Đứng trước vấn đề về các công trình thủy lợi cấp bách như vậy phải xây dựng Định mức kinh tế kỹ thuật cho công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thuỷ lợi đến năm 2020 làm cơ sở đ
Trang 1NGUY ỄN TRUNG NGHĨA
Hà N ội - 2014
Trang 2NGUY ỄN TRUNG NGHĨA
Trang 3lý xây dựng với đề tài “Nghiên cứu phương pháp xây dựng định mức kinh tế
kỹ thuật trong quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi vùng triều chịu ảnh hưởng của Biến đổi khí hậu”
Có được kết quả này, lời cảm ơn đầu tiên, xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo PGS.TS Nguyễn Hữu Huế người trực tiếp hướng dẫn, dành nhiều thời gian, tâm huyết hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã giảng dậy trong thời gian học cao học tại Trường Đại học Thuỷ lợi, các thầy cô giáo trong Khoa Công trình Trường Đại học Thuỷ lợi Hà Nội nơi tôi làm luận văn đã tận tình giúp đỡ và truyền đạt kiến thức để tôi có thể hoàn thành được luận văn này
Những lời sau cùng xin dành cho gia đình, Bố, Mẹ cùng các đồng nghiệp trong phòng, cơ quan đã chia sẻ khó khăn và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này
Tuy đã có những cố gắng nhưng vì thời gian thực hiện Luận văn có hạn, trình độ bản thân còn hạn chế nên không thể tránh được những sai sót Tác giả xin trân trọng và mong được tiếp thu các ý kiến đóng góp của các Thầy, Cô, bạn bè và đồng nghiệp
Hà N ội, ngày tháng năm 2014
Tác giả
Nguyễn Trung Nghĩa
Trang 4với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn Những thông tin, dữ liệu, số liệu đưa
ra trong luận văn được trích dẫn rõ ràng, đầy đủ về nguồn gốc Những số liệu thu th ập và tổng hợp của cá nhân đảm bảo tính khách quan và trung thực
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả
Nguy ễn Trung Nghĩa
Trang 5L ỢI 1
1.1 Tổng quan về định mức kinh tế kỹ thuật 1
1.1.1 Đặc điểm xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật quản lý khai thác công trình thuỷ lợi……… 1
1.1.2 Một số khái niệm về định mức 2
1.2 Vai trò, chức năng của định mức kinh tế - kỹ thuật 3
1.2.1 Vai trò và sự cần thiết của công tác xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý công trình thuỷ lợi 3
1.2.2 Chức năng của định mức kinh tế kỹ thuật 4
1.3 Tình hình xây dựng và áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi ở nước ta 5
1.3.1 Tình hình xây d ựng định mức qua các thời kỳ 5
1.3.2 K ết quả xây dựng định mức KTKT 12
1.3.3 Tình hình áp dụng định mức 15
K ết luận chương 1 16
CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ PHƯƠNG PHÁP XÂY D ỰNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH THỦY LỢI VÙNG TRI ỀU CHỊU ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 17
2.1 Mô hình quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi hiện nay 17
2.2 Qu ản lý chi phí trong khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi hiện nay 22
2.2.1 Các đặc thù trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thuỷ nông 22
2.2.2 Thực trạng chi phí sản xuất cho dịch vụ công ích của các Doanh nghiệp thuỷ nông……… 26
2.3 Phương pháp xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý khai thác và b ảo vệ công trình thủy lợi 29
2.3.1 Quy trình và phương pháp xây dựng định mức lao động 29
2.3.2 Quy trình và phương pháp xây dựng định mức chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định 35
2.3.3 Quy trình và phương pháp xây dựng định mức sử dụng nước 40
2.3.4 Quy trình và phương pháp xây dựng định mức tiêu hao điện năng cho bơm tưới 41
2.3.5 Quy trình và phương pháp xây dựng định mức tiêu hao điện năng cho bơm tiêu……… 46
Trang 62.3.8 Phương pháp xây dựng định mức duy tu sửa chữa máy bơm và động cơ 60
2.4 Bi ến đổi khí hậu và những ảnh hưởng của nó tới hệ thống thủy lợi 67
2.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến biến đổi khí hậu 67
2.4.2 Tình hình biến đổi khí hậu ở Việt Nam 69
2.4.3 Phương pháp xây dựng định mức xét đến ảnh hưởng của biến đổi khí hậu 73
K ết luận chương 2 76
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT TRONG QU ẢN LÝ KHAI THÁC KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY L ỢI CHO CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KTCTTL NGHĨA HƯNG – T ỈNH NAM ĐỊNH TRƯỚC VÀ SAU KHI CÓ ẢNH HƯỞNG BIẾN ĐỔI KHÍ H ẬU 77
3.1 Hi ện trạng quản lý vận hành, khai thác hệ thống công trình thủy lợi do Công ty TNHH m ột thành viên KTCTTL Nghĩa Hưng – tỉnh Nam Định quản lý 77
3.1.1 Hi ện trạng về tổ chức quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi 77
3.1.2 Hệ thống công trình thuỷ lợi thuộc Công ty 78
3.2 Xây d ựng định mức kinh tế kỹ thuật cho Công ty trước và sau khi có ảnh hưởng của BĐKH 81
3.2.1 Căn cứ tính toán định mức 81
3.2.2 Tí nh toán định mức trong trường hợp xét đến biến đổi khí hậu 84
3.2.3 K ết quả tính toán 89
3.3 Quy trình th ẩm định, phê duyệt ban hành, hướng dẫn áp dụng định mức95 3.3.1 Quy trình th ẩm định, phê duyệt, ban hành 95
3.3.2 Hướng dẫn áp dụng định mức 96
K ết luận chương 3 102
K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 104
1 Kết luận 104
2 Kiến nghị 105
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 106
Trang 7Bảng 1.2: Số lượng doanh nghiệp đã xây dựng và áp dụng định mức KTKT 10
Bảng 1.3: Thống kê số đơn vị đã xây dựng định mức từ năm 2000 đến nay 11
Bảng 1.4: Tổng hợp các chỉ tiêu định mức đã được xây dựng ở các tỉnh trong cả nước theo vùng miền 13
Bảng 2.1 : Loại hình của các công ty quản lý khai thác 18
Bảng 2.2: Tỷ lệ nguồn nhân lực ở các loại hình công ty 22
Bảng 2.3: Tổng hợp các khoản mục chi phí của Công ty thủy nông 26
Bảng 2.4 : Tổng hợp nguồn thu và chi phí của Công ty KTCTTL Nghĩa Hưng 29
Bảng 2.5: Ví dụ định mức lao động cho quản lý vận hành đầu mối trạm bơm X gồm 12 máy 1000m3/h của Xí nghiệp A 34
Bảng 2.6 : Ví dụ bảng tính định mức điện bơm tưới chi tiết vụ Chiêm xuân tần suất 75% cho từng loại máy bơm của Xí nghiệp A 45
Bảng 2.7: Ví dụ bảng kết quả tính lượng nước cần tiêu vụ Mùa theo tần suất cho các đối tượng sử dụng đất các lưu vực tiêu Xí nghiệp A 50
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp cán bộ công nhân viên của công ty TNHH 78
một thành viên KTCTTL Nghĩa Hưng 78
Bảng 3.2 : Thống kê tóm tắt hệ thống công trình thuộc Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Nghĩa Hưng quản lý 81
Bảng 3.3: Đặc trưng khí tượng của trạm Nam Định thời kỳ 1980 – 1999 85
Bảng 3.4: Hệ số cây trồng của một số loại cây trồng chính 86
Bảng 3.5: Mức tăng nhiệt độ trung bình (°C) so với thời kỳ 1980-1999 vùng nghiên cứu theo các kịch bản phát thải trung bình B2 87
Bảng 3.6: Nhiệt độ trung bình tháng các năm trong tương lai theo kịch bản phát thải trung bình tại Nam Định (°C) 88
Bảng 3.7: Mức thay đổi lượng mưa (%) so với thời kỳ 1980-1999 vùng nghiên cứu theo các kịch bản phát thải trung bình B2 89
