Nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài.- •Biết phân biệt lời kể chuyện với ý nghĩ của hai nhân vật người em và người anh • Hiểu : Nghĩa các từ mới: công bằng, kì lạ.. Câu c
Trang 1- •Đọc trôi chảy toàn bài Nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài.
- •Biết phân biệt lời kể chuyện với ý nghĩ của hai nhân vật (người em và người anh)
• Hiểu : Nghĩa các từ mới: công bằng, kì lạ Hiểu được tình cảm của hai anh em.Hiểu ý nghĩa của câu chuyện Câu chuyện ca ngợi tình anh em luôn yêu thương, lolắng, nhường nhịn nhau
2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
3.Thái độ : Giáo dục HS biết tình anh em luôn yêu thương, lo lắng, nhường nhịn nhau
II/ CHUẨN BỊ :
Tranh : Hai anh em
Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ :
-Gọi 3 em đọc bài “Tiếng võng kêu” và TLCH :
-Trong mơ em bé mơ thấy những gì ?
-Những từ ngữ nào tả em bé ngủ rất đáng yêu ?
-Đọc khổ thơ em thích và nói vì sao thích ?
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
-Trực quan : Tranh : Tranh vẽ cảnh gì ?
-Chỉ vào bức tranh : (Truyền đạt) Bài học hôm
nay tiếp tục tìm hiểu thêm về tình cảm trong gia
đình Đó là tình anh em
Hoạt động 1 : Luyện đọc.
Mục tiêu: Đọc trơn đoạn 1-2 Nghỉ hơi hợp
lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài Biết phân
biệt giọng kể và giọng nhân vật (người anh, người
em)
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài, giọng chậm rãi, ôn
tồn
Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần mục tiêu )
Đọc từng đoạn trước lớp.
Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú ý
cách đọc
-Há miệng chờ sung
-3 em đọc bài và TLCH
-Hai anh em ôm nhau giữa đêmbên đống lúa
Hai anh em
-Theo dõi đọc thầm
-1 em giỏi đọc Lớp theo dõi đọcthầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu chođến hết
-HS luyện đọc các từ :lấy lúa, đểcả, nghĩ
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạntrong bài
Ngày mùa đến./ họ gặt rồi bó lúa/ chất thành hai đống bằng nhau,/ để cả ở ngoài đồng.//
-Nếu phần lúa của mình/ cũng bằng phần của anh/ thì thật không công bằng.//
-Nghĩ vậy,/ người em ra đồng/ lấy lúa của mình/ bỏ thêm vào phần của anh.//
Trang 2Hướng dẫn đọc chú giải : (SGK/ tr 120)
-Giảng từ : rất đỗi ngạc nhiên : lấy làm lạ quá
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-Người em có suy nghĩ như thế nào ?
-Nghĩ vậy người em đã làm gì ?
-Tình cảm của em đối với anh như thế nào ?
3.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại cả bài.
Chuyển ý : Người anh vất vả hơn em như thế nào,
chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết 2
-HS đọc chú giải
-1 em nhắc lại nghĩa
-HS đọc từng đoạn trong nhóm.-Thi đọc giữa các nhóm (từngđoạn, cả bài)
II/ CHUẨN BỊ : ( Xem tiết 1)
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ : Gọi 4 em đọc bài.
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Luyện đọc đoạn 3-4.
Mục tiêu : Đọc trơn đoạn 3-4 Nghỉ hơi hợp
lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài Biết
phân biệt giọng kể và giọng nhân vật (người
anh, người em)
-Giáo viên đọc mẫu đoạn 3-4
-Luyện phát âm
-Luyện ngắt giọng :
-Giảng từ : xúc động
Đọc cả đoạn
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Mục tiêu : Hiểu ý nghĩa của câu chuyện.
Câu chuyện ca ngợi tình anh em luôn yêu
thương, lo lắng, nhường nhịn nhau
Hỏi đáp :
-Người anh bàn với vợ điều gì ?-Người anh đã
làm gì sau đó ?
-Điều kì lạ gì xảy ra ?
-Theo anh, em vất vả hơn ở điểm nào ?
-Người anh cho thế nào mới là công bằng ?
