1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 2 năm học 2014 - 2015 Tuần 8

34 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 463,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trẻ em có bổn phận làm nhữngviệc nhà phù hợp với khả năng - Chỉ làm việc nhà khi bố mẹ nhắcnhở - Làm tốt việc nhà khi có mặt, cũngnhư khi vắng mặt người lớn Tình huống 1: Lan đang phải

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 8: KHỐI :2

Từ 6/10 đến 10/10/2014Thứ, ngày Tiết

8 8 22 23 36

CC ĐĐ TĐ TĐ T

Chào cờ Chăm làm việc nhà.T2 Người mẹ hiền

Nt 36+15

Thứ ba

7/10/14

1 2 3 4 -

15 37 8 8

CT T KC TC

TC: Người mẹ hiền Luyện tập.

Người mẹ hiền Gấp thuyền phẳng đáy không mui T2

Thứ tư

8/10/14

1 2 3 4 5

17 24 38 8

TD TĐ T TNXH

Bàn tay dịu dàng Bảng cộng.

An uống sạch sẽ.

Thứ năm

9/10/14

1 2 3 4 5

16 39 8 8 8

CT T LTVC MT H

NV:Bàn tay dịu dàng Luyện tập.

Từ chỉ hoạt động, trạng thái Dấu phẩy TTMT:Xem tranh Tiếng đàn bầu

Ôn tập 3 bài hát đã học

Thứ sáu

10/10/14

1 2 3 4 5

8 40 8 8

TV T TLV SH

Chữ hoa G Phép cộng có tổng bằng 100.

Mời,nhờ,yêu cầu,đề nghị.Kể ngắn theo câu hỏi Sinh hoạt

Trang 2

Thứ hai ngày 6 tháng 10 năm 2014

Tiết PPCT:8 Đạo đức THỰC HÀNH: CHĂM LÀM VIỆC NHÀ

- GV : SGK, tranh, phiếu thảo luận

- HS : Vật dụng: chổi, chén, khăn lau bàn………

Trò chơi Đ, S

- Làm việc nhà là trách nhiệm củangười lớn

- Trẻ em có bổn phận làm nhữngviệc nhà phù hợp với khả năng

- Chỉ làm việc nhà khi bố mẹ nhắcnhở

- Làm tốt việc nhà khi có mặt, cũngnhư khi vắng mặt người lớn

Tình huống 1: Lan đang phải giúp mẹ

- Lan không nên đi chơi mà ởnhà trông giúp mẹ, hẹn các bạn

Trang 3

Tình huống 2: Mẹ đi làm muộn chưa

về Bé Lan sắp đi học mà chưa ai nấucơm cả Nam phải làm gì bây giờ?

Tình huống 3: An cơm xong, mẹ bảo

Hoa đi rửa bát Nhưng trên Tivi đangchiếu phim hay Bạn hãy giúp Hoa đi

Tình huống 4: Các bạn đã hẹn với Sơn

sang chơi nhà vào sáng nay Nhưnghôm nay bố mẹ đi vắng cả, bà Sơnđang ốm, Sơn được mẹ giao cho chămsóc bà Sơn phải làm gì bây giờ?

- Tổng kết lại các ý kiến của cácnhóm

- Kết luận: Khi được giao làm bất

cứ công việc nhà nào, em cần phảihoàn thành công việc đó rồi mới làmnhững công việc khác

- GV phổ biến cách chơi

- Các ý kiến như sau:

a Làm việc nhà là trách nhiệm củangười lớn trong gia đình

b Trẻ em không phải làm việc nhà

c Cần làm tốt việc nhà khi có mặt cũngnhư khi vắng mặt người lớn

d Tự giác làm những việc nhà phù hợpvới khả năng là yêu thương cha mẹ

e Trẻ em có bổn phận làm những việcnhà phù hợp với khả năng của mình

 Mục tiêu: HS biết cần phải làm gì

trong các tình huống để thể hiện tráchnhiệm của mình với công việc gia đình

 Phương pháp: Trò chơi, đàm thoại.