Bảng 3.8: Kết quả tổng hợp các chỉ tiêu định mức lao động của Công ty khi chưa có ảnh hưởng của BĐKH 90
Bảng 3.9: Kết quả tổng hợp các chỉ tiêu định mức lao động của Công ty khi có ảnh hưởng của BĐKH 90
Bảng 3.10: Tổng hợp kết quả tính toán định mức sử dụng nước tưới mặt ruộng 91
Bảng 3.11: Kết quả tính định mức tiêu thụ điện năng tưới cho lúa 91
Bảng 3.12: Kết quả tính toán định mức điện năng tiêu thoát nước 91
Bảng 3.13: Kết quả tổng hợp chi phí SCTX và định mức chi phí SCTX 92
Trang 8đóng mở 93
Bảng 3.16: Tổng hợp định mức vật tư tiêu hao nguyên vật liệu 93
Bảng 3.17: Kết quả tính toán định mức chi phí quản lý tổng hợp 93
Bảng 3.18 Kết quả xây dựng Định mức dự toán công tácduy tu sửa chữa máy bơm 94
Bảng 3.19 Kết quả xây dựng định mức dự toán công tác duy tu sửa chữa động cơ 95
Trang 9Hình 2.2: Sơ đồ tính toán định mức lao động và đơn giá tiền lương trên đơn vị sản
phẩm 30 Hình 2.3: Quy trình và phương pháp xây dựng định mức chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định 36 Hình 2.4: Quy trình và phương pháp xây dựng định mức tiêu hao điện năng cho bơm tưới 42 Hình 2.5: Quy trình và phương pháp xây dựng định mức tiêu hao điện năng cho bơm tiêu 46 Hình 2.6: Quy trình và phương pháp xây dựng định mức tiêu hao vật tư nguyên nhiên liệu cho công tác quản lý vận hành 51 Hình 2.7: Quy trình xây dựng chi phí quản lý doanh nghiệp 55 Hình 2.8: Sơ đồ tiếp cận tổng quát 73 Hình 2.9: Những nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng định mức khi có ảnh hưởng của BĐKH 74 Hình 3.1: Bản đồ các loại đất của tỉnh Nam Định 87
Trang 10Thủy lợi phí Khoa học công nghệ
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế Kinh phí công đoàn
Trang 11Nam Định là một tỉnh đồng bằng ven biển, nằm phía Nam đồng bằng sông
Hồng, có diện tích tự nhiên là 1651,42 km2 (niên giám thống kê 2010) bằng 0,5% so
với cả nước Với nhiều sông lớn: sông Hồng, sông Đào, sông Đáy và sông Ninh Cơ Địa hình tuy đa dạng vừa có vùng đồng bằng, vừa có vùng đồi núi bán sơn địa, song khá bằng phẳng Chính nhờ điều kiện tự nhiên và vị trí như vậy đã tạo điệu kiện rất thuận lợi cho Nam Định phát triển kinh tế - xã hội, nhất là sản xuất nông nghiệp, làm muối và nuôi trồng khai thác thuỷ hải sản Mức độ tăng trưởng kinh tế (GDP)
của tỉnh thuộc loại trung bình so với cả nước, giai đoạn 2006 – 2010 tăng 10,2%, tăng hơn giai đoạn 2001 – 2005 là 2,6%, cho thấy tiềm năng phát triển kinh tế ngày
Nhìn chung các công trình thủy lợi được đầu tư từ rất sớm, từ những năm
1960 đến nay đã có nhiều đợt bổ sung, hoàn chỉnh quy hoạch thủy lợi (1963, 1967,
1969, 1976, 1995 – khu Nghĩa Hưng; 1973, 1995 – Khu Xuân Thủy; Hải Hậu; Nam Ninh và khu Bắc Nam Hà thuộc Nam Định), hệ thống các công trình thuỷ lợi từng bước được đầu tư xây dựng qua các thời kỳ quy hoạch như các trạm bơm lớn, kênh mương, cống dưới đê, hệ thống đê điều, góp phần quan trọng trong việc cải tạo
nền sản xuất nông nghiệp phục vụ tưới tiêu, chống úng chống hạn, nâng cao năng
suất cây trồng Tuy nhiên, qua quá trình khai thác, sử dụng đến nay hệ thống thủy
lợi tỉnh Nam Định vẫn còn một số tồn tại như sau:
- Hệ số tưới, tiêu hiện nay còn thấp chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất Trong những năm gần đây, do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng,
diễn biến thời tiết khí tượng thủy văn có xu hướng ngày càng bất lợi, thiên tai xảy ra
Trang 12vào đất liền, gây ảnh hưởng cho việc lấy nước, làm tăng nhu cầu rửa mặn Bên cạnh
đó hiện nay việc thâm canh tăng vụ, đòi hỏi thời vụ gieo trồng khắt khe hơn nên
việc làm ải đồng loạt được áp dụng hầu hết diện tích, các giống lúa cao sản hầu hết
là loại thấp cây khả năng chịu úng, hạn rất kém Chính vì vậy để đáp ứng yêu cầu
sản xuất cần phải nâng cao hệ số tưới, tiêu cho phù hợp
- Hệ thống công trình thủy lợi qua nhiều năm sử dụng đến nay nhiều công trình đã xuống cấp nghiêm trọng, kênh mương bị bồi lắng Năng lực của hệ thống
thủy nông không đáp ứng yêu cầu của sản xuất, tỷ lệ thất thoát nước tưới ở mức cao
do phần lớn các công trình được xây dựng từ lâu, nay đã xuống cấp nhưng chưa được thay thế, sửa chữa kịp thời do khó khăn về vốn, sự đầu tư thiếu đồng bộ, việc
quản lý khai thác còn nhiều hạn chế Do đó để đảm bảo yêu cầu tưới – tiêu thì cần thiết phải có sự đầu tư thỏa đáng cho hệ thống công trình Trong thời gian tới, khi
nền kinh tế phát triển, các khu đô thị mới được xây dựng nhiều, cơ sở hạ tầng nông thôn cùng hệ thống giao thông phát triển thì việc xem xét ảnh hưởng đến việc tiêu thoát nước trong hệ thống cần phải được xét
- Công tác quản lý hệ thống chưa có quy trình vận hành chi tiết dựa trên cơ
sở dự báo mưa, lũ, triều và mặn
- Tình trạng vi phạm, lấn chiếm hành lang công trình thủy lợi vẫn diễn ra ở nhiều nơi ảnh hưởng tới năng lực tưới – tiêu của hệ thống Do trình độ dân trí, ý
thức cộng đồng về tài nguyên nước, nhất là sự cần thiết quản lý, khai thác tổng hợp tài nguyên nước còn thấp, những vi phạm Pháp lệnh Bảo vệ và Khai thác công trình thuỷ lợi vẫn tái diễn và phát triển, hiệu quả của chiến dịch giải toả khơi thông dòng
chảy còn thấp, làm giảm năng lực của hệ thống công trình Sự phát triển kinh tế chưa
gắn liền với quy hoạch chung cũng là nguyên nhân làm cho hệ thống công trình
thủy lợi bị xâm hại, nhiều công trình bị thay đổi mục tiêu nhiệm vụ, giảm sự chi
phối Đồng thời quá trình phát triển kinh tế xã hội cũng là nguyên nhân chủ yếu gây
Trang 13các khu vực ven biển như Nghĩa Hưng, Hải Hậu, Giao Thủy cần phải điều chỉnh quy hoạch vì liên quan đến phát triển nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối, khai thác
và bảo vệ nguồn hải sản
Đứng trước vấn đề về các công trình thủy lợi cấp bách như vậy phải xây dựng Định mức kinh tế kỹ thuật cho công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thuỷ lợi đến năm 2020 làm cơ sở để tổ chức thực hiện quản lý và đầu tư, đảm bảo
hệ thống tưới tiêu phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân thuận lợi, để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến 2015, định hướng đến năm
2020
Trên cơ sở kế thừa kết quả của các nghiên cứu trước đây, theo dõi, quản lý
hệ thống trong thời gian qua, quy hoạch các hệ thống thủy nông thuộc tỉnh Nam Định đến năm 2020 cần gắn nội dung quy hoạch với chủ trương ứng phó với biến đổi khí hậu, theo kịch bản nước biển dâng của Bộ TNMT công bố năm 2012, chiến lược phát triển thủy lợi Việt Nam đến năm 2020, gắn quy hoạch thủy lợi với các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020
Thực hiện chính sách về đấu thầu, đặt hàng giao kế hoạch trong công tác
quản lý khai thác công trình thuỷ lợi theo Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 09/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư 11/2009/TT-BTC ngày 21/01/2009 của Bộ Tài chính, việc lập và áp dụng định mức trong công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi ngày càng trở nên cần thiết, đặc biệt là trong bối cảnh
