Kiểm tra bài cũ -Cho HS nhắc lại tựa bài cũ -Gọi lần lượt 3 HS nối tiếp lại các đoạn trong bài, và trả lời câu hỏi có liên quan -Nhận xét, tuyên dương.. Giới thiệu bài - Đính tranh phóng
Trang 1-Biết ngắt nghĩ hơi đúng chỗ,bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
-Hiểu ND: Sự gần gũi đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình cảm của bạnnhỏ ( trả lời được câu hỏi trong SGK)
2 Thái độ : Yêu quý động vật
3 Rèn KNS :
- Kiểm soát cảm xúc
- Thể hiện sự cảm thông
- Trình bày suy nghĩ
- Tư duy sáng tạo
- Phản hồi, lắng nghe tích cực, chia sẻ
II Đồ dùng dạy học.
1 Giáo viên :
-Tranh phóng to trong SGK
-Bảng phụ viết sẵn các câu khó
2 Học sinh : SGK, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III Hoạt động dạy – học
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
-Gọi lần lượt 3 HS nối tiếp lại các đoạn trong bài, và
trả lời câu hỏi có liên quan
-Nhận xét, tuyên dương
-Nhận xét chung phần KTBC
3 Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
- Đính tranh phóng to lên bảng, cho HS quan sát tìm
-GV đọc mẫu toàn bài với giọng chậm rãi, tình cảm
-Cho các em nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
-Hướng dẫn các em đọc các từ khó : nhảy nhót, tung
tăng, lo lắng, thân thiết, vẫy đuôi, rối rít, thỉnh
-Hát vui
-Bé Hoa-Đọc và trả lời theo yêu cầu-Chú ý
-Quan sát-Trả lời câu hỏi
-Chú ý-Nhắc lại
-Chú ý lắng nghe
-Nối tiếp đọc từng câu
-Luyện đọc
Trang 2-Chỉnh sửa phát âm sai cho các em
-Cho HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
- Hướng dẫn các em đọc các câu khó:
+ Bé rất thích chó/ nhưng nhà bé không nuôi con
nào.//
+ Cún mang cho bé/ khi thì tờ bào hay cái bút chì,/
khi thì con búp bê.//
+ Nhìn Bé vuốt ve Cún,/ bác sĩ hiểu,/ chính Cún đã
giúp bé mau lành //
-Hướng dẫn các em tìm hiểu nghĩa từ mới
-Giải thích thêm các từ mà các em chưa hiểu
-Chia HS thành nhóm 5 tiến hành luyện đọc nối tiếp
các đoạn trong bài
3.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài.
(trình bày ý kiến cá nhân, thảo luận nhóm)
Câu 1 Bạn của Bé ở nhà là ai ?
-Gọi 1 HS đọc câu hỏi
-Cho 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm đoạn 1
để tìm câu trả lời
-Cho các em trả lời
-GV và cả lớp nhận xét
Câu 2 Khi Bé bị thương, Cún đã giúp Bé như thế
nào ? (thể hiện sự cảm thông)
-Cho HS đọc câu hỏi
-Cho 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm đoạn 2
để tìm câu trả lời
-Cho các em trả lời
-GV và cả lớp nhận xét
Câu 3 Những ai đến thăm Bé? Vì sao Bé vẫn
buồn ? (thể hiện sự cảm thông)
-Cho HS đọc câu hỏi
-Cho HS thảo luận nhóm đôi để tìm câu trả lời
-Đọc các từ được chú giải trong
SGK: tung tăng, mắt cá chân, bó
bột, bất động
-Luyện đọc trong nhóm
-Thi đọc-Đọc đồng thanh toàn bài
-Đọc câu hỏi-Đọc đoạn-Trả lời câu hỏi
-Đọc câu hỏi-Đọc đoạn
-Trả lời câu hỏi-Nhận xét
-Đọc câu hỏi-Thảo luận nhóm-Trả lời
Trang 3-Gọi 1 HS đọc câu hỏi.
