạn nhỏ ở vùng lũ lụt, mỗi bạn
trong lớp mang vật phẩm đi ủng hộ Riêng Nam, cô giáo
nhắc nhở mấy lần mà vẫn quên
€ d) Cả lớp đang thảo luận nhóm về bài giảng của
cô giáo Hùng và Tuấn ngồi nói chuyện riêng
€ e) Các bạn trong lớp 3B hăng say học tập, dành
nhiều điểm 9, 10 để kính tặng các thầy nhân ngày 20/11
- Giáo viên kết luận :
+ Các việc a, b, e là việc làm đúng.
+ Các việc c, d là việc làm sai.
* GDHS : Tích cực tham gia và nhắc nhở các bạn tham gia
vào các hoạt động BVMT do nhà trường , lớp tổ chức
Hoạt động 3 : bày tỏ ý kiến
- Giáo viên lần lượt đưa ra từng ý kiến :
a. Trẻ em có quyền được tham gia những công
việc của trường mình, lớp mình
b. Tham gia việc lớp, việc trường mang lại niềm
vui cho em
c. Chỉ nên làm những việc lớp, việc trường đã
được phân công, còn những việc khác không cần biết
d. Tích cực tham gia việc lớp, việc trường là tự
giác làm và làm tốt các công việc của lớp, của trường
phù hợp với khả năng
- Cho học sinh suy nghĩ và bày tỏ thái độ tán thành,
không tán thành hoặc lưỡng lự bằng cách giơ các tấm
bìa :
• Màu đỏ : tán thành
• Màu xanh : không tán thành
• Màu trắng : lưỡng lự
- Giáo viên cho học sinh thảo luận về lí do học sinh có
thái độ tán thành và không tán thành hoặc lưỡng lự
- Giáo viên gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận
giáo viên nêu về cách ứng xử vàphân tích kết quả của mỗi cáchứng xử
- Đúng Không chỉ hoàn thànhcác công việc của mình, Trang cònbiết giúp các bạn khác để nhanhchóng hoàn thành công việc
- Đúng Tuy bị mệt, Thơ vẫn cốgắng tham gia để lớp hoàn thànhtốt công việc
- Sai Nam vừa không có ý thứcgiúp đỡ các bạn vùng lũ, vừakhông có ý thức tham gia vào việclàm chung mà lớp, trường phátđộng
- Sai Đang là giờ học, lại là yêucầu thảo luận nhóm, đóng góp ýkiến cho bài học mà Hùng và Tuấnlại không tham gia
- Đúng Các bạn làm thế sẽ làmcho thầy cô vui lòng, phong tràohọc tập của lớp sẽ phát triển tốt
- Học sinh suy nghĩ và bày tỏthái độ bằng cách giơ các tấm bìa
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bàykết quả thảo luận
- Cả lớp nhận xét và đặt câu hỏi
Trang 10- Giáo viên cho lớp nhận xét.
- Giáo viên nhận xét câu trả lời của các nhóm
- Giáo viên kết luận :
• Các ý kiến a, b, d là đúng
• Ý kiến c là sai
4 Củng cố – Dặn dò :
- Yêu cầu học sinh trả lời tại sao chúng ta phải tích tực
làm việc lớp việc trường
- Chuẩn bị : bài : Tích cực tham gia việc lớp, việc
trường ( tiết 2 )
5/ Nhận xét:
- GV nhận xét tiết học
cho nhóm bạn
- Học sinh trả lời
Thứ ba ngày 11 tháng 11 năm 2014
Chính tả (Nghe viết )
I/ Mục tiêu :
- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần oc/ ooc (BT2)
- Làm đúng BT(3) a/b
* GDMT : HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta, từ đĩ thêm yêu quý mơi trường xung quanh,
cĩ ý thức BVMT
II/ Chuẩn bị :
- GV : băng giấy viết nội dung bài tập ở BT2, 3
- HS : VBT,SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Ổn định :
2.Bài cũ :
- GV cho học sinh viết các từ đã học trong bài trước
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3.Bài mới :
Giới thiệu bài :
• Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay các
em sẽ tìm hiểu qua bài viết Chiều trên sông Hương
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinhnghe viết
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận
xét bài sẽ viết chính tả
- Giáo viên hỏi :
+ Tác giả tả những hình ảnh và âm thanh nào
trên sông Hương ?