thực hiện chính sách miễn thu thuỷ lợi theo Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ để đổi mới công tác quản lý nhằm nâng cao hiệu quả
quản lý khai thác các CTTL
Vì những lý do nêu trên, Xuất phát từ mục đích trên, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu phương pháp xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý
Trang 14Đề tài nghiên cứu được thực hiện với mục đích tổng quát là nhằm nghiên
cứu đề xuất một số giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn trong việc hoàn thiện các phương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp và thích ứng với
thực tế về trình độ quản lý và điều kiện tổ chức sản xuất của Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Nghĩa Hưng – Nam Định
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Công tác thu thập số liệu: Phương pháp chọn mẫu được sử dụng để chọn
mẫu điều tra điển hình theo từng loại công trình đại diện để xây dựng định mức (định mức chi tiết và định mức tổng hợp), kỹ năng điều tra thu thập thông tin bảo đảm độ tin cậy sát thực của thông tin Tập huấn kỹ thuật cho các cán bộ thực hiện
đề tài
- Các phương pháp và kỹ thuật tính toán: luận văn sử dụng các phương pháp
và kỹ thuật tính toán như sau:
+ Phương pháp phân tích thống kê + Phương pháp quan sát hiện trường, chụp ảnh bấm giờ xác định thành phần công việc, hao phí lao động, vật tư nguyên nhiên liệu năng lượng của
từng loại công việc trong từng loại định mức theo từng loại hình công trình Nghiên
cứu quy trình quy phạm kỹ thuật xác định trình độ cấp bậc công nhân ứng với từng
loại công việc
+ Phương pháp khảo sát, phân tích thí nghiệm để xác định hiệu suất máy bơm, hệ số thấm của các loại đất, phục vụ tính toán
Với các phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật tính toán như trên được xem là phù hợp và đảm bảo độ tin cậy cao
Trang 15kỹ thuật nói chung, phương pháp xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi vùng triều chịu ảnh hưởng của Biến đổi khí
hậu nói riêng
b Ph ạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các hoạt động quản lý vận hành và khai thác hệ thống công trình thuỷ lợi do Công ty TNHH một thành viên KTCTTL
Nghĩa Hưng – Nam Định quản lý
5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
a Ý nghĩa khoa học của đề tài
Đề tài nghiên cứu hệ thống những cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động nghiên cứu và xây dựng định mức nói chung, định mức kinh tế - kỹ thuật nói riêng trong sản xuất và kinh doanh ở các doanh nghiệp Những kết quả nghiên
cứu của đề tài là những tài liệu tham khảo hữu ích cho những nghiên cứu, học
tập và giảng dạy về xây dựng định mức
b Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Với những kết quả nghiên cứu, đề xuất giải pháp rút ra từ chính nguồn tài
liệu được thu thập từ chính quá trình sản xuất của doanh nghiệp nên, theo tác
giả, kết quả nghiên cứu đạt được hoàn toàn có thể nghiên cứu vận dựng vào thực
tiễn tổ chức xây dựng và áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật ở Công ty TNHH
một thành viên KTCTTL Nghĩa Hưng – Nam Định quản lý
6 KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC
- Tổng quan về công tác xây dựng định mức kinh tế xây dựng trong quản
lý khai thác công trình thủy lợi
- Xác định phương pháp xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi vùng triều chịu ảnh hưởng của Biến đổi khí hậu
Trang 167 N ỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn gồm có 3 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về công tác xây dựng định mức kinh tế xây dựng
trong quản lý khai thác công trình thủy lợi
Chương 2: Nghiên cứu phương pháp xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật
trong quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi vùng triều chịu ảnh hưởng
của Biến đổi khí hậu
Chương 3: Áp dụng nghiên cứu xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong
quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi cho Công ty TNHH một thành
viên KTCTTL Nghĩa Hưng – tỉnh Nam Định
Trang 17CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐỊNH
1.1 T ổng quan về định mức kinh tế kỹ thuật
1.1.1 Đặc điểm xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật quản lý khai thác công trình thu ỷ lợi
Công trình thuỷ lợi phụ thuộc rất lớn vào điều kiện tự nhiên, địa hình, và
thực trạng hệ thống công trình nên không thể xây dựng định mức chung cho toàn ngành mà phải xây dựng riêng trên cơ sở từng hệ thống với đặc điểm, điều kiện nguồn nước, địa hình của hệ thống cụ thể Do vậy, định mức trong công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi là định mức mang tính hệ thống cụ thể, có những đặc điểm riêng, khác với các định mức trong xây dựng cơ bản, định mức sản xuất công nghiệp
Công tác quản lý khai thác công trình thuỷ nông bao gồm nhiều loại công
việc khác nhau, mỗi một loại công việc lại có những đặc điểm khác nhau Có những công việc chỉ mang tính chất trông coi, quản lý không sử dụng công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động để làm ra sản phẩm, nhưng cũng có những việc mang tính lao động để sản xuất Lao động quản lý khai thác công trình thuỷ nông rất phức
tạp, vừa mang tính lao động kỹ thuật và lao động chân tay, tính chất công việc không đồng nhất và phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên và thực trạng, thể loại công trình (ví dụ cùng là vận hành một cống có công đóng mở bằng điện, bằng cơ khí và cũng có cống đóng mở bằng thủ công) và mùa vụ, đặc điểm sinh lý phát triển
của cây trồng Một lao động phải kiêm nhiệm nhiều công việc có yêu cầu chuyên môn khác nhau ở những thời điểm khác nhau trong năm sản xuất, ví dụ công nhân
vận hành thì ngoài những thời gian vận hành máy thì thời gian khác phải làm công tác bảo vệ, kiểm tra phát hiện và xử lý công trình
Mỗi loại định mức được tính toán theo từng quy trình riêng với thành phần
cấp bậc công việc khác nhau Có định mức tính theo hao phí lao động cho một công
Trang 18đoạn sản xuất ra sản phẩm, có định mức được tính theo khối lượng công việc được giao và định mức tổng hợp tính cho một đơn vị sản phẩm tưới, tiêu theo dịch vụ
hoặc bình quân trong một năm
Định mức kinh tế kỹ thuật tổng hợp trong công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi phụ thuộc vào đặc điểm điều kiện tự nhiên của mỗi địa phương và
thời tiết mỗi năm Năm hạn hán hoặc úng lụt nghiêm trọng thì yêu cầu nước tưới
hoặc tiêu nhiều nên hao phí lao động lớn, nhưng thu nhập lại thấp hơn Năm mưa thuận gió hoà, hao phí lao động ít nhưng có khi thu nhập lại cao
Trong phương pháp luận về xây dựng các chỉ tiêu định mức cho công tác
quản lý khai thác sẽ được xác định trên cơ sở điều kiện công trình bình thuờng và điều kiện về thời tiết, khí tượng thường xuyên Khi các điều kiện thực tế khác với
