TCCP Tiêu chuẩn cho phép BOD Nhu cầu oxy hóa sinh học COD Nhu cầu oxy hóa hóa học SS Chất rắn lơ lửng T-N Nitơ tổng T-P Phốtpho tổng BOT Xây dựng-Vận hành-Chuyển giao UNDP Chương trình P
Trang 1giả trong quá trình thực hiện luận văn
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu, các Giảng viên đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức trong quá trình tác giả theo học tại trường Cảm
ơn toàn thể cán bộ, nhân viên Trường Đại học Thuỷ Lợi đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả trong thời gian học tập và nghiên cứu nhằm hoàn thành chương trình Cao học
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ các phòng ban của Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Quảng Ninh, sở khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ninh, Ban quản lý vịnh Hạ Long, Cục thống kê tỉnh Quảng Ninh, Sở văn hoá thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Ninh, Tổng công ty than Việt Nam UBND thành phố
Hạ Long, cùng toàn thể các ban - ngành, các cơ quan chức năng của tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hạ Long đã tạo điều kiện thuận cho tác giả hoàn thành luận văn của mình
Cảm ơn gia đình, những người bạn đã cùng đồng hành, hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện bản luận văn này
Sau cùng, xin được cảm ơn các Thầy, Cô trong Hội đồng bảo vệ và kính mong nhận được sự quan tâm, nhận xét của các Thầy, Cô để tác giả có điều kiện hoàn thiện tốt hơn những nội dung của luận văn nhằm đạt được tính hiệu quả, hữu ích khi áp dụng vào trong thực tiễn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Thanh Hảo
Trang 2Tôi xin cam đoan: Luận văn “Đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường nhằm phát triển bền vững tiềm năng du lịch Vịnh Hạ Long” là công trình
nghiên cứu của tôi, các số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực, kết quả nghiên cứu trong luận văn này chưa từng được công bố tại bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Thanh Hảo
Trang 4giai đoạn 2009-2013 33
Bảng 2.2: GDP bình quân đầu người Thành phố Hạ Long 33
giai đoạn 2010-2013 33
Bảng 2.3: Quy mô GDP và cơ cấu kinh tế Hạ Long giai đoạn 2009-2013 34
Bảng 2.4: Quy mô GDP và cơ cấu kinh tế Hạ Long 34
giai đoạn 2016-2020 34
Bảng 2.5: GDP bình quân đầu người thành phố Hạ Long giai đoạn 2016-2020 35
Bảng 2.6: Tỷ lệ dịch vụ thu gom rác thải 52
Bảng 2.7: Tải lượng các chất ô nhiễm do công nghiệp 55
Bảng 2.8: Tải lượng chất ô nhiễm do các cảng than tính theo ngày 58
Bảng 2.9: Tải lượng dầu thải ra Vịnh trong quá trình vận chuyển dầu và hàng hoá 58
Bảng 2.10: Lượng chất thải rắn phát sinh trên tàu du lịch và đảo 59
Bảng 2.11: Lượng nước thải xả ra từ các tàu và đảo 59
Bảng 2.12: Sơ đồ hệ thống tổ chức Ban quản lý Vịnh Hạ Long 62
Bảng 3.1: Một số công cụ kinh tế áp dụng trong quản lý môi trường tại Vịnh Hạ Long 85
Bảng 3.2: Biểu chỉ tiêu thu gom rác thải khu vực Vịnh Hạ long` 95
Bảng 3.3 Biểu phương pháp thu gom rác thải khu vực Vịnh Hạ long 96
Trang 5TCCP Tiêu chuẩn cho phép
BOD Nhu cầu oxy hóa sinh học
COD Nhu cầu oxy hóa hóa học
SS Chất rắn lơ lửng
T-N Nitơ tổng
T-P Phốtpho tổng
BOT Xây dựng-Vận hành-Chuyển giao
UNDP Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc
WB Ngân hàng Thế giới
BVMT Bảo vệ môi trường
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
WWF Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên
IUCN Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên UNDP Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc
UNEP Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc
ODA Hỗ trợ phát triển chính thức
UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc
WCS Tổ chức bảo tồn các loài hoang dã
FFI
Tiêu chuẩn
vii
Tổ chức Bảo tồn Động thực vật Quốc tế
Là những ví dụ nổi bật đại diện cho những giai đoạn lớn trong lịch
sử của Trái Đất, trong đó có lịch sử về sự sống, các quá trình địa chất quan trọng đang tiếp diễn trong sự phát triển của các địa mạo, hoặc các đặc điểm quan trọng về địa chất hoặc địa lý tự nhiên
Trang 6BỀN VỮNG DU LỊCH 1
1.1 Một số khái niệm 1
1.1.1 Khái niệm môi trường 1
1.1.2 Khái niệm về quản lý môi trường 2
1.1.3 Du lịch và vai trò của du lịch đối với phát triển kinh tế xã hội 3
1.1.4 Khái niệm về phát triển bền vững du lịch 5
1.2 Mối quan hệ giưã môi trường và phát triển bền vững: 7
1.3 Quản lý môi trường: 8
1.3.1 Vai trò tác dụng của công tác quản lý môi trường: 8
1.3.2 Nội dung quản lý môi trường: 9
1.3.3 Các công cụ quản lý môi trường 10
1.4 Hiện trạng công tác quản lý môi trường ở nước ta 13
1.4.1 Tổ chức hệ thống quản lý môi trường 13
1.4.2 Hệ thống văn bản luật về quản lý môi trường 15
1.4.3 Những kết quả đạt được trong quản lý môi trường 18
1.5 Kinh nghiệm quản lý môi trường cho phát triển du lịch ở một số nước 26
1.5.1 Liên quan đến quản lý nhà nước 26
1.5.2 Liên quan đến việc quản lý khu, điểm du lịch 27
1.5.3 Liên quan đến cộng đồng địa phương: 27
1.5.4 Liên quan đến đơn vị và cá nhân kinh doanh du lịch: 28
1.6 Tổng quan những nghiên cứu có liên quan đến đề tài: 28
Kết luận chương 1 30
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KHU VỰC VỊNH HẠ LONG TRONG THỜI GIAN QUA 31
2.1 Giới thiệu khái quát về di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long 31
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 31
Trang 72.2.1 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường cho khu vực Vịnh Hạ Long 48
2.2.2 Các nguyên nhân gây tác động đến môi trường Vịnh Hạ Long 54
2.3 Thực trạng công tác quản lý môi trường Vịnh Hạ Long 60
2.3.1 Hệ thống tổ chức quản lý môi trường Vịnh Hạ Long 60
2.3.2 Mối quan hệ giữa các cơ quan quản lý môi trường trong khu vực 62
2.3.3 Các hoạt động quản lý môi trường Vịnh Hạ Long trong thời gian qua 63
2.4 Đánh giá chung về công tác quản lý môi trường Vịnh Hạ Long 69
2.4.1 Những kết quả đạt được trong công tác quản lý môi trường Vịnh Hạ Long 69
2.4.2 Những vấn đề tồn tại trong công tác quản lý môi trường Vịnh Hạ Long 71
Kết luận chương 2 73
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG NHẰM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TIỀM NĂNG DU LỊCH VỊNH HẠ LONG 74
3.1 Tiềm năng và định hướng phát triển du lịch Vịnh Hạ Long 74
3.2 Những vấn đề trong phát triển tiềm năng du lịch Vịnh Hạ Long: 75
3.2.1 Những thuận lợi và cơ hội 75
3.2.2 Những khó khăn và thách thức 76
3.3 Quan điểm và mục tiêu quản lý môi trường Vịnh Hạ Long 79
3.3.1 Quan điểm trong quản lý môi trường Vịnh Hạ Long 79
3.3.2 Mục tiêu quản lý môi trường vịnh Hạ Long: 79
3.4 Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý môi trường nhằm phát triển bền vững tiềm năng du lịch Vịnh Hạ Long 80
3.4.1 Các giải pháp về tổ chức, cơ chế chính sách 80
3.4.2 Các giải pháp về khoa học - công nghệ: 82
3.4.3 Giải pháp về sử dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường: 83
3.4.4 Giải pháp đẩy mạnh vai trò cộng đồng tham gia quản lý môi trường 88
3.4.5 Các giải pháp quản lý môi trường cho từng ngành 88
Trang 8KẾT LUẬN 99
Trang 9Quản lý môi trường là một nhiệm vụ không thể thiếu được trong chiến lược phát trtiển kinh tế xã hội bền vững của mỗi quốc gia, mỗi khu vực Quản lý môi trường được xây dựng theo lối ứng xử có văn hoá phù hợp sẽ giúp các nhà quản lý lập chính sách, lập kế hoạch phát triển, dễ dàng nhận ra các tác động môi trường, hoặc đưa ra những giải pháp môi trường hữu hiệu giảm thiểu các tác động môi trường thông qua các hoạt động ứng xử của con người trong khai thác môi trường, góp phần đảm bảo cho quá trình phát triển bền vững
Vịnh Hạ Long, một trong những kỳ quan thiên nhiên nổi tiếng của Việt Nam được thế giới công nhận, nhưng cũng là một khu vực có môi trường rất nhạy cảm,
dễ bị tổn thương, nơi tập trung các hoạt động khai thác kinh tế trọng điểm của tỉnh Quảng Ninh, của khu vực kinh tế Đông Bắc Việt Nam Kể từ khi được công nhận là
1 trong 7 kỳ quan thiên nhiên thế giới, công tác quản lý khai thác phát triển nói chung, quản lý môi trường khu vực Vịnh nói riêng, đang có nhiều vấn đề diễn biến hết sức phức tạp Hiện nay, ở khu vực có nhiều vấn đề môi trường cấp bách cần được quan tâm giải quyết như: quản lý chất thải đô thị và chất thải công nhiệp đặc biệt là chất thải trong khai thác than; ô nhiễm môi trường và các đô thị; suy giảm chất lượng nước mặt, nước ngầm, nước ven biển vịnh Hạ Long; suy thoái và thay đổi không hợp lý trong sử dụng đất (đất rừng, đất nông nghiệp, đất ven biển, bãi triều lầy, rừng ngập mặn ); suy thoái rừng, các hệ tài nguyên sinh vật rừng, biển, các hệ sinh thái nông nghiệp; suy thoái cảnh quan vùng Vịnh Hạ Long