-4 em đọc rõ ràng rành mạch, ngắtcâu đúng
-Câu chuyện bó đũa / tiếp
-Theo dõi đọc thầm
-Phát âm các từ : rất đỗi, lấy nhau,ôm chầm, vất vả
-Luyện đọc câu dài :-Thế rồi/ anh ra đồng/ lấy lúa củamình/ bỏ thêm vào phần của em.//-1 em giỏi đọc đoạn 3-4 Lớp theodõi đọc thầm
-Em sống một mình vất vả Nếuphần của ta cũng bằng phần củachú thì không công bằng
-Lấy lúa của mình cho vào phầnem
-Hai đống lúa vẫn bằng nhau.-Phải sống một mình
-Chia cho em phần nhiều
-Xúc động, ôm chầm lầy nhau.-Hai anh em rất thương yêu nhau.Hai anh em luôn lo lắng cho nhau.-HS đọc truyện theo vai (ngườianh, người em)
Trang 3-Từ ngữ nào cho thấy hai anh em rất yêu quý
nhau ?
3 Củng cố : -Câu chuyện khuyên em điều gì?
-Giáo dục tư tưởng : Anh em phải đoàn kết
thương yêu nhau
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Giúp học sinh :
- •Vận dụng các kiến thức và kĩ năng thực hiện phép trừ có nhớ để tự tìm được cách thực hiệnphép trừ dạng : 100 trừ đi một số có một chữ số hoặc có hai chữ số
•- Thực hành tính trừ dạng “100 trừ đi một số” (trong đó có tính nhẩm với trường hợp 100 trừ đi một số tròn chục có hai chữ số, tính viết và giải bài toán)
2 Kĩ năng : Rèn làm tính nhanh, giải toán đúng chính xác
3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II/ CHUẨN BỊ :
Que tính, bảng cài
Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ : Luyện tập phép trừ có nhớ.
-Ghi : 65 – 27 78 - 29 47 – 9 - 8
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Giới thiệu phép trừ 100 - 36
Mục tiêu : Biết cách thực hiện phép trừ có
nhớ dạng 100 – 36
a/ Phép trừ 100 – 36
Nêu vấn đề: Có 100 que tính, bớt đi 36 que
tính.Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
-Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế
nào ?
-Giáo viên viết bảng : 100 - 36
-Mời 1 em lên bảng thực hiện tính trừ Lớp làm
nháp
-Em nêu cách đặt tính và tính ?
-Bắt đầu tính từ đâu ?
-Vậy 100 - 36 = ?
Viết bảng : 100 – 36 = 64
-3 em đặt tính và tính, tính nhẩm.Lớp bảng con
100 trừ đi một số
-Nghe và phân tích đề toán
-1 em nhắc lại bài toán
-Thực hiện phép trừ 100 - 36-1 em lên đặt tính và tính
100 Viết 100 rồi viết 36 dưới -36 100 sao cho 6 thẳng cộtvới
064 0 (đơn vị), 3 thẳng cột với
0 (chục) Viết dấu – và kẻ vạch ngang
-Bắt đầu tính từ hàng đơn vị (từphải
sang trái) 0 không trừ được 6, lấy
10 trư ø6 bằng 4 viết 4 nhớ 1
3 thêm 1 bằng 4, 0 không trừ được
Trang 4b/ Phép tính : 100 – 5 : Nêu vấn đề :-Gọi 1 em
lên đặt tính
-Em tính như thế nào ?-Ghi bảng : 100 – 5 = 95
Hoạt động 2 : Luyện tập
Mục tiêu : Aùp dụng phép tính trừ có nhớ
dạng 100 – 36, 100 - 5 để giải các bài toán có lời
văn, bài toán về ít hơn
Bài 1 :
-Gọi 2 em lên bảng Lớp tự làm
-Nhận xét, cho điểm
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-Viết bảng :
100 – 20 = ?
10 chục – 2 chục = 8 chục
100 – 20 = 80
-100 là mấy chục ?
-20 là mấy chục ?
-10 chục trừ 2 chục là mấy chục ?
-Vậy 100 – 20 = ?
-Nhận xét, cho điểm
3 Củng cố : Khi đặt tính cột dọc phải chú ý gì ?
-Thực hiện bắt đầu từ đâu ?