những điều kiện thường xuyên thì cần phải điều chỉnh định mức trên cơ sở xây
dựng bảng hệ số điều chỉnh theo các điều kiện khí tượng khác với điều kiện thường xuyên
1.1.2 M ột số khái niệm về định mức
Định mức là mức được quy định, được xác định bằng cách tính trung bình tiên tiến của hoạt động sản xuất trong một phạm vi xác định (cho từng loại sản
phẩm, trong từng doanh nghiệp, tại từng địa phương)
Mức hao phí các yếu tố sản xuất: Các yếu tố sản xuất được hiểu là các nguồn
lực như nhân lực, vật lực, tài lực Mức hao phí các yếu tố sản xuất là số lượng hao phí từng yếu tố sản xuất để tạo ra một đơn vị sản phẩm
Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác công trình thủy
lợi: là các mức hao phí cần thiết về lao động, vật tư, máy móc thiết bị, nguyên nhiên
vật liệu để hoàn thành nhiệm vụ tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh kinh tế theo kế hoạch được giao
- Định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy
lợi là mức hao phí được quy định để thực hiện một yêu cầu về quản lý khai thác và
bảo vệ công trình thủy lợi theo đúng tiêu chuẩn chất lượng trong những điều kiện tổ
chức, kỹ thuật và điều kiện thực tế của hệ thống công trình
Trang 19- Định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi được xây dựng trên cơ sở các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình quy phạm
kỹ thuật về quản lý vận hành công trình thuỷ lợi do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và hiện trạng công trình, máy móc thiết bị, phương tiện quản lý của đơn vị
- Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi gồm nhiều loại định mức khác nhau Trong luận văn này tác giả trình bày và giới thiệu 8 loại định mức bao gồm: 1) định mức lao động; 2) định mức sử
dụng nước; 3) định mức tiêu hao điện năng cho bơm tưới; 4) định mức tiêu hao điện năng cho bơm tiêu; 5) định mức sửa chữa thường xuyên tài sản cố định; 6) định
mức tiêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu cho bảo dưỡng vận hành máy móc thiết bị; 7) định mức chi phí quản lý doanh nghiệp và 8) định mức duy tu sửa chữa máy bơm
và động cơ
1.2 Vai trò, chức năng của định mức kinh tế - kỹ thuật
1.2.1 Vai trò và sự cần thiết của công tác xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý công trình thuỷ lợi
Định mức là một trong những nội dung quan trọng mà hầu hết chính phủ của các nước thường hay áp dụng Ở Việt Nam công tác lập và áp dụng nhiều loại định
mức khác nhau được Chính phủ công bố thực hiện nhằm hướng dẫn hoặc kiểm soát nhiều hoạt động kinh tế
Trên thực tiễn quản lý sản xuất trong bất cứ ngành kinh tế nào cũng cần có
những loại định mức chuyên ngành khác nhau Ví dụ trong ngành Xây dựng, rất nhiều định mức được xem là những tài liệu rất quan trọng cho các đơn vị trong ngành triển khai và áp dụng vào các hoạt động quản lý sản xuất Nhiều bộ định mức
đã và đang được công bố áp dụng như: Định mức dự toán xây dựng công trình (Phần xây dựng); Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình; Định mức dự toán xây dựng công trình; Định mức khảo sát xây dựng; Định
mức vật tư trong xây dựng, …
Trang 20Trong ngành Giao thông, nhiều loại định mức KTKT được công bố áp dụng như: Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa; Định mức kinh tế - kỹ thuật sửa chữa thường xuyên đường sông,…
Trong ngành Thủy lợi, đối với lĩnh vực xây dựng cơ bản thường áp dụng một
số định mức công bố bởi Bộ Xây dựng Tuy nhiên, trong lĩnh vực quản lý khai thác
do điều kiện đặc thù trong quản lý ngành nên nhiều định mức KTKT cũng đã và đang được áp dụng tại nhiều đơn vị trong ngành, phục vụ cho công tác quản lý
+ Đối với các tổ chức quản lý khai thác CTTL:
- Làm căn cứ để lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch sử dụng lao động, kế hoạch tài chính hàng năm của đơn vị
- Làm căn cứ để sắp xếp và sử dụng lao động hợp lý nhằm nâng cao năng
suất lao động, tinh gọn bộ máy và là cơ sở để thực hiện cơ chế khoán cho công tác
quản lý, khai thác và bảo vệ CTTL trong đơn vị (tổ, cụm, trạm thuỷ nông,…) nhằm
gắn quyền lợi với trách nhiệm và kết quả lao động của người lao động
+ Đối với các cơ quan quản lý nhà nước:
- Là căn cứ để thẩm tra, thẩm định kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài chính của đơn vị và là cơ sở để xây dựng đơn giá đặt hàng, giao kế hoạch, xác định giá gói
thầu quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi theo Nghị định 31/2005/CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ và Quyết định 256/2006/QĐ-TTg ngày 9/11/2006
của Thủ tướng Chính phủ
- Là căn cứ để nghiệm thu, thanh quyết toán chi phí quản lý, khai thác và bảo
vệ công trình thuỷ lợi cho các đơn vị khi hoàn thành nhiệm vụ được giao
Đối với các loại định mức khác nhau phải xây dựng dựa trên những đặc điểm
kỹ thuật, điều kiện thực tế trong quản lý sản xuất của các ngành
1.2.2 Chức năng của định mức kinh tế kỹ thuật
Việc xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi nhằm các mục tiêu chủ yếu sau đây:
- Là cơ sở để cơ quan quản lý Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch cho các đơn
vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thuỷ lợi phục vụ tưới tiêu theo Nghị
Trang 21định 31/2005/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư 11/2009/TT-BTC của Bộ tài chính
về Hướng dẫn đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thuỷ lợi và quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi; thông tư số 56 /2010/TT-BNNPTNT ngày 01/10/2010 của Bộ NN&PTNT Quy định một số nội dung trong
hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi và các mục đích khác;
- Là cơ sở để các đơn vị quản lý khai thác công trình thuỷ lợi xác định các khoản mục chi phí hợp lý, hợp lệ thực hiện hạch toán kinh tế có hiệu quả;
- Là cơ sở để lập kế hoạch sản xuất, tài chính và chi phí hàng năm;
- Là cơ sở để thanh quyết toán các khoản mục chi phí theo kết quả sản xuất, đồng thời là cơ sở giúp các cơ quan quản lý Nhà nước kiểm tra, giám sát và phê duyệt kế hoạch sản xuất và sử dụng lao động, thanh quyết toán chi phí, xác định
mức cấp bù cho doanh nghiệp;
- Là cơ sở để giao khoán cho các xí nghiệp, cụm, trạm thuỷ nông, gắn kết
quả với trách nhiệm của người lao động và bố trí, sắp xếp và sử dụng lao động hợp
lý, nâng cao năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất và trách nhiệm của người lao động, gắn chế độ lương thưởng với kết quả sản xuất Quản lý vận hành công trình theo đúng quy trình, quy phạm, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và
tuổi thọ công trình
1.3 Tình hình xây dựng và áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi ở nước ta
1.3.1 Tình hình xây d ựng định mức qua các thời kỳ
Công tác xây dựng và áp dụng định mức KTKT qua các thời kỳ như sau:
a) Giai đoạn trước năm 1990