-Cho 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm đoạn 4
để tìm câu trả lời
-Cho các em trả lời
-GV và cả lớp nhận xét
Câu 5 Bác sĩ nghĩ rằng Bé mau lành là nhờ ai ?
-Gọi 1 HS đọc câu hỏi
-Cho 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm đoạn 5
để tìm câu trả lời
-Cho các em trả lời
-GV và cả lớp nhận xét
3.4 Luyện đọc lại (pp luyện tập)
- Cho 2 HS thi đọc lại đoạn 4
- GV và cả lớp nhận xét
4 Củng cố (Trình bày suy nghĩ)
-Cho 1 em nhắc lại tựa bài
-Đặt câu hỏi cho các em tìm hiểu nội dung: Qua bài
này các em có nhận xét gì về tình cảm của Bé với
-Đọc câu hỏi-Đọc đoạn-Trả lời câu hỏi
-Thi đọc-Chú ý
-Con chó nhà hàng xóm-Chú ý
-Trả lời-Chú ý
-Chú ý -Chú ý
(Tiết 76)
Toán NGÀY, GIỜ
I Mục tiêu
1 Kiến thức, kĩ năng :
- Nhận biết một ngày có 24 giờ, 24 giờ trong ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trướcđến 12 giờ đêm hôm sau
- Biết tên các buổi và gọi tên các giờ tương ứng trong một ngày
- Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày giờ
- Biết xem giờ ghi trên đồng hồ
- Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian các buổi sáng, trưa, chiều, tối, đêm
- HS làm được các bài tập 1,3 HS khá giỏi làm được thêm bài tập 2
2 Thái độ : Ham học hỏi, mở rộng kiến thức
II Đồ dùng daỵ học.
1 Giáo viên :
- Các tranh tương ứng trong bài
- Một cái đồng hồ treo tường lớn, 1 đồng hồ điện tử
Trang 4- Bảng phụ viết nội dung bài học.
2 Học sinh : SGK, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III Hoạt động dạy học.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nhắc lại bài cũ
- GV cho cả lớp đọc lại tất cả bảng trừ đã học
- GV nhận xét
- Kiểm tra VBT làm ở nhà của HS
- GV nhận xét phần KTBC
3 Dạy bài mới.
3.1 Giới thiệu bài:
- GV đặt lần lượt các câu hỏi để HS trả lời
+ Một tuần có bao nhiêu ngày?
+ Một ngày có bao nhiêu giờ?
- GV cho HS xem đồng hồ và hỏi: người ta dùng
đồng hồ để làm gì?
- GV chốt lại: Để biết trong một ngày người ta tính
giờ như thế nào và cách xem giờ trên đồng hồ như thế
nào thì hôm nay chúng ta sẽ học bài mới: Ngày giờ
- Viết bảng gọi HS nhắc lại
3.2 Hướng dẫn HS thảo luận về nhịp sống hàng
ngày (pp vấn đáp, nêu vấn đề)
- GV giới thiệu Mỗi ngày thì có ban ngày và ban
đêm, hết đêm rồi đến ngày;
+ Mỗi ngày có những buổi nào?
- GV đặt vài câu hỏi về thời gian ( HS trả lời, GV
quay kim đồng hồ ngay sau đó ) gọi nhiều HS trả lời
+ Lúc 5 giờ sáng em đang làm gì?
+ Lúc 12 giờ trưa em đang làm gì?
+ Lúc 3 giờ chiều em làm gì?
+ Lúc 8 giờ tối em đang làm gì?
- GV nêu ( đính bảng phụ viết bảng phân chia thời
gian trong ngày ): 1 ngày có 24 giờ… 12 giờ đêm
- GV đính tranh 1 lên và giảng: các em nhìn đồng hồ
xem chỉ mấy giờ, sau đó đọc câu ở phía dưới và điền
Trang 5giờ ở phía trên vào chỗ chấm.
VD: Đồng hồ chỉ 6 giờ thì điền số 6 vào chỗ chấm.