-Nhận xét tiết học
4 lấy 10 trừ 4 bằng 6, viết 6 nhớ 1
- Nghe và phân tích đề toán
-1 em nhắc lại bài toán
-Thực hiện phép trừ 100 - 5-1 em lên đặt tính và tính
100 Viết 100 rồi viết 5 dưới
- 5 100 sao cho 5 thẳng cộtvới
095 0 (đơn vị) Viết dấu – vàkẻ vạch ngang
1 trừ 1 bằng 0 viết 0
-Nhận xét
-Tính nhẩm-1 em đọc
-Mơn : ĐẠO ĐỨC ( TCT : 15)
Bài : Giữ gìn trường lớp sạch đẹp (tiết 2)
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh hiểu :
•- Vì sao cần giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
- •Cần làm gì và cần tránh những việc gì để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
2.Kĩ năng : Biết giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng
3.Thái độ : Có thái độ tôn trọng những quy định về trật tự, vệ sinh nơi công cộng
II/ CHUẨN BỊ :
Tranh, ảnh , đồ dùng cho sắm vai
Sách, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 51.Bài cũ :
-Em thấy sân trường, lớp học mình như thế nào ?
Nhận xét, đánh giá
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Phân tích tranh.Mục tiêu : Giúp
học sinh hiểu được một biểu hiện cụ thể về giữ
gìn trật tự nơi công cộng
-GV cho HS quan sát một số tranh có nội dung
sau :
-Trên sân trường có biểu diễn văn nghệ Một số
bạn chen nhau để lên gần sân khấu …
-Nội dung tranh vẽ gì ?
Việc chen lấn xô đẩy có tác hại gì ?
Qua sự việc này em rút ra được điều gì ?
-GV kết luận : (SGV/ tr 55)
Hoạt động 2 : Xử lí tình huống.
Mục tiêu :Giúp học sinh hiểu một biểu hiện
cụ thể về giữ vệ sinh nơi công cộng
-Trực quan : Tranh
-Bức tranh vẽ gì ?
Kết luận (SGV/ tr 55)
Hoạt động 3: Đàm thoại.
Mục tiêu :Giúp cho học sinh hiểu được lợi
ích và những việc cần làm để giữ gìn trật tự, vệ
sinh nơi công cộng
-Hỏi đáp :
-Luyện tập
3.Củng cố : Em sẽ làm gì để thể hiện việc giữ
vệ sinh nơi công cộng?
-Giữ gìn trường lớp sạch đẹp/ tiết2.-Làm phiếu Trường lớp sạch đẹpsẽ :
-Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng/tiết 1
-Quan sát & TLCH
- Một số bạn chen nhau để lên gần sân khấu xem biểu diễn văn nghệ.-Gây ồn ào cản trở cho việc biểudiễn văn nghệ, mất trật tự côngcộng
-Phải giữ trật tự nơi công cộng.-2-3 em nhắc lại
-Quan sát
Bức tranh vẽ trên ô tô, một bạnnhỏ tay cầm bánh ăn, tay kia cầmlábánh
-Em nghĩ “Bỏ rác vào đâu bâygiờ?”
-Chia nhóm thảo luận, tìm cáchgiải quyết và phân vai diễn
-Một số em sắm vai
-Trường học, bệnh viện, công viên,vườn hoa, trung tâm mua sắm, ….-Không gây ồn ào, làm mất trật tự, không xả rác Lịch sự tế nhị giữ vệsinh chung.2-3 em nhắc lại
-Làm vở BT
-1 em nêu Nhận xét
CHIỀU :26/11 Mơn :TIẾNG VIỆT : LUYỆN ĐỌC
Bài : Hai anh em
I/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ : Gọi 4 em đọc bài.
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Luyện đọc đoạn 3-4.
Mục tiêu : Đọc trơn đoạn 3-4 Nghỉ hơi hợp
lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài Biết
-4 em đọc rõ ràng rành mạch, ngắtcâu đúng
-Câu chuyện bó đũa / tiếp
-Theo dõi đọc thầm
-Phát âm các từ : rất đỗi, lấy nhau,ôm chầm, vất vả
-Luyện đọc câu dài :
Trang 6phân biệt giọng kể và giọng nhân vật (người
anh, người em)
-Giáo viên đọc mẫu đoạn 3-4
-Luyện phát âm
-Luyện ngắt giọng :
-Giảng từ : xúc động
Đọc cả đoạn
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Mục tiêu : Hiểu ý nghĩa của câu chuyện.
Câu chuyện ca ngợi tình anh em luôn yêu
thương, lo lắng, nhường nhịn nhau
Hỏi đáp :
-Người anh bàn với vợ điều gì ?-Người anh đã
làm gì sau đó ?
-Điều kì lạ gì xảy ra ?
-Theo anh, em vất vả hơn ở điểm nào ?
-Người anh cho thế nào mới là công bằng ?
