- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài - Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu - Hát - 3 học sinh đọ
Trang 120/01
Tự nhiên xã hội Thân cây
Tư
21/01
Năm
22/01
Luyện từ và câu Nhân hóa Oân cách đặt câu và trả lời câu hỏi Ở đâu ?
Sáu
23/01
Tự nhiên xã hội Thân cây ( Tiếp theo )
BGH duyệt GVCN :
Thứ hai ngày 19 tháng 01 năm 2015
Tập đọc và kể chuyện
Trang 2ÔNG TỔ NGHỀ THÊU I/ Mục tiêu :
A Tập đọc :
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung : Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo; ( trả lời được các câu hỏi SGK
B Kể chuyện :
Kể lại được từng đoạn của câu chuyện
* HSKG : Biết đặt tên cho từng đoạn câu chuyện
II/ Chuẩn bị :
1 GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng
dẫn,
2 HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1 Ổn định :
2 Bài cũ : chú ở bên Bác Hồ
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi :
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ chủ
điểm Giáo viên giới thiệu : chủ điểm Sáng tạo là chủ
điểm ca ngợi sự lao động, óc sáng tạo của con người, về
trí thức và các hoạt động của trí thức Bài đọc mở đầu
chủ điểm giải thích nguồn gốc thêu của nước ta, ca ngợi
sự ham học, trí thông minh của Trần Quốc Khái, ông tổ
nghề thêu của người Việt Nam
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên: Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài:
“Ông tổ nghề thêu”.
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài
- GV đọc diễn cảm: giọng chậm rãi, khoan thai Nhấn
giọng những từ ngữ thể hiện sự bình tĩnh, ung dung, tài
trí của Trần Quốc Khái trước thử thách của vua Trung
Quốc
hợp giải nghĩa từ.
- GV cho HS đọc thầm tồn bài và nêu từ ngữ khĩ GV
hướng dẫn các em đọc đúng
- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng câu,
các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài
- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu
- Hát
- 3 học sinh đọc
- Học sinh trả lời
- Học sinh quan sát
- Học sinh quan sát
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh lắng nghe
- HS đọc từng câu nối tiếp
Trang 3câu, tạo nhịp đọc thong thả, chậm rãi.
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,
cách ngắt, nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn : bài
chia làm 5 đoạn
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: đi sứ, lọng, bức trướng,
chè lam, nhập tâm, bình an vô sự
- Giáo viên cho học sinh đọc nhóm đôi tiếp nối : 1 em
đọc, 1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4, 5
- Cho cả lớp đọc Đồng thanh
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như thế nào ?
- Trần Quốc Khái học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó
tôm Tối đến, nhà nghèo, không có đèn, cậu bắt đom
đóm bỏ vào vỏ trứng, lấy ánh sáng đọc sách.
+ Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc Khái đã thành
đạt như thế nào ?
- Ông đỗ tiến sĩ, trở thành vị quan to trong triều
đình.
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :
+ Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc, Vua đã nghĩ ra cách
gì để thử tài sứ thần Việt Nam ?
- Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quốc Khái lên
chơi, rồi cất thang để xem ông làm thế nào.
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3, 4 và hỏi :
+ Ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã làm gì để sống ?
- Bụng đói, không có gì ăn, ông đọc ba chữ trên bức
trướng “Phật trong lòng”, hiểu ý người viết, ông bẻ tay
tượng Phật nếm thử mới biết hai pho tượng được nặn
bằng bột chè lam Từ đó, ngày hai bữa, ông ung dung
bẻ dần tượng mà ăn.
- Giáo viên giải thích thêm: “Phật trong lòng” tư tưởng
của Phật ở trong lòng mỗi người, có ý mách ngầm Trần
Quốc Khái: có thể ăn bức tượng
+ Trần Quốc Khái đã làm gì để không bỏ phí thời
gian ?
- Ông mày mò quan sát hai cái lọng và bức tướng thêu,
nhớ nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng.
+ Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống đất bình
an vô sự ?