Ngoài những vấn đề nêu trên Do đặc thù phát triển kinh tế xã hội, trong nhiều năm qua khu vực này chưa được quan tâm thích đáng đến việc bảo vệ môi trường, nên
đã xuất hiện những mâu thuẫn giữa phát triển kinh tế xã hội với yêu cầu bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Mâu thuẫn giữa yêu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân địa phương và khách tham quan; mâu thuẫn giữa các ngành kinh tế trong khu vực như mâu thuẫn giữa phát triển khai thác than với phát triển du lịch…Đó là những thực
Trang 10vực còn chưa được quan tâm thực hiện tốt
Do đó, việc quản lý môi trường cho Vịnh Hạ Long vừa là đòi hỏi cấp thiết cho việc bảo vệ môi trường khu vực vừa bảo vệ Di sản thế giới, vừa có ý nghĩa rất quan trọng trong việc bảo vệ tài nguyên và môi trường phục vụ chiến lược phát triển kinh
tế xã hội bền vững của khu vực cũng như góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng và năng lực quản lý bảo vệ môi trường của các cơ quan liên quan Xuất phát từ
những yêu cầu, điều kiện thực tiễn trên, tác giả lựa chọn đề tài “Đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường nhằm phát triển bền vững tiềm năng du lịch Vịnh Hạ Long” làm đề tài luận văn của mình, với mong muốn đóng góp những kiến thức và
hiểu biết của mình trong công tác quản lý môi trường, đảm bảo phát triển bền vững tiềm năng du lịch Vịnh Hạ Long
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về môi trường, quản lý môi trường, vai trò quản lý Nhà nước và sự cần thiết phải hoàn thiện chính sách, nâng cao năng lực quản lý môi trường trong điều kiện nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, dựa trên căn cứ những kết quả đánh giá thực trạng môi trường và quản lý môi trường Vịnh Hạ Long, Luận văn nghiên cứu đề xuất một số pháp nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước về môi trường nhằm đảm bảo phát triển bền vững tiềm năng du lịch Vịnh Hạ Long trong thời gian tới
3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các vấn đề của luận văn, đề tài áp dụng phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp điều tra khảo sát; Phương pháp thống kê; Phương pháp hệ thống hóa; Phương pháp phân tích so sánh; Phương pháp phân tích tổng hợp; Phương pháp đối chiếu với hệ thống văn bản pháp quy; Phương pháp chuyên gia
Trang 11Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý Nhà nước về môi trường Vịnh Hạ Long, các nhân tố ảnh hưởng đến công tác này và những giải pháp nhằm tăng cường hơn nữa hiệu quả, chất lượng công quản lý môi trường của Vịnh
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý Nhà nước về môi trường tại khu vực Vịnh Hạ Long trong thời gian từ năm 2009 -
2013 và đề ra các giải pháp tăng cường hơn nữa công tác này cho đến năm 2020
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1 Ý nghĩa khoa học
Những kết quả nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý và hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường Vịnh Hạ Long là những nghiên cứu có giá trị tham khảo trong học tập, giảng dạy và nghiên cứu các vấn đề quản lý nhà nước về môi trường
5.2 Ý nghĩa thực tiễn
Những phân tích đánh giá và giải pháp đề xuất là những tham khảo hữu ích
có giá trị gợi mở trong công tác quản lý hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường ở nước ta trong giai đoạn hiện nay
6 Kết quả dự kiến đạt được
Những kết quả mà đề tài dự kiến đạt được gồm:
- Hệ thống những cơ sở lý luận về môi trường, tác động môi trường, quản lý môi trường, vai trò của môi trường đối với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của một khu vực, một quốc gia, và những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý môi trường
Trang 12năng phát triển du lịch của Vịnh Hạ Long;
- Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường chất lượng và hiệu lực
của công tác quản lý nhà nước về môi trường Vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
trong thời gian tới nhằm góp phần quản lý và phát triển kinh tế xã hội của địa
phương
7 Nội dung của luận văn
Ngoài những nội dung quy định của một bản luận văn thạc sĩ như: phần mở
đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo…Phần chính của luận văn gồm có 3
chương:
Chương 1 Tổng quan về môi trường và phát triển bền vững du lịch;
Chương 2 Thực trạng công tác quản lý môi trường khu vực Vịnh Hạ Long trong
thời gian qua;
Chương 3 Đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường nhằm phát triển bền
`````````````````````````````````````````iềm năng du lịch Vịnh Hạ Long
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH
1.1 Một số khái niệm
1.1.1 Khái niệm môi trường
Trong “Luật bảo vệ môi trường” đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 có định nghĩa khái niệm môi trường như sau: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo, quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên”
1 Bản chất hệ thống của môi trường
Dưới ánh sáng của khoa học công nghệ-kỹ thuật hiện đại, môi trường cần được hiểu như là một hệ thống Nói cách khác, môi trường mang đấy đủ những đặc trưng của hệ thống
Những đặc trưng cơ bản của hệ thống môi trường:
a.Tính cơ cấu (cấu trúc) phức tạp: Cơ cấu của hệ môi trường được thể hiện chủ yếu
ở cơ cấu chức năng và cơ cấu bậc thang Dù theo chức năng hay theo bậc thang, các phần tử cơ cấu của hệ môi truờng thưòng xuyên tác động lẫn nhau, quy định và phụ thuộc lẫn nhau
b Tính động : Hệ môi trường không phải là một hệ tĩnh mà nó luôn luôn thay đổi trong cấu trúc của nó, trong quan hệ tương tác giữa các phần tử cơ cấu và trong từng phần tử cơ cấu Bất kỳ một sự thay đổi nào của hệ đều làm cho nó lệch khỏi trạng thái cân bằng trước đó và hệ lại có xu hướng lập lại thế cân bằng mới Đó là bản chất của quá trình vận động và phát triển của hệ môi trường Vì thế cân bằng động
là một đặc tính cơ bản của môi trường với tư cách là một hệ thống
c Tính mở: Môi trường dù với quy mô lớn, nhỏ như thế nào cũng đều là một hệ
thống mở Các dòng vật chất, năng lượng và thông tin liên tục “chảy” trong không gian và thời gian Vì thế, các vấn đề về môi trường mang tính vùng, tính toàn cầu, tinh
Trang 14lâu dài và cần được giải quyết bằng nỗ lực của toàn thể cộng đồng, bằng sự hợp tác giữa các quốc gia, các khu vực trên thế giới với một tầm nhìn xa, trông rộng vì lợi ích của thế hệ hôm nay và thế hệ mai sau
d Khả năng tự tổ chức và tự điều chỉnh : Đặc tính cơ bản này của hệ môi trường quy định tính chất, mức độ, phạm vi can thiệp của con người đồng thời tạo mở hướng giải quyết cơ bản lâu dài cho các vấn đề môi trường cấp bách hiện nay (tạo khả năng tự phục hồi của các tài nguyên sinh vật đã suy kiệt, xây dựng các hồ chứa và các vành đai cây xanh, môi trường thuỷ và hải sản…)
2 Phân loại môi trường
Tuỳ theo mục đích nghiên cứu và sử dụng, tồn tại nhiều cách phân loại môi trường Về đại thể có thể phân loại môi trường theo các dấu hiệu đặc trưng sau:
- Theo chức năng (thành phần)
- Theo quy mô
- Theo mức độ can thiệp của con người
- Theo mục đích nghiên cứu và sử dụng
1.1.2 Khái niệm về quản lý môi trường
“Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế,
kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế - xã hội quốc gia”
Với nội dung trên quản lý môi trường cần phải hướng tới những mục tiêu cơ bản sau:
Thứ nhất là phải khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường
phát sinh trong hoạt động sống của con người
Thứ hai là phát triển bền vững kinh tế và xã hội quốc gia theo 9 nguyên tắc của
một xã hội bền vững do hội nghị Rio-92 đề xuất và được tuyên bố Johannesburg, Nam phi về phát triển bền vững 26/8-4/9/2002 tái khẳng định Trong đó với nội dung cơ bản cần phải đạt được là phát triển Kinh tế - xã hội gắn chặt với bảo vệ và cải thiện môi trường, bảo đảm sự hài hoà giữa môi trường nhân tạo với môi trường thiên nhiên, giữ gìn đa dạng sinh học
Trang 15Thứ ba là xây dựng các công cụ có hiệu lực quản lý môi trường quốc gia và các
vùng lãnh thổ Các công cụ trên phải thích hợp cho từng ngành, từng địa phương