Tác giả tả những hình ảnh và âm thanh trên sông
Hương là : khói thả nghi ngút cả một vùng tre trúc
trên mặt nước, tiếng lanh canh của thuyền chài gõ
cá.
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viếtvào bảng con
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 học sinh đọc
- HS trả lời
Trang 11+ Những chữ nào trong bài văn viết hoa ?
Các chữ đầu câu, tên bài và tên riêng : Chiều,
Cuối, Phía, Đâu, Hương, Huế, Cồn Hến
+ Bài văn có mấy câu ?
Bài văn có 3 câu
* GDMT : HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên trên
đất nước ta, từ đĩ thêm yêu quý mơi trường xung
quanh, cĩ ý thức BVMT
- Giáo viên cho HS đọc thầm và gạch chân những
tiếng dễ viết sai GV hướng dẫn cho các em viết đúng
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 3
lần cho học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi
của học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh
thường mắc lỗi chính tả
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc
chậm rãi, để HS dò lại
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào
lề
- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài
viết
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng
bài về các mặt : bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết
( đúng / sai, sạch / bẩn, đẹp / chưa đẹp ) , cách trình
bày ( đúng / sai, đẹp / chưa đẹp )
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinhlàm bài tập chính tả
Bài tập 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- Gọi học sinh lên bảng làm bài
- GV chốt :
Con sóc
Cần cẩu móc hàng
Mặc quần soóc
Kéo xe rơ – moóc
Bài tập (3) : lựa chọn
Cho HS nêu yêu cầu câu a)
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV cho 1 HS làm bài tập bảng lớp
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
a)
Để nguyên – giúp bác nhà nông
Thêm huyền – ấm miệng cụ ông, cụ bà
Thêm sắc – từ lúa mà raĐố bạn đoán được đó là chữ chi ?
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Điền oc hoặc ooc vào chỗ trống :
- Viết lời giải câu đố vào chỗ trốngtrong bảng :
- Học sinh viết vở
- Học sinh làm bài
Trang 12Là các chữ : trâu, trầu, trấu
b)
Quen gọi là hạt
Chẳng nở thành cây
Nhà cao nhà đẹp
Dùng tôi để xây
Là hạt : cát
4.Củng cố – Dặn dò :
- Yêu câu học sinh viết cầu học sinh viết lại các
từ học sinh còn viết sai
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch,
đẹp, đúng chính tả
- Về nhà các em xem lại các BT và làm phần cịn
lại
5/ Nhận xét:
- GV nhận xét tiết học
- Học sinh viết lại các từ học sinhcòn viết sai
Toán
I/ Mục tiêu :
Biết cách so sánh số lớn gấp mấy lần số bé
* Bài tâp 4 dành cho HS khá giỏi
II/ Chuẩn bị :
GV : băng giấy ghi Bài toán , tranh bài 1 a), b), c).
HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Ổn định :
2.Bài cũ : Luyện tập
- Gọi 2 HS làm BT 2 trang 56 lớp làm bảng con
- GV nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3.Dạy bài mới :
Giới thiệu bài : So sánh số lớn gấpmấy lần số bé
Hoạt động 1 : hướng dẫn thực hiện sosánh số lớn gấp mấy lần số bé
- GV treo băng giấy gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
Đoạn thẳng AB dài 6cm, đoạn thẳng CD dài 2cm.
+ Bài toán hỏi gì ?
Hỏi đoạn thẳng AB dài gấp mấy lần đoạn thẳng CD ?
+ Muốn biết độ dài đoạn thẳng AB dài gấp mấy
lần độ dài đoạn thẳng CD ta làm như thế nào ?