- Ông nhìn những con dơi xoè cánh chao đi chao lại
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Cá nhân, Đồng thanh
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Cá nhân
- Đồng thanh -Học sinh đọc thầm
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh khác nhận xét
Học sinh đọc thầm
- Học sinh trả lời
- Học sinh khác nhận xét
- Học sinh trả lời
- Học sinh khác nhận xét
- Học sinh trả lời
- Học sinh khác nhận xét
Trang 4như chiếc lá bay, bèn bắt chước chúng, ôm lọng nhảy
xuống đất bình an vô sự
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 5 và hỏi :
+ Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là ông tổ
nghề thêu ?
- Vì ông là người đã truyền dạy cho dân nghề
thêu, nhờ vậy nghề này được lan truyền rộng
+ Nội dung câu chuyện nói điều gì ?
- Giáo viên chốt: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh,
ham học hỏi, giàu trí sáng tạo;
Hoạt động 3 : luyện đọc lại
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 3 trong bài và lưu ý học
sinh đọc đoạn văn: giọng chậm rãi, khoan thai, nhấn
giọng những từ thể hiện sự bình tĩnh, ung dung,tài trí của
Trần Quốc Khái trước thử thách của vua Trung Quốc
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thi đọc bài tiếp nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và
nhóm đọc hay nhất
- Học sinh đọc thầm
- Học sinh trả lời
- Học sinh khác nhận xét
- Học sinh suy nghĩ và tự do phát biểu
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Bạn nhận xét
Kể chuyện
Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh
- Giáo viên nêu nhiệm vu : trong phần kể chuyện hôm
nay, các em hãy đặt đúng tên cho từng đoạn của câu
chuyện Sau đó, tập kể một đoạn của câu chuyện
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên nhắc học sinh: đặt tên ngắn gọn, thể hiện
đúng nội dung
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm, suy nghĩ và làm
bài
- Cho học sinh nối tiếp nhau đặt tên cho đoạn 1, sau
đó là các đoạn còn lại
- Giáo viên viết lại tên truyện học sinh đặt đúng, hay
• Đoạn 1: Cậu bé ham học / Cậu bé chăm học /
Lòng ham học của cậu bé Trần Quốc Khái / Tuổi nhỏ
của Trần Quốc Khái …
• Đoạn 2: Thử tài / Vua Trung Quốc thử tài sứ thần
Việt Nam / Thử tài sứ thần nước Việt / Đứng trước thử
thách …
• Đoạn 3: Tài trí của Trần Quốc Khái / Học được
nghề mới / Không bỏ phí thời gian / Hành động thông
minh …
• Đoạn 4: Xuống đất an toàn / Hạ cánh an toàn /
Vượt qua thử thách / Sứ thần được nể trọng / Vua Trung
Quốc rất trọng vọng sứ thần Việt Nam …
• Đoạn 5: Truyền nghề cho dân / Dạy nghề thêu cho
dân / Người Việt có thêm một nghề mới…
- Giáo viên cho 5 học sinh lần lượt kể trước lớp, mỗi
học sinh kể lại nội dung từng đoạn
- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, cho học
- Học sinh nêu
- Học sinh đọc thầm và làm bài
- Học sinh nối tiếp nhau đặt tên
- 5 học sinh lần lượt kể
- Học sinh kể chuyện theo nhóm
Trang 5sinh kể chuyện theo nhóm Giáo viên cho cả lớp nhận
xét mỗi bạn sau khi kể xong từng đoạn với yêu cầu :
Về nội dung : Kể có đủ ý và đúng trình tự
không ?
Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ? Dùng
từ có hợp không ?
Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp,
có tự nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể với điệu
bộ, nét mặt chưa ?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng
tạo
- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
hoặc có thể cho một nhóm học sinh lên sắm vai
4 Củng cố dặn dò :
- Giáo viên hỏi lại bài vừa học
- Nội dung câu chuyện nói điều gì ?
- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1 Ổn định
2 Bài cũ :
Phép cộng các số trong phạm vi 10 000
GV hỏi lại kiến thức cũ các em đã học
Cho 2 HS làm BT 2 câu b trang 102.lớp làm bảng con
GV nhận xét
Nhận xét chung qua bài cũ
3 Dạy bài mới :
Giới thiệu bài : Luyện tập
Hướng dẫn thực hành :
• Bài 1 : Tính nhẩm:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn mẫu một bài
- GV cho học sinh sửa bài
- Giáo viên cho lớp nhận xét
5000 + 1000 Nhẩm : 5nghìn + 1 nghìn = 6nghìn
- Hát
- Học sinh sửa bài
Học sinh lắng nghe
Học sinh đọc đề bài Học sinh theo dõi làm bàHai học sinh làm bài bảng Học sinh sửa bài
Trang 6+ + + +
vậy : 5000+ 1000 = 6000
6000 + 2000Nhẩm : 6nghìn + 2nghìn = 8nghìn Vậy : 6000 + 2000 = 8000
• 4000 + 5000Nhẩm : 4nghìn + 5 nghìn = 9nghìnVậy 4000 + 5000 = 8000
• 8000 + 2000Nhẩm 8nghìn + 2nghìn = 10nghìnVậy : 8000+ 2000 = 10000Bài 2: tính nhẩm theo mẫu
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh 2 em làm bài bảng lớp làm vào vỡ
- GV Nhận xét sửa bài
6000 +500 =6500 300 + 4000= 43000
2000 +400 = 2400 600 + 5000= 6500
9000 + 900 = 9900 7000 + 800 = 7800
• Bài 3 đặt tình rồi tính:
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV học sinh cách đặt tính
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
2541 5348 4827 805
4238 936 2634 6475
6779 6248 7461 7280
• Bài 4 :
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Đề bài cho biết gì ?
+ Một cửa hàng bán được buổi sáng 432lít dầu buổi chiều bán
gấp đôi buổi sáng
-Đề bài hỏi gì ?
+ Hỏi cả hai buổi của hàng bàn dược bao nhiêu lít dầu ?
-Hỏi học sinh bài toán dạng toán gì ?
-Yêu cầu học sinh 2 em lên bảng làm cả lớp làm vào vở
-Yêu cầu học sinh sữa bài
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
GiảiSố lít dầu buổi chiều bán là:
432 x 2 =864( lít dầu )Số lít dầu cả hai buổi bán là :
864 + 432 = 1296 (lít dầu )Đáp số : 1296 lít dầu
4 Củng cố dặn dò:
Yêu cầu học sinh 1 em đọc 1 em viết các số có bốn chữ
số
Lớp và GV nhận xét tuyên dương
Chuẩn bị : phép trừ các số trong phạm vi 10 000
5 Nhận xét :
Học sinh đọc yêu cầu Hai học sinh làm bài bảng Học sinh sửa bài vào vỡ
Học sinh đọc đề bài Học sinh trả lời làm bài bảng
Học sinh đọc đề bài Học sinh trả lời học sinh khác nhận xét
Học sinh trả lời
Học sinh trả lời Học sinh cả lớp làm bài vào vỡ
Học sinh đọc và viết
Trang 7GV nhận xét tiết học.
Đạo đức
ƠN TẬP
……….
Thứ ba ngày 20 tháng 01 năm 2015
Chính tả ( Nghe viết )
ƠNG TỔ NGHỀ THÊU
I/ Mục tiêu :
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT 2 câu a,b
II/ Chuẩn bị :
- GV : băng giấy ghi BT a,b
- HS : VBT, SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Oån định :
2 Bài cũ : Trên đường mòn Hồ Chí Minh
- GV cho HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- GV cho 2 học sinh viết bảng lớp, lớp viết bảng con các từ
đã học trong bài trước các em viết sai nhiều
- Giáo viên cho HS nhận xét bảng con
- Nhận xét bài cũ tuyên dương lớp
3 Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Giáo viên: trong giờ chính tả hôm nay các em sẽ Nghe -
viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
và Làm đúng BT 2 câu a,b
- Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi 1 học sinh đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét bài
sẽ viết chính tả
+ Đoạn văn có mấy câu ?
Đoạn văn có 4 câu
+ Những chữ nào trong bài được viết hoa ?
