1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 3 năm học 2014 - 2014 Chuẩn KTKN tuần 26

37 316 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 455,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gọi học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện - Giáo viên cho cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện hấp dẫn, sinh động nhất với yêu cầu :  Về nội dung: Kể có đủ ý và đúng trình

Trang 1

Tập đọc & kể chuyện Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử

Đạo đức Tôn trọng thư từ tài sản của người khác ( T1 )

Ba

10/03

Chính tả Nghe viết : Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử

Toán Làm quen với thống kê số liệu

Tự nhiên xã hội Tôm , cua

11/03

Tập đọc Rước đèn ông sao

Toán Làm quen với thống kê số liệu (TT)

Tập viết Oân chữ hoa T

Thủ công Làm lọ hoa gắn tường ( T 2 )

Năm

12/03

Chính tả Nghe viết : Rước đèn ông sao

Luyện từ và câu Từ ngữ về lễ hội Dấu phẩy

Sáu

13/03

Tập làm văn Kể về một ngày hội

Tự nhiên xã hội Cá

BGH duyệt GVCN :

Thứ hai ngày 09 tháng 03 năm 2015

Trang 2

Tập đọc –kể chuyện

Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử

I/ Mục tiêu :

*Tập đọc :

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Hiểu nội dung, ý nghĩa : Chữ Đồng Tử là người có hiếu, chămchỉ, có công lớn với dân, với nước Nhân dân kính yêu và ghinhớ công ơn của vợ chồng Chữ Đồng Tử Lễ hội được tổ chứchằng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết

ơn đó.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

* Kể chuyện :

Kể lại được từng đoạn câu chuyện

* HSKG: đặt được tên và kể lại từng đoạn của câu chuyện

1. GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn

cần hướng dẫn

2. HS : SGK

V/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1. Ổn định :

2. Bài cũ : Hội đua voi ở Tây Nguyên

- Giáo viên gọi 2 học sinh đọc bài và hỏi về nội

dung bài

- Giáo viên nhận xét,

- Giáo viên nhận xét bài cũ

3. Bài mới :

 Giới thiệu bài :

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi

+ Tranh vẽ gì ?

- Giáo viên giới thiệu: Ở các miền quê nước ta,

thường có đền thờ các vị thần hoặc đền thờ những

người có công với dân với nước Hằng năm, nhân

dân ta thường mở hội, làm lễ ở những đền thờ ghi

công đó Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua

bài: “Chữ Đồng Tử” để hiểu thêm về một lễ hội

của những người dân sống hai bên bờ sông Hồng,

- Hát

- 2 học sinh đọc

- Học sinh trả lời

- Học sinh quan sát và trả lời

Trang 3

- Đoạn 1: nhịp đọc chậm, giọng trầm phù hợp với

cảm xúc hướng về quá khứ xa xưa và gia cảnh

nghèo khó của Chữ Đồng Tử

- Đoạn 2: nhịp nhanh hơn, nhấn giọng những từ

ngữ tả sự hoảng hốt của Chữ Đồng Tử khi thấy

thuyền của công chúa tiến lại, sự bàng hoàng của

công chúa khi bất ngờ phát hiện ra Chữ Đồng Tử

trong khóm lau thưa

- Đoạn 3 và 4: giọng đọc trang nghiêm, thể hiện

cảm xúc thành kính

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc

kết hợp giải nghĩa từ.

- Cho HS đọc thầm nêu từ ngữ khó GV hướng dẫn

HS luyện đọc

- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng

câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc

luôn tựa bài

- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau

các dấu câu, tạo nhịp đọc thong thả, chậm rãi

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát

âm, cách ngắt, nghỉ hơi

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng

đoạn: bài chia làm 4 đoạn

- Giáo viên gọi học sinh đọc từng đoạn nối tiếp

nhau

- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy

- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: Chử Xá, du

ngoạn, bàng hoàng, duyên trời, hoá lên trời, hiển

linh

- Giáo viên cho học sinh đọc nhóm tiếp nối: 1 em

đọc, 1 em nghe

- Giáo viên gọi từng tổ đọc

- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4

- Cho cả lớp đọc Đồng thanh

 Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :

+ Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà Chữ

- Học sinh lắng nghe

- Cá nhân , lớp

- Học sinh đọc tiếp nối 1lượtbài

- Cá nhân

- HS giải nghĩa từ trong SGK

- Học sinh đọc theo nhóm đôi

- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối

- Cá nhân

- Đồng thanh

- Học sinh đọc thầm

- Học sinh trả lời

Trang 4

Đồng Tử rất nghèo khổ

- Mẹ mất sớm Hai cha con chỉ có một chiếc

khố mặc chung Khi cha mất, Chữ Đồng Tử

thương cha, đã quấn khố cho cha, còn mình

đành ở không.