và cộng đồng dân cư
Quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường xác định rõ chủ thể là Nhà nước, bằng chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn của mình đưa ra các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế - xã hội quốc gia
Như vậy chúng ta có thể nhận thấy rằng quản lý Nhà nước về môi trường xét
về bản chất khác với những hình thức quản lý khác như quản lý môi trường do các
tổ chức phi chính phủ (NGO: None Goverment) đảm nhiệm; quản lý môi trường dựa trên cơ sở cộng đồng; quản lý môi trường có tính tự nguyện , hình thức quản
lý Nhà nước về môi trường chủ yếu là điều hành và kiểm soát (CAC: Comment And Control)
1.1.3 Du lịch và vai trò của du lịch đối với phát triển kinh tế xã hội
Vai trò về mặt kinh tế ngành du lịch được các nước trên thế giới coi là ngành công nghiệp không khói, là "con gà đẻ trứng vàng", tức là ngành thu hồi vốn nhanh, tạo nhiều công ăn việc làm, bán hàng tiếp thị xuất khẩu, tăng nguồn thu ngoại tệ, ngoại giao và các quan hệ khác Ngành công nghiệp du lịch được các nước trên thế giới thừa nhận là một ngành kinh doanh có lợi nhuận và phát triển với nhịp tăng trưởng cao, là nguồn đóng góp chủ yếu cho kinh tế - xã hội
Theo công bố tại Hội nghị Bộ trưởng Du lịch G20 ngày 16 tháng 5 năm 2012 tại Mexico, ngành du lịch chiếm 9% thu nhập GDP thế giới Du lịch là một trong những ngành kinh tế có tốc độ phát triển nhanh nhất Năm 2011, mặc dù trong bối cảnh nền kinh tế thế giới tăng trưởng không lấy gì làm tốt đẹp và ổn định, ngành du lịch toàn thế giới vẫn tăng 4,6%, đón được 982 triệu lượt khách và thu nhập du lịch tăng 3,8%
Dự báo du lịch thế giới sẽ tiếp tục tăng trưởng một cách bền vững trong những năm tới, đạt 1,1 tỷ lượt khách trong năm 2014 và 1,4 tỷ lượt năm 2020
Bên cạnh những chỉ số đóng góp ấn tượng trên, du lịch cũng được đánh giá
là ngành quan trọng tạo nhiều việc làm cho xã hội, chiếm 8% lao động toàn cầu Cứ
Trang 16mỗi một việc làm trong ngành du lịch ước tính tạo ra 2 việc làm cho các ngành khác Ngành du lịch cũng sử dụng lao động nhiều vượt trội so với ngành công nghiệp khác, gấp 6 lần ngành sản xuất ô tô, gấp 4 lần ngành khai khoáng, và gấp 3 lần ngành tài chính Du lịch cũng đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy mậu dịch quốc tế Năm 2011, xuất khẩu thông qua du lịch quốc tế bao gồm cả vận chuyển hành khách đạt 1,2 nghìn tỷ USD, chiếm 30% xuất khẩu toàn thế giới
Theo Hiệp hội Du lịch châu á - Thái Bình Dương (PATA), hàng năm khách
du lịch đem lại thu nhập cho khu vực châu á - Thái Bình Dương khoảng 120 tỷ USD Trong những năm tới, toàn bộ khu vực này sẽ thu được khoảng 180 tỷ USD
từ hoạt động du lịch, trong đó Trung Quốc dự kiến đạt 51 tỷ USD, Thái Lan 20 tỷ USD, Malaysia 19 tỷ USD và Hàn Quốc khoảng 20 tỷ USD ở Mỹ, hoạt động du lịch được coi là động lực kinh tế xuất khẩu Hàng năm, có trên 60 triệu lượt khách đến nước này, chiếm 6% thị phần khách du lịch thế giới và mang lại hơn 110 tỷ USD hàng năm Thực tiễn cho thấy, khách du lịch tiêu thụ một khối lượng lớn nông sản thực phẩm dưới dạ ng các món ăn, đồ uống, mua sắm hàng hóa, sản phẩm thủ công mỹ nghệ Nhờ vậy, các địa phương hoặc quốc gia thông qua hoạt động du lịch thu được ngoại tệ tại chỗ với hiệu quả cao Xuất khẩu hàng hóa theo đường du lịch có lợi hơn nhiều so với con đường ngoại thương Trước hết, một phần lớn đối tượng mua bán hàng hóa và dịch vụ là lưu trú, ăn uống, vận chuyển, dịch vụ bổ sung, do vậy xuất khẩu qua con đường du lịch là xuất đa dạng dịch vụ, đó là điều
mà ngoại thương không làm được Ngoài ra, đối tượng xuất khẩu của du lịch quốc
tế còn là hàng ăn, uống, rau quả, hàng lưu niệm v.v là những mặt hàng rất khó xuất khẩu theo con đường ngoại thương, đồng thời tiết kiệm được các chi phí về lưu kho, bảo quản, bao bì, đóng gói, vận chuyển, hao hụt do xuất khẩu Hiệu quả kinh tế cao của du lịch còn thể hiện ở thu nhập Theo tính toán của các chuyên gia kinh tế, mỗi USD doanh thu từ du lịch sẽ tạo ra từ 2-3 USD thu nhập gia tăng tùy thuộc vào khối lượng hàng hóa và dịch vụ được các nhà kinh doanh trong nước cung cấp Với
sự gia tăng thu nhập ngoại tệ, du lịch đã góp phần đáng kể làm cân bằng cán cân thanh toán của mỗi quốc gia Hoạt động du lịch tác động mạnh đến cơ cấu cán cân
Trang 17thu, chi của vùng du lịch, của một đất nước Đối với du lịch quốc tế, việc mang ngoại tệ đến đổi và chi tiêu ở khu vực du lịch làm tăng tổng số tiền trong cán cân thu chi của vùng và của đất nước Có thể thấy, nguồn thu nhập ngoại tệ từ khách du lịch quốc tế của nhiều nước ngày càng tăng Chẳng hạn, Mỹ luôn là nước đứng đầu thế giới về thu nhập từ du lịch quốc tế Năm 2010 , ngành du lịch nước này mang lại nguồn thu là 100 tỷ USD, thì đến năm 2012 đã lên tới 130 tỷ USD, đến năm 2015 là
150 tỷ USD Tiếp đến là Tây Ban Nha, năm 2010 thu được 40 tỷ USD, thì năm
2012 con số này lên đến 50 tỷ USD Pháp năm 2010 thu được 38,2 tỷ USD, năm
2012 thu được 40,5 tỷ USD Đối với du lịch nội địa, việc tiêu tiền của dân cư ở vùng du lịch mặc dù chỉ gây biến động trong cơ cấu cán cân thu chi của nhân dân theo vùng, không làm thay đổi tổng số như tác động của du lịch quốc tế Song sự phát triển của du lịch nội địa lại sử dụng được triệt để công suất của các cơ sở vật chất kỹ thuật, đảm bảo cho đời sống của nhân dân địa phương được sử dụng các dịch vụ của cơ sở kinh doanh du lịch, huy động được tiền nhàn rỗi của nhân dân, đồng thời cũng là một trong những hình thức tái sản xuất sức lao động của con người, lại vừa là biện pháp để nâng cao kiến thức, giáo dục chính trị tư tưởng cho nhân dân lao động, càng làm tăng thêm tình yêu quê hương đất nước Về mặt xã hội trong thời đại hiện nay, việc làm cho người lao động là vấn đề bức xúc nhất của các quốc gia Du lịch phát triển tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần đáng kể giảm tỷ lệ thất nghiệp, thu hút một số lượng lao động rất lớn, nâng cao mức sống của người dân Đối với nhiều người, du lịch được nhìn nhận như một nghề kinh doanh béo bở, dễ làm Vì vậy, xu hướng chuyển đổi hay chuyển hướng sang kinh doanh du lịch là một động cơ tốt để mọi người trau dồi, bổ sung các kiến thức
cần thiết như ngoại ngữ, giao tiếp, văn hóa, lịch sử v.v
1.1.4 Khái niệm về phát triển bền vững du lịch
Trang 18người này không làm thiệi hại đến lợi ích của cộng đồng người khác, sự phát triển của thế hệ hôm nay không xâm phạm đến lợi ích của các thế hệ mai sau và sự phát triển của loài người không đe doạ sự sống còn hoặc làm suy giảm nơi sinh sống của các loài khác trên hành tinh (các loài cộng sinh)
“Phảt triển bền vững” là một bài toán rất khó, không phải lúc nào cũng có thể giải quyết một cách tối ưu được, bởi vì trong thực tế, người ta thường đứng trước một sự lựa chọn không dễ dàng, hoặc cái này hoặc cái kia Song xuất phát từ một cái nhìn tổng thể, một chiến lược phát triển có tính toán đầy đủ các nhân tố, các khía cạnh, từ kinh tế đến phi kinh tế và một khả năng dự báo tưong lai có tính hiện thực thì phát triển bền vững vẫn được đánh giá là một phương pháp phát triển lành mạnh
và có giá trị nhất
2 Phát triển bền vững du lịch:
Du lịch bền vững là du lịch giảm thiểu các chi phí và nâng cao tối đa các lợi ích của du lịch cho môi trường thiên nhiên và cộng đồng địa phương, và có thể được thực hiện lâu dài nhưng không ảnh hưởng xấu đến nguồn sinh thái mà
du lịch phụ thuộc vào
Mạng Lưới tổ chức Du lịch Thế giới của Liên Hợp Quốc (United Nation World Tourism Organization Network - UNWTO) chỉ ra rằng du lịch bền vững cần phải đảm bảo thỏa mãn các tiêu chí sau:
- Về môi trường: Sử dụng tốt nhất các tài nguyên môi trường đóng vai trò chủ yếu trong phát triển du lịch, duy trì quá trình sinh thái thiết yếu, và giúp duy trì di sản thiên nhiên và đa dạng sinh học tự nhiên
- Về xã hội và văn hóa: Tôn trọng tính trung thực về xã hội và văn hóa của các cộng đồng địa phương, bảo tồn di sản văn hóa và các giá trị truyền thống đã được xây dựng và đang sống động, và đóng góp vào sự hiểu biết và chia sẻ liên văn hóa
- Về kinh tế: Bảo đảm sự hoạt động kinh tế tồn tại lâu dài, cung cấp những lợi ích kinh tế xã hội tới tất cả những người hưởng lợi và được phân bổ một cách công bằng, bao gồm cả những nghề nghiệp và cơ hội thu lợi nhuận ổn định và