-Từ ngữ nào cho thấy hai anh em rất yêu quý
nhau ?
3 Củng cố : -Câu chuyện khuyên em điều gì?
-Giáo dục tư tưởng : Anh em phải đoàn kết
thương yêu nhau
-Thế rồi/ anh ra đồng/ lấy lúa củamình/ bỏ thêm vào phần của em.//-1 em giỏi đọc đoạn 3-4 Lớp theodõi đọc thầm
-Em sống một mình vất vả Nếuphần của ta cũng bằng phần củachú thì không công bằng
-Lấy lúa của mình cho vào phầnem
-Hai đống lúa vẫn bằng nhau.-Phải sống một mình
-Chia cho em phần nhiều
-Xúc động, ôm chầm lầy nhau.-Hai anh em rất thương yêu nhau.Hai anh em luôn lo lắng cho nhau
-HS đọc truyện theo vai (ngườianh, người em)
-Anh em phải biết yêu thương.Đùm bọc nhau
-Luyện tốn
Bài : 100 trừ đi một số.
I/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động : Luyện tập
Mục tiêu : Aùp dụng phép tính trừ có nhớ
dạng 100 – 36, 100 - 5 để giải các bài toán có lời
văn, bài toán về ít hơn
Bài 1 :
-Gọi 2 em lên bảng Lớp tự làm
-Nhận xét, cho điểm
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-Viết bảng :
100 – 20 = ?
10 chục – 2 chục = 8 chục
100 – 20 = 80
-100 là mấy chục ?
-20 là mấy chục ?
-Bắt đầu tính từ hàng đơn vị (từphải
sang trái) 0 không trừ được 6, lấy
10 trư ø6 bằng 4 viết 4 nhớ 1
3 thêm 1 bằng 4, 0 không trừ được
4 lấy 10 trừ 4 bằng 6, viết 6 nhớ 1
- Nghe và phân tích đề toán
-1 em nhắc lại bài toán
1 trừ 1 bằng 0 viết 0
Trang 7-10 chục trừ 2 chục là mấy chục ?
-Vậy 100 – 20 = ?
-Nhận xét, cho điểm
3 Củng cố : Khi đặt tính cột dọc phải chú ý gì ?
-Thực hiện bắt đầu từ đâu ?
-Nhận xét
-Tính nhẩm-1 em đọc
Thứ ba ngày 27 tháng 11 năm 2012 Mơn : KỂ CHUYỆN( TCT : 15)
-Bài : Hai anh em
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- Kể được từng phần và toàn bộ câu chuyện theo gợi ý
Biết tưởng tượng những chi tiết không có trong truyện (ý nghĩ của người anh và người em khi gặp nhau trên cánh đồng )
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe : Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn
3.Thái độ : Giáo dục học sinh biết anh em trong một nhà phải đoàn kết thương yêu nhau
II/ CHUẨN BỊ :
5 Tranh Câu chuyện bó đũa
Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ : Gọi 2 em nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện : Câu chuyện bó đũa
-Nhận xét
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
-Tiết tập đọc vừa rồi em đọc bài gì ?
-Câu chuyện kể về ai?
Hoạt động 1 : Kể từng phần theo gợi ý
Mục tiêu : Biết kể từng phần câu chuyện
theo gợi ý
Trực quan : tranh
-Phần 1 yêu cầu gì ?
-GV treo bảng phụ (ghi sẵn gợi ý)
-GV : Mỗi gợi ý ứng với một đoạn của truyện
-Nhận xét
Câu 2 : Yêu cầu gì ?
-Ý nghĩ của hai anh em khi gặp nhau trên đồng
thể
hiện qua đoạn nào ?
-Em hãy đọc đoạn 4 của truyện ?
-GV nhận xét
Hoạt động 2 : Kể toàn bộ câu chuyện.
-2 em kể lại câu chuyện -Hai anh em
-Người anh và người em
-Anh em cùng một nhà nên yêuthương lo lắng đùm bọc nhau trongmọi hoàn cảnh
-Quan sát
-1 em nêu yêu cầu : Kể lại từngphần theo gợi ý
-Hoạt động nhóm : Chia nhóm
-Trong nhóm kể từng đoạn câu chuyện theo gợi ý
-Đại diện các nhóm lên thi kể
-Nói ý nghĩ của hai anh em khi gặpnhau trên đồng
-Đoạn 4
-1 em đọc lại đoạn 4 Nhận xét
-HS phát biểu ý kiến :-Nhận xét
Kể lại toàn bộ câu chuyện
-4 em nối tiếp kể theo gợi ý Nhận
Trang 83 Củng cố : Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?
Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
-Nhận xét tiết học
1.Kiến thức : Giúp học sinh
:- Biết cách tìm số trừ khi biết số bị trừ và hiệu Củng cố cách tìm một thành phần của phép tkhi biết hai thành phần còn lại
- Vận dụng cách tìm số trừ vào giải bài toán
2 Kĩ năng : Rèn làm tính nhanh, giải toán đúng chính xác
3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II/ CHUẨN BỊ :
Hình vẽ SGK phóng to
Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ : 100 trừ đi một số.
-Ghi : 100 – 8 100 - 49 100 – 30 100
- 60
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Nêu vấn đề: Có 10 ô vuông, sau khi bớt đi một
số ô vuông thì còn lại 6 ô vuông Hỏi đã bớt đi
mấy ô vuông ?-Lúc đầu có tất cả bao nhiêu ô
vuông ?-Phải bớt đi bao nhiêu ô vuông ?-Số ô
vuông chưa biết ta gọi là x Còn lại bao nhiêu ô
vuông ?
-Bắt đầu tính từ đâu ?
-Em nêu tên gọi trong phép tính 10 – x = 6 ?
-Vậy muốn tìm số trừ ta làm thế nào ?
-Viết bảng : 65 – 38 = 27
Hoạt động 2 : Luyện tập
Bài 1 : Yêu cầu gì ?
-Muốn tìm số trừ chưa biết ta làm gì ?
-Nhận xét, cho điểm
Bài 2 :
-Bài toán yêu cầu gì ?
Kết luận, cho điểm.
-2 em đặt tính và tính, 2 em tínhnhẩm.Lớp bảng con
-Nghe và phân tích đề toán
-Có tất cả 10 ô vuông
-Chưa biết phải bớt đi bao nhiêu ôvuông
-Còn lại 6 ô vuông
10 – x = 6-Thực hiện phép tính : 10 – 6
-10 gọi là số bị trừ, x là số trừ, 6 gọilà hiệu
-Ta lấy số bị trừ trừ đi Hiệu
-Nhiều em đọc và học thuộc quy tắc.-Tìm số trừ
-Lây số bị trừ trừ đi hiệu
-3 em lên bảng làm Lớp làm vở,-Nhận xét
-Lấy hiệu cộng số trừ
Trang 9Bài 3 : Gọi 1 em đọc đề.
-Bài toán cho biết gì ?
-Có 35 ô tô, rời bến ? ô tô, còn lại :
10 ô tô
-Hỏi số ô tô đã rời bến
-Thực hiện 35 – 10
GiảiSố ô tô rời bến :
35 – 10 = 25 (ô tô)Đáp số : 25 ô tô
-Lấy số bị trừ trừ đi hiệu
-Mơn : CHÍNH TẢ( Tập chép) ( TCT : 29) Bài : Hai anh em phân biệt ai/ay, s/x, ât/ âc.
I/ MỤC TIÊU :.Kiến thức :
- Chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn 2 của truyện “Hai anh em”
- Viết đúng và nhớ cách viết một số tiếng có âm, vần dễ lẫn : ai/ ay, s/x, ât/ âc
2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp.
3.Thái độ : Giáo dục học sinh biết tình anh em phải yêu thương quý mến nhau
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn 2 của truyện “Hai anh em” Viết sẵn BT3
2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ : Kiểm tra các từ học sinh mắc lỗi ở tiết
học trước Giáo viên đọc
-Nhận xét
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tập chép.
Mục tiêu : Chép lại chính xác trình bày
đúng đoạn 2 của truyện “Hai anh em”
a/ Nội dung đoạn chép.
Trực quan : Bảng phụ
-Giáo viên đọc mẫu bài tập chép
-Tìm những câu nói lên những suy nghĩ của
người em ?
b/ Hướng dẫn trình bày
-Đoạn văn có mấy câu ?
-Suy nghĩ của người em được ghi với những dấu
câu nào ?
-Những chữ nào viết hoa ?
c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS nêu từ
khó.Hoạt động 2 : Bài tập.