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :

+ Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và Chữ

Đồng Tử diễn ra như thế nào ?

- Chữ Đồng Tử thấy chiếc thuyền lớn sắp cập

bờ, hoảng hốt, bới cát vùi mình trên bãi lau

thưa để trốn Công chúa Tiên Dung tình cờ cho

vây màn tắm đúng nơi đó nước dội làm trôi

cát, lộ ra Chữ Đồng Tử Công chúa rất đỗi

bàng hoàng.

+ Vì sao công chúa Tiên Dung kết duyên

cùng Chữ Đồng Tử ?

Công chúa cảm động khi biết tình cảnh

nhà Chữ Đồng Tử Nàng cho là duyên trời sắp

đặt trước, liền mở tiệc ăn mừng và kết duyên

cùng chàng

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi :

+ Chữ Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân làm

những việc gì ?

- Hai người đi khắp nơi truyền cho dân cách

trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải Sau khi đã hoá lên

trời, Chữ Đồng Tử còn nhiều lần hiển linh giúp

dân đánh giặc.

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 4 và hỏi :

+ Nhân dân làm gì để tỏ lòng biết ơn Chữ

Đồng Tử ?

- Nhân dân lập đền thờ Chữ Đồng Tử ở nhiều

nơi bên sông Hồng Hằng năm, suốt mấy tháng

mùa xuân, cả một vùng bờ bãi sông Hồng nô

nức làm lễ, mở hội để tưởng nhớ công lao của

ông

 Hoạt động 3 : luyện đọc lại

- Giáo viên chọn đọc mẫu 1 – 2 đoạn trong bài và

lưu ý học sinh cách đọc đoạn văn

- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài

tiếp nối

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân

và nhóm đọc hay nhất

- Học sinh trả lời

- Học sinh khác nhận xét

- Học sinh trả lời

- Học sinh khác nhận xét

- Học sinh trả lời

- Học sinh khác nhận xét

- Học sinh trả lời

- Học sinh khác nhận xét

- Học sinh các nhóm thi đọc

- Bạn nhận xét

kể chuyện

Trang 5

 Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từngđoạn của câu chuyện theo tranh

- Giáo viên nêu nhiệm vụ: trong phần kể chuyện

hôm nay, các em hãy dựa vào 4 tranh minh hoạ 4

đoạn truyện và các tình tiết, học sinh đặt tên cho

từng đoạn của câu chuyện Sau đó học sinh kể lại

được từng đoạn câu chuyện Sự tích lễ hội Chữ

Đồng Tử

- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài

- Giáo viên cho học sinh dựa vào 4 tranh minh hoạ

trong SGK, nhớ nội dung từng đoạn truyện, đặt tên

cho từng đoạn

- Giáo viên cho học sinh nêu tên truyện mà học

sinh vừa đặt

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, chốt lại tên đúng

 Tranh 1: Cảnh nhà nghèo khó / Tình cha con /

Nghèo khó mà yêu thương nhau

 Tranh 2: Cuộc gặp gỡ kì lạ / Duyên trời / Ở hiền

gặp lành

 Tranh 3: Truyền nghề cho dân / Dạy dân trồng

cấy / Giúp dân

 Tranh 4: Tưởng nhớ / Uống nước nhớ nguồn / Lễ

hội hằng năm

- Gọi học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm

dựng lại câu chuyện hấp dẫn, sinh động nhất với

yêu cầu :

 Về nội dung: Kể có đủ ý và đúng trình tự

không?

 Về diễn đạt: Nói đã thành câu chưa?

Dùng từ có hợp không?

 Về cách thể hiện: Giọng kể có thích hợp,

có tự nhiên không? Đã biết phối hợp lời kể với

điệu bộ, nét mặt chưa?

- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể

sáng tạo

- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu

chuyện hoặc có thể cho một nhóm học sinh lên sắm

vai

4/ Củng cố dặn dò :

- Cho HS nêu lại nội dung bài vừa học

- Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4đoạn truyện và các tình tiết,học sinh đặt tên cho từng đoạncủa câu chuyện

Học sinh nêu:

- HS nêu lại

- HS kể lại

- HS nêu lại nội dung bài học

Trang 6

- GV tuyên dương những HS học tốt

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài Rước đèn ơng sao

- Biết cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng

- Biết giải bài toán liên quan đến tiền tệ

* Bài 2 câu c dành cho HS khá giỏi

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1/ Ổn định :

2/ Bài cũ : Tiền Việt Nam

GV kiêm tra lại kiến thức đã học

Gọi 3 HS làm BT3 trang 131, lớp làm vào

nháp

GV nhận xét

Nhận xét chung qua bài cũ

3/ Dạy bài mới :

 Giới thiệu bài : Luyện tập

 Hướng dẫn học sinh thực hành

 Bài 1 : Chiếc ví nào có tiền

nhiều nhất ?

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các ví

và đọc số tiền có trong mỗi ví

+ Muốn biết chiếc ví nào có nhiều

tiền nhất, ta làm như thế nào ?

- Cho học sinh tìm xem mỗi ví có bao nhiêu

tiền

- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả

- Giáo viên cho lớp nhận xét:

+ Chiếc ví c có tiền nhiều nhất

 Bài 2 : Tô màu các tờ giấy bạc

để được số tiền tương ứng ở bên phải ( theo

Trang 7

- Giáo viên hướng dẫn: bài tập yêu cầu

chúng ta lấy các tờ giấy bạc trong khung bên

trái để được số tiền tương ứng bên phải

- Yêu cầu HS làm bài

- GV cho HS cử đại diện 2 dãy lên thi đua

sửa bài

 Bài 3 : Xem tranh rồi viết tên đồ

vật thích hợp vào chỗ chấm :

- Cho HS đọc yêu cầu bài

- Giáo viên yêu cầu học sinh xem tranh rồi

nêu giá từng đồ vật

- Mai có ba nghìn vừa mua vật nào ?

(Cây kéo)

- Nam có 7000 vừa đủ mua đồ vật nào ?

( Cây kéo và hợp màu ,hoặc cây viết và

cây kéo )

- Giáo viên nhận xét

 Bài 4 :

- GV gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

Mẹ mua hộp sửa 6700 và một gói kẹo 2300

mẹ đưa cho cô bán hàng 10000.

+ Bài toán hỏi gì ?

Hỏi cô bán hàng phải trả bao nhiêu tiền

+ Để tính được cô bán hàng phải

trả lại cho mẹ bao nhiêu tiền ta phải biết

được những gì ?

- Giáo viên: vậy chúng ta phải tính được số

tiền mẹ mua, sau đó mới tính được số tiền cô

bán hàng phải trả lại cho mẹ

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi học sinh lên sửa bài

- Giáo viên nhận xét sửa

Giải Số tiền mẹ mua hết là :

6700 + 2300 = 9000 ( Đòâng)

Số tiền cô bán hàng phải trả lại là :

10000 – 9000 = 1000( Đồng )

Đáp số : 1000 Đồng

4/ Củng cố dặn dò :

- Cho HS thi làm bài nhanh và đúng :

Có 9000 mua dược những món quà gì ở

BT4

- HS làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

- Lớp Nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- Học sinh đọc đề bài

- Học sinh trả lời

- Học sinh khác nhận xét

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- Học sinh làm bài

- HS thi làm bài nhanh

Trang 8

- GV nhận xét tuyên dương nhóm làm

nhanh và đúng

- Về nhà xem lại bài và làm BT2 câu c

- Biết : Không được xâm phạm thư từ, tài sản của người khác

- Thực hiện tôn trọng thư từ, nhật kí, sách vở, đồ dùng của bạnbè và mọi người

* HSKG: - Biết : trẻ em có quyền được tôn trọng bí mật riêng tư

- Nhắc mọi người cùng thực hiện

- Giáo viên : Các tình huống và bảng nhóm

- Học sinh : SGK đạo đức

V/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1. Ổn định :

2. Bài cũ : Tôn trọng đám tang ( tiết 2 )

Chúng ta cần phải làm gì khi gặp đám tang ? Vì

sao ?