 ĐDDH: Phiếu luyện tập, SGK(đọc ghi nhớ)

- GV nêu các câu hỏi để HS tự nhìnnhận, đánh giá sự tham gia làmviệc nhà của bản thân

dịp khác đi chơi cùng

- Nam có thể giúp mẹ đặt trướcnồi cơm, nhặt rau giúp mẹ đểkhi mẹ về, mẹ có thể nhanhchóng nấu xong cơm, kịp cho

để nghỉ ngơi

- Đại diện các nhóm lên đóngvai và trình bày kết quả thảoluận

- Trao đổi, nhận xét, bổ sunggiữa các nhóm

- HS nghe và thực hiện: Giơbảng đúng (Đ), sai (S)

Trang 4

4 Củng cố :4’

5 Dặn do 1’

1 Ở nhà em đã tham gia làm nhữngcông việc gì? Kết quả của nhữngcông việc đó ra sao?

2 Những công việc đó do bố mẹ emphân công hay em tự giác làm?

3 Trước những công việc em đã làm,

- Góp ý cho các em những côngviệc nhà còn chưa phù hợp hoặcquá khả năng của các em

- Kết luận: Hãy tìm những việc nhàhợp với khả năng và bày tỏnguyện vọng muốn được tham giacủa mình đối với cha mẹ

em nghĩ, đó là những công việcvừa với sức và khả năng củamình

- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng, bước đầu đọc rõ lời các nhân vật trong bài

- Hiểu nội dung : Cô giáo như người mẹ hiền , vừa thương yêu vừa nghiêm khắc dạy bảo các em

HS nên người ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Trải nghiệm, thảo luận nhóm, tŕnh bày ư kiến cá nhân, phản hồi tích cực

- GV: Tranh, từ khó, câu, đoạn, bút dạ

- HS: SGK

III Các hoạt động

Trang 5

- Hôm nay có mấy tiết?

- Ngày mai có mấy tiết? Đó lànhững tiết nào?

- GV nhận xét

Bài hát “ Cô và mẹ ” của nhạc sĩ Phạm

Tuyên có 2 câu rất hay: “ Lúc ởnhà mẹ cũng là cô giáo , khi đếntrường cô giáo như mẹ hiền ” Cô

và mẹ có điểm gì giống nhau ?Đọc truyện Người mẹ hiền các

em sẽ hiểu điều đó

GV ghi bảng tựa bài

Mục tiêu: Học sinh có kĩ năng

nghe và quan sát

Phương pháp: Trực quan, giảng

giải  ĐDDH: Bảng cài: từ khó, câu

- GV đọc mẫu

- Cho HS đọc đoạn 1 Nêu những từ khó phát âm ? Cho HS xem tranh : 2 bạn đang thầm thì với nhau

- Hôm nay có 5 tiết

- Ngày mai có 4 tiết Chính

tả, toán, kể chuyện, Thủ cơng

- 2 HS đọc lại tựa bài

- Hoạt động lớp

- HS khá đọc, lớp đọc thầm

- HS đọc

- gánh xiếc, nén nổi , lỗtường thủng

- Tò mò Muốn biết mọichuyện

- HS đọc đoạn 2 :