Mục tiêu : Học sinh làm đúng bài tập phân
-Tiếng võng kêu
-HS nêu các từ viết sai
-3 em lên bảng viết : Kẽo cà kẽo kẹt, vương vương, lặn lội.Viết bảng con
-Chính tả (tập chép) : Hai anh em
-1-2 em nhìn bảng đọc lại
-Anh mình còn phải nuôi vợ con
………… công bằng
-4 câu
-Suy nghĩ của người em được đặttrong ngoặc kép, ghi sau dấu haichấm
-Tìm 2 từ có tiếng chứa vần ai, 2 từcó tiếng chứa vần ay
- 3-4 em lên bảng
-Lớp làm nháp
-Tìm các từ chứa tiếng bắt đầubằng s/x, chứa tiếng có vần ât/ âc
Trang 10biệt ai/ ay, s/ x, ât/ âc.
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-Hướng dẫn sửa
-Nhận xét, chốt lời giải đúng (SGV/ tr 270)
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
3.Củng cố : Nhận xét tiết học, tuyên dương HS
tập chép và làm bài tập đúng
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Sửa lỗi.
-HS làm bảng con (bài a hoặc b).-Giơ bảng
-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng
-Chiều 27/11
Luyện Tiếng việt :( Rèn chữ)
Bài : Hai anh em phân biệt ai/ay, s/x, ât/ âc.
I/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tập chép.
a/ Nội dung đoạn chép.
Trực quan : Bảng phụ
-Giáo viên đọc mẫu bài tập chép
-Tìm những câu nói lên những suy nghĩ của
người em ?
b/ Hướng dẫn trình bày
-Đoạn văn có mấy câu ?
-Suy nghĩ của người em được ghi với những dấu
câu nào ?
-Những chữ nào viết hoa ?
c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS nêu từ
khó.Hoạt động 2 : Bài tập.
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-Hướng dẫn sửa
-Nhận xét, chốt lời giải đúng (SGV/ tr 270)
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
3.Củng cố : Nhận xét tiết học, tuyên dương HS
tập chép và làm bài tập đúng
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Sửa lỗi.
-Chính tả (tập chép) : Hai anh em
-1-2 em nhìn bảng đọc lại
-Anh mình còn phải nuôi vợ con
………… công bằng
-4 câu
-Suy nghĩ của người em được đặttrong ngoặc kép, ghi sau dấu haichấm
-Tìm 2 từ có tiếng chứa vần ai, 2 từcó tiếng chứa vần ay
- 3-4 em lên bảng
-Lớp làm nháp
-Tìm các từ chứa tiếng bắt đầubằng s/x, chứa tiếng có vần ât/ âc.-HS làm bảng con (bài a hoặc b).-Giơ bảng
-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng
-Luyện tốn :
Bài : Tìm số trừ.
I/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 2 : Luyện tập
Bài 1 : Yêu cầu gì ?
-Nhận xét
-Lấy hiệu cộng số trừ
Trang 11-Muốn tìm số trừ chưa biết ta làm gì ?
-Nhận xét, cho điểm
Bài 2 :
-Bài toán yêu cầu gì ?
Kết luận, cho điểm.
Bài 3 : Gọi 1 em đọc đề.
-Bài toán cho biết gì ?
35 – 10 = 25 (ô tô)Đáp số : 25 ô tô
-Lấy số bị trừ trừ đi hiệu
-Thứ tư ngày 28 tháng 11 năm 2012
Mơn :TẬP ĐỌC ( TCT : 45)
Bài : Bé Hoa.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Đọc
•-Đọc lưu loát toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài
•-Biết đọc toàn bài với giọng tình cảm nhẹ nhàng
Hiểu :
•-Hiểu các từ ngữ trong bài Hiểu nội dung bài : Hoa rất yêu thương em, biết chăm sóc em giúp đỡbố mẹ
2.Kĩ năng : Rèn đọc lưu loát, rõ ràng, rành mạch, dứt khoát
3.Thái độ : Giáo dục học sinh biết làm anh làm chị phải biết yêu thương em
II/ CHUẨN BỊ :
Tranh “Bé Hoa”
Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ :Gọi 3 em đọc bài Hai anh em
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
-Trực quan : Tranh :
-Hỏi đáp : Bức tranh vẽ cảnh gì ?
-Muốn biết chị viết thư cho ai và viết những gì
chúng ta cùng tìm hiểu qua bài “Bé Hoa”
Hoạt động 1 : Luyện đọc.
Mục tiêu : Đọc lưu loát toàn bài Ngắt nghỉ
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu
-HS luyện đọc các từ ngữ:
Nụ, lắm, lớn lên, nắn nót, ngoan, đưa võng.