Kiểm tra bài cũ -Cho HS nhắc lại tựa bài cũ -Gọi lần lượt 2 HS đọc lại từng đoạn trong bài và trả lời câu hỏi có liên quan.. 3.5 Thực hành luyện tập pp thực hành, thảo luận nhóm *Bài 1:
Trang 1-Đọc trơn toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu.
-Biết đọc rõ lời các nhân vật trong bài : chú Khánh bố Dũng, thầy giáo
-Hiểu nội dung: người thầy thật đáng kính trọng , tình cảm của thầy trò thật đẹp đẽ ,trả lời được các câu hỏi
2 Thái độ : Kính trọng và biết ơn thầy giáo, cô giáo
2 Học sinh : SGK, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III Hoạt động dạy – học
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
-Gọi lần lượt 2 HS đọc lại từng đoạn trong bài và trả
lời câu hỏi có liên quan
-Nhận xét, tuyên dương
-Nhận xét chung phần KTBC
3 Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
-Đính tranh phóng to cho HS quan sát, trả lời câu hỏi,
dẫn dắt HS vào chủ điểm Thầy cô và bài Người thầy
cũ
-Viết bảng tựa bài, gọi HS đọc nối tiếp
3.2 Luyện đọc
(pp thực hành, luyện tập, làm việc theo nhóm)
-GV đọc mẫu toàn bài với lời kể từ tốn, giọng thầy vui
Trang 2-Chỉnh sửa phát âm sai cho các em.
-Cho HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài, kết hợp
hướng dẫn các em đọc các câu khó:
+ Nhưng /hình như hôm ấy/ thầy có phạt em đâu?//
+Lúc ấy thầy bảo:/” trước khi làm việc gì/ cần phải
nghĩ chứ! //Thôi em về đi/ thầy không phạt em đâu.//
+Em nghĩ:// Bố cũng có lần mắt lỗi,/thầy không phạt,/
nhưng bố nhận đó là hình phạt và nhớ mãi.//
-Hướng dẫn các em tìm hiểu nghĩa từ mới
-Giải thích thêm các từ mà các em chưa hiểu
-Cho HS tiến hành luyện đọc theo nhóm đôi đoạn 3
(trình bày ý kiến cá nhân, thảo luận nhóm)
Câu 1 Bố Dũng đến trường làm gì?
-Gọi 1 HS đọc câu hỏi
-Cho 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm đoạn 1 để
tìm câu trả lời
-Cho các em trả lời
-GV và cả lớp nhận xét
Câu 2 Khi gặp thầy giáo cũ, bố của Dũng thể hiện
sự kính trong như thế nào?
-Cho HS đọc câu hỏi
-Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2 để tìm câu trả lời
-Cho các em trả lời
-GV và cả lớp nhận xét
Câu 3 Bố Dũng nhớ nhất kỉ niệm gì về thầy?
(Lắng nghe tích cực)
-Cho HS đọc câu hỏi
-Cho cả lớp suy nghĩ tìm câu trả lời
-GV và cả lớp nhận xét
Câu 4 Dũng nghĩ gì khi bố ra về?
(Tự nhận thức về bản thân)
-Cho HS đọc câu hỏi
-Cho 1 em đọc đoạn 3, thảo luận nhóm đôi để tìm câu
-Đọc câu hỏi-Đọc đoạn-Trả lời câu hỏi
-Đọc câu hỏi-Đọc đoạn 2 theo yêu cầu.-Trả lời câu hỏi
-Nhận xét
-Đọc câu hỏi-Suy nghĩ tìm câu tả lời
-Đọc câu hỏi-Thảo luận nhóm đôi
-Trả lời
-Nhận xét
Trang 3-GV phân vai cho các em đọc theo phân vai.
-Theo dõi giúp đỡ các em chưa thành thạo
4 Củng cố
-Cho 1 em nhắc lại tựa bài
-Cho 3 cặp HS thi đọc lại các đoạn
-Luyện đọc theo phân vai
- HS nhắc lại tên bài
1 Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn các bài tập, phiếu làm nhóm.