- GV vừa nói vừa viết vào cho HS thấy rõ
- GV cho HS thảo luận nhóm để điền vào phiếu
- GV cho HS đính kết quả lên bảng
- GV đính từng kết quả rời để sửa bài cho HS thấy rõ
+ Tranh 2: Mẹ đi làm về lúc 12 giờ trưa.
+ Tranh 3: Em chơi bóng lúc 5 giờ chiều.
+ Tranh 4: Lúc 7 giờ tối em xem phim truyền hình.
+ Tranh 5: Lúc 10 giờ đêm em đang ngủ.
- GV cho HS đọc lại bài làm
* Bài 2 Viết tiếp chỗ chấm ( theo mẫu ).
- GV và cả lớp xem đồng hồ, viết như SGK: 15 hay 3
giờ chiều
- GV cho HS tự làm vào SGK, 1 HS làm bảng lớp
4 Củng cố.
- Cho HS nhắc lại tựa bài
- Tổ chức cho HS truyền thông tin về thời gian
I Mục tiêu
1 Kiến thức, kĩ năng : Nêu được công việc của một số thành viên trong nhà trường.
2 Thái độ : Ham học hỏi, mở rộng kiến thức
3 Rèn KNS :
- Kĩ năng tự nhận thức: Tự nhận thức vị trí của mình trong nhà trường
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm tham gia công việc trong nhàtrường phù hợp với lứa tuổi
- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học tập
II Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên :
- Các tranh minh họa
- Phiếu làm nhóm
2 Học sinh : SGK, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III Hoạt động dạy và học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
-Hát vui
Trang 6- Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
-Đặt câu hỏi gọi các em trả lời:
+ Trường học của em tên là gì?
+ Trường học của em ở đâu?
+ Trong trường của em có những phòng nào?
+ Tại sao trường của em có tên là…?
-GV nhận xét, đánh giá
-Nhận xét chung
3 Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
- GV liên hệ bài cũ dân dắt vào tên bài mới.
- Viết bảng, cho các em nhắc lại tựa bài
- GV nêu nhiệm vụ: các em hãy nói với nhau theo các
câu hỏi sau: Từng người trong tranh đang làm gì?
+ Tranh 1: phát biểu chỉ đạo
+ Tranh 2: giảng dạy cho HS trên lớp
+ Tranh 3: chăm sóc sức khỏe cho HS
+ Tranh 4: quét dọn trường lớp
+ Tranh 5: giữ trường lớp”
- Cho các em nói với nhau
- Bao quát lớp
- Cho đại diện vài em lên nói trước lớp
- GV và cả lớp nhận xét
- Tuyên dương các cặp nói đúng và hay
- Cho các em nói về tên gọi của những người đó
- Cho nhiều em nói
- GV và cả lớp nhận xét
- GV kết luận: mỗi trường học đều có hiệu trưởng, hiệu
phó, gv, y tá….Hiệu trưởng, Hiệu phó lãnh đạo, GV dạy
HS, lao công quét dọn…
* Hoạt động 2: Trò chơi “ Đố bạn” (Kĩ năng giao
tiếp)
- Cho các em bóc thăm, trong thăm có tên các thành
viên trong trường, các em đó sẽ làm động tác để các bạn
đoán xem em làm gì trong trường
- Cho các em tiến hành chơi
- Nhận xét tinh thần tham gia của các em
4.Củng cố
- Cho HS nhắc lại tựa bài
-Nhắc lại-Trả lời câu hỏi
-Chú ý
-Chú ý-Nối tiếp nhắc lại
- Chú ý-Chú ý
-Thảo luận nhóm đôi
-Nói trước lớp-Chú ý
-Chú ý-Nói trước lớp-Chú ý
-Chú ý
-Chơi theo hướng dẫn-Chú ý
-Nhắc lại
Trang 7- Cho vài em nhắc lại tên các thành viên trong trường
- Tuyên dương các em nói đúng
5 Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn các em về nhà xem bài tiếp theo
-Nhắc lại theo yêu cầu
-Chú ý-Chú ý
(Tiết 77)
Toán THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức, kĩ năng :
- Biết xem đồng hồ ở thời điểm sáng, chiều, tối
- Nhận biết chỉ số giờ lớn hơn 12 giờ: 17 giờ, 23 giờ…
- Nhận biết các hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian
- Làm được bài tập 1,2 HS khá giỏi làm được thêm bài 3
2 Thái độ : Áp dụng diều đã học vào thực tế cuộc sống
II Đồ dùng daỵ học.