Nhận thấy tầm quan trọng của công tác định mức ngay từ năm 1976, Hội đồng chính phủ đã ban hành Quyết định số 133-CP về tăng cường chỉ đạo công tác xây dựng và quản lý chặt chẽ việc thực hiện các định mức lao động Ngay sau đó
Trang 22các Bộ, các ngành cũng đều có các văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện Ngày 15/11/1977, Bộ Thuỷ lợi (nay là Bộ Nông nghiệp và PTNT) đã có văn bản số 17TT-/LĐTL hướng dẫn thực hiện Quyết định 133-CP về công tác định mức trong ngành Trong đó đã xác định rõ:
- Định mức lao động là một trong những vấn đề cơ bản của quản lý kinh tế,
quản lý sản xuất, dùng để giao nhiệm vụ và thanh toán tiền lương cho người lao động
- Công tác định mức lao động phải được tăng cường và củng cố, nhằm khai thác khả năng tiềm tàng trong sản xuất và động viên mọi người đẩy mạnh sản xuất
- Mức lao động trong ngành đảm bảo sao cho hợp lý và tiên tiến thể hiện được yêu cầu tăng năng suất lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm
- Phản ánh được tính pháp lệnh, tính khoa học kỹ thuật và tính quần chúng
Thực hiện chủ trương của nhà nước, để đáp ứng nhu cầu phát triển của công tác thuỷ lợi, Ngành đã có nhiều cố gắng trong việc vận dụng định mức của Nhà nước đồng thời nghiên cứu và xây dựng định mức tiêu chuẩn dùng trong nội bộ
Việc áp dụng các loại định mức của Nhà nước, của ngành đã được thực hiện trong giao khoán trả lương sản phẩm cho cả dây chuyền sản xuất cho các công tác chủ
yếu có khối lượng lớn như công tác làm đất, đá, xây lát, đổ bê tông
Trong giai đoạn này, nhiều hệ thống công trình thuỷ lợi được chú trọng đầu
tư xây dựng mới hoặc cải tạo nâng cấp Vì vậy Bộ Thuỷ lợi hầu như mới chỉ xây
dựng và ban hành áp dụng được các loại định mức lao động cho các loại: công tác đất đá; công tác xây lắp; công tác lắp đặt; công tác sản xuất vật liệu tại xí nghiệp, công tác khảo sát; công tác cơ khí để áp dụng thực hiện Định mức cho công tác
quản lý khai thác CTTL chưa được xây dựng và áp dụng
b) Giai đoạn từ năm 1990 đến 1999
Sau năm 1990, khi nền kinh tế nước ta chuyển mạnh sang cơ chế thị trường, các doanh nghiệp thuỷ nông thực sự khó khăn trong hoạt động vì thiếu cơ chế quản
lý phù hợp Bộ máy quản lý khai thác ở các Công ty thuỷ nông rất cồng kềnh nhưng
hiệu quả quản lý ngày càng thấp, hiệu quả các hệ thống công trình mang lại thấp
Trang 23Trước thực trạng đó, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) đã ra chỉ thị số HĐBT ngày 14/1/1991 về việc: “Đẩy mạnh công tác quản lý khai thác bảo vệ các
14-hệ thống CTTL”
Thực hiện chỉ thị số 14-HĐBT, Bộ Thuỷ lợi đã có công văn số 1026 CV/NCKT ngày 13/10/1992, chỉ đạo UBND các tỉnh, Sở Thuỷ lợi phối hợp với Trung tâm NC Kinh tế - Viện Khoa học Thuỷ lợi tiến hành xây dựng các chỉ tiêu định mức KTKT, định mức lao động trong quản lý thuỷ nông, định mức tiền lương trên đơn vị sản phẩm phục vụ, nghiên cứu phương thức và cách trả lương khoán trong các đơn vị thủy nông
Kết quả nghiên cứu là căn cứ khoa học trong việc xác định biên chế, quỹ lương, bố trí sắp xếp lại lực lượng lao động trực tiếp và bộ máy quản lý, được áp
dụng trong công tác hạch toán chi phí, giá thành và tiến tới khoán nội bộ trong các
xí nghiệp thủy nông
Ngày 24/8/1996, Bộ Nông nghiệp và PTNT có Công văn số 2846 QLN/CV gửi các Sở Nông nghiệp và PTNT, các Công ty KTCT Thuỷ lợi, trong đó quy định rõ Bộ giao Cục Quản lý nước và CTTL phối hợp với Trung tâm NC Kinh
NN-tế nghiên cứu xây dựng các loại định mức dùng cho công tác SCTX công trình thuỷ
lợi đã và đang khai thác, đồng thời giao các Sở, các Công ty phối hợp tổ chức thực
hiện Công tác xây dựng và áp dụng định mức đã được tăng cường tại nhiều đơn vị
Từ năm 1990 đến năm 1999, nhiều địa phương đã tiến hành xây dựng định
mức KTKT trong công tác quản lý khai thác CTTL Các định mức được xây dựng
và áp dụng thực hiện chủ yếu trong thời gian này là định mức lao động và đơn giá
tiền lương; định mức tiêu thụ điện năng cho công tác tưới, tiêu; định mức tiêu hao
vật tư, nhiên liệu SCTX máy móc thiết bị cơ điện Cụ thể, đã có một số Công ty tiến hành xây dựng và áp dụng như:
Trang 24B ảng 1.1: Các đơn vị thực hiện xây dựng định mức KTKT trong giai đoạn
- Xí nghiệp thuỷ nông Hưng Nguyên - Nghệ An (1991)
- Công ty thuỷ nông Bắc Nghệ An (1992)
- Công ty thuỷ nông Liễn Sơn – Vĩnh Phú (1992)
- Xí nghiệp thuỷ nông Mỹ Văn – Hưng Yên (1992)
- Xí nghiệp thuỷ nông Bắc Đuống - Bắc Ninh (1992 – 1993)
- Công ty thuỷ nông Linh Cảm (1993)
- Công ty thuỷ nông Kẻ Gỗ (1993)
- Xí nghiệp thuỷ nông Từ Liêm – Hà Nội (1994)
- Xí nghiệp thuỷ nông Đông Anh – Hà Nội (1998)
- Công ty thuỷ nông Sông Rác (1999)
- Công ty thuỷ nông Kim Sơn – Ninh Bình (1999)
- Công ty thuỷ nông Bắc Đuống (1999)
2 Định mức tiêu thụ
điện năng cho công
tác bơm tưới, tiêu
- Xí nghiệp thuỷ nông Bắc Đuống (1992)
- Xí nghiệp thuỷ nông Mỹ Văn (1992)
- Công ty thủy nông Linh Cảm (1993)
- Công ty thuỷ nông Bắc Nam Hà (1998)
- Công ty thuỷ nông Sông Cầu (1999)
3 Định mức tiêu hao
vật tư, nguyên nhiên
liệu; định mức sửa
chữa thường xuyên
máy móc thiết bị cơ
điện
- Xí nghiệp thuỷ nông Đông Anh – Hà Nội (1998)
- Công ty thuỷ nông Linh Cảm – Hà Tĩnh (1999)
Trang 25Trong giai đoạn 1990-1999, các loại định mức trên được xây dựng chủ yếu
do các Công ty, Xí nghiệp thuỷ nông thuê đơn vị tư vấn thực hiện Các chỉ tiêu định
mức được các đơn vị áp dụng để lập kế hoạch, thanh quyết toán các hạng mục chi phí và làm cơ sở để các cơ quan nhà nước cấp bù
c) Giai đoạn từ năm 2000 đến nay
Ngày 26/3/2001, Bộ Nông nghịêp và PTNT có công văn số 790 BNN/QLN
chủ trương tiến hành nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu định mức KTKT, bao gồm: định mức tiêu hao điện năng; định mức lao động; định mức SCTX TSCĐ; định mức
sửa chữa lớn; định mức sử dụng nước tưới,…
Bộ yêu cầu các Sở Nông nghiệp và PTNT chỉ đạo các Công ty KTCTTL tiến hành xây dựng các chỉ tiêu định mức trên Bộ Nông nghiệp và PTNT giao Cục
Quản lý nước và Công trình thuỷ lợi giúp Bộ chỉ đạo và thẩm định
Thực hiện chủ trương của Bộ, nhiều đơn vị đã xây dựng hệ thống chỉ tiêu định mức KTKT trong QLKT CTTL Công tác xây dựng hệ thống định mức được các đơn vị thực hiện dưới hai hình thức: Thuê đơn vị tư vấn xây dựng hệ thống định
mức và đơn vị tự thành lập tổ định mức để xây dựng hệ thống định mức cho đơn vị
Theo số liệu điều tra khảo sát, tính đến hết tháng 4 năm 2009 cả nước
có 28 trên tổng số 63 tỉnh thành đã xây dựng định mức KTKT cho công tác
quản lý khai thác CTTL Hiện có 5 tỉnh đang tiến hành xây dựng định mức
Hầu hết các định mức được xây dựng thông qua hình thức thuê đơn vị tư vấn
thực hiện, chỉ có một số đơn vị như tỉnh Thái Bình, Công ty Sông Chu –
Thanh Hóa, tự xây dựng định mức Ở các đơn vị tự xây dựng định mức,
công tác xây dựng định mức gặp nhiều khó khăn do không có tài liệu hướng
dẫn về phương pháp xây dựng định mức
Phương pháp sử dụng chủ yếu ở các đơn vị này là thống kê kinh