2 Học sinh : SGK, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III Ho t ng d y và h c ạt động dạy và học động dạy và học ạt động dạy và học ọc
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
-Gọi lần lượt 2 làm lại bài 2 ở bài trước trên bảng lớp
-Kiểm tra vở làm bài ở nhà của HS
-GV và cả lớp nhận xét
-Nhận xét chung phần KTBC
3 Bài mới
3.1.Giới thiệu bài:
- Giới thiệu trực tiếp tên bài mới: Luyện tập
-Viết bảng, gọi HS nối tiếp nhắc lại
-Lắng nghe-Nối tiếp nhắc lại
-Đọc bài toán-Làm bài
Trang 4-Cho các em đọc lại bài
3.Giải bài toán theo tóm tắt sau:
-Cho các em đọc lại bài
BT4 Tòa nhà thứ nhất có 16 tầng, tòa nhà thứ hai có
ít hơn tòa nhà thứ nhất 4 tầng Hỏi tòa nhà thứ hai
có bao nhiêu tầng ?
-Cho cả lớp đọc yêu cầu bài tập
- Cho các em nêu tóm tắt theo các câu hỏi:
+ Bài toán cho mình biết những gì?
+Bài toán hỏi mình đều gì ?
-Đọc lại bài theo yêu cầu
-Đọc bài toán-Trả lời
-Làm bài nhóm-Nhận xét
Trang 5-GV và cả lớp nhận xét.
4 Củng cố
-Cho HS nhắc lại tựa bài vừa học
-Cho HS nhắc lại khi gặp bài toán về ít hơn phải làm
- HS nhắc lại tên bài
- HS thực hiện yêu cầu
- Biết ăn đủ chất uống đủ nước sẽ giúp cơ thể chóng lớn và mạnh khỏe
- HS khá giỏi biết được buổi sáng nên ăn nhiều, buổi tối nên ăn ít, không nên bỏ bữaăn
2 Thái độ : Có ý thức ăn uống đầy đủ trong cuộc sống hằng ngày
3 Rèn KNS :
- Kĩ năng ra quyết định: nên và không nên làm gì trong việc ăn uống hằng ngày
- Quản lí thời gian để đảm bảo ăn uống hợp lí
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Có trách nhiệm với bản thân để đảm bảo ăn đủ 3 bữa vàuống đủ nước
II.Đồ dùng dạy học:
1 Giáo viên : Các tranh minh họa
2 Học sinh : SGK, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III.Hoạt động dạy và học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
Cho vài em nói sự tiêu hóa thức ăn ở khoang miệng, dạ
dày, ruột non, ruột già
Nhận xét
-Nhận xét chung
3 Dạy bài mới
3.1Giới thiệu bài
- Giới thiệu trực tiếp tên bài mới: Ăn uống đầy đủ.
- Viết bảng, cho các em nhắc lại tựa bài
-Lắng nghe-Nối tiếp nhắc lại
Trang 6- GV cho các em nhìn tranh SGK và nói về các bữa ăn
của bạn Hà
- Cho các em nêu ý kiến
- GV và cả lớp nhận xét
- GV đặt câu hỏi cho các em trả lời:
+ Hằng ngày em ăn mấy bữa?
+ Mỗi bữa em ăn những gì?
+ Ngoài ra các em còn ăn gì thêm không?
+ Em thích ăn gì? Uống gì?
- Cho các em trả lời trước lớp
- Cho các em thực hành hỏi đáp theo đôi
- Cho các em hỏi đáp trước lớp
- Tuyện dương các cặp hỏi đáp tự nhiên
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK
(pp thảo luận nhóm)
(Kĩ năng ra quyết định)
- GV chia lớp thành 5 nhóm các nhóm sẽ thảo luận để
nói về sự cần thiết phải ăn uống đầy đủ:
+ Trong bữa ăn ta nên ăn những thức ăn gì?
+ Nếu ăn uống đầy đủ cơ thể mình sẽ như thế nào?
+ Nếu ăn uống không đầy đủ cơ thể mình sẽ ra sao?
- Cho các em tiến hành thảo luận
- Bao quát lớp
- Cho đại diện các nhóm trình bày trước lớp
- Cho các nhóm nhận xét lẫn nhau
- Nhận xét
4 Củng cố: (trò chơi) (kĩ năng làm chủ bản thân)
- Cho HS nhắc lại tựa bài
- Cho các em chơi trò chơi “ Đi chợ “
-Hỏi đáp trước lớp
-Chia nhóm
-Thảo luận nhóm
-Trình bày kết qquả-Nhận xét
Mục tiêu
1 Kiến thức, kĩ năng :
- Biết nặng hơn, nhẹ hơn giữa hai vật thông thường
- Biết ki lô gam là đơn vị đo khối lượng; đọc ,viết tên và kí hiệu của nó
- Biết dụng cụ cân đĩa, thực hành cân một số đồ vật quen thuộc
- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ và giải toán với các số kàm đơn vị kg
Trang 7- Làm được bài tập 1, 2.