Muốn biết độ dài đoạn thẳng AB dài gấp mấy lần
độ dài đoạn thẳng CD ta lấy độ dài đoạn thẳng AB
chia cho độ dài đoạn thẳng CD.
- GV tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng
Tóm tắt
- Hát
- 2 HS làm bảng lớp, lớp làm bảngcon
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc
Trang 13CD một số lần là :
6 : 2 = 3 ( lần )Đáp số : 3 lần
- Giáo viên : bài toán trên được gọi là bài toán so
sánh số lớn gấp mấy lần số bé
+ Vậy khi muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số
bé ta làm như thế nào ?
Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta lấy số
lớn chia cho số bé.
Hoạt động 2 : thực hành
Bài 1 : Viết tiếp vào chỗ chấm thích hợp
- GV treo các tranh a), b), c) gọi HS đọc đề bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát và nêu số hình
tròn hàng trên và số hình tròn hàng dưới
- GV hỏi :
+ Muốn biết số hình tròn hàng trên gấp mấy
lần số hình tròn hàng dưới ta làm như thế nào ?
Muốn biết số hình tròn hàng trên gấp mấy lần số
hình tròn hàng dưới ta số hình tròn hàng trên chia
cho số hình tròn hàng dưới.
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
a b c
Câu A số hình tròn màu gấp 3 lần hình tròn trắng
Câu B số hình tròn màu gấp 2 lần hình tròn trắng
Câu C số hình tròn màu gấp 4 lần hình tròn trắng
Bài 2 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
Trong vườn có 5 cây cao và 20 cây cam
+ Bài toán hỏi gì ?
Số cầy cam gấp mấy lần số cây cao
- Muốn biết số cây cam hơn số cây cao bao nhiêu lần
ta làm thế nào ? ( phép chia )
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Giải
- HS trả lời
- Học sinh đọc
- Học sinh quan sát và nêu
- 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vở
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vở
- Lớp nhận xét
Trang 145em6em
3em
Số lần cây cam gấp số lần cây cau là :
20 : 5 = 4 (lần ) Đáp số : 4 lần
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
Một con lơn cân nặng 42 kg, một con ngỗng cân
nặng 6kg
+ Bài toán hỏi gì ?
Hỏi con lợn cân nặng gấp mấy lần con ngỗng ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Giải Số lần kg của con lợn gấp con ngỗng là:
42 : 6 = 7 (lần )Đáp số : 7 lần
Bài 4 : Tính :
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách tính chu vi của
hình
- Yêu cầu HS làm bài B
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét A
4 Củng cố – Dặn dò :
- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách so sánh số lớn gấp
số bé bao nhiêu lần ta làm thế nào ?
- Chuẩn bị : bài Luyện tập
5/ Nhận xét :
- GV nhận xét tiết học
- Học sinh đọc
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vở
- Lớp nhận xét
- 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vở
- Lớp nhận xét
- Học sinh nhắc lại
+ Muốn so sánh số lớn gấp mấy
lần số bé ta lấy số lớn chia cho số bé.
Tự nhiên xã hội
I/ Mục tiêu :
- Nêu được những việc nên và không nên làm để phòng cháy khi đun nấu ở nhà
- Biết cách xử lí khi xảy ra cháy
* HSKG : Nêu được một số thiệt hại do cháy gây ra
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG :
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thơng tin: Phân tích, xử lý thơng tin về các vụ cháy.
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm của bản thân đối với việc phịng cháy khi đun nấu ở nhà.
Trang 15- Kĩ năng tự bảo vệ: Ứng phĩ nếu cĩ tình huống hỏa hoạn (cháy): Tìm kiếm sự giúp đơ ứng xử đúng cách
Học sinh : SGK, liệt kê những vật dễ gây cháy cùng với nơi cất giữ chúng
V/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Oån định :
2 Bài cũ : thực hành : phân tích và vẽ sơ đồ
mối quan hệ họ hàng
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhìn vào sơ đồ nói lại
mối quan hệ của mọi người trong gia đình
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Nhận xét bài cũ
3 Dạy bài mới :
Giới thiệu bài : Phòng cháy khi ở nhà
Hoạt động 1: làm việc với SGK và các
thông tin sưu tầm được về thiệt hại do cháy gây ra
- GV yêu cầu HS quan sát các tranh vẽ trong SGK
trang 44, 45 thảo luận nhóm theo các yêu cầu sau :
+ Em bé trong hình 1 có thể gặp tai nạn gì ?