nghiệm và một số có tham khảo phương pháp khoa học từ các đơn vị tư vấn
Xét trên số đơn vị quản lý khai thác CTTL, toàn quốc có 50/101
(chiếm 49,5%) doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi đã xây dựng và áp
dụng định mức KTKT trong quản lý khai thác CTTL và được tổng hợp theo
Trang 26vùng như ở Bảng 1.2 Đồng bằng sông Hồng, Miền núi phía Bắc và Tây Nguyên là các vùng có tỷ lệ doanh nghiệp khai thác CTTL triển khai áp dụng định mức KTKT cao (trên 60%) Tiếp đến là Đồng bằng sông Cửu Long có 50% số doanh nghiệp áp
dụng định mức KTKT Các vùng còn lại đều có tỷ lệ thấp dưới 30%, đặc biệt là vùng Bắc Trung Bộ chỉ có 10% số đơn vị áp dụng định mức KTKT được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt
Như vậy, tỷ lệ bình quân các doanh nghiệp khai thác CTTL áp dụng định
mức KTKT trên toàn quốc còn chưa cao Bên cạnh đó, còn có sự khác biệt đáng kể
giữa các vùng với nhau Đồng bằng sông Hồng không những có số lượng doanh nghiệp khai thác CTTL nhiều nhất cả nước (gần 40%) mà còn có số lượng doanh nghiệp triển khai áp dụng định mức KTKT cao nhất chiếm 54% (27/50 doanh nghiệp) Trong khi đó Bắc Trung Bộ có tới gần 20% số doanh nghiệp so với toàn
quốc nhưng chỉ có 4% (2/50) số đơn vị áp dụng định mức KTKT
B ảng 1.2: Số lượng doanh nghiệp đã xây dựng và áp dụng định mức KTKT
Trang 27Theo kết quả khảo sát, tính đến thời điểm tháng 4/2009 có 28 tỉnh đã tiến hành xây dựng hệ thống định mức và được UBND tỉnh phê duyệt áp dụng, như ở
ĐM điện tiêu
ĐM
VT, NNL
ĐM SCT
X
ĐM
CP
QL
I Khu v ực miền núi phía bắc
3 Bắc
Giang
Công ty KTCTTL Sông Cầu, Cầu Sơn, Yên Thế,
14 Nam Định Công ty KTCTTL Bắc Hà Nam, Nam Hà Nam
Trang 28ĐM điện tiêu
ĐM
VT, NNL
ĐM SCT
IV Khu v ực Tây Nguyên
21 Kon tum Công ty KTCTTL tỉnh Kon
25 Ninh Thuận Công ty KTCTTL tThuận ỉnh Ninh x x x x x
Kết quả tính toán định mức KTKT trong quản lý khai thác CTTL ở mỗi hệ
thống khác nhau cho kết quả khác nhau Kết quả tính định mức KTKT phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loại hình công trình, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội,… Vì
vậy, để các chỉ tiêu định mức phù hợp và có thể áp dụng vào thực tiễn cần phải tính toán cụ thể cho từng hệ thống công trình, không thể lấy định mức của hệ thống này
để áp dụng cho hệ thống khác
Mức của các chỉ tiêu định mức giữa các loại hình công trình, giữa các vùng
miền có sự khác nhau rất lớn Bảng 1.4 tổng hợp kết quả các chỉ tiêu định mức đã được xây dựng ở các tỉnh trong cả nước phân theo vùng miền
Trang 29
B ảng 1.4: Tổng hợp các chỉ tiêu định mức đã được xây dựng ở các tỉnh trong cả nước theo vùng miền
TT Khu vực
Chỉ tiêu định mức
Lao động
Vật tư, nguyên nhiên liệu cho công tác vận hành bảo
dưỡng máy móc thiết bị
Sửa chữa thường xuyên TSCĐ
Chi phí quản lý doanh nghi ệp
Lúa vụ Chiêm (Đông xuân)
Lúa vụ Mùa (Hè thu)
Lúa vụ Chiêm (Đông xuân)
Lúa vụ Mùa (Hè thu)
Vụ Chiêm (Đông xuân)
Vụ Mùa (Hè thu)
Dầu nhờn
Dầu điêzel
Mỡ các loại Giẻ lau
Sợi amiăng
(% trên nguyên giá TSCĐ)
(% trên tổng quỹ lương kế hoạch)
405,5 42,87
173,9-158,6 - 196,9
0,037
0,035- 0,029
0,026- 0,08
0,049- 0,076
0,024- 0,007 0,62-1,37
0,001- 29,60
110,3 - 170,4
28,6 - 37,8
67,7 - 127,7
0,022 - 0,052
0,031 - 0,066
0,026 - 0,047
0,022 - 0,059
0,004 - 0,006 0,66 - 3,18
5,82 - 24,08
372,7-469,8 -
0,029 - 0,103
0,026 - 0,105
0,054 - 0,075
0,034 - 0,091
0,004 - 0,011 0,50 - 0,58
18,32 - 22,24
0,030 - 0,082
0,012 - 0,147
0,029 - 0,083
0,001 - 0,005 0,62 - 0,81
17,12 - 18,30
0,001 - 0,046
0,012 - 0,068
0,013 - 0,033 0,017 0,41 - 0,43 17,6
Trang 30Số liệu ở Bảng 1.4 cho thấy các chỉ tiêu định mức có sự khác biệt rất đáng kể
giữa các vùng, miền, thậm chí giữa các đơn vị trong cùng một vùng Định mức lao động có sự chênh lệch lớn giữa các vùng, thấp nhất là vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong khoảng từ 0,33 – 3,93 công/ha và cao nhất là vùng Đông bắc từ 3,55 – 8,36 công/ha (gấp từ 2 đến gần 10 lần) Định mức lao động phụ thuộc rất lớn vào
loại hình hệ thống công trình, đặc điểm địa hình và loại hình sản xuất nông nghiệp
Định mức sử dụng nước mặt ruộng cho tưới lúa thấp nhất ở vùng Đồng bằng sông Hồng khoảng 5000 m3/ha vụ Đông xuân và 3000 m3/ha vụ Hè thu, cao nhất ở vùng Tây Bắc và Tây Nguyên (gần 11.000 m3/ha vụ Đông xuân ở một số khu vực) Định mức sử dụng nước phụ thuộc rất lớn vào điều kiện khí tượng thủy văn, đặc điểm đất đai thổ nhưỡng và thời vụ canh tác
Định mức tiêu thụ điện năng cho bơm tưới lúa thấp nhất ở vùng Đồng bằng sông Hồng trong khoảng từ 196 – 268 kwh/ha vụ Đông Xuân và cao nhất là khu
vực Tây Nguyên từ 549 – 880 kwh/ha vụ Đông xuân Như vậy có thể thấy rằng, định mức điện bơm không những phụ thuộc đáng kể vào chất lượng máy bơm, độ cao cột nước bơm mà còn có mối liên quan chặt chẽ với định mức sử dụng nước
giữa các vùng
Định mức sửa chữa thường xuyên TSCĐ thấp nhất ở vùng Đồng bằng sông
Cửu Long trong khoảng từ 0,41% – 0,43% so với nguyên giá TSCĐ và cao nhất là vùng Đồng bằng sông Hồng từ 0,66% – 3,18% nguyên giá TSCĐ Định mức sửa
chữa thường xuyên TSCĐ ở nhiều đơn vị vượt mức khung tỷ lệ % quy định cho
từng loại hình hệ thống công trình tại Quyết định 211/1998/QĐ-BNN-QLN của Bộ Nông nghiệp và PTNT Tuy nhiên, trên thực tế tỷ lệ % cao do nhiều đơn vị chưa đánh giá lại hoặc quy đổi giá trị TSCĐ về thời điểm tính toán
Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp có sự dao động tương đối lớn giữa các đơn vị, từ 5,82% đến 30% trên tổng quỹ tiền lương kế hoạch của đơn vị
Kết quả khảo sát cho thấy các hệ thống khác nhau có định mức khác nhau nên trong
thực tế không thể lấy định mức của hệ thống này áp dụng cho hệ thống khác Để các
Trang 31chỉ tiêu định mức phù hợp với thực tế và có thể áp dụng vào thực tiễn các đơn vị
cần xây dựng định mức riêng dựa trên điều kiện quản lý vận hành của đơn vị
1.3.3 Tình hình áp dụng định mức
Theo số liệu điều tra, tính đến thời điểm hiện nay hầu hết các đơn vị mới áp
dụng định mức cho công tác lập kế hoạch và thanh quyết toán các khoản mục chi phí Công tác quản lý áp dụng hình thức giao khoán trên cơ sở định mức cũng đã được thực hiện ở một số đơn vị Tuy nhiên, phạm vi áp dụng công tác khoán còn
hạn chế ở một hoặc hai khoản mục chi phí như chi phí tiền lương hoặc chi phí điện năng
Một số đơn vị làm tốt công tác khoán đã thực hiện khoán nhiều khoản mục chi phí Ví dụ, tỉnh Hải Dương đã thực hiện khoán 5 khoản mục: chi phí tiền lương, chi phí tiêu hao điện năng tưới tiêu, chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ, chi phí
vật tư nguyên nhiên liệu cho công tác vận hành bảo dưỡng máy móc thiết bị, và chi phí quản lý doanh nghiệp
Công ty thuỷ nông Sông Chu (tỉnh Thanh Hoá), Công ty khai thác CTTL Đông Anh (Hà Nội) đã thực hiện khoán chi phí tiền lương, chi phí điện năng cho các xí nghiệp, cụm trạm quản lý trong nhiều năm qua