Chữ đầu câu và tên riêng
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm và gạch chân từ khó và
nêu GV chạch chân và cho HS viết vào bảng con
- GV nhắc HS về tư thế ngồi viết
- GV cho HS nhận xét bảng con và so sánh kết quả
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết,
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, từng cụm từ, mỗi câu
đọc 3 lần cho học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của học
sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường mắc lỗi
- HS nhận xét bảng
Học sinh lắng nghe
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- học sinh đọc lại
- HS trả lời
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
- HS nhắc lại
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
Trang 8• Chấm, chữa bài
- GV thu 4 bài chấm nhận xét về bài viết
- Giáo viên cho HS lớp cầm bút chì chữa bài gạch chân
chữ viết sai, ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết cột lỗi Cho
HS đổi vở kiểm tra
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài
tập chính tả
• Bài tập a) :
- GV treo băng giấy bài tập a)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu câu a)
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- Gọi học sinh lên điền mỗi em một từ
- Cho lớp nhận xét , GV kết luận
Trần Quốc Khái thông minh, chăm chỉ học tập nên đã trở
thành tiến sĩ, làm quan to trong triều đình nhà Lê Được cử
đi sứ Trung Quốc, trước thử thách của vua nước láng giềng,
ông đã xử trí rất giỏi làm cho mọi người phải kính trọng Ông
còn nhánh trí học được nghề thêu của người Trung Quốc để
truyền lại cho nhân dân
- Cho HS so sánh kết quả của bài mình,
• Bài tập b) :
- GV treo băng giấy ghi bài tập b)
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu câu b)
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- Gọi học sinh từng em lên điền mỗi em một từ
- Cho HS nhận xét bảng lớp GV kết luận
Lê Quý Đôn sống vào thời nhà Lê Từ nhỏ, ông đã nổi
tiếng thông minh Năm 26 tuổi, ông đỗ tiến sĩ Ông đọc
nhiều, hiểu rộng, làm việc rất cần mẫn Nhờ vậy, ông viết
được hàng chục cuốn sách nghiên cứu về lịch sử, địa lí, văn
học,…, sáng tác cả thơ lẫn văn xuôi Ông được coi là nhà bác
học lớn nhất của nước ta thời xưa.
- Cho HS so sánh kết quả của bài mình,
4 Củg cố dặn dò:
- Yêu cầu học viết lại các từ học sinh còn viết sai
trong bài viết
- Cho HS nhận xét ,GV kết luận
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp,
đúng chính tả
- Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài Bàn tay
cô giáo
5 Nhận xét:
GV nhận xét tiết học
- Học sinh sửa bài
- Điền vào chỗ trống tr hoặc ch ?
- Học sinh làm bài vào vỡ bài tập
- Đặt trên chữ in đậm dấu hỏi hay dấu ngã ?
- Học sinh làm bài vào vỡ bài tập
- Học sinh thi làm
- Học sinh viết lại các từ học sinh viết sai
- Học sinh lắng nghe
Toán
PHÉP CỘNG CÁC SỐ TRONG PHAM VI 10 000
I/ Mục tiêu :
- Biết trừ các số trong phạm vi 10 000 ( bao gồm đặt tính và tính đúng )
- Biết giải toán có lời văn ( có phép trừ các số trong phạm vi 10 000 )
II/ Chuẩn bị :
Trang 91 GV : băng giấy ghi các bước thực hiện tính , phiếu học tập.
2 HS : bảng con,
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1 Ổn định :
2 Bài cũ : Luyện tập
- GV hỏi lại kiến thức HS đã học
- Yêu cầu 2 học sinh làm lại bài 2, lớp làm bảng con
6000 +500 =6500 300 + 4000= 43000
- GV nhận xét bảng con,bảng lớp
- GV nhận xét chung qua bài cũ
3 Dạy bài mới :
Giới thiệu bài : phép trừ các số trong phạm
vi 10 000 , Ghi tựa
Hoạt động 1 : Giáo viên hướng dẫn học sinh tự thực hiện phép trừ 8652 – 3917
- GV viết phép tính 8652 – 3917 = ? lên bảng, muốn tìm
kết quả của chúng ta làm thế nào ?
- Yêu cầu học sinh đặt tính theo cột dọc vào bảng con
- Cho HS nhận xét bảng con về cách đặt tính
- GV kết luận đúng
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự thực hiện phép tính trên
- GV lấy bảng con cho lớp nhận xét , cho HS nêu lại
cách thực hiện , GV kết luận
- GV thực hiện lại cho lớp quan sát
5 nhớ 1
• 1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3, viết 3
• 6 không trừ được 9, lấy 16 trừ 9 bằng 7, viết
7 nhớ 1
• 3 thêm 1 bằng 4, 8 trừ 4 bằng 4, viết 4
+ Vậy 8652 – 3917 bằng bao nhiêu ?