+ Chỉ ra những gì dễ cháy trong hình 1
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu can dầu hỏa hoặc đống
củi khô bị bắt lửa ?
+ Theo bạn, bếp ở hình 1 hay hình 2 an toàn
hơn trong việc phòng cháy ? Tại sao ?
- Giáo viên gọi đại diện học sinh trình bày kết quả
thảo luận
- Giáo viên tổng kết các ý kiến của các nhóm, nhận
xét
phòng cháy vì mọi đồ dùng được xếp đặt gọn gàng,
ngăn nắp, các chất dễ bắt lửa như củi khô, can dầu
hỏa được để xa bếp.
- Giáo viên và học sinh cùng nhau kể một vài câu
chuyện về thiệt hại do cháy gây ra mà chính Giáo viên
hay các em đã chứng kiến hoặc biết được qua thông tin
đại chúng
Hoạt động 2 : Thảo luận và đóng vai
- Giáo viên đặt vấn đề với cả lớp :
+ Cái gì có thể gây cháy bất ngờ ở nhà bạn ?
- Giáo viên giao cho mỗi nhóm tìm biện pháp khắc
phục nguyên nhân dễ dẫn đến hoả hoạn ở nhà
• Nhóm 1 : Bạn sẽ làm gì khi thấy diêm hay bật lửa
- Hát
- Học sinh trả lời
Học sinh lắng nghe
- Học sinh thảo luận nhóm và trảlời câu hỏi của Giáo viên
- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổ sung
- Học sinh trình bày trước lớp nêumột vật dễ gây cháy hiện đang cótrong nhà mình và nơi cất giữchúng, theo các em là chưa an toàn
Trang 16vứt lung tung trong nhà của mình ?
• Nhóm 2 : theo bạn, những thứ dễ bắt lửa như
xăng, dầu hỏa … nên được cất giữ ở đâu trong nhà ?
Bạn sẽ nói thế nào với bố, mẹ hoặc người lớn trong nhà
để chúng được cất giữ xa nơi đun nấu của gia đình
• Nhóm 3 : Bếp ở nhà bạn còn chưa thật gọn gàng,
ngăn nắp Bạn có thể nói hoặc làm gì để thuyết phục
người lớn dọn dẹp, sắp xếp lại hoặc thay đổi chỗ cất
giữ những thứ dễ cháy có trong bếp ?
• Nhóm 4 : trong khi đun nấu, bạn và những người
trong gia đình cần chú ý điều gì để phòng cháy ?