- cậy gạch, lỗ hổng , cố lách,khóc toáng lên

-> lựa khéo để qua chỗ chật hẹp

- HS đọc đoạn 3

- kẻo , khẽ , giãy , đỡ , xoa ,lấm lem

- lấm lem: bị dính bẩn nhiềuchỗ

- giãy : cựa quậy mạnh cốthoát

- HS đọc đoạn 4

- xấu hổ , bật khóc , nín ,thập thò , nghiêm giọng ,trốn học

- Thập thò : hiện ra rồi lạikhuất đi, vẻ e sợ , rụt rè

- HS thảo luận để ngắt câudài

- HS nêu

Trang 6

- Đến lượt Nam cố lách ra / thì bác gáctrường vừa đến/ nắm chặt 2 chân cậu /

“Cậu nào đây? / Trốn học hở ? ” /

- Cháu này là HS lớp tôi, bác nhẹ tay/

kẻo cháu đau

- Cô xoa đất cát lấm lem trên đầu /, mặt,/

tay chân Nam/ và đưa cậu về lớp./

 Mục tiêu: Đọc từng đoạn phân biệt

- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng, bước đầu đọc rõ lời các nhân vật trong bài

- Hiểu nội dung : Cô giáo như người mẹ hiền , vừa thương yêu vừa nghiêm khắc dạy bảo các em

HS nên người ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Trải nghiệm, thảo luận nhóm, tŕnh bày ư kiến cá nhân, phản hồi tích cực

- GV: Tranh, từ khó, câu, đoạn, bút dạ

- Kiểm tra bài cũ tiết 1

 Mục tiêu: Hiểu nội dung bài

 Phương pháp: Đàm thoại, thảo

Trang 7

- Cho HS đọc đoạn 2

+ Minh làm thế nào để lọt ra ngoài trường

+ Khi Nam chui ra thì gặp sự việc

+ Cô giáo phê bình các bạn như thế nào?

HS đọc đoạn 2

+ Cạy gạch cho lỗ hổng rộng thêm ra rồi chui đầu ra Nam đẩy phía sau

+ Bị bác bảo vệ phát hiện nắm 2 chân lôi trở lại Nam sợ khóc toáng lên

HS đọc đoạn 3

+ Cô nói bác bảo vệ:“ Cháu này

là HS lớp tôi” Cô đỡ cậu dậy xoa đất cát dính bẩn trên người cậu, đưa cậu trở về lớp

+ Cô rất dịu dàng thương yêu

+ Chúng em xin lỗi

- HS đọc

+ Cô rất dịu hiền cô vừa yêu thương HS vừa nghiêmkhắc dạy bảo HS

+ Một lần trốn học Mẹ ở trường

Hối hận

Trang 8

Tiết PPCT:36Toán

36 + 15

I Mục tiêu

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 36+25

- Biết giải bài toán theo hình vẽ bằng một phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100

- GV nêu đề toán: Có 36 que tính,thêm 10 que tính nữa Vậy có tất cảbao nhiêu que tính?

- GV chốt:

6 que tính rời, cộng 5 que tính bằng 1

bó (10 que tính) và 1 que tính rời,được 51 que tính

36 + 15 = 51

- GV yêu cầu HS đặt tính dọc vànêu cách tính

Trang 9

61 81 74 55a) 36 và 18 b) 24 và 19

36 24 +18 +19

- Chép lại chính xác bài chính tả ,trình bày đúng lời nói nhân vật trong bài

- Làm được bài tập 2 bài tập 3 a/b

Trang 10

- Nhận xét, cho điểm HS.

Trong giờ chính tả hôm nay, các em sẽ

tập chép đoạn cuối trong bài tậpđọc: Người mẹ hiền Sau đócùng làm các bài tập chính tảphân biệt âm đầu r/ d/ gi, vầnuôn/ uông, ôn tập chính tả vớiao/ au

 Mục tiêu: Ghi nhớ nội dung đoạn

chép

 Phương pháp: Trực quan, thảo

luận

 ĐDDH: bảng chép sẵn nội dungđoạn chép

- Treo bảng phụ và yêu cầu HSđọc đoạn văn tập chép

+ Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?

+ Trong bài có những dấu câu nào?

+ Dấu gạch ngang đặt ở đâu?

+ Dấu chấm hỏi đặt ở đâu?

+ Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn: xấu hổ, xoa đầu, cửa lớp, nghiêm giọng, trốn, xin lỗi, hài lòng, giảng bài.

- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớptheo dõi

+ Bài “Người mẹ hiền”

+ Vì Nam thấy đau và xấu hổ + Từ nay các em có trốn học

đi chơi nữa không?

+ Thưa cô không ạ Chúng em xin lỗi cô.

+ Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu gạch ngang đầu dòng, dấu chấm hỏi + Đặt ở trước lời nói của cô giáo, của Nam và Minh + Ơ cuối câu hỏi của cô giáo.

Trang 11

- Chuẩn bị: Bàn tay dịu dàng.

- Một con ngựa đau, cả tàu bỏ

cỏ

- Trèo cao, ngã đau

- Con dao, tiếng rao hàng,

giao bài tập về nhà Dè dặt, giặt giũ quần áo, chỉ có rặt

một loại cá

- Muốn biết phải hỏi, muốn

giỏi phải học

- Uống nước ao sâu.

- Lên cày ruộng cạn.



Tiết PPCT:37

Toán LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- Thuộc bảng 6,7,8,9 cộng với một số

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán về nhiều hơn cho dưới dạng sơ đồ

- Biết nhận dạng hình tam giác

II Chuẩn bị

- GV: SGK Bảng phụ, bút dạ

- HS: Bảng con, vở bài tập.III Các hoạt động

Trang 12

- HS làm bài Sửa bài

- HS làm bài Sửa bài

- HS dựa tóm tắt đọc đề

- Lấy số cây đội 1 cộng

số cây đội 2 nhiều hơn

- HS làm bài, sửa bài

- 3 hình tam giác

- 3 hình tứ giác

- Số lớn nhất có 1 chữ số:9

- Số bé nhất có 2 chữ số:10

Trang 13

- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau

kể lại câu chuyện Người thầycũ

- Nhận xét và cho điểm HS

+ Trong 2 tiết tập đọc trước, chúng

ta được học bài gì?

+ Trong câu chuyện có những ai?

+ Câu chuyện nói lên điều gì?

* Trong giờ kể chuyện tuần này chúng

ta sẽ nhìn tranh kể lại từng đoạn vàtoàn bộ nội dung câu chuyện Người

- GV yêu cầu HS chia nhóm, dựavào tranh minh hoạ kể lại từngđoạn câu chuyện

Tranh 2: (đoạn 2)

+ Khi 2 bạn đang chui qua lỗ

- HS kể.Giữa cảnh nhộnnhịp………

+Bài: Người mẹ hiền.

+Có Cô giáo, Nam, Minh và Bác bảo vệ.

+Cô giáo rất yêu thương HS nhưng cũng rất nghiêm khắc để dạy bảo các em thành người.

- Mỗi nhóm 3 HS lần lượttừng em kể lại từng đoạntruyện theo tranh Khi 1 em

kể, các em khác lắng nghe,gợi ý cho bạn khi bạn cần

và nhận xét sau khi bạn kểxong

- Đại diện các nhóm trình bày,nối tiếp nhau kể từng đoạncho đến hết truyện

- Nhận xét theo các tiêu chí đãnêu trong giờ kể chuyệntuần 1

+ Minh rủ Nam ra ngoài phố xem xiếc.

+ Nam rất tò mò muốn đi xem.

+ Vì cổng trừơng đóng nên 2 bạn quyết định chui qua 1 tường thủng.

+ Bác bảo vệ xuất hiện.

Trang 14

+ Cô giáo nói gì với Minh và Nam?

+ 2 bạn hứa gì với cô?

 Mục tiêu: Kể chuyện theo vai

 Phương pháp: Sắm vai.

 ĐDDH: Vật dụng sắm vai

- Yêu cầu kể phân vai

- Lần 1: GV là người dẫnchuyện, HS nhận các vai cònlại

- Lần 2: Thi kể giữa các nhómHS

- Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câuchuyện

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà kể lại chongười thân nghe câu chuyệnnày

+ Bác túm chặt chân Nam và nói: “Cậu nào đây? Định trốn học hả?”