1 Giáo viên :
- Các tranh như SGK
- Hai các đồng hồ bằng giấy bìa
2 Học sinh : SGK, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III Hoạt động dạy học.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nhắc lại bài cũ
- GV nêu câu hỏi
+ Buổi sáng gồm có các giờ nào?
+ Buổi trưa gồm có các giờ nào?
+ Buổi chiều có các giờ nào?
+ Buổi tối có các giờ nào?
- GV nhận xét, tuyên dương
- Kiểm tra VBT làm ở nhà của HS
- GV nhận xét phần KTBC
3 Dạy bài mới.
3.1 Giới thiệu bài:
- GV liên hệ : Lúc ta đã tìm hiểu về đồng hồ để biết
thời gian của 1 ngày, tiết này sẽ thực hành: Thực
Trang 8- GV đem ra 2 bộ tranh của bài tập 1 để 2 HS thi ghép
* Bài 2 Câu nào đúng? câu nào sai?
- GV giảng cho HS tự làm vào SGK, 3 HS làm ở
bảng lớp
- GV gọi cả lớp nhận xét
4 Củng cố.
- Cho HS nhắc lại tựa bài
- Tổ chức cho 3 cặp HS thi quay kim đồng hồ: 8 giờ,
- Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự vệ sinh nơi côngcộng
- Thực hiện giữ trật tự vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ xóm
- HS khá giỏi hiểu được lợi ích của việc trật tự vệ sinh nơi công cộng, nhắc nhở bạn bècùng giữ trật tự vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ xóm và những nơi công cộngkhác
2 Thái độ : HS có ý thức giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng
3 Rèn KNS : Kĩ năng hợp tác với mọi người trong việc giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công
Trang 9Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
- Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
- Cho 4- 5 em nói tuần rồi em đã giữ gìn trường lớp sạch
đẹp như thể nào
- GV và cả lớp nhận xét, tuyên dương các em ngoan
-Nhận xét chung
3 Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu trực tiếp tên bài mới: Giữ trật tự vệ sinh nơi
công cộng
- Viết bảng, cho các em nối tiếp nhắc lại tựa bài
3.2 Bài mới
* Hoạt động 1: Phân tích tranh (thảo luận nhóm)
(Kĩ năng hợp tác với mọi người trong việc giữ gìn trật
tự, vệ sinh nơi công cộng)
- GV đính tranh BT1 lên bảng đặt vấn đề: Bây giờ các em
đã thảo luận theo nhóm 4 các câu hỏi và viết kết quả vào
phiếu:
+ Tranh vẽ gì?
+ Việc chen lấn, xô đẩy vậy có tác hại gì?
+ Em có đồng tình với việc làm đó không?
- GV bao quát lớp, giúp các nhóm còn yếu
- Gọi đại diện vài nhóm trả lời
- Cho cả lớp nhận xét
- GV kết luận: việc chen lấn xô đẩy như vậy gây ồn ào, cản
trở việc làm của những người khác, làm mất trật tự nơi
công cộng
*GDHS: Không được làm như các bạn đó nơi công cộng.