- Giáo viên gọi đại diện học sinh trình bày kết quả
thảo luận
- Giáo viên tổng kết các ý kiến của các nhóm, nhận
xét
nấu là không để những thứ dễ cháy ở gần bếp Khi
đun nấu phải trông coi cẩn thận và nhớ tắt bếp sau
khi sử dụng xong
Hoạt động 3: Chơi trò chơi gọi cứu hoả
- Giáo viên nêu tình huống cháy cụ thể cho cả lớp
- Cho học sinh thực hành báo động cháy, theo dõi
phản ứng của học sinh
- Giáo viên nhận xét và hướng dẫn một số cách thoát
hiểm khi gặp cháy nhà một tầng ở nông thôn, nhà cao
tầng ở thành phố, …, cách gọi điện thoại 114 để báo
cháy ở thành phố
4/ Củng cố – Dặn dò :
- Nêu cách phòng cháy khgi ở nhà
- GV tuyên dương các nhĩm làm bài tốt và nghiêm
túc
- Chuẩn bị : bài 24 : Một số hoạt động ở trường
5/ Nhận xét:
- GV nhận xét tiết học
- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổ sung
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh thực hành
- Học sinh nêu cách phòng cháy
Thứ tư ngày 12 tháng 11 năm 2014
Tập đọc
I/ Mục tiêu :
- Bước đầu biết ngắt đúng nhịp đúng các dòng thơ lục bát, thơ 7 chữ trong bài
- Bước đầu cảm nhận được vẽ đẹp và sự giàu có của các vùng miền trên đất nước
ta từ đó thêm tự hào thêm về quê hương đất nước ( Trả lời được các câu hỏitrong SGK, thuộc 2 – 3 câu tyrong bài)
* GDMT : HS cảm nhận được nội dung bài và thấy được ý nghĩa : Mỗi vùng trên đất nước ta đều cĩ
những cảnh thiên nhiên tươi đẹp ; chúng ta cần phải giữ gìn và bảo vệ những cảnh đẹp đĩ Từ đĩ, HSthêm yêu quý mơi trường thiên nhiên và cĩ ý thức BVMT
II/ Chuẩn bị :
1 GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK pho to , băng giấy viết sẵn những khổ thơ cần
hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc và Học thuộc lòng
2 HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Trang 17Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1 Oån định :
2 Bài cũ : Nắng phương Nam
- Yêu cầu học sinh đọc lại bài trả lời câu hỏi
- Các bạn ở phương nam đem cho các bạn miền bắc
cái gì ?
- GV nhận xét ghi điểm
- GV nhận xét chung
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài :
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ những cảnh gì ?
- Giáo viên : mỗi miền trên đất nước Việt Nam ta lại
có những cảnh đẹp riêng, đặc sắc Hôm nay chúng ta
sẽ được đọc một số câu ca dao nói về những cảnh đẹp
nổi tiếng của đất nước để thêm hiểu biết, tự hào về vẻ
đẹp và sự giàu có của thiên nhiên đất nước qua bài :
“Cảnh đẹp non sông”.
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : luyện đọc
GV đọc mẫu bài thơ
- Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha
thiết, bộc lộ niềm tự hào về cảnh đẹp non sông, nhấn
giọng ở các từ ngữ gợi tả
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ.
- GV cho HS đọc thầm và nêu từ ngữ khĩ GV hướng dẫn
các em đọc đúng
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng
dòng thơ, mỗi bạn đọc tiếp nối 2 dòng thơ
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,
cách ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể hiện tình cảm
qua giọng đọc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn
- Giáo viên gọi học sinh đọc 6 câu ca dao
nhiên sau các dấu câu, nghỉ hơi giữa các dòng thơ ngắn
hơn giữa các khổ thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng cho đúng
nhịp, ý thơ
- Giáo viên giúp học sinh nắm được các địa danh :
o Tô Thị : tên một tảng đá to trên một ngọn núi ở
thành phố Lạng Sơn có hình dáng giống một người mẹ
bồng con trông ra phía xa như đang ngóng đợi chồng
trở về Có cả một câu chuyện dài về sự tích tảng đá có
tên Tô Thị
o Tam Thanh : tên ngôi chùa đặt trong một hang đá nổi
tiếng ở thành phố Lạng Sơn
- Hát
- HS đọc
- HS trả lời
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh lắng nghe
Trang 18o Trấn Vũ : một đền thờ ở bên Hồ Tây
o Thọ Xương : tên một huyện cũ ở Hà Nội trước đây.
o Yên Thái : tên một làng làm giấy bên Hồ Tây trước
đây
o Gia Định : tên một tỉnh cũ ở miền Nam, một bộ phận
lớn nay thuộc TPHCM
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm
- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1 khổ thơ
- Cho cả lớp đọc toàn bài
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài và hỏi :
+ Mỗi câu ca dao nói đến một vùng Đó là những vùng
nào ?
(Câu 1 : Lạng Sơn, câu 2 : Hà Nội, câu 3 :Nghệ An, Hà
Tĩnh, câu 4 : Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng, câu 5 :
TPHCM, Đồng Nai, câu 6 : Long An, Tiền Giang, Đồng
Tháp.)