2 Thái độ : HS ham học hỏi, mở rộng kiến thức
II Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn các bài tập, phiếu làm nhóm Cân đĩa, các vật để cân.
2 Học sinh : SGK, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III Ho t ng d y và h c ạt động dạy và học động dạy và học ạt động dạy và học ọc
1.Ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ.
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
-GV viết tóm tắt lên bảng cho 2 em làm, các em còn
lại mang vở cho GV kiểm tra
3.1 Giới thiệu bài:
- Giới thiệu trực tiếp tên bài mới: Ki – lô - gam
-Viết bảng, gọi HS nối tiếp nhắc lại
3.2 giới thiệu vật nặng hơn, nhẹ hơn.
(pp nêu vấn đề)
- Yêu cầu HS tay trái cầm quyển tập, tai phải cầm
quyển sách và hỏi: vật nào nặng hơn, vật nào nhẹ
hơn?
-Nhận xét và giới thiệu quyển sách nặng hơn quyển
tập, quyển tập nhẹ hơn quyển sách
-Đem quả cân 1kg cho các em quan sát và yêu cầu
các em cầm xem quyển sách nặng hơn hay nhẹ hơn
quả cân
-Gv kết luận: trong cuộc sống của chúng ta có vật
nặng hơn có vật nhẹ hơn các vật khác Vậy làm thế
nào ta có thể biết vật đó nặng hơn, hay nhẹ ?
3.3 Giới thiệu cân đĩa và cách cân.
(pp giảng giải)
-Cho HS quan sát cân đĩa trong SGK để nêu hình
dạng, sau đó chỉ cách cân
-Cho các em tìm hiểu trong SGK
3.4 Giới thiệu ki lô gam, quả cân 1kg
(pp giảng giải)
-Để cân các vật ta dùng đơn vị đo khối lượng là
ki-lô Hát vui
-Luyện tập-Làm bài
-Chú ý
-Lắng nghe-Nối tiếp nhắc lại
-Thực hiện theo yêu cầu
-Chú ý-So sánh-Chú ý
- Chú ý-Tìm hiểu SGK
- Chú ý
Trang 8gam, ki lô gam viết tắt là kg
-GV viết bảng cho các em nhắc lại
-Giới thiệu thêm quả cân 2kg, 5kg Cho các em xem
nhưng không cho các em cầm
3.5 Thực hành luyện tập
(pp thực hành, thảo luận nhóm)
*Bài 1: Đọc ,viết theo mẫu
-Đọc yêu cầu trong bảng phụ
-Giải thích yêu cầu, làm mẫu
-Cho HS nhắc lại tựa bài vừa học
-Cho các em viết bảng con, 2 em viết bảng lớp kí
hiệu của ki lô gam
-GV và cả lớp nhận xét
-Nhận xét,và tuyên dương
5 Dặn dò.
-Nhận xét tiết học
-Dặn các em về xem lại bài vừa học, làm bài 2 vào
vở Các em khá giỏi làm thêm bài 3 vào vở Xem bài
tiếp theo
-Nhắc lại-Chú ý
-Đọc yêu cầu-Chú ý -Làm bài-Nhận xét
-Đọc bài toán-Chú ý
-Làm bài nhóm
-Nhận xét
- HS nhắc lại tên bài
- HS thực hiện yêu cầu
- Tham gia một số việc nhà phù hợp với khả năng
- HS khá giỏi nêu được ý nghĩa của làm việc nhà, tự giác tham gia việc nhà phù hợpvới khả năng
* Nêu được ý nghĩa của làm việc nhà
Tự giác tham gia làm việc nhà phù hợp khả năng
Trang 92 Thái độ : Phụ giúp gia đình làm việc nhà phù hợp với khả năng
2 Học sinh : sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III Hoạt động dạy học
Tiết 1
1.Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
-Cho các em xử lí lại các tình huống trong bài 4 của tiết
trước
-Nhận xét
-Nhận xét chung
3 Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
-Cho HS quan sát tranh phóng to ở bài tập 1, sau cho các
em trả lời 2 câu hỏi kèm theo
-Cho các nêu nhận xét
-Nhận xét và liên hệ giới thiệu tựa bài: Chăm làm việc nhà
-Viết bảng, cho các em nối tiếp nhắc lại tựa bài
-GV nhận xét: Bạn nhỏ trong bài thơ rất ngoan biết giúp
gia đình làm những công việc phù hợp với khả năng của
em, làm mẹ và mọi người rất vui.