+ Nam sợ quá khóc toán lên.

+Cô xin Bác nhẹ tay kẻo Nam đau Cô nhẹ nhàng kéo Nam lại đỡ cậu dậy, phủi hết đất cát trên người Nam

và đưa cậu về lớp.

+ Cô hỏi: Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không?

- 2 bạn hứa sẽ không trốn học nữa và xin cô tha lỗi.

- Thực hành kể theo vai

- Kể toàn chuyện



Tiết PPCT:8 Thủ công.

GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY KHÔNG MUI.T2

I Mục tiêu:

- Biết cách gấp thuyền phẳng đáy không mui

- Gấp được thuyền phẳng đáy không mui Các nếp gấp tương đối phẳng,thẳng

Trang 15

TT Hoạt động của cô Hoạt động của trò.

Kiểm tra bài cũ:1’ Kiểm tra dụng cụ học tập của hs Lấy dụng cụ học tập ra

Bài mới: 28’ 1/-Thực hành gấp thuyền phẳng đáy

dò: 4’ Nhận xét tinh thần học tập của hs.Dặn tiết sau mang đủ dụng cụ học tập

Thứ tư ngày 8 tháng 10 năm 2014

Tiết PPCT:24 Tập đọc.

BÀN TAY DỊU DÀNG

I Mục tiêu

- Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ, bước đầu biết đọc lời nhân vật phù hợp với nội dung

- Hiểu nội dung: Thái độ ân cần của thầy giáo đã giúp An vượt qua nỗi buồn mất bà và động viên bạn học tập tốt hơn, không phụ lòng tin yêu của mọi người (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

+ Chuyện gì đã xảy ra với 2 bạn?

+ Đi ra phố xem xiếc.

+ Chui qua chỗ tường thủng.

+ Bác bảo vệ nắm 2 bạn lại.

- Vài em nhắc lại

Trang 16

chuyện cổ tích

+ Luyện đọc câu :

- Ngắt câu dài Thế là / chẳng bao giờ / An còn đượcnghe bà kể chuyện cổ tích , chẳng baogiờ/ An còn được bà âu yếm , vuốt ve

+ Luyện đọc đoạn bài :

- GV chia bài thành 3 đoạn

- Đoạn 1 : Từ đầu …… vuốt ve

- Đoạn 2 : Nhớ bà …… chưa làmbài tập

+ Vì sao An buồn như vậy ?

Đoạn 2, 3 :

+ Khi biết An chưa làm bài tập thái

độ của thầy như thế nào ? + Vì sao thầy có thái độ như vậy ?

+ Tìm những từ ngữ nói về tình cảm của thầy đối với An ?

 Mục tiêu: Đọc trôi trảy.

 Phương pháp: Luyện tập

- HS đọc, lớp đọc thầm

- âu yếm, vuốt ve , dịudàng , trìu mến , lặng lẽ ,nặng trĩu , kể chuyện

- âu yếm , thì thào , trìumến : ( chú thích SGK)

- mới chết ( mất : tỏ ý kínhtrọng , thương tiếc )

- Lễ tiễn đưa người chết đếnnơi yên nghỉ mãi mãi

- chuyện thời xa xưa

- Đọc đoạn 2,3

+ Không trách , chỉ nhẹ nhàng xoa đầu An bằng bàn tay dịu dàng , đầy trìu mến , thương yêu

+ Thầy cảm thông với nỗi buồn của An , thầy hiểu An buồn nhớ bà nên không làm bài tập

+ nhẹ nhàng , xoa đầu ,

dịu dàng , trìu mến , thương yêu, khẽ nói

Trang 17

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị : Xem lại các bài đã học

- HS thảo luận cách đọc , đạidiện lên thi đọc

I Mục tiêu

- Thuộc bảng cộng đã học

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán về nhiều hơn

là 10 + Tổng của 2 số trên là 19

- Bạn nhận xét

Trang 18

- Cho HS dựa vào bảng ở bài 1 đểtính nhẩm

Bài 3:

- Cho HS tính

Bài 4 : ( nếu có thời gian)

+ Bài toán cho gì?