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách tính
Hoạt động 2 : thực hành
• Bài 1 : tính
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV cho 4 HS lên bảng làm bài lớp làm vào phiếu
- Yêu cầu học sinh nhận xét từng bài trên bảng lớp
- Giáo nhận xét kết luận :
Trang 10• Bài 2 : đặt tính rồi tính
- GV 1 gọi HS đọc yêu cầu
- Cho 2 HS làm bảng lớp từng bài , lớp làm vào bảng con
- GV cho HS nhận xét từng bài,
+ Bài toán cho biết gì ?
Một cửa hàng có 4283m vải, đã bán được 1635m vải.
+ Bài toán hỏi gì ?
Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu mét vải
+ Muốn biết cửa hàng còn lại bao nhiêu mét vải ta
làm thế nào ?
GV tóm tắtCửa hàng có: 4238m vải
Đã bán được: 1635m vải
Hỏi còn lại : … mét vải ?
- Yêu cầu HS làm bài vào phiếu
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài
- Lớp nhận xét sữa chữa
- Giáo viên nhận xét kết luện:
Giải Số mét vải còn lại là :
4283 – 1635= 2648( mét ) Đáp số : 2648 mét
- Cho HS so sánh bài của mình và bài ở bảng
• Bài 4
Yêu cầu học sinh đọc đề bài
Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 8cm xác định trung điểm O
của đoạn thẳng đó
- GV cho HS vẽ vào phiếu
- GV gọi 1 HS lên vẽ bảng , lớp nhận xét
+ GV hỏi: em làm thế nào để xác định trung điểm của
4 Củng cố dặn dò:
- Yêu cầu mỗi tổ đại diện 1 bạn thi làm bài nhanh và
đúng
8695 – 2772 = 5923
- Lớp nhận xét bạn thắng cuộc và tuyên dương
- Dặn HS về nhà xem lại bài và làm BT2 câu a
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh làm vào bảng con
- học sinh nhận xét
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh trả lời
- Học sinh khác nhận xét
- Học sinh trả lời
- Học sinh khác nhận xét
- HS lớp làm vào phiếu
- 1 học sinh lên bảng làm bài
- Lớp nhận xét
Học sinh đọc đề bài
- Học sinh lên bảng làm bài
- HS trả lời Đo đoạn thẳng AB và chia đôi đoạn thẳng rồi dùng thước đo và đánh dấu xác định trung điểm O
- Học sinh thi làm bài
Trang 115 Nhận xét :
- GV nhận xét tiết học.tuyên dương các em học tốt
Tự nhiên xã hội
V/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Oån định :
2. Bài cũ : Thực vật
- Nói tên từng bộ phận của mỗi cây
- Điểm giống nhau và khác nhau của cây
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Nhận xét bài cũ
3. Bài m ới :
Giới thiệu bài : Thân cây
Hoạt động 1: Làm việc với SGK theo nhóm
- Giáo viên cho học sinh quan sát các hình trang 78, 79
trong SGK và trả lời theo gợi ý: chỉ và nói tên các cây có
thân mọc đứng, thân leo, thân bò trong các hình Trong đó,
cây nào có thân gỗ (cứng), cây nào có thân thảo ( mềm )
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận của nhóm mình
- Giáo viên ghi kết quả thảo luận của các nhóm vào bảng
Hình Tên cây Cách mọc Cấu tạo
Đứng Bò Leo Thân gỗ (cứng) Thân thảo ( mềm )
1 Cây nhãn x x
2 Cây bí đỏ
( bí ngô ) X x
3 Cây dưa chuột x x
4 Cây rau muống X x
5 Cây lúa x x
6 Cây su hào x x
7 Các cây gỗ trong rừng x x
+ Cây su hào có gì đặc biệt ?
Cây su hào có thân phình to thành củ.
- Hát
- Học sinh trình bày
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổ sung
- HS trả lời
Trang 12• Kết luận : các cây thường có thân mọc đứng; một số
cây có thân leo, thân bò.