Bài tập 3: Ghi tên các việc làm trong các tranh.
(pp thảo luận nhóm)
(Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm tham gia làm việc nhà phù
hợp với khả năng)
-Đính các tranh lên bảng cho các em quan sát (6 tranh)
-Chia lớp thành 6 nhóm, cho các em thảo luận làm vào
phiếu nhóm
-Bao quát lớp
-Hát vui
-Chú ý-Thực hiện theo yêu cầu
-Quan sát tranh và trẩ lờicâu hỏi
-Chú ý-Nối tiếp nhắc lại
-Đọc theo yêu cầu
-Trả lời các câu hỏi sau bàithơ
-Chú ý
-Đọc yêu cầu
-Chú ý-Làm bài theo nhóm
Trang 10-Nhận xét bài làm của các nhóm.
-GV hỏi: Trong các việc nhà ở trên các em có thể làm
được những việc nào?
-Cho nhiều em trả lời
-GDHS: Tuối nhỏ làm những việc nhỏ giúp bố mẹ thì mới
là trẻ ngoan.
4 Củng cố
- Cho các em nhắc lại tựa bài
- Cho 3-4 HS nói mình đã làm được những việc gì giúp gia
đình
- Nhận xét
5 Dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Dặn các em về làm việc nhà giúp gia đình Chuẩn bị các
bài tập tiếp theo
-Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi
-Làm được các bài tập 2, 3a
2 Học sinh: SGK, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III Hoạt động dạy học
1.Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
-Cho 2 em viết bảng lớp, lớp viết bảng con các từ tiết
trước sai
-KT VBT làm ở nhà của các em
-Nhận xét chung phần KTBC
3 Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu: Hôm qua các em đã học bài tập đọc Người
thầy cũ, hôm nay chúng ta sẽ nhìn bảng phụ viết lại một
đoạn trong bài
-Viết bảng , cho các em nối tiếp nhắc lại
3.2 Hướng dẫn tập chép (pp vấn đáp, giảng giải)
-Hát vui
-Nhắc lại-Viết bảng-Mang VBT ra
-Chú ý-Nối tiếp nhắc lại
Trang 11-Đính bảng phụ viết bài tập chép lên bảng
-GV đọc mẫu cho các em đọc thầm theo
-Gọi 2 em đọc lại
-Đặt câu hỏi cho các em tìm hiểu đoạn viết:
+Bài chính tả có mấy câu?
+Chữ đầu của mỗi câu viết thế nào?
+Đọc lại câu văn có dấu phẩy và dấu hai chấm
-Nhận xét
-Hướng dẫn các em viết các tiếng khó trong bài: xúc
động, cái khung, mắc lỗi, phạt, mắc lại
-Cho các em đọc lại các tiếng đã viết
3.3 Chép bài
-Cho HS chuẩn bị vở chép bài
-Cho các em nhìn bảng phụ viết bài
-Bao quát lớp: nhắc nhở các ngồi viết, cầm bút, đặt vở
3.4 Thu bài, sửa bài :
-Cho các em soát lỗi lại.
- Thu 7-8 vở
-Nhận xét các chữ các em sai nhiều
3.5 Làm bài tập (pp thực hành, thảo luận nhóm)
* Bài tập 2 : Điền vào chỗ trống ui hoăc uy?
b… phấn, h… hiệu, v… vẻ, tận t……
-Đính bảng phụ viết sẵn bài tập
-Đọc yêu cầu bài tập
-Giải thích yêu cầu bài tập
- Cho các em suy nghĩ làm vào VBT, 4 em làm trên
bảng phụ
-Nhận xét bài làm của các em
-Cho các em đọc lại bài làm của các em
* Bài tập 3a : Điền vào chỗ trống tr hay ch?