Trang 19các dịch vụ xã hội cho các cộng đồng địa phương, và đóng góp vào việc xóa đói giảm nghèo
Khái niệm phát triển du lịch bền vững không chỉ tập trung vào việc bảo vệ môi trường mà còn tập trung vào việc duy trì những văn hóa của địa phương và đảm bảo việc phát triển kinh tế, mang lại lợi ích công bằng cho các nhóm đối tượng tham gia
1.2 Mối quan hệ giưã môi trường và phát triển bền vững
Bảo vệ môi trường là một yêu cầu của quá trình phát triển bền vững Tuy vậy giưã vấn đề môi trường với mục tiêu tăng trưởng kinh tế thì nảy sinh các mâu thuẫn với nhau Vì vậy trong quá trình phát triển, nảy sinh ra hai khuynh hướng:
Thứ nhất: Quan điểm hy sinh môi trưòng và các yếu tố khác để tăng trưởng
kinh tế nhanh Ở các nước đang phải đối đầu với nghèo đói, lạc hậu, kinh tế chậm phát triển thì khuynh hướng “phát triển với bất cứ giá nào” vẫn được tôn sùng trên thực tế Những người quá sốt ruột với tình trạng lạc hậu, kém phát triển của nước mình thường lập luận rằng: “cứ phát triển kinh tế đã rồi sẽ tính sau” Kết quả là môi trường bị suy thoái làm cho cơ sở của phát triển bị thu hẹp; tài nguyên của môi trường bị giảm sút về số lượng và chất lượng, trong điều kiện dân số ngày càng tăng lên, chính là nguyên nhân gây nên sự nghèo khó, cùng cực của con người
Thứ hai: Ngược lại với khuynh hướng trên là khuynh hướng “tăng trưởng
bằng không hoặc âm” để bảo vệ các nguồn tài nguyên hữu hạn hoặc “chủ nghĩa bảo vệ” chủ trương không can thiệp vào các nguồn tài nguyên sinh học để bảo vệ chúng hay “chủ nghĩa bảo tồn” chủ trương không động chạm vào thiên nhiên, nhất
là tại các địa bàn chưa được điều tra nghiên cứu đầy đủ Tất cả những khuynh hướng quan điểm trên đều là không tưỏng đặc biệt là đối với các nước đang phát triển, nơi mà tài nguyên thiên nhiên là nguồn vốn của mọi hoạt động phát triển Như vậy, phát triển và môi trường không phải là hai vế luôn luôn đối kháng và mâu thuẫn lẫn nhau theo kiểu loại trừ, có cái này thì không có cái kia Do đó không
Trang 20thể chấp nhận cách đặt vấn đề “phát triển hay môi trường” mà phải đặt vấn đề “phát triển và môi trường” nghĩa là phải lựa chọn và coi trọng cả hai, không hy sinh cái này vì cái kia
Phát triển và môi trưòng có mối quan hệ tưong tác rất chặt chẽ, thường xuyên, phụ thuộc và quy định lẫn nhau Phát triển và môi trường biểu hiện mối quan hệ đa dạng, đa chiều giữa con người và thiên nhiên Cách mạng khoa học và kỹ thuật thúc đẩy mối quan hệ tương tác đó Xã hội cần hướng tới mội sự phát triển bền vững trên cơ sở bảo vệ môi trưòng lấy con người làm trung tâm
1.3 Quản lý môi trường
1.3.1 Vai trò tác dụng của công tác quản lý môi trường
Một là: Hạn chế sự xuống cấp của môi trường do hậu quả của sự phát triển kinh tế:
Là một nước đang phát triển, Việt Nam đang trên con đường xây dựng phát triển, đòi hỏi sử dụng ngày càng nhiều tài nguyên thiên nhiên, các chất thải trong sản xuất cũng ngày càng tăng lên, đã đang và sẽ làm nhiễm bẩn môi trường không khí, đất, nước, làm cho môi trường sống của con người ngày xấu đi, nhất là ở một
số vùng mỏ và khu công nghiẹp tập trung, là môi đe doạ đối với tài nguyên sinh vật
ở các vùng lân cận
Mặc dù nền kinh tế chưa phát triển, song tình trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động của ngành gây ra (công - nông – lâm- nghư- giao thông vận tải – dịch vụ) cũng không kém phần nghiêm trọng Đặc biệt tình trạng ô nhiễm cục bộ ở các khu công nghiệp và các đô thị đã thể hiện rõ hơn, nhất là ô nhiễm nguồn nước và ô nhiễm môi trường do đất xói mòn Hiện nay nước ta đang phải đương đầu với những vấn đề môi trường nghiêm trọng như nạn phá rừng và xói mòn đất, khai thác quá mức tài nguyên ven biền, đe doạ các hệ sinh thái ngập nước nói chung và sự cạn kiệt tài nguyên do mất dần các loại động vật hoang dã và các nguồn gen
Hai là: Quản lý nhằm sử dụng tốt hơn tài nguyên môi trường:
Cần phải nhận thức rằng, vấn đề bảo vệ môi truờng ở Việt Nam thực chất là
Trang 21vấn đề và khoa học các nguồn tài nguyên -thiên nhiên, các điều kiện tự nhiên và tiềm năng lao động gắn bó mọi chặt chẽ và chủ động ngay trong mọi quá trình xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Đó là một trong những đường lối có tính chiến lược
1.3.2 Nội dung quản lý môi trường
Sự tác động của nhà nước về môi trường bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược chính sách bảo vệ môi trường, kế hoạch phòng chống khắc phục suy thoái môi trường, ô nhiễm sự cố môi trường
- Xây dựng quản lý các công trình bảo vệ môi trường, công trình có liên quan bảo vệ môi trường
- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật và hệ thống tiêu chuẩn
về chất lượng môi trường
- Tổ chức, xây dựng quản lý hệ thống quan trắc định kỳ đánh giá hiện trạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường
- Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của các cơ sở sản xuất- kinh doanh và các dự án phát triển
- Cấp, thu hồi giấy chứng nhận hợp chuẩn môi trường
- Kiểm tra, thanh tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, giải quyết các tranh chấp khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
- Đào tạo cán bộ về môi trường, giáo dục, tuyên truyền phổ biến kiến thức về khoa học và pháp luật về bảo vệ môi trường
- Nghiên cứu áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Hợp tác khoa học trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng môi trường
Tất cả những vấn đề trên là nội dung tổng quát của quản lý môi trường nói chung, điều quan trọng đặt ra là tuỳ theo tính chất của môi trường hiện tại và yêu
Trang 22cầu của quản lý môi trường để các nhà quản lý môi trường nhấn mạnh các nội dung quản lý cụ thể thông qua các công cụ quản lý môi trường
1.3.3 Các công cụ quản lý môi trường
1 Chính sách và chiến lược bảo vệ môi trường
Chính sách bảo vệ môi trường là công cụ chỉ đạo toàn bộ hoạt động bảo vệ môi trường trên một phạm vi lãnh thổ rộng lớn như một bang, một tỉnh, một quốc gia trong thời gian 10 -15 năm trở lên Chính sách phải nêu lên mục tiêu và các định hướng lớn để thực hiện mục tiêu Chính sách phải hợp lý có cơ sở vững chắc về khoa học và thực tiễn
Chiến lược cụ thể hoá chính sách bảo vệ môi trường ở một mức độ nhất định Chiến lược xem xét mối quan hệ giữa các mục tiêu do chính sách xác định và nguồn lực để thực hiện mục tiêu đó, trên cơ sở ấy lựa chọn các mục tiêu khả thi, xác định các phương hướng biện pháp thực hiện mục tiêu
2 Luật pháp quy định, chế định về bảo vệ môi trường
Thông thường hệ thống luật bảo vệ môi trường của một quốc gia bao gồm hai thành phần chính là luật chung và luật về sử dụng hợp lý các thành phần môi trường
cụ thể ở một địa phương Luật chung gọi là luật bảo vệ môi trường Còn luật biển, rừng, đất đai , tài nguyên khoáng sản … là luật về các thành phần môi trường
Quy định là những văn bản dưới luật, nhằm cụ thể hoá hoặc hướng dẫn thực hiện các nội dung của luật Quy định có thể do chính phủ trung ương hay địa phương, do cơ quan hành pháp hay luật pháp ban hành
Chế định là các quy định về chế độ, thể lệ, tổ chức quản lý bảo vệ môi trường, chẳng hạn quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn của các cơ quan bộ, sở kế hoạch, công nghiệp, môi trường của Việt Nam
3 Kế hoạch môi trường
Bảo vệ môi trường là công tác có quy mô lãnh thổ lớn, thời gian dài, quan hệ đén nhiều ngành, nhiều người thuộc nhiều đối tượng khác nhau trong xã hội, vì vậy chỉ có thể thực hiện tốt khi tiến hành kế hoạch hoá
Trang 23Nội dung cơ bản của kế hoạch hoá môi trường là:
Điều tra cơ bản về chất lượng môi trường, thu thập số liệu để làm cơ sở cho kế hoạch trung hạn, ngắn hạn, hoặc dài hạn
Bảo vệ môi trường là phải duy trì môi trường cơ bản, nhằm tạo điều kiện tái tạo lại môi trường, phát huy đặc điểm tự điều chỉnh của môi trường Vì vậy phải đật các mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội trong kế hoạch chung phù hợp với điều kiện bảo vệ và duy trì môi trường cơ bản nhằm hướng tới sự phát triển bền vững
Kế hoạch hoá môi trường phải đảm bảo tính đồng bộ cân đối mục tiêu và nguồn lực, gắn chặt với chính sách vốn đầu tư Tái sản xuất chất lượng môi trường rất tốn kém, lợi ích thu được có khi còn thấp hơn chi phí và thời gian thu hồi vốn thường lâu Vì vậy việc tạo vốn cho kế hoạch hoá môi trường là rất quan trọng
4 Thông tin, dữ liệu môi trường