- Nhận xét bài cũ

3. Dạy bài mới :

 Giới thiệu bài : Tôn trọng thư từ, tài sảncủa người khác ( tiết 1 )

 Hoạt động 1 : Xử lí tình huống quađóng vai

- Giáo viên yêu cầu các nhóm thảo luận cách xử lý

tình huống sau và sắm vai thể hiện cách xử lý đó

Nam và Minh đang làm bài thì có bác đưa thư ghé

qua nhờ 2 bạn chuyển cho ông Tư hàng xóm vì cả nhà

đi vắng Nam nói với Minh: “Đây là thư của chú Hà,

con ông Tư gửi từ nước ngoài về Chúng mình bóc ra

- Hát

- Học sinh trả lời

- Các nhóm thảo luận tìmcách xử lí cho tình huống,phân vai và tập diễn tìnhhuống

Trang 9

xem đi”

Nếu em là Minh, em sẽ làm gì khi đó ? Vì sao?

- Giáo viên yêu cầu 1 - 2 nhóm thể hiện cách xử lý,

các nhóm khác (nếu không đủ thời gian để biểu diễn )

có thể nêu lên cách giải quyết của nhóm mình

- Cho học sinh thảo luận lớp:

+ Trong những cách giải quyết mà các nhóm đưa

ra, cách nào là phù hợp nhất ?

+ Em thử đoán xem ông Tư sẽ nghĩ gì về Nam

và Minh nếu thư bị bóc ?

- Giáo viên kết luận: Minh cần khuyên bạn không

được bóc thư của người khác Đó là tôn trọng thư từ,

tài sản của người khác

- GV rút ra kết luận nội dung bài học SGK.

 Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm

- Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh và yêu

cầu các nhóm thảo luận những nội dung sau:

a) Điền những từ: bí mật, pháp luật, của riêng, sai

trái vào chỗ trống sao cho thích hợp

Thư từ, tài sản của người khác là ……… mỗi người

nên cần được tôn trọng Xâm phạm chúng là việc làm

…… vi phạm ………

Mọi người cần tôn trọng ……… riêng của trẻ em.

b) Xếp những cụm từ chỉ hành vi, việc làm sau đây

vào 2 cột “Nên làm” hoặc “Không nên làm” liên quan

đến thư từ, tài sản của người khác:

Nên khơng nên

+ Tự ý sử dụng khi chưa được phép.

+ Giữ gìn, bảo quản khi người khác cho mượn.

+ Hỏi mượn khi cần.

+ Xem trộm nhật ký của người khác.

+ Nhận thư giùm khi hàng xóm vắng nhà.

+ Sử dụng trước, hỏi mượn sau.

+ Tự ý bóc thư của người khác

- Giáo viên cho các nhóm thảo luận

- Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo

luận

- Giáo viên phát cho mỗi nhóm một tờ giấy, bút dạ và

phổ biến luật chơi: trong một thời gian, các nhóm thảo

luận, liệt kê những việc nên làm và không nên làm

theo 2 cột: “Nên” và “Không nên” Nhóm nào ghi

được nhiều việc, nhóm đó sẽ thắng

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, đánh giá kết quả của

mỗi nhóm Giáo viên nhận xét, khen những nhóm

- Các nhóm thể hiện cáchxử lý tình huống

- Các nhóm khác theo dõi

- Học sinh thảo luận

- Học sinh trả lời câu hỏi

- Ông Tư sẽ trách Nam vìxem thư của ông mà chưađược ông cho phép, ôngcho Nam là người tò mò

- Học sinh thảo luận vàtrình bày kết quả

- Đại diện học sinh lêntrình bày kết quả thảoluận Các nhóm khác theodõi và bổ sung

Trang 10

thắng cuộc

- Giáo viên kết luận :

+ Thư từ, tài sản của người khác là của riêng

mỗi người nên cần được tôn trọng Xâm phạm chúng

là việc làm sai trái vi phạm pháp luật.

Mọi người cần tôn trọng bí mật riêng của trẻ em

vì đó là quyền trẻ em được hưởng

+ Tôn trọng tài sản của người khác là Hỏi mượn

khi cần ; chỉ sử dụng khi được phép ; giữ gìn, bảo quản

khi sử dụng

 Hoạt động 3 : Liên hệ thực tế

- Giáo viên yêu cầu từng cặp học sinh trao đổi với

nhau theo câu hỏi:

 Em đã biết tôn trọng thư từ, tài sản gì, của ai ?