Giò ….ả, … ả lại, con … ăn, cái ….ăn
-Đính bảng phụ viết sẵn bài tập
-Đọc yêu cầu bài tập
-Giải thích yêu cầu bài tập
- Chia các em thành 5 nhóm, phát phiếu cho các nhóm
làm bài
-Bao quát lớp
-Nhận xét bài làm của các nhóm
4 Củng cố
-Cho HS nhắc lại tựa bài
-Cho các em đọc lại các bài tập đã làm
5 Dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Dặn các em xem lại các tiếng khó, bị sai Làm bài tập
-Đọc thầm theo-Đọc theo yêu cầu-Trả lời theo câu hỏi
-Đánh vần và viết vào bảngcon
-Đọc lại
-Chuẩn bị vở theo yêu cầu-Viết bài
-Soát lỗi-Nộp vở-Chú ý
-Lắng nghe-Chú ý-Làm bài-Đọc lại
-Lắng nghe-Chú ý-Làm bài trong nhóm
-Đọc lại
- HS nhắc lại tên bài
- HS đọc
- HS lắng nghe
Trang 121,2a trong VBT Xem bài tiếp theo
(Tiết 7)
Luyện từ và câu
TỪ NGỮ VỀ MÔN HỌC.
TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNGI.Mục tiêu:
1 Kiến thức, kĩ năng :
- Tìm được một số từ ngữ về các môn học và hoạt động của người (BT1,BT2) ; Kểđược nội dung mỗi tranh (SGK) bằng 1 câu (BT3)
- Chọn được từ chỉ hoạt động thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu (BT 4)
2 Thái độ : Ham học hỏi, mở rộng kiến thức
II Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn các bài tập, phiếu làm nhóm, tranh phóng to.
2 Học sinh : SGK, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ.
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ.
-Cho 2 HS quan sát 4 đồ dùng học tập, nói tên và cho
biết đồ dùng đó được dùng làm gì
-Nhận xét
- Kiểm tra VBT làm ở nhà của các em
-Nhận xét chung phần KTBC
3 Dạy bài mới.
3.1 Giới thiệu bài
-Giới thiệu mục tiêu của bài và tựa bài: Từ ngữ về
môn học từ chỉ hoạt động
-Viết bảng, gọi HS nhắc lại
3.2 Làm bài tập
(pp thực hành, làm việc nhóm)
1) Hãy kể tên các môn học ở lớp 2.
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-Giải thích yêu cầu
-Cho HS nêu miệng lần lượt các môn học
-GV và cả lớp nhận xét, viết bảng
-Cho các em đọc lại các môn học đã tìm đúng
2) Các tranh dưới đây vẽ một số hành động của
người Hãy tìm từ chỉ mỗi hoạt động:
-Cho các em đọc yêu cầu bài tập
-Đính lần lượt các tranh lên cho các em tìm từ chỉ hoạt
- Chú ý
- Đọc lại
-Đọc yêu cầu-Chú ý -Nêu miệng-Nhận xét-Đọc lại-Đọc yêu cầu-Chú ý
Trang 13-GV và cả lớp nhận xét.
3) Kể lại nội dung mỗi tranh trên bằng một câu.
-Đọc yêu cầu bài tập
-Hướng dẫn các em đặt câu theo mẫu
M: Em đang đọc sách
-Cho các em tự nhìn mẫu đặt câu với các tranh khác
-GV và cả lớp nhận xét, viết các câu hay lên bảng
-Tuyên dương các em đặt câu hay
4) Chọn từ chỉ hoạt đọng thích hợp với mỗi chỗ
trống dưới đây:
a Cô Tuyết Mai………… môn Tiếng Việt
b Cô………… bài rất dể hiểu
c Cô………… chúng en chăm học
-Cho các em đọc yêu cầu
-Giải thích yêu cầu : các em hãy chọn những từ chỉ
hoạt động thích hợp điền vào
-Chia các em thành 6 nhóm, phát phiếu cho các em
thảo luận làm bài
-Làm theo yêu cầu-Nhận xét
-Chú ý
-Đọc câu hỏi-Chú ý-Thảo luận nhóm-Các nhóm trình bày
- HS nhắc lại tên bài
- Đọc rõ ràng, dứt khoát thời khóa biểu, biết nghỉ hơi sau từng cột, từng dòng
- Hiểu được tác dụng của thời khóa biểu (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4); HS khágiỏi trả lời được thêm câu hỏi 3
2 Thái độ : soạn bài học theo thời khóa biểu
II Đồ dùng dạy học.