- Có loại cây thân gỗ, có loại cây thân thảo
Hoạt động 2: chơi trò chơi tiếp sức
- Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm
- Phát cho mỗi nhóm một bộ phiếu, mỗi phiếu viết tên 1
cây
Bí ngô Kơ-nia Cau Tía tô Hồ tiêu
Bàng Rau ngót Dưa chuột Mây Bưởi
Cà rốt Rau má Phượng vĩ Lá lốt Hoa cúc
- Yêu cầu mỗi nhóm cử lần lượt từng bạn lên gắn tấm
phiếu ghi tên cây vào cột phù hợp theo kiểu trò chơi tiếp
sức Người cuối cùng sau khi gắn xong tấm phiếu cuối cùng
thì hô to : “Báo cáo xong” Nhóm nào gắn phiếu xong,
nhanh, đúng thì nhóm đó thắng
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc :
Ngô, Cà chua, Tía tô, Hoa cúcBò
Bí ngô, Rau má , Lá lốt, Dưa hấu
Dưa chuột
4. Củng cố dặn dò :
- Kể ra các thân cây thảo và thân gổ mà em biết
- Thân cây thảo có đặt điểm gì ?
- Về xem bài và chuẩn bị bài thân cây tiếp theo
5. Nhận xét :
GV nhận xét tiết học
- Lớp chia thành 2 nhóm
- Học sinh chơi theo hướng dẫn của Giáo viên
- Học sinh trả lời
- Học sinh lắng nghe
Thứ tư ngày 21 tháng 01 năm 2015
Tập đọc
BÀN TAY CƠ GIÁO
I/ Mục tiêu :
- Biết ngắt nghỉ đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
- Hiểu nội dung : Ca ngợi bàn tay kì diệu của cô giáo ( trả lời được các câu hỏi SGK, thuộc
2 -3 khổ thơ )
II/ Chuẩn bị :
1 GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn những khổ thơ cần hướng
dẫn hướng dẫn luyện đọc và Học thuộc lòng
2 HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Trang 13Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1 Oån định :
2 Bài cũ : Ông tổ nghề thêu
- GV gọi 3 học sinh nối tiếp nhau đọc lại câu chuyện :
Ông tổ nghề thêu và trả lời những câu hỏi về nội dung
bài
- Giáo viên nhận xét,
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên: trong bài tập đọc hôm nay chúng ta sẽ được
tìm hiểu qua bài: “Bàn tay cô giáo” Bài thơ nói về bàn
tay cô giáo rất khéo léo, đã tạo nên biết bao điều lạ
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu bài thơ: giọng ngạc nhiên, khâm
phục Nhấn giọng những từ thể hiện sự nhanh nhẹn,
khéo léo, mầu nhiệm của bàn tay cô giáo
hợp giải nghĩa từ.
- GV cho HS đọc thầm bài và nêu từ ngữ khĩ GV hướng
dẫn các em đọc
- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng dòng
thơ, mỗi bạn đọc tiếp nối 2 dòng thơ
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,
cách ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể hiện tình cảm
qua giọng đọc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng khổ thơ
Giáo viên nhắc nhở các em nghỉ hơi đúng; nhấn giọng từ
ngữ biểu cảm và thể hiện tình cảm qua giọng đọc
- GV giúp học sinh giải nghĩa thêm những từ ngữ học
sinh chưa hiểu: phô
- Giáo viên giải nghĩa thêm những từ ngữ học sinh chưa
hiểu
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm
- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1 khổ thơ
- Cho cả lớp đọc bài thơ
- Giáo viên : các em chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên
sau các dấu câu, nghỉ hơi giữa các dòng thơ ngắn hơn
giữa các khổ thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng cho đúng
nhịp, ý thơ
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài thơ và hỏi:
+ Từ mỗi tờ giấy, cô giáo đã làm ra những gì ?