+Bài toán hỏi gì?

+ Để biết Mai cân nặng bao nhiêu,

ta làm như thế nào ?

- Cho 3 nhóm thi đua

Có ……… hình tam giác Có

……… hình tứ giác Có

Trang 19

- Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm ǵ để đảm bảo ăn uống sạch sẽ.

- Kĩ năng tự nhận thức: Tự nhận xét về hành vi có liên quan đến việc thực hiện ăn uống của ḿnh.

+ Không những ăn đủ bữa, em cần uống nước ntn?

* GV yêu cầu HS kể tên các thức ăn,nước uống hằng ngày Mỗi HS nói tênmột đồ ăn, thức uống và GV ghi nhanhcác ý kiến (không trùng lặp) trên bảng

- Yêu cầu HS dưới lớp nhận xétxem các thức ăn, nước uống trên bảng

đã là thức ăn, nước uống sạch chưa

- Nhận xét: Hôm nay chúng ta họcbài ăn, uống sạch sẽ

 Mục tiêu: Làm thế nào để ăn sạch.

 Phương pháp: Trực quan, thảo luận.

 ĐDDH: Phiếu thảo luận

Trang 20

Bước 2: Nghe ý kiến trình bày của cácnhóm GV ghi nhanh các ý kiến (khôngtrùng lặp) lên bảng.

Bước 3: GV trên các bức tranh trang 18

và yêu cầu HS nhận xét: Các bạn trongbức tranh đang làm gì? Làm như thếnhằm mục đích gì?

Hình 1:

+ Bạn gái đang làm gì?

+ Rửa tay ntn mới được gọi là hợp

vệ sinh + Những lúc nào chúng ta cần phải rửa tay?

+Tại sao bạn ấy phải làm như vậy?

+Có phải chỉ cần đậy thức ăn đã nấu chín thôi không?

- Hãy bổ sung thêm các hoạt động,việc làm để thực hiện ăn sạch

Bước 5:

- GV giúp HS đưa ra kết luận: Để

ăn sạch, chúng ta phải:

+ Rửa tay sạch trước khi ăn.

+ Rửa sạch rau quả và gọt vỏ trước khi ăn.

+ Thức ăn phải đậy cẩn thận,

tròn, các bạn trong nhóm ghi

ý kiến của mình

- Các nhóm HS trình bày ýkiến

- HS quan sát và lý giải hànhđộng của các bạn trong bứctranh

+ Đang rửa tay.

+ Rửa tay bằng xà phòng, nước sạch.

+ Sau khi đi vệ sinh, sau khi nghịch bẩn,

+ Đang rửa hoa, quả.

+ Rửa dưới vòi nước chảy, rửa nhiều lần bằng nước sạch.

+Đang gọt vỏ quả.

+ Quả cam, bưởi, táo

+Đang đậy thức ăn.

+ Để cho ruồi, gián, chuột không bò, đậu vào làm bẩn thức ăn.

+ Không phải Kể cả thức ăn

đã hoặc chưa nấu chín, đều cần phải được đậy.

+ Đang úp bát đĩa lên giá +Cần phải được rửa sạch, phơi khô nơi khô ráo, thoáng mát

- Các nhóm HS thảo luận

- 1 vài nhóm HS nêu ý kiến

- 1, 2 HS đọc lại phần kếtluận Cả lớp chú ý lắngnghe

Ngày đăng: 28/05/2015, 20:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình bên có - Giáo án lớp 2 năm học 2014 - 2015 Tuần  8
Hình b ên có (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w