 Việc đó xảy ra như thế nào ?

- Gọi một số học sinh lên trình bày kết quả thảo luận

- Giáo viên tổng kết, khen ngợi những em đã biết tôn

trọng thư từ, tài sản của người khác và đề nghị lớp noi

theo

4/ Củng cố dặn dò :

- Tại sao chúng ta cần phải tôn trọng thư từ tài sản

người khác ?

- GV nhận xét tuyên dương những học sinh học tốt

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài cho tiết 2

5/ Nhận xét :

GV nhận xét tiết học

- Từng cặp học sinh traođổi

- Học sinh trình bày.Những em khác có thể hỏiđể làm rõ thêm những chitiết mà mình quan tâm

- HS trả lời

Thứ ba ngày 10 tháng 03 năm 2015

Chính tả ( Nghe viết )

Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử

I/ Mục tiêu :

- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT(2) a/b

II/ Chuẩn bị :

- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT

- HS : SGK,VBT

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1. Ổn định :

2. Bài cũ :

- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ các

em còn viết sai nhiều ở bài viết trước

- Giáo viên nhận xét

- Nhận xét bài cũ

- Hát

- Học sinh lên bảng viết, cảlớp viết vào bảng con

Trang 11

Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần

- Gọi học sinh KG đọc lại bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận

xét bài sẽ viết chính tả

+ Tìm những chữ hoa có trong bài , vì sao những từ

đó được viết hoa ?

Vì đó là những chữ đầu câu và tên riêng.

+ trong đoạn viết có mấy câu

- Giáo viên cho học sinh nêu những từ ngữ khó GV

gạch chân và cho HS viết bảng con

- Cho HS nhắc lại cách ngồi viết

Đọc cho học sinh viết

- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt

vở

- Giáo viên đọc thong thả từng câu, từng cụm từ,

mỗi câu đọc 2 lần cho học sinh viết vào vở

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi

của học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh

thường mắc lỗi chính tả

Chấm, chữa bài

- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài, gạch

chân chữ viết sai, sửa vào cuối bài chép Hướng dẫn

HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết HS đổi

vở, sửa lỗi cho nhau

- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét

từng bài về các mặt: bài chép ( đúng / sai ) , chữ

viết ( đúng / sai, sạch / bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình

bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )

 Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinhlàm bài tập chính tả

Bài tập a : Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :

Hoa giấy đẹp một cách giản dị Mỗi cánh hoa

giống hệt một chiếc lá, chỉ có điều mong manh hơn

- Học sinh nghe Giáo viênđọc

- 1 học sinh đọc

- HS trả lời

- Học sinh trả lời

- Học sinh viết vào bảngcon

- Cá nhân

- HS chép bài chính tả vàovở

- Học sinh sửa bài

- Điền vào chỗ trống r, dhoặc gi:

Trang 12

và có màu sắc rực rỡ Lớp lớp hoa giấy rải kín mặt

sân, nhưng chỉ cần một làn gió thoảng, chúng tản

mát bay đi mất

Bài tập b : Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần b

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :

Mặt sông vẫn bập bềnh sóng vỗ.

Đến giờ đua, lệnh phát ra bằng ba hồi trống dõng

dạc Bốn chiếc thuyền đang dập dềnh trên mặt

nước lập tức lao lên phía trước Bên bờ sông, trống

thúc tiếp, người xem la hét, cổ vũ Các em nhỏ

được bố công kênh trên vai cũng hò reo vui mừng.