- Hát
- Học sinh nối tiếp nhau đọc
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1- 2 lượt bài
- Học sinh đọc tiếp nối 1 - 2 lượt bài
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- 2 học sinh đọc
- Mỗi tổ đọc tiếp nối
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm
Trang 14- Từ một tờ giấy trắng, thoắt một cái cô đã gấp
xong một chiếc thuyền cong cong rất xinh; với một tờ
giấy đỏ, bàn tay mềm mại của cô đã làm ra một mặt
trời với nhiều tia nắng toả; thêm một tờ giấy xanh, cô
cắt rất nhanh, tạo ra một mặt nước dập dềnh, những
làn sóng lượn quanh thuyền
+ Hãy tả bức tranh cắt dán giấy của cô giáo
• Một chiếc thuyền trắng rất xinh dập dềnh trên mặt
biển xanh Mặt trời đỏ ối phô những tia nắng hồng Đó
là cảnh biển biếc lúc bình minh
• Đó là một bức tranh miêu tả cảnh đẹp của biển
trong buổi sáng bình minh Mặt biển dập dềnh, một
chiếc thuyền trắng đậu trên mặt biển, những làn sóng vỗ
nhẹ quanh mạn thuyền Phía trên, một vầng mặt trời đỏ
ối đang toả ngàn tia nắng vàng rực rỡ
+ Em hiểu hai dòng thơ cuối bài như thế nào ?
- Cô giáo rất khéo tay / bàn tay cô giáo như có phép
màu / Bàn tay cô giáo tạo nên bao điều lạ …
+ Bài thơ giúp em hiểu điều gì ?
- Giáo viên: Ca ngợi bàn tay kì diệu của cô giáo
Hoạt động 3 : học thuộc lòng bài thơ
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn bài thơ, cho học sinh
đọc
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng, tự
nhiên và thể hiện tình cảm qua giọng đọc
- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để lại những chữ
đầu của mỗi dòng thơ
- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng học thuộc
lòng từng dòng thơ
- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ
- Giáo viên tiến hành tương tự với khổ thơ còn lại
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng bài thơ: cho
2 tổ thi đọc tiếp sức, tổ 1 đọc trước, tiếp đến tổ 2, tổ
nào đọc nhanh, đúng là tổ đó thắng
- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn đọc đúng, hay
4 Nhận xét – Dặn dò :
- Bài thơ giúp em hiểu điều gì ?
Ca ngợi bàn tay kì diệu của cô giáo
- Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ và chuẩn
bị bài nhà bác học và bà cụ
- Học sinh mỗi tổ thi đọc tiếp sức
- 2 - 3 học sinh thi đọc
- Lớp nhận xét-HS trả lời
Toán
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu :
- Biết trừ nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn, có đến bốn chữ số
- Biết trừ các số có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng 2 phép tính
Trang 15II/ Chuẩn bị :
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Ổn định :
2.Bài cũ :
- Phép trừ các số trong phạm vi 10 000
- GV kiểm tra lại kiến thức đã học
- Gọi 2 HS làm BT 2 câu a) cả lớp làm bảng con
- Nhận xét bảng
- Gv nhận xét chung bài cũ
3.Dạy bài mới :
Giới thiệu bài : Luyện tập
Hướng dẫn thực hành : Giáo viên hướng dẫn học
sinh thực hiện trừ nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm
• Bài 1 : Tính nhẩm:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên viết lên bảng phép trừ 8000 – 5000 và yêu cầu học
sinh tính nhẩm
- Giáo viên giới thiệu cách trừ nhẩm: 8 nghìn - 5 nghìn = 3
nghìn Vậy 8000 – 5000 = 3000
- Giáo viên cho học sinh nêu lại cách trừ nhẩm
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
- Giáo viên cho lớp nhận xét
• Bài 2 : Tính nhẩm ( theo mẫu ):
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS quan sát bài mẫu
5700 – 200 = 5500 8400 – 3000= 5400
- Gọi học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vỡ
- Giáo viên nhận xét sữa sai
- 3600 - 600 = 3000 6200 – 4000 = 2200
- 7800 - 500 = 7300 4100 - 1000 = 3100
- 9500 – 100 = 9400 5800 – 5000 = 800
• Bài 3 : Đặt tính rồi tính
- GV gọi HS đọc đề bài
- Hát
- Học sinh làm bài
Học sinh lắng nghe
- HS đọc
- Học sinh tự nêu cách tính nhẩm
- HS nêu lại cách trừ nhẩm
- HS làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh sửa bài vào vỡ
- Học sinh yêu cầu
- HS quan sát mẫu
- Hai học sinh lên bảng làm lớp làm vào vỡ
- Học sinh làm vào vỡ