1 Giáo viên : Thời khóa biểu phóng to.
2 Học sinh : SGK, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III Hoạt động dạy – học
Trang 141.Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
-Gọi lần lượt 2 HS đọc lại từng đoạn trong bài và trả
lời câu hỏi có liên quan
-Nhận xét, tuyên dương
-Nhận xét chung phần KTBC
3.Dạy bài mới
3.1Giới thiệu bài
- Đính thời khóa biểu phóng to cho HS quan sát, trả
lời câu hỏi, dẫn dắt các em vào tựa bài Thời khóa
biểu
- Viết bảng tựa bài, gọi HS đọc nối tiếp
3.2 Luyện đọc
(pp thực hành, luyện tập, làm việc nhóm)
-GV đọc mẫu toàn bài theo thứ tự: thứ - buổi - tiết
-Cho các em nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài:
+Luyện đọc theo thứ tự : Thứ - buổi - tiết (câu 1) tho
mẫu
M: Thứ hai
Buổi sáng : tiết 1 Tiếng việt, tiết 2 toán….
Buổi chiều : tiết 1 nghệ thuật…
-Cho HS nối tiếp đọc các ngày còn lại
-Nhận xét, giúp các em còn yếu
+Luyện đọc theo thứ tự: Buổi – thứ - tiết.(câu 2)
M: Buổi sáng: thứ hai tiết 1 tiếng việt, tiết 2 toán…
-Cho các em nối tiếp đọc các tiết còn lại và buổi còn
lại
-Nhận xét, giúp các em còn yếu
3.3 Tìm hiểu bài : (pp vấn đáp)
Câu hỏi 4 : Em cần thời khóa biểu để làm gì ?
- Gọi HS đọc câu hỏi
- GV nhận xét : để biết lịch học, chuẩn bị bài ở nhà,
mang sách vở và đồ dùng học tập
3.3 Luyện đọc lại (pp thực hành, luyện tập)
- Cho các em luyện đọc theo nhóm cách đọc 1,2
-Cho các nhóm thi đọc trước lớp
-GV và cả lớp nhận xét
4 Củng cố
-Cho 1 em nhắc lại tựa bài
-Cho 2 cặp HS thi đọc lại các cách đọc
-GV và cả lớp nhận xét
5 Dặn dò.
-Hát vui
-Người thầy cũ
-Đọc và trả lời câu hỏi
-Quan sát, trả lời câu hỏi
-Nhắc lại
- Chú ý lắng nghe
-Nối tiếp đọc theo hướng dẫn
-Nối tiếp đọc theo hướng dẫn
Trang 151 Kiến thức, kĩ năng :
- Biết dụng cụ đo khối lượng: cân đĩa, cân đồng hồ
- Biết làm tính cộng, trừ và giải toán với các số kèm đơn vị kg
- Làm được bài tập 1, 3 cột 1, 4 Các em khá giỏi làm được thêm các bài còn lại
2 Thái độ : HS tính toán cẩn thận, chính xác
II.Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn các bài tập, phiếu làm nhóm.
2 Học sinh : SGK, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III Ho t ng d y và h c ạt động dạy và học động dạy và học ạt động dạy và học ọc
1.Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
-Gọi lần lượt 2 em làm bảng lớp, lớp làm bảng con:
3.1 Giới thiệu bài:
- Giới thiệu trực tiếp tên bài mới: Luyện tập
-Viết bảng, gọi HS nối tiếp nhắc lại
3.2 Làm bài tập.
(pp thực hành, luyện tập)
*Bài 1 : Giới thiệu cân đồng hồ
- GV cho HS xem chiếc cân đồng hồ và hỏi:
+ Cân có mấy đĩa cân ?
- GV nêu : Cân đồng hồ chỉ có một đĩa cân Khi cân,
chúng ta đặt vật cần cân lên đĩa này Phía dưới đĩa
cân có mặt đồng hồ báo số đo của vật cần cân Mặt
đồng có 1 chiếc kim quay được và trên đó ghi các số
tương ứng với các vạch chia Khi đĩa cân chưa có vật
gì kim chỉ số 0 Cách cân : Đặt vật cần cân lên trên
đĩa cân, khi đó kim sẽ quay Kim dừng lại tại vạch
-1 đĩa cân-Chú ý