* Hoạt động 2: Xử lí tình huống (động não)
- GV giới thiệu tranh phóng to và tình huống: Trên ô tô, có
1 bạn nhỏ 1 tay cầm bánh ăn tay cầm giấy gói bánh và nghĩ
“ Bỏ rác vào đâu bây giờ?” Nếu là em thì em sẽ…
- GV cho cả lớp suy nghĩ trong 1 phút để tìm ra cách xử lí
tốt nhất
- Bao quát lớp
- Cho đại diện vài em nêu suy nghĩ của mình, viết vài cách
xử lí tốt nhất lên bảng
- Cho các nhóm nhận xét, bổ sung lẫn nhau sau đó đưa ra
cách xử lí tốt nhất “ Vứt rác bừa bãi sẽ làm bẩn xe, đường
xá gây ô nhiễm môi trường nguy hiểm cho người xung
quanh
- GV kết luận: Vì vậy, cần gom rác lại bỏ vào túi ni lông
-Hát vui
-Nhắc lại-Nói theo yêu cầu
-Chú ý-Nối tiếp nhắc lại
-Chú ý-Trả lời
-Trả lời-Chú ý
-Chú ý-Chú ý-Suy nghĩ
-Nêu ý kiến của mình-Nhận xét
-Chú ý
Trang 10khi xuống xe sẽ bỏ rác vào sọc rác.
A Giữ im lặng, đi nhẹ, nói khẽ
B Vứt rác tùy ý khi không có ai nhìn thấy
C Đá bóng trên đường giao thông
D Xếp hàng khi cần thiết
Đ Đi vệ sinh đúng nơi quy định
E Đỗ nước thải xuống đường
- GV kết luận: Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng giúp cho
công việc của con người được thuận tiện, môi trường trong
lành, có lợi cho sức khỏe
4 Củng cố
- Cho các em nhắc lại tựa bài
- Cho 2HS nói các việc em đã làm để giữ trật tự vệ sinh nơi
-Chú ý-Phân tích các ý
-Chú ý
-Nhắc lại tựa bài
-Nói theo yêu cầu
-Chú ý-Chú ý
(Tiết 31)
Chính tả (tập chép) CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I Mục tiêu
1 Kiến thức, kĩ năng :
-Chép chính xác bài CT; trình bày đúng đoạn văn xuôi
-Làm được các bài tập 2, 3a
2 Học sinh : SGK, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III Hoạt động dạy học
1.Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
-Hát vui-Nhắc lại
Trang 11-Cho 2 em viết bảng lớp, lớp viết bảng con các từ tiết
trước sai
-KT VBT làm ở nhà của các em
-Nhận xét
-Nhận xét chung phần KTBC
3 Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu trực tiếp tên bài Con chó nhà hàng xóm và
các bài tập phải làm
-Viết bảng , cho các em nối tiếp nhắc lại
3.2 Hướng dẫn tập chép (pp vấn đáp, giảng giải)
-Đính bảng phụ viết bài tập chép lên bảng
-GV đọc mẫu cho các em đọc thầm theo
-Gọi 2 em đọc lại
-Đặt câu hỏi cho các em tìm hiểu bài viết:
+ Vì sao từ Bé trong bài lại phải viết hoa?
+ Trong hai từ bé dưới đây từ nào là tên riêng?” Bé là
một cô bé yêu loài vật”
-Nhận xét
-Hướng dẫn các em viết các tiếng khó trong bài: Cún
Bông, quấn quýt, bất, giường, mau lành.
-Cho các em đọc lại các tiếng đã viết
3.3 Chép bài
-Cho HS chuẩn bị vở chép bài
-Cho các em nhìn bảng phụ viết bài
-Bao quát lớp: nhắc nhở các ngồi viết, cầm bút, đặt vở
-Cho các em soát lỗi lại
3.4 Thu bài, sửa bài :
-Thu 7-8 vở
-Nhận xét các chữ các em sai nhiều
3.5 Làm bài tập (pp thực hành, thảo luận nhóm)
* Bài tập 2 : Hãy tìm:
+ 3 tiếng có vần ui: núi
+3 tiếng có vần uy: thủy
-Đính bảng phụ viết sẵn bài tập
-Đọc yêu cầu bài tập
-Giải thích yêu cầu bài tập
- Chia HS thành 7 nhóm cho các em suy nghĩ làm vào
-Chú ý-Nối tiếp nhắc lại
-Đọc thầm theo-Đọc theo yêu cầu-Trả lời theo câu hỏi
-Chú ý-Đánh vần và viết vào bảngcon
-Chú ý-Lắng nghe-Chú ý-Làm bài theo nhóm-Đọc lại
-Chú ý
Trang 12-Đọc yêu cầu bài tập.