Bốn chiếc thuyền như bốn con rồng vươn dài, vút đi

trên mặt nước mênh mông

4/ Củng cố dặn dò :

- Cho HS viết lại những từ ngữ các em viết sai

nhiều ở bài viết

- GV nhận xét tuyên dương những học sinh học

tốt

- Về nhà xem lại bài và làm BT còn lại

5/ Nhận xét :

GV nhận xét tiết học

- Điền vào chỗ trống ênhoặc ênh :

- HS viết bảng con

Toán

Làm quen với thống kê số liệu

I/ Mục tiêu :

- Bước đầu làm quen với dãy số liệu

- Biết xử lí số liệu và lập được dãy số liệu (ở mức độ đơn giản )

* HSKG : Làm được BT2, BT4

II/ Chuẩn bị :

1. GV : tranh phô tô bài học.

2. HS : vở, SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1. Ổn định :

2. Bài cũ : Luyện tập

- GV kiểm tra lại kiến thức HS đã học

- GV sửa bài tập sai nhiều của HS

- Nhận xét, ghi điểm

3. Dạy bài mới :

 Giới thiệu bài : Làm quen vớithống kê số liệu

- Hát

Trang 13

 Hoạt động 1: Làm quen vớidãy số liệu

 Hình thành dãy số liệu

- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh trong

SGK và hỏi:

+ Hình vẽ gì ?

Hình vẽ 4 bạn học sinh, có số đo chiều cao

của 4 bạn.

+ Chiều cao của các bạn Anh, Phong,

Ngân, Minh là bao nhiêu ?

Chiều cao của các bạn Anh, Phong, Ngân,

Minh là 122cm, 130cm, 127cm, 118cm

- Giáo viên giới thiệu: các số đo chiều cao

của các bạn Anh, Phong, Ngân, Minh: 122cm,

130cm, 127cm, 118cm được gọi là dãy số

liệu

 Làm quen với thứ tự và số hạng

của dãy số liệu

- Giáo viên hỏi:

+ Số 122cm đứng thứ mấy trong dãy

số liệu về chiều cao của bốn bạn ?

Số 122cm đứng thứ nhất trong dãy

số liệu về chiều cao của bốn bạn

+ Số 130cm đứng thứ mấy trong dãy

số liệu về chiều cao của bốn bạn ?

- Số 130cm đứng thứ hai trong dãy số liệu về

chiều cao của bốn bạn

+ Số 127cm đứng thứ mấy trong dãy

số liệu về chiều cao của bốn bạn ?

- Số 127cm đứng thứ ba trong dãy số liệu về

chiều cao của bốn bạn

+ Số 118cm đứng thứ mấy trong dãy

số liệu về chiều cao của bốn bạn ?

- Số 118cm đứng thứ tư trong dãy số liệu về

chiều cao của bốn bạn

+ Dãy số liệu này có mấy số ?

- Dãy số liệu này có 4 số

+ Hãy xếp tên các bạn học sinh theo

thứ tự chiều cao từ cao đến thấp

- Phong, Ngân, Anh, Minh

+ Hãy xếp tên các bạn học sinh theo

thứ tự chiều cao từ thấp đến cao

- Minh, Anh, Ngân, Phong

- Học sinh quan sát và trả lời

- HS trả lời

Trang 14

+ Chiều cao của bạn nào cao nhất ?

- Chiều cao của bạn Phong cao nhất

+ Chiều cao của bạn nào thấp nhất ?

- Chiều cao của bạn Minh thấp nhất

+ Phong cao hơn Minh bao nhiêu

xăng-ti-mét?

- Phong cao hơn Minh 12cm

+ Những bạn nào cao hơn bạn Anh ?

- Những bạn cao hơn bạn Anh là Ngân,

Phong

+ Bạn Ngân cao hơn những bạn nào ?

- Bạn Ngân cao hơn bạn Anh và Minh

 Hoạt động 2: hướng dẫn thựchành

 Bài 1 :

- GV gọi HS đọc yêu cầu

+ Bài toán cho ta dãy số liệu như thế

nào ?

Bốn bạn Dũng, Hà, Hùng, Quân có chiều

cao theo thứ tự 129cm 132cm 125cm

135cm

+ Bài toán yêu cầu điều gì ?

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Gọi học sinh trình bày bài làm

- Giáo viên nhận xét

a) Hùng cao 125cm, Dũng cao 129cm, Hà cao

132cm, Quân cao 135

b) Dũng cao hơn Hùng 4 cm, Hà thấp hơn

Quân 2cm, Hà cao hơn Hùng Dũng thấp hơn

Quân

 Bài 2 :

- GV gọi HS đọc yêu cầu

+ Hãy đọc dãy số liệu của bài

Các ngày chủ nhật tháng 2 năm 2004

1:8:15:22:29

+ Bài toán yêu cầu điều gì ?