Qua phân tích số liệu điều tra khảo sát về thực hiện khoán chi phí ở một số địa phương cho thấy sau khi hệ thống định mức được xây dựng và áp dụng cơ chế giao khoán đến nhóm và người lao động, kết quả quản lý khai thác đạt được rất đáng khích lệ Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp được nâng cao, hệ thống công trình được vận hành bảo dưỡng tốt hơn, giảm ngân sách cấp bù hàng năm, giảm bộ máy quản lý và tăng thu nhập cho người lao động
Tóm lại, công tác xây dựng và áp dụng định mức KTKT trong quản lý khai thác CTTL trong cả nước đã đạt được một số kết quả đáng kích lệ Việc áp dụng định mức KTKT trong công tác quản lý, khai thác CTTL đã góp phần nâng cao hiệu
quả quản lý công trình Các công trình có điều kiện mở rộng diện tích phục vụ, tiết
kiệm nước và điện năng tiêu thụ Sau khi triển khai áp dụng, có nhiều đơn vị quản
lý khai thác công trình thuỷ lợi đó nâng cao được đời sống cho người lao động,
Trang 32giảm bớt được một số khó khăn và đáp ứng tương đối kịp thời cho công ty trong
việc phục vụ sản xuất
Tuy nhiên trên thực tế công tác xây dựng và áp dụng định mức vẫn còn nhiều
hạn chế cả về phạm vi và mức độ Một nguyên nhân chính của hạn chế đó là Bộ NN&PTNT chưa ban hành hướng dẫn về quy trình và phương pháp lập định mức để các đơn vị làm căn cứ cho quá trình xây dựng và áp dụng định mức Việc nghiên
cứu xây dựng quy trình và phương pháp lập định mức KTKT chuẩn sẽ là cơ sở để các địa phương cũng như các đơn vị thực hiện công tác xây dựng và áp dụng định
mức được tốt hơn
Kết luận chương 1
Công tác xây dựng và áp dụng định mức KTKT trong quản lý khai thác CTTL trong cả nước đã đạt được một số kết quả đáng kích lệ Việc áp dụng định
mức KTKT trong công tác quản lý, khai thác CTTL đã góp phần nâng cao hiệu quả
quản lý công trình Các công trình có điều kiện mở rộng diện tích phục vụ, tiết kiệm nước và điện năng tiêu thụ Sau khi triển khai áp dụng, có nhiều đơn vị quản lý khai thác công trình thuỷ lợi đó nâng cao được đời sống cho người lao động, giảm bớt được một số khó khăn và đáp ứng tương đối kịp thời cho công ty trong việc phục vụ
sản xuất
Ảnh hưởng của khí hậu cũng là một trong những nhân tố tác động đến việc
quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, đặc biệt là công trình thủy lợi vùng triều Việc nghiên cứu phương pháp xây dựng định mức KTKT công trình thủy lợi vùng triều chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu được tác giả nêu trong chương 2 của
luận văn
Trang 33CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ PHƯƠNG PHÁP XÂY D ỰNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
VÙNG TRI ỀU CHỊU ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
2.1 Mô hình quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi hiện nay
Trong toàn nước số công trình thủy lợi và năng lực phục vụ là 6.648 hồ chứa, 10.000 trạm bơm điện lớn, 5000 cống, 255.000km kênh mương, 904 hệ thống > 200ha, 110 hệ thống > 2000 ha Phục vụ cho công tác tưới 7,3 triệu ha lúa, 1,5 triệu
ha màu và cấp nước cho 6 tỷ m3, tiêu nước cho 1,72 triệu ha, bên cạnh đó còn cải tạo chua, phèn 1,6 triệu ha.[5]
Về mô hình tổ chức quản lý khai thác : có hai mô hình quản lý khai thác hệ thống: [15]
1 Công ty ↔ Tổ chức hợp tác dùng nước ↔ Người dân
2 Tổ chức hợp tác dùng nước ↔ Người dân
Theo đó, hệ thống vừa và lớn quản lý theo mô hình 1: Công ty quản lý đầu mối đến kênh cấp 2, công trình còn lại do Tổ chức hợp tác dùng nước quản lý Hệ thống nhỏ, độc lập theo mô hình 2
Tổ chức quản lý khai thác hiện nay gồm có:
- Công ty/ đơn vị sự nghiệp: 134 đơn vị quản lý hệ thống phục vụ 70% diện tích tưới, gần 100% diện tích tiêu Công ty gồm có 2 loại hình: Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty cổ phần Đơn vị sự nghiệp gồm có Trung tâm, Ban, Chi cục
Trang 34B ảng 2.1 : Loại hình của các công ty quản lý khai thác
Qua Bảng ta thấy - Công ty: 97 đơn vị (72%)
- Công ty TNHH MTV: 92 đơn vị
- Công ty cổ phần: 5 đơn vị Đơn vị sự nghiệp: 37 đơn vị (28%)
+ Trung tâm: 7 ; Ban: 8; Chi cục: 05; Trạm: 17 + Mô hình tổ chức bộ máy của công ty TNHH MTV được hoạt động theo
Luật Doanh nghiệp Có Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch, Giám đốc và Ban
kiểm soát Có các phòng chức năng Tổ chức – Hành chính, Tài vụ, Khoa học –
Kỹ Thuật, Quản lý nước và công trình Bên dưới còn có những Đơn vị sản xuất
Trang 35UBND T ỉnh
Cty TNHH MTV KTCTTL
Chi nhánh, xí nghiệp Sản xuất kinh doanh
Cụm, tổ, đội, … T ổ đội sản xuất
, kinh doanh
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty TNHH một thành viên KTCT
T hủy lợi [15]
- Giám đốc
Điều hành chung mọi việc Giám đốc chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Công
ty, pháp luật về nhiệm vụ được phân công thực hiện
- Phó Giám đốc
Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực
hoạt động của Công ty theo phân công của Giám đốc Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Công ty, Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công
thực hiện
Trang 36- Các phòng:
+ Phòng tài vụ là phòng chuyên môn nghiệp vụ tham mưu giúp việc cho Chủ
tịch, Giám đốc Công ty về công tác quản lý tài chính, kế toán toàn Công ty;
+ Phòng Tổ chức Hành chính là phòng chuyên môn nghiệp vụ, tham mưu cho Chủ tịch; Giám đốc Công ty về công tác tổ chức, cán bộ và lao động; công tác thi đua khen thưởng, Dân quân tự vệ , An ninh, Quốc phòng và công tác hành chính
bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
+ Phòng Quản lý nước & Công trình Thuỷ lợi là Phòng chuyên môn có chức năng tham mưu, giúp việc cho Chủ tịch - Giám đốc Công ty về công tác Quản lý nước và quản lý bảo vệ công trình Thủy lợi trong phạm vi Công ty quản lý
+ Các Xí Nghiệp Đầu tư Phát triển Thuỷ lợi trực thuộc Công ty TNHH một thành viên Đầu tư Phát triển Thuỷ lợi, có chức năng thực hiện sản phẩm công ích,
tưới tiêu nước phục vụ Nông nghiệp, dân sinh xã hội, công nghiệp đô thị
- Tổ chức bộ máy của Trung tâm được hoạt động theo Nghị định 83/2006/NĐ-CP, Nghị định 43/2006/NĐ-CP đối với các đơn vị sự nghiệp công lập
Bộ máy của Trung tâm gồm Ban giám đốc, bộ phận chuyên môn, trạm hoặc cụm quản lý khai thác công trình thủy lợi Trạm cụm tổ chức theo đơn vị hành chính trên địa bàn, chủ yếu là cấp huyện
- Tổ chức bộ máy của Ban là Đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Chi cục Thủy lợi hoặc Sở NN& PTNT hoặc UBNN Tỉnh Tổ chức bộ máy của Ban gồm Ban lãnh đạo, Phòng Kế hoạch – Tổng hợp, Phòng kỹ thuật và các đội khai thác Tổ chức
Trang 37quản lý khai thác công trình thủy lợi trên phạm vi toàn tỉnh, xây dựng, giao kế hoạch tưới, tiêu, và hướng dẫn các tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi thực hiện như Ban đặt hàng dịch vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi Hà Nội, Tuyên Quang, Bắc Vàm Nao