- Giáo viên : 6 câu ca dao trên nói về cảnh đẹp của 3
miền Bắc – Trung – Nam trên đất nước ta Câu 1 và 2
nói về cảnh đẹp ở miền Bắc, câu 3 và 4 về cảnh đẹp ở
miền Trung, câu 5 và 6 về cảnh đẹp ở miền Nam
- Giáo viên gọi học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi:
+ Mỗi vùng có cảnh đẹp gì ?
( đống đăng có chùa tam thanh , Yên thái có mặt
gương Tây Hồ, xứ Nghệ có non xanh nước biết như
tranh họa đồ, Hải Vân có Hòn hồng , nhà bè có nước
chảy chia hai, đồng tháp mười có lóng lánh cá tôm.)
+ Theo em, ai đã giữ gìn, tô điểm cho non sông ta
ngày càng đẹp hơn ?
(Cha ông ta từ bao đời nay đã gây dựng trên đất
nước này, giữ gìn, tô điểm cho non sông ngày càng
đẹp hơn).
* GDMT : HS cảm nhận được nội dung bài và thấy
được ý nghĩa : Mỗi vùng trên đất nước ta đều cĩ
những cảnh thiên nhiên tươi đẹp ; chúng ta cần phải
giữ gìn và bảo vệ những cảnh đẹp đĩ Từ đĩ, HS thêm
yêu quý mơi trường thiên nhiên và cĩ ý thức BVMT
Hoạt động 3 : học thuộc lòng bài thơ
- Giáo viên treo băng giấy viết sẵn bài thơ, cho học
sinh đọc
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng, tự
nhiên và thể hiện tình cảm qua giọng đọc
- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để lại những
chữ đầu của mỗi khổ thơ
- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng học thuộc
lòng từng dòng thơ
- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ
- Giáo viên tiến hành tương tự với khổ thơ còn lại
- 4 học sinh đọc
- Mỗi tổ đọc tiếp nối
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm
- Học sinh trả lời
- Học sinh tìm và nêu
- Học sinh đọc thầm, thảo luậnnhóm và tự do phát biểu ý kiến
- Học sinh trả lời
- Học sinh lắng nghe
- HS Học thuộc lòng theo sựhướng dẫn của GV
- Mỗi học sinh tiếp nối nhau đọc 2dòng thơ đến hết bài
Trang 19- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng bài thơ :
cho 2 tổ thi đọc tiếp sức, tổ 1 đọc trước, tiếp đến tổ 2,
tổ nào đọc nhanh, đúng là tổ đó thắng
- Cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc cả khổ thơ qua
trò chơi : chỉ bạn tiếp nối
- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn đọc đúng, hay
4 Củng cố – Dặn dò :
- GV hỏi :
- Mỗi vùng có cảnh đẹp gì ?
- Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ
- Chuẩn bị bài : người con của Tây Nguyên
5/ Nhận xét :
- GV nhận xét tiết học
- Học sinh mỗi tổ thi đọc tiếp sức
- Lớp nhận xét
- Học sinh thi đọc thuộc cả khổthơ
- 2 - 3 học sinh thi đọc
- Lớp nhận xét
- Học sinh trả lời
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Oån định :
2.Bài cũ : so sánh số lớn gấp mấy lần số bé
- GV gọi 2 HS sữa BT4 trang 57
- Nhận xét ghi điểm
3.Dạy bài mới :
Giới thiệu bài : Luyện tập
Hướng dẫn thực hành
Bài 1 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu a, b
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
a Sợ dây dài 18m gấp 3 lần sợ dây 6m
b Bao gạo 35kg gấp 7 lần bao gạo 5 kg
Bài 2 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
Có 4 con trâu và 20 con bò
+ Bài toán hỏi gì ?
Số trâu gấp mấu lần số bò
- Yêu cầu HS làm bài trả lời miệng
- Giáo viên nhận xét
Giải
- Hát
- Học sinh nghe giới thiệu
- HS đọc yêu cầu
- Học sinh làm Cá nhân
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- 1 HS lên bảng làm bài
- Lớp nhận xét