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Gọi học sinh trình bày bài làm

- Giáo viên nhận xét

a)Tháng 2 năm 2004 có 5 ngày chủ nhật

b)Ngày 1 là ngày chủ nhật

c)Ngày 22 là ngày chủ nhật thứ tư

 Bài 3 :

- HS đọc

- Học sinh trả lời

- Học sinh khác nhận xét

- Học sinh trả lời

- Học sinh đọc đề bài

- Học sinh đọc

- Học sinh trả lời

- Học sinh đọc đề bài

Trang 15

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh quan sát hình minh

hoạ bài

- Cho học sinh đọc số đựng trong 4 thùng

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Gọi học sinh trình bày bài làm

- Giáo viên nhận xét

a Theo thứ tự từ bé đến lớn : 35kg; 40kg;

45kg; 50kg; 60kg;

b.Theo thứ tự từ lớn đến bé 60kg; 50kg;

45kg; 40kg; 35kg;

 Bài 4

- Gọi học sinh đọc đề bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời câu

hỏi

- Yêu cầu học sinh 2 em lên bảng làm bài

lớp làm bài vào vỡ

- Giáo viên nhận xét sửa sai

a Dãy số có tất cả 9 số số 25 là số thứ năm

trong dãy

b Số thứ ba trong dãy là số15, lớn hơn số thứ

nhất 10 đơn vị

c Số thứ hai lớn hơn số thứ nhất trong dãy

4/ Củng cố dặn dò :

- Cho HS thi lập thống kê nhanh về chiều

cao của 3 bạn trong tổ

- GV nhận xét tuyên dương

- Về nhà học bàivà chuẩn bị bài tiếp theo

5/ Nhận xét :

GV nhận xét tiết học

- Học sinh quan sát hình

- Học sinh sửa bài vào vỡ

- Học sinh đọc đề bài

- Học sinh lắng nghe giáo viênhướng dẫn và làm vào vỡ

- HS thi lập nhanh thống kê

Tự nhiên xã hội

Tôm, cua

I/ Mục tiêu :

- Nêu được ích lợi của tôm và cua đối với đời sống con người

- Nói tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của tôm , cua trên hình vẽ

* HSKG : Biết tôm cua là những động vật không xương sống, cơ thể chúng bao phủlớp vỏ cứng , có nhiều chân và chân phân thành các đốt

GDMT: - Nhận ra sự phong phú đa dạng của các con vật sống trong môi trường tựnhiên, ích lợi và tác hại của chúng đối với con người

- Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật

- Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên

II/Chuẩn bị:

Trang 16

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1. Ổn định :

2. Bài cũ : Côn trùng

- Côn trùng có mấy chân?

- Chân côn trùng có gì đặc biệt ?

- Chúng sử dụng chân, cánh để làm gì?

- Bên trong cơ thể chúng có xương sống không ?

- Trên đầu côn trùng thường có gì ?

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

3. Dạy bài mới :

 Giới thiệu bài :

- Giáo viên giới thiệu: Hôm nay chúng ta sẽ cùng

nhau tìm hiểu về loài tôm và cua

- Ghi tựa bài lên bảng

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

- Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm:

Quan sát các hình trang 98, 99 trong SGK và kết

hợp quan sát những tranh ảnh các con vật học sinh

sưu tầm được

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo

các gợi ý sau:

 Bạn có nhận xét gì về kích thước của chúng

 Nêu một số điểm giống và khác nhau giữa

tôm và cua

 Bên ngoài cơ thể của những con tôm, cua có

gì bảo vệ? Bên trong cơ thể của chúng có xương

sống không?

 Hãy đếm xem cua có bao nhiêu chân, chân

của chúng có gì đặc biệt ?

- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày

kết quả thảo luận của nhóm mình

Kết luận : Tôm và cua có hình dạng và kích

thước khác nhau nhưng chúng đều không có xương

sống Cơ thể chúng được bao phủ bằng một lớp vỏ

cứng, có nhiều chân và chân phân thành các đốt

 Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp

- Giáo viên cho học sinh thảo luận làm việc theo

nhóm Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận

theo các gợi ý sau:

- Hát

- Học sinh trình bày

- Học sinh quan sát, thảoluận nhóm và ghi kết quả

ra giấy

- Đại diện các nhóm trìnhbày kết quả thảo luận củanhóm mình

- Các nhóm khác nghe vàbổ sung

- Học sinh quan sát, thảoluận nhóm và ghi kết quả

ra giấy

Trang 17

 Tôm, cua sống ở đâu ?