-Giải thích yêu cầu bài tập
-Cho các em nêu miệng kết quả
-Nhận xét, viết bảng
4 Củng cố
-Cho HS nhắc lại tựa bài
-Cho 2 em viết bảng lớp, lớp viết bảng con các tiếng sai
nhiều
-GV và cả lớp nhận xét
5 Dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Dặn các em xem lại các tiếng khó, bị sai Làm bài tập
1, 2a trong VBT Xem bài tiếp theo
-Lắng nghe-Chú ý
- Nêu câu trả lời
-Nói lại tựa bài-Viết theo yêu cầu
-Chú ý-Chú ý
- Nêu đúng tên các con vật được vẽ trong tranh (BT3)
2 Thái độ : Ham học hỏi, mở rộng kiến thức
II Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn các bài tập, phiếu làm nhóm, tranh phóng to
2 Học sinh : SGK, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ.
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
- Cho vài em trả lời câu hỏi: Nêu một số từ chỉ đặc
3 Dạy bài mới.
3.1 Giới thiệu bài
-Giới thiệu mục tiêu của bài và tựa bài: Từ về vật
nuôi Câu kiểu Ai thế nào?
-Viết bảng, gọi HS nhắc lại
-Hát vui
-Nhắc lại-Trả lời câu hỏi
- Chú ý-Mang VBT ra
-Chú ý-Nhắc lại
Trang 133.2 Làm bài tập (pp thực hành, thảo luận nhóm)
1) Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: tốt, ngoan,
nhanh, trắng, cao, khỏe
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-G thích yêu cầu, làm mẫu cho các em hiểu rõ
-Cho nhiều HS nêu miệng lần lượt
-GV và cả lớp nhận xét, viết bảng các từ đúng nhất
-Cho các em đọc lại các từ tìm được
2) Chọn 1 cặp từ trái nghĩa ở BT1, đặt câu với mỗi
từ trong cặp từ trái nghĩ đó.
-Cho các em đọc yêu cầu bài tập
-Đính tranh cho các em quan sát
-Giải thích yêu cầu, làm mẫu vào bảng phụ cho các em
thấy rõ
-Cho các em làm vào VBT, 1 em làm bảng phụ
-Bao quát lớp
-GV và cả lớp nhận xét
3) Viết tên các con vật trong tranh:
-Đọc yêu cầu bài tập
-Đính tranh phóng to như SGK lên bảng cho các em
quan sát, giải thích yêu cầu
- Chia HS thành 5 nhóm cho các em làm vào phiếu
-Bao quát lớp
-GV và cả lớp nhận xét bài làm của các nhóm
- Cho HS đọc lại tên các con vật nuôi
4 Củng cố
-Cho các em nhắc lại tựa bài
-Cho 2 đội (mỗi đội 4 em) thi viết tên các con vật nuôi
-Đọc yêu cầu-Chú ý-Làm bài -Nhận xét
-Đọc câu hỏi-Chú ý-Làm bài theo nhóm
-Đọc theo yêu cầu
-Đọc lại tựa bài-Thi viết nhanh
-Chú ý-Chú ý
Thứ tư ngày 10 tháng 12 năm 2014
(Tiết 48)
Tập đọc THỜI GIAN BIỂU
I Mục tiêu:
1 Kiến thức, kĩ năng :
-Biết đọc chậm, rõ ràng các số chỉ giờ; ngắt, nghĩ hơi đúng sau các dấu câu, giữa cáccột, dòng