Bao gồm hệ thống quan sát, đo đạc các thông số kỹ thuật về tài nguyên môi trường, tạo nên cơ sở dữ liệu thống nhất về quốc gia Các công cụ này có vai trò quyết định sự đúng đắn, độ chính xác của việc xác định hiện trạng, dự báo diễn biến tình trạnh tài nguyen và môi trường
5 Kế toán môi trường
Kế toán môi trường là sự phân tích, tính toán nhằm xác định định hướng với
độ chính xác nào đó về sự gia tăng hay suy giảm nguồn tài nguyên thiên nhiên của một quốc gia Những thông tin số liệu đó được xem xét kỹ lưỡng trong quá trình xác định các mục tiêu và chương trình phát triển của quốc gia Nội dung của kế toán môi trường gồm có: đo đạc số lượng, đánh giá chất lưọng tài nguyên và sau đó là xác định giá trị của dự chữ tài nguyên dưới dạng tiền tệ để có thể đánh giá được cái
“mất” và “được” khi khai thác, sử dụng tài nguyên
6 Quản lý tai biến môi trường
Rủi ro, tai biến môi trường gây ra tổn hại to lớn về môi trường Chúng xảy ra đột ngột mà nguyên nhân từ thiên nhiên hoặc con người
Quản lý rủi ro là phải:
- Xác định tai biến
Trang 24- đánh giá khả năng thiệt hại
- Đánh giá xác suất gây tai biến
- Xác định đặc trưng tai biến
Tuy nhiên các nước cần có chính sách quản lý thích hợp cho từng loại tai biến
7 Giáo dục môi trường
Giáo dục môi trường có vai trò to lớn trong sự nghiệp bảo vệ môi trường của mỗi quốc gia Những nội dung chủ yếu của công cụ này là:
- Đưa giáo dục môi trường vào trường học
- Cung cấp thông tin cho nững người có quyền ra quyết định
- Đào tạo chuyên gia về môi trường
8 Nghiên cứu và triển khai khoa học công nghệ
Bảo vệ môi tường được tiến hành trên cơ sở khoa học và công nghệ ở trình độ cao Các công cụ không phải là khuôn mẫu chung cho mõi quốc gia mà bằng kinh nghiệm thực tế của mình, mỗi quốc gia, mỗi địa phương phải nghiên cứu và triển khai đồng thời vận dụng thích hợp những kiến thức về khoa học và công nghệ môi trường
9 Đánh giá tác động môi trường
Đánh giá tác động môi trương là một công cụ có hiệu lực để bảo vệ môi trường Đó là công cụ để thực hiện chính sách, chiến lược, thực thi pháp luật, quy định, làm cho các kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế xã hội mang tính bền vững
10 Các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường
Sử dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường chính là sử dụng sức mạnh của thị trường để bảo vệ tài nguyên và môi trường, bảo đảm cân bằng sinh thái Các công cụ trong quản lý môi trường bao gồm:
- Ngân sách bảo vệ môi trường
- Thuế tài nguyên
- Thuế môi trường:
+ Thuế ô nhiễm bầu không khí
Trang 25+ Thuế ô nhiễm tiếng ồn
+ Thuế ô nhiễm các nguồn nước
- Các loại phí và lệ phí
- Các biện pháp tài chính ngăn ngừa ô nhiễm
+ Giấy phép chuyển nhượng
+ Thu tiền ký quỹ
+ Thu tiền cam kết
- Các biện pháp thu hút vốn trong nước cho công tác bảo vệ môi trường:
+ Các khoản đóng góp của tư nhân, của các tổ chức phi chính phủ và của các đoàn thể
+ Phát hành “tín phiếu xanh”
+ Xổ số và các biện pháp khác như thu một phần lệ phí từ các sự kiện quốc gia và quốc tế (thế vận hội, hội chợ, triển lãm, truyền hình có thu tiền, hội thi hoa hậu…)
- Vay nợ nước ngoài
- Tiền viện chợ của nước ngoài
- Trợ cấp tài chính
- Chính sách giá cả và tiêu chuẩn
- Thưởng phạt về môi trường
Trên đây là 10 công cụ quản lý về môi trường tuy nhiên với tầm quan trọng và
sự phát triển qua từng thời kỳ có thể sẽ còn tiếp tục bổ sung hoàn thiện các công cụ quản lý về môi trường đảm bảo cho sự phát triển bền vững của quốc gia
1.4 Hiện trạng công tác quản lý môi trường ở nước ta
1.4.1 Tổ chức hệ thống quản lý môi trường
a Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong phạm vi cả nước
b Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và có trách nhiệm sau đây:
Trang 26- Trình Chính phủ hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Trình Chính phủ quyết định chính sách, chiến lược, kế hoạch quốc gia về bảo vệ môi trường;
- Chủ trì giải quyết hoặc đề xuất Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giải quyết các vấn đề môi trường liên ngành, liên tỉnh;
- Xây dựng, ban hành hệ thống tiêu chuẩn môi trường theo quy định của Chính phủ;
- Chỉ đạo xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc môi trường quốc gia và quản
lý thống nhất số liệu quan trắc môi trường;
- Chỉ đạo, tổ chức đánh giá hiện trạng môi trường cả nước phục vụ cho việc
đề ra các chủ trương, giải pháp về bảo vệ môi trường;
- Quản lý thống nhất hoạt động thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, đăng ký bản cam kết bảo
vệ môi trường trong phạm vi cả nước; tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền; hướng dẫn việc đăng ký cơ sở, sản phẩm thân thiện với môi trường và cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường;
- Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và xử ýlý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị liên quan đến bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Trình Chính phủ tham gia tổ chức quốc tế, ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế về môi trường; chủ trì các hoạt động hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường với các nước, các tổ chức quốc tế;
- Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường của Uỷ ban nhân dân các cấp;
- Bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước, chiến lược quốc gia về tài nguyên nước và quy hoạch tổng hợp lưu vực
Trang 27sông liên tỉnh; chiến lược tổng thể quốc gia về điều tra cơ bản, thăm dò, khai thác, chế biến tài nguyên khoáng sản
c Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại địa phương, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường thuộc phạm vi quản lý của mình
d Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn, tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc đánh giá hiện trạng môi trường toàn tỉnh phục vụ cho việc đề ra các chủ trương, giải pháp về bảo vệ môi trường tại địa phương
đ Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại địa phương, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường thuộc phạm vi quản lý của mình
e Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn, tham mưu cho
Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh trong việc đánh giá hiện trạng môi trường địa phương phục vụ cho việc đề ra các chủ trương, giải pháp về bảo vệ môi trường
g Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về bảo
vệ môi trường tại địa phương, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo
vệ môi trường thuộc phạm vi quản lý của mình
1.4.2 Hệ thống văn bản luật về quản lý môi trường
Luật bảo vệ môi trường số: 52/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
Nghị định số 81/2006/NĐ-CP: ngày 27/8/2009 Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT Quyết định về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường
Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT: Về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại
Trang 28Nghị định 04/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
Văn bản số 81/2007/NĐ-CP: Quy định tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo
vệ môi trường tại cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước
Quyết định số 79/2007/QĐ-TTgPhê duyệt "Kế hoạch hành động quốc gia về
Đa dạng sinh học đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 thực hiện Công ước
Đa dạng sinh học và Nghị định thư Cartagena về An toàn sinh học"
Quyết định số 10/2007/QĐ-BTNMT ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường không khí xung quanh và nước mặt lục địa do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của liên Bộ Tài chính -
Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT-BTNMT-BNVHướng dẫn thực hiện một
số điều của Nghị định số 81/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan nhà nước
và doanh nghiệp nhà nước
Nghị định số: 21/2008/NĐ-CP V/v sửa đổi bổ sung một số điều của; Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
Nghị định số: 25/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các cấp
Thông tư số 05/2008/TT-BTNMTHướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
Trang 29Thông tư số 10/2009/TT-BTNMTQuy định về Bộ chỉ thị môi trường quốc gia đối với môi trường không khí, nước mặt lục địa, nước biển ven bờ;
Thông tư 21/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;
Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Thông tư 40/2010/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, khảo sát hải văn, hóa học và môi trường vùng ven bờ và hải đảo
Thông tư 42/2010/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
Nghị định số 29/2011/NĐ-CP: Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường
Thông tư số 29/2011/TT-BTNMT hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường
Thông tư số 152/2011/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường
Tháng 7/1997, UBND tỉnh Quảng Ninh đã kết hợp với Bộ KHCN và MT ban
hành thông tư hướng dẫn quản lý khai thác vịnh Hạ Long, tạo cơ sở pháp lý cho công tác quản lý vịnh
Năm 1998, UBND tỉnh Quảng Ninh đã chỉ đạo và ban hành quy chế về quản
lý, tổ chức các hoạt động tham quan du lịch trên vịnh Hạ Long
Ngày 22/6/1999, UBND tỉnh Quảng Ninh ra Quyết định về việc thu gom, xử
lý chất thải khu ven bờ vịnh Hạ Long
Ngày 16/10/2000, UBND ra chỉ thị số 28/2000 CT-UB “về việc đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục cộng đồng, tham gia bảo vệ di sản vịnh Hạ Long”
Trang 301.4.3 Những kết quả đạt được trong quản lý môi trường
1 Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Luật Bảo vệ môi trường 2005 (thay thế luật năm 1993) với rất nhiều những quy định mới được bổ sung Năm 2008, Quốc hội tiếp tục thông qua Luật Đa dạng sinh học đã tạo một bước ngoặt mới trong việc hình thành và phát triển hành lang pháp lý về bảo tồn đa dạng sinh học Cho đến nay, với tổng cộng 66 văn bản dưới luật được xây dựng và ban hành, trong đó có 23 văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, 43 văn bản cấp Bộ đã tạo được một hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường tương đối toàn diện và đồng bộ, góp phần thúc đẩy mạnh mẽ công tác bảo vệ môi trường trên phạm vi cả nước
2 Xây dựng tổ chức bộ máy quản lý nhà nước
Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường từ Trung ương đến địa phương đã từng bước được kiện toàn và đi vào hoạt động ổn định Ở Trung ương, Thủ tướng Chính phủ đã quyết định thành lập Tổng cục Môi trường trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, có chức năng giúp Bộ trưởng thống nhất thực hiện chức năng quản lý môi trường trên phạm vi cả nước Tại các Bộ, ngành đều đã thành lập các đầu mối quản lý môi trường Nhiều tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, Ban quản lý khu công nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh lớn cũng đã thành lập phòng, ban, bộ phận hoặc bố trí cán bộ chuyên trách về môi trường Cục Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường, Bộ Công an và các phòng cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường của 63 tỉnh, thành phố trên cả nước đã được thành lập nhằm góp phần nâng cao năng lực giám sát và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường Ở địa phương, đã thành lập các Chi cục Bảo vệ môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường với số lượng biên chế từ 10 đến 15 người; đã có 672/674 quận, huyện thành lập Phòng Tài nguyên và Môi trường (trừ huyện đảo Bạch Long Vĩ và Trường Sa) Nhiều quận, huyện đã tăng cường cán bộ có chuyên môn môi trường cho phòng Tài nguyên và Môi trường Đa số các xã, phường giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về môi trường cho cán
bộ địa chính kiêm nhiệm, một số ít nơi đã bố trí cán bộ chuyên trách; một số nơi giao nhiệm vụ này cho cán bộ văn phòng Ủy ban nhân dân xã, phường
Trang 313 Kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất thải
Công tác kiểm soát ô nhiễm không khí ngày được quan tâm và có những chuyển biến nhất định thông qua việc từng bước hoàn thiện khung chính sách trong quản lý chất lượng không khí và các hoạt động thanh tra, kiểm tra Chất lượng không khí ở nước ta hiện nay nhìn chung chưa đến mức báo động, tuy nhiên tại một
số đô thị lớn và khu công nghiệp thì nồng độ các chất gây ô nhiễm tương đối cao, ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ cộng đồng Chất lượng không khí ở nhiều khu vực, điểm tại các đô thị lớn (nhất là thông số bụi, tiếng ồn, ) bị ô nhiễm nặng
Hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường khu công nghiệp đã có những tiến
bộ khích lệ: nhiều địa phương và khu công nghiệp đã có lộ trình kế hoạch hoặc đã
và đang triển khai xây dựng các trạm xử lý nước thải; hoạt động của Ban quản lý các khu công nghiệp bài bản và rõ nét hơn Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15 tháng 7 năm 2009 quy định quản lý
và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp làm cơ sở pháp lý quan trọng để tăng cường công tác bảo vệ môi trường khu công nghiệp
Công tác quản lý nhập khẩu phế liệu từng bước được điều chỉnh và đã có những kết quả nhất định Hiện nay, Bộ Tài nguyên và Môi trường đang xúc tiến soạn thảo dự thảo Thông tư quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với sắt, thép phế liệu; nhựa phế liệu; giấy phế liệu nhập khẩu và điều chỉnh Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu (thay thế Quyết định số 12/2006/QĐ-BTNMT), đồng thời tích cực phối hợp với Bộ Công thương xây dựng Dự thảo Thông tư liên tịch hướng dẫn chi tiết một số nội dung về bảo vệ môi trường trong hoạt động nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
Hoạt động quan trắc môi trường ở cả Trung ương và địa phương tiếp tục được duy trì và phát triển, trong đó đã trọng tâm vào các vùng kinh tế trọng điểm, các khu công nghiệp, các đô thị, các lưu vực sông bị ô nhiễm nặng; qua đó cung cấp các thông tin cần thiết cho công tác giáo dục truyền thông, xây dựng các chương trình, dự án khắc phục ô nhiễm, đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước các lưu vực sông
Trang 32Cầu, sông Đáy - sông Nhuệ, sông Sài Gòn - Đồng Nai Đặc biệt, hệ thống quan trắc môi trường quốc gia đã từng bước được quy hoạch gắn liền với quy hoạch mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2007 Nhiều địa phương đã
và đang đầu tư xây dựng các trạm quan trắc môi trường nhằm theo dõi diễn biến và đánh giá kịp thời chất lượng môi trường trên địa bàn, bước đầu phục vụ có hiệu quả cho công tác hoạch định chính sách về bảo vệ môi trường Công tác xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia được Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, ngành, địa phương thực hiện hàng năm Bên cạnh đó, Bộ Tài nguyên và Môi trường đang tiến hành xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên và môi trường làm tốt vai trò điều phối, kết nối cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin môi trường
Công tác bảo vệ môi trường các lưu vực sông đã được quan tâm đẩy mạnh
Bộ đã tham mưu trình Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý tổng hợp lưu vực sông; phối hợp với các địa phương trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt 03 đề án bảo vệ môi trường lưu vực sông: sông Cầu, sông Nhuệ - sông Đáy, hệ thống sông Đồng Nai và hiện đang tích cực triển khai thực hiện Nhiều quy định về bảo vệ môi trường lưu vực sông đã được bổ sung vào Luật Bảo vệ môi trường, Luật Tài nguyên nước, Luật Đất đai; hệ thống Tiêu chuẩn Việt Nam, Quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng nước mặt đã được hoàn thiện một bước Bên cạnh việc đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh có nước thải xả ra lưu vực, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, Bộ Tài nguyên và Môi trường đang tổ chức điều tra, đánh giá các nguồn gây ô nhiễm của lưu vực, xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường lưu vực tới năm 2015 và định hướng đến năm
2020, dự kiến sẽ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt trong thời gian tới Quy hoạch bảo vệ môi trường sẽ là cơ sở quan trọng để các địa phương thực hiện các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với các yêu cầu về bảo vệ môi trường, giảm thiểu tối đa những tác động xấu tới chất lượng môi trường lưu vực
Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050, làm cơ sở để các Bộ, ngành và
Trang 33địa phương tăng cường công tác quản lý chất thải rắn, có lộ trình từng bước xây dựng công trình xử lý chất thải rắn đáp ứng nhu cầu của thực tiễn Công tác quản lý chất thải nguy hại đã từng bước chuyển biến thông qua việc tổ chức triển khai tích cực các quy định của Luật Bảo vệ môi trường và Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ
sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại
Công tác đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường đã đi vào nề nếp Theo thống kê sơ bộ, từ năm 2009 đến nay đã có khoảng 60 dự án chiến lược, quy hoạch đã thực hiện đánh giá môi trường chiến lược; khoảng 7.000 dự án đầu tư đã thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường, trong đó Bộ Tài nguyên
và Môi trường thẩm định, phê duyệt đối với 500 báo cáo, các bộ, ngành và địa phương thẩm định, phê duyệt đối với 6.500 báo cáo, chưa kể rất nhiều dự án, hoạt động đầu tư đã thực hiện đăng ký cam kết bảo vệ môi trường Hầu hết các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh hoặc chiến lược, quy hoạch phát triển của một số ngành thông qua công tác đánh giá môi trường chiến lược đã được lồng ghép các nội dung, biện pháp bảo vệ môi trường, trong đó có nhiều quy hoạch phát triển đã phải điều chỉnh nhằm mục tiêu phát triển bền vững Hầu hết các dự án đầu
tư thông qua công tác đánh giá tác động môi trường đã được yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung các biện pháp giảm thiểu tác động có hại đến môi trường, thậm chí không ít các dự án đầu tư đã bị từ chối vì lý do không đáp ứng được các yêu cầu về bảo vệ môi trường Công tác kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường của các dự án sau khi được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cũng đã được đẩy mạnh một bước và thông qua công tác này các công trình xử lý môi trường của nhiều dự án đã được điều chỉnh để đảm bảo các yêu cầu đầu ra trước khi đưa dự án vào hoạt động chính thức
4 Phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường
Hoạt động cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản; cải tạo, phục hồi môi trường nước lưu vực sông, khắc phục ô nhiễm môi trường do quá trình phát triển đô thị, làng nghề và khu công nghiệp; cải tạo, phục hồi môi trường
Trang 34do hóa chất bảo vệ thực vật, PCB và dioxin gây ra đã được đẩy mạnh Môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản tại một số địa bàn trọng điểm như: khai thác than tại Quảng Ninh, khai thác đá ở Bình Dương, Đồng Nai, đã được giảm thiểu một cách đáng kể Nhiều mỏ sau khai thác được cải tạo, phục hồi môi trường thành các khu vui chơi giải trí, du lịch sinh thái hoặc phục hồi lại đất để trồng cây (Thái Nguyên, Nghệ An, Bình Dương, )
Thủ tướng Chính phủ vừa phê duyệt Kế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu gây ra trên phạm vi cả nước, trong
đó đặt ra mục tiêu đến năm 2025 hoàn thành việc xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường tại các khu vực bị ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu và các kho lưu giữ hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu trên địa bàn toàn quốc
5 Bảo tồn đa dạng sinh học
Hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học được triển khai mạnh mẽ, có hệ thống, đặc biệt từ khi Luật Đa dạng sinh học được thông qua năm 2008 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2009 Các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật cũng nhanh chóng được ban hành như Nghị định hướng dẫn thực hiện Luật, Nghị định quản lý an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, sản phẩm hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen Ngoài ra, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về bảo tồn đa dạng sinh học đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 thực hiện Công ước Đa dạng sinh học và Nghị định thư Cartagena về an toàn sinh học Chương trình thực hiện Luật Đa dạng sinh học cũng đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt và đang tích cực được triển khai
Hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đa dạng sinh học cũng đã thu được nhiều kết quả đáng khích lệ Nhiều dự án quốc tế về bảo tồn đa dạng sinh học do Quỹ Môi trường toàn cầu, Ngân hàng thế giới, Tổ chức Hợp tác phát triển Nhật Bản
và các đối tác khác trên thế giới tài trợ đã được tổ chức triển khai Các hoạt động hợp tác với các đối tác song phương như Hoa Kỳ, Trung Quốc, Hà Lan, Đức, Nhật Bản và các đối tác đa phương như WWF, IUCN, UNDP, UNEP, WCS, FFI, Bionet, Birdlife được đẩy mạnh
Trang 35Nhiều hướng nghiên cứu ứng dụng phục vụ công tác quản lý đa dạng sinh học đã được đẩy mạnh trong thời gian vừa qua như quan trắc đa dạng sinh học, quy hoạch đa dạng sinh học, chi trả dịch vụ môi trường liên quan đến đa dạng sinh học, bồi hoàn đa dạng sinh học, đánh giá mức độ tổn thương các hệ sinh thái, lượng giá thiệt hại, lượng giá kinh tế tài nguyên đa dạng sinh học
6 Truyền thông và nâng cao nhận thức
Hàng năm, Bộ Tài nguyên và Môi trường đều có văn bản hướng dẫn các ngành và các địa phương tổ chức các sự kiện, chiến dịch truyền thông môi trường; phối hợp với các ngành liên quan đẩy mạnh công tác giáo dục, đào tạo và nâng cao nhận thức môi trường cho cộng đồng Đến nay, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ký
08 Nghị quyết liên tịch về việc phối hợp hành động bảo vệ môi trường với các tổ chức chính trị - xã hội, bao gồm Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam; Hội Cựu chiến binh Việt Nam; Hội Nông dân Việt Nam; Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Liên minh các hợp tác xã Viêt Nam, Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam; đã ký 03 Nghị quyết về phối hợp tuyên truyền bảo vệ môi trường với các cơ quan truyền thông đại chúng là Đài Truyền hình Việt Nam; Đài Tiếng nói Việt Nam và Thông tấn xã Việt Nam
7 Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
Tổ chức thanh tra môi trường đã được tăng cường một bước Bộ đã trình Chính phủ ban hành Nghị định số 35/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2009 về tổ chức và hoạt động của lực lượng thanh tra tài nguyên và môi trường; quy định nhiệm vụ và quyền hạn về kiểm tra, thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính về bảo
vệ môi trường cho Thanh tra Tổng cục Môi trường và quan hệ phối hợp với thanh tra môi trường tại địa phương Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường đã quy định thẩm quyền xử lý vi phạm cho lực lượng thanh tra môi trường, trong đó Chánh Thanh tra Tổng cục Môi trường được phép xử phạt đến mức 300 triệu đồng Bộ cũng đã phối hợp với Bộ Công an ban hành Thông tư liên tịch số
Trang 3602/2009/TTLT-BCA-BTNMT ngày 06 tháng 02 năm 2009 hướng dẫn quan hệ phối hợp công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; ký Nghị quyết liên tịch với các tổ chức chính trị - xã hội nhằm tăng cường phối hợp giám sát, phát hiện và xử lý các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
8 Khoa học công nghệ
Các hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ giai đoạn từ năm 2009 - 2013
đã được triển khai mạnh, tập trung vào các nội dung: xây dựng cơ chế, chính sách
và công cụ kinh tế, hệ thống quản lý trong bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học; cung cấp luận cứ khoa học xây dựng các quy hoạch bảo vệ môi trường, bảo tồn
đa dạng sinh học; phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm môi trường; nghiên cứu về các
mô hình, công nghệ giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng chất thải và xử lý ô nhiễm môi trường; nghiên cứu về cải thiện, phục hồi môi trường, hệ sinh thái với việc triển khai thành công Chương trình khoa học công nghệ trọng điểm cấp nhà nước:
“Phòng tránh thiên tai, bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên,
mã số KC.08/06-10” và 13 đề tài khoa học công nghệ độc lập cấp nhà nước về bảo
vệ môi trường
Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ của các đề tài đã đóng góp và áp dụng hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và là cơ sở khoa học để xây dựng cơ chế, chính sách các văn bản quy phạm pháp luật; các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc các giải pháp quản lý nhà nước về môi trường
9 Hợp tác quốc tế
Hoạt động hợp tác quốc tế trong thời gian qua được phát triển đúng hướng theo quan điểm đổi mới của Đảng về chính sách đối ngoại, góp một phần đáng kể nguồn đầu tư từ nước ngoài và các tổ chức quốc tế cho công tác bảo vệ môi trường Thông qua việc tham gia tích cực vào các diễn đàn quốc tế về môi trường, thực hiện nghiêm túc các cam kết quốc tế đã góp phần nâng cao vai trò và vị trí của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới
Giai đoạn 2009 - 2013, Việt Nam đã thu hút 20 dự án hợp tác quốc tế về môi trường, với tổng kinh phí lên tới 64.000.000 USD
Trang 3710 Xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường
Xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm Hành lang pháp lý thúc đẩy xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường đã được hình thành và đang dần đi vào cuộc sống Chính phủ đã ban hành Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2009 về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng đã trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1446/2008/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 về Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
Cho đến nay, đã có nhiều loại hình được các tổ chức và cá nhân tham gia đầu
tư phát triển vào lĩnh vực môi trường từ nhiều nguồn vốn, bước đầu hình thành hệ thống dịch vụ môi trường ngoài công ích Một số lĩnh vực phát triển mạnh như: thu gom, vận chuyển rác thải, cơ sở xử lý rác thải; thu gom, vận chuyển chất thải rắn nguy hại (kể cả chất thải y tế); xử lý nước thải sinh hoạt tập trung; xử lý nước thải sinh hoạt quy mô nhỏ phân tán…
Xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường còn được mở rộng không chỉ ở các lĩnh vực dịch vụ công mà còn ở lĩnh vực quản lý nhà nước Bộ Tài nguyên và Môi trường đã chủ động phối hợp với Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
và các đoàn thể chính trị; các tổ chức chính trị, xã hội, nghề nghiệp… xây dựng các Nghị quyết liên tịch phối hợp triển khai sâu rộng các nội dung xã hội hóa tới các tầng lớp xã hội Đồng thời phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính bố trí kinh phí cho các tổ chức này từ nguồn sự nghiệp môi trường để các thành viên trong
hệ thống chính trị tham gia tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, giám sát việc thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường của các tổ chức và cá nhân
11 Nguồn lực tài chính
Quán triệt quan điểm “Đầu tư bảo vệ môi trường là đầu tư phát triển”, trong những năm qua, đầu tư cho bảo vệ môi trường bước đầu đã có những chuyển biến tích cực
Trang 38Từ năm 2009, ngân sách cho bảo vệ môi trường đã được bố trí thành một nguồn riêng (chi sự nghiệp môi trường) với qui mô không thấp hơn 1% tổng chi ngân sách nhà nước Với việc hình thành mục chi riêng ngân sách nhà nước về sự nghiệp môi trường đã tạo chuyển biến to lớn về đầu tư từ ngân sách nhà nước cho hoạt động bảo vệ môi trường Mặc dù đây chỉ là nguồn chi ngân sách thường xuyên, nhưng thực tế đã cho thấy nguồn chi này đã hỗ trợ, thúc đẩy mạnh mẽ công tác bảo
vệ môi trường (nhất là hoạt động quản lý môi trường) ở các bộ, ngành và địa phương Ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường ở các ngành và địa phương đã có những chuyển biến tích cực Công tác bảo vệ môi trường, việc lồng ghép các yêu cầu bảo vệ môi trường trong các chiến lược, qui hoạch, dự án phát triển đã được quan tâm nhiều hơn Nhiều điểm nóng, bức xúc về môi trường, nhiều cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã xử lý xong hoặc đang được xử lý (phần lớn các
cơ sở y tế tuyến trung ương, tỉnh và các bãi rác, kho thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu gây ô nhiễm môi trường nhiều đã và đang được đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp môi trường để xử lý, khắc phục)
Kinh phí từ nguồn đầu tư xây dựng cơ bản và nguồn vốn ODA đã được bố trí
để xây dựng các công trình xử lý môi trường (xây dựng các bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh, hệ thống xử lý chất thải bệnh viện, nước thải sinh hoạt tập trung, lò đốt chất thải bệnh viện ), hỗ trợ xử lý triệt để các cơ sở ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đầu tư trang thiết bị quan trắc và phân tích môi trường, xây dựng quy hoạch môi trường
Bên cạnh nguồn đầu tư từ ngân sách nhà nước, đã huy động được nguồn đầu
tư từ các thành phần kinh tế cho hoạt động bảo vệ môi trường, với xu hướng gia tăng nguồn đầu tư từ thành phần kinh tế tư nhân
1.5 Kinh nghiệm quản lý môi trường cho phát triển du lịch ở một số nước 1.5.1 Liên quan đến quản lý nhà nước
Tại Nepal, dự án bảo tồn khu vực Annapuna (ACAP) là một ví dụ điển hình
về việc xây dựng Quỹ bảo tồn từ các hoạt động du lịch, dự án được sử dụng tiền từ nguồn thu vé vào cổng khu bảo tồn Annapuna (15 USD/khách nước ngoài và 1,5
Trang 39USD/khách từ các nước trong khu vực Nam Á) cho các chương trình bảo vệ tài nguyên, môi trường trong khu vực Trong dự án Upper Mustang (phần mở rộng của các chương trình ACAP), Chính phủ Vương quốc Nepal đã quyết định trích trả loại 60%lợi nhuận du lịch vào các hoạt động bảo vệ tài nguyên, môi trường trong khu vực
1.5.2 Liên quan đến việc quản lý khu, điểm du lịch
Một trong những kinh nghiệm được phổ biến cho lĩnh vực này là dự án Du lịch sinh thái bản địa ở Ryo Blanco tại Ecuador Dự án này đã có biện pháp xây dựng các điểm đón khách cách trung tâm cộng đồng khoảng 1km, để giảm bớt mật
độ xây dựng các cơ sở lưu trú tại các khu trung tâm nhằm hạn chế tác động tiêu cực xảy ra giữa khách du lịch và người dân địa phương Tại Senegan, dự án Du lịch nông thôn tổng hợp ở Casamance lại chú ý đến vấn đề hạn chế công suất phục vụ của các nhà trọ, “khống chế công suất được đón tối đa 20-40 khách/lần và chỉ được xây dựng ở các làng có số dân bằng hoặc lớn hơn 1000 người” chứ không cho phép tăng công suất các cơ sở lưu trú cũ Vấn đề khác liên quan đến việc quản lý khu, điểm du lịch là phải tiết kiệm nhiên liệu và năng lượng thay thế củi đốt Nhận thức được vấn đề này, tại Nepal dự án ACAP đã đưa ra chương trình năng lượng thay thế củi đun, trước mắt là khuyến khích việc sử dụng dầu hỏa trong các cơ sở lưu trú để phục vụ các nhu cầu của khách du lịch Trong đó ACAP đã cung cấp một khoản vay với lãi suất thấp cho những người có khi dầu chấp nhận cung cấp dầu với giá thấp nhất; chuyên chở các bếp dầu cũng như hỗ trợ việc sửa chữa và bảo dưỡng bếp
1.5.3 Liên quan đến cộng đồng địa phương
Trường Eco-Escuela de Espanol dạy tiếng Tây Ban Nha, được thành lập năm 1996 là một phần trong dự án bảo tồn quốc tế ở khu làng San Andes (Guatemala) là một ví dụ Trường nằm trong khu bảo tồn sinh quyển May, hàng năm đón 1.800 du khách, chủ yếu từ Mỹ và Châu Âu, tạo việc làm cho 100 cư dân,
mà 60% trong số đó là những người trước đây làm nghề khai thác gỗ trái phép, săn bắn, đốt nương, làm rẫy Báo cáo giám sát năm 2000 cho thấy trong số các gia đình được hưởng lợi từ hoạt động kinh doanh này phần lớn đã giảm hoạt động săn bắn và
Trang 40đốt nương rẫy Thêm nữa các hộ gia đình trong làng phần lớn được hưởng lợi trực tiếp hoặc gián tiếp từ ngôi trường khiến cho áp lực của cộng đồng với việc săn bắt động thực vật ở đây giảm hẳn
1.5.4 Liên quan đến đơn vị và cá nhân kinh doanh du lịch
Tại Brazil, nơi có các hoạt động du lịch dựa vào thiên nhiên phát triển mạnh, công ty Aretic Edge Tour, chuyên tổ chức các tour du lịch mạo hiểm và du lịch sinh thái đã áp dụng một số biện pháp để tổ chức khai thác du lịch dựa vào thiên nhiên nhưng tích cực quản lý bảo vệ môi trường thiên nhiên như đặt ra các nguyên tắc tổ chức gồm: giới hạn lượng khách cho mỗi nhóm tham quan dưới 10 người; không sử dụng động thực vật tại điểm du lịch làm thức ăn; thực phẩm đem theo được chuẩn bị sẵn và đóng gói; nước bẩn đổ xa nguồn nước sạch; rác đốt tại chỗ hoặc đem đi; đi hàng một trên đường mòn; không cắm trại tại những nơi tập trung những đàn thú hoang; dọn sạch nơi cắm trại trước khi rời đi
1.6 Tổng quan những nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Qua công tác tìm hiểu tài liệu liên quan tới công tác quản lý môi trường Vịnh Hạ Long trong phát triển kinh tế nói chung và trong hoạt động du lịch Vịnh
Hạ Long nói riêng Tác giả nhận thấy đã có rất nhiều nhà nghiên cứu quan tâm tới vấn đề này:
Năm 2002, báo cáo của Viện QHPT Nông thôn “Quy hoạch tổng thể bảo tồn phát huy giá trị Vịnh Hạ Long đến năm 2020”
Năm 2002, NXB Văn hóa dân tộc đã cho ra Bộ tài liệu: “Giáo dục bảo tồn Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long” ở cả 3 cấp học: Tiểu học (5 cuốn), Trung học