- Tôm, cua sống ở dưới nước

 Kể tên 1 số loài vật thuộc họ tôm

- Tôm càng xanh, tôm rào, tôm lướt, tôm sú …

 Kể tên 1 số loài vật thuộc họ cua

- Cua biển, cua đồng…

 Nêu ích lợi của tôm và cua

- Tôm, cua được dùng làm thức ăn cho người, làm

thức ăn cho động vật và làm hàng xuất khẩu

- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày

kết quả thảo luận của nhóm mình

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 5 và

hỏi

+ Cô công nhân trong hình đang làm gì ?

- Cô công nhân trong hình đang chế biến tôm để

xuất khẩu.

- Giáo viên giới thiệu tên các tỉnh nuôi nhiều tôm,

cua: Kiên Giang, Cà Mau, Huế, Cần Thơ, Đồng

Tháp …

Kết luận : Tôm và cua là những thức ăn chứa

nhiều chất đạm cần cho cơ thể con người

- Ở nước ta có nhiều sông, hồ và biển là những

môi trường thuận tiện để nuôi và đánh bắt tôm, cua.

Hiện nay, nghề nuôi tôm khá phát triển và tôm đã

trở thành một mặt hàng xuất khẩu của nước ta

+ GDMT: Chúng ta cần phải biết bảo vệ môi

trường trong sạch để bảo vệ các con vật có ích

4/ Củng cố dặn dò :

- Cho HS nêu lại về đặc điểm giống nhau và khác

nhau của tôm và cua

- GV nhận xét tuyên dương những học sinh học tốt

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài Cá

5/ Nhận xét :

GV nhận xét tiết học

- Đại diện các nhóm trìnhbày kết quả thảo luận củanhóm mình

Các nhóm khác nghe vàbổ sung

- Học sinh lắng nghe

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Hiểu nội dung và bước đầu hiểu biết ý nghĩa của bài: Trẻ emViệt Nam rất thích cỗ Trung thu và đêm hội rước đèn Trong

Trang 18

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1Ổn đinh :

2.Bài cũ : Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử

- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và trả lời các

câu hỏi về nội dung bài

- Giáo viên nhận xét,

- GV nhận xét chung bài cũ

3.Bài mới :

 Giới thiệu bài :

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và

hỏi :

+ Tranh vẽ gì ?

Các bạn trong tranh đang rước đèn Trung thu

+ Tết Trung thu được tổ chức vào ngày

nào trong năm ?

- Tết Trung thu được tổ chức vào ngày rằm

tháng tám âm lịch trong năm

- Giáo viên: Tết Trung thu, ngày 15 – 8 âm lịch

là ngày hội của thiếu nhi Đêm ấy, trăng rất

sáng, rất tròn trẻ em Việt Nam ở khắp nơi đều

vui chơi đón cỗ, rước đèn dưới trắng Hôm nay

các em sẽ được học bài: “Rước đèn ông sao” qua

đó các em sẽ biết được ngày hội của bạn Tâm

và các thiếu nhi cùng xóm

- Ghi bảng

 Hoạt động 1 : luyện đọc

GV đọc mẫu toàn bài

- Giáo viên đọc với giọng vui tươi, thể hiện tâm

trạng háo hức, rộn ràng của hai bạn nhỏ trong

đêm đón cỗ, rước đèn

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc,

kết hợp giải nghĩa từ.

- GV cho HS đọc thầm nêu từ ngữ khó GV

hướng dẫn HS đọc

- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc

từng câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên

sẽ đọc luôn tựa bài

- Hát

- Học sinh đọc bài

- Học sinh quan sát và trả lời

Ngày đăng: 28/05/2015, 21:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chữ nhật có chiều dài 24ô, rộng 16ô lên bàn, - Giáo án lớp 3 năm học 2014 - 2014 Chuẩn KTKN  tuần 26
Hình ch ữ nhật có chiều dài 24ô, rộng 16ô lên bàn, (Trang 26)
Bảng số liệu - Giáo án lớp 3 năm học 2014 - 2014 Chuẩn KTKN  tuần 26
Bảng s ố liệu (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w