+ Mô hình Công ty quản lý khai thác cấp tỉnh: Hiện có 49/63 tỉnh tồn tại mô hình Doanh nghiệp QLKT CTTL cấp tỉnh, các Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty TNHHMTV khai thác CTTL, chỉ riêng có 2 tỉnh là Sơn La và tỉnh Sóc Trăng là mô hình công ty Cổ phần thủy lợi; [5]
+ Mô hình Chi cục thủy lợi kiêm luôn quản lý khai thác: Hiện có 3/63 tỉnh tồn tại mô hình Chi cục thủy lợi vừa làm công tác quản lý nhà nước vừa làm công tác quản lý khai thác CTTL (Cà Mau, Hậu Giang, Kiên Giang) đối với mô hình này các Chi cục có thêm phòng QLKT CTTL hoặc giao hạt đê điều (ở Kiên Giang) và chia ra làm các đội quản lý ở cấp cơ sở để trực tiếp thực hiện quản lý vận hành các CTTL;
+ Mô hình Trung tâm QLKT, Ban Quản lý khai thác: Hiện nay có 4/63 tỉnh tồn tại mô hình trung tâm QLKT CTTL cấp tỉnh (Lâm Đồng, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bạc Liêu, Long An), đối với mô hình này các Trung tâm hoạt động theo nhiệm vụ của đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc Sở NNPTNT thực hiện quản lý vận hành hệ thống CTTL được giao;
+ Mô hình Ban Quản lý khai thác: Hiện nay có 3/63 tỉnh tồn tại mô hình Ban Quản lý khai thác cấp tỉnh (Tuyên Quang, Kon Tum, An Giang), đối với mô hình này các Ban hoạt động theo nhiệm vụ của đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc
Sở NNPTNT thực hiện quản lý vận hành hệ thống CTTL được giao; [5]
- Hầu hết các công ty KTCTTL được thành lập từ lâu nên đã có rất nhiều kinh nghiệm trong hoạt động quản lý, khai thác công trình thủy lợi và khảo sát, lập
dự án, giám sát và thi công nhiều công trình thủy lợi phục vụ tưới tiêu, cấp nước sinh hoạt cho các thôn bản vùng sâu vùng xa góp phần đáng kể vào nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương
Trang 38- Đội ngũ cán bộ kỹ thuật ngày càng được trẻ hóa, trình độ đã được nâng lên nhiều so với trước đây
- Một số Công ty có hoạt động tư vấn thiết kế, xây dựng, giám sát, đánh giá công trình thủy lợi và nhà ở, khai thác đá, sỏi địa phương nên góp phần nâng cao thu nhập của nhân sự công ty, đảm bảo công ty hoạt dộng ổn định và bền vững
- Các phòng ban, nhân sự được chuyên môn hóa, một số nhân sự của các phòng ban của công ty được phân công địa bàn phụ trách riêng nên ngày càng nâng cao hiệu quả quản lý khai thác CTTL của công ty
B ảng 2.2: Tỷ lệ nguồn nhân lực ở các loại hình công ty
2.2 Qu ản lý chi phí trong khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi hiện nay
2.2.1 Các đặc thù trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thuỷ nông
Đổi mới công tác tổ chức và hoàn thiện các chính sách trong lĩnh vực quản lý công trình thuỷ lợi đang đặt ra những đòi hỏi cấp thiết cần phải giải quyết Theo xu thế chung đó, thể chế tổ chức và hoạt động của các Doanh nghiệp thuỷ nông cũng đang từng bước được hoàn thiện nhằm giúp cho các Doanh nghiệp thuỷ nông tồn tại
và phát triển được trong nền kinh tế thị trường nhằm mục đích phục vụ nông nghiệp
và dân sinh góp phần vào phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn, đặc biệt là trong điều kiện nước ta đã là thành viên chính thức của WTO Tuy nhiên đổi mới và
Trang 39hoàn thiện cơ chế hoạt động cho các Doanh nghiệp thuỷ nông (trong đó có cơ chế khoán) là một vấn đề không đơn giản vì nhiều lý do xuất phát từ các đặc thù trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp thuỷ nông và các đặc thù của dịch
vụ tưới, tiêu so với các dịch vụ cạnh tranh khác, cụ thể là:
kinh tế và tính xã hội (cung cấp dịch vụ công ích)
Doanh nghiệp thuỷ nông là doanh nghiệp Nhà nước sản xuất và cung cấp dịch
vụ công ích (dịch vụ tưới, tiêu) với tính chất hoạt động phức tạp, không đơn thuần như các doanh nghiệp công ích cung cấp dịch vụ công cộng khác như văn hoá, y tế,
vệ sinh môi trường, an ninh quốc phòng… vì nó vừa mang tính kinh tế vừa mang tính xã hội
Cùng trong một hệ thống thuỷ lợi nhưng khi các Doanh nghiệp thuỷ nông cung
cấp nước cho mục đích sản xuất kinh doanh (ngoài lĩnh vực tưới tiêu phục vụ nông
nghiệp, dân sinh kinh tế xã hội) thì hoạt động đó đơn thuần mang tính kinh tế, khi
đó căn cứ mục tiêu hiệu quả kinh tế để quyết định phạm vi, quy mô, chi phí và giá thành… Nhưng khi các Doanh nghiệp thuỷ nông cung cấp dịch vụ nước, tiêu thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh, kinh tế-xã hội thì bên cạnh tính hiệu quả kinh tế đơn thuần còn phải tính đến hiệu quả kinh tế - xã hội, dịch vụ thuỷ nông khi đó vừa mang tính kinh tế vừa mang tính xã hội Những năm xảy ra úng hạn, hoạt động của các Doanh nghiệp thuỷ nông gần như hoàn toàn vì mục tiêu chính trị - xã hội nên các cấp chính quyền thường can thiệp vào cả việc điều hành kế hoạch sản xuất của Doanh nghiệp, đây chính là đặc thù khác biệt trong tổ chức quản lý sản xuất của Doanh nghiệp thuỷ nông so với các Doanh nghiệp cạnh tranh khác
khó quản lý
Tài sản của Doanh nghiệp thuỷ nông chủ yếu là vốn cố định do Nhà nước đầu tư xây dựng các công trình và bàn giao lại cho các công ty thuỷ nông quản lý Công trình giá trị lớn nằm dàn trải trên địa bàn rộng nên khó khăn trong tổ chức
Trang 40quản lý bảo vệ Hệ thống công trình thuỷ lợi chịu tác động rất lớn từ các điều kiện thời tiết, thiên tai, do đó chất lượng và tuổi thọ của công trình sẽ bị xuống cấp rất nhanh nếu như không có cơ chế gắn trách nhiệm của công nhân trực tiếp vận hành với chất lượng và tuổi thọ của công trình
nhiều tính chất đặc thù
Sản phẩm, dịch vụ mà các Doanh nghiệp thuỷ nông cung cấp cho người sử dụng chủ yếu là dịch vụ tưới, tiêu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và cho sinh hoạt Dịch vụ tưới, tiêu nước do các Doanh nghiệp thuỷ nông cung cấp là một loại hàng hoá, dịch vụ đặc biệt với nhiều tính chất đặc thù khác với các loại hàng hoá khác Tuỳ theo hình thức sản xuất và mục đích sử dụng
mà hàng hoá thể hiện các tính chất riêng biệt của nó, có khi là hàng hoá cá nhân, có khi lại là hàng hoá, dịch vụ công ích
Một tính chất đặc biệt nữa của dịch vụ tưới, tiêu nước là tính độc quyền tự nhiên, do phân bố theo tự nhiên của nguồn nước mà không ai có thể dễ dàng gia nhập hoặc rút lui khỏi thị trường này
Vì mục tiêu xã hội và để bảo đảm hiệu quả kinh tế chung, đặc biệt để bảo đảm tính công bằng trong sử dụng nguồn lực, Nhà nước phải cung cấp giá thấp cho một
số lĩnh vực và đối tượng hưởng lợi Khi cung cấp nước tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, Nhà nước thường cung cấp với mức giá thấp hơn giá thành sản xuất nhằm hỗ trợ cho nông dân, nhưng khi cung cấp cho mục tiêu sản xuất kinh doanh
vì lợi nhuận khác như công nghiệp và dịch vụ thì phải tuân thủ nguyên tắc là “lấy thu bù chi và có lãi”
Tóm lại, với các đặc trưng trên mà nước là một loại hàng hoá đặc biệt, xác định
rõ bản chất của dịch vụ tưới, tiêu mới có thể nghiên cứu đề xuất cơ chế quản lý phù hợp áp dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các Doanh nghiệp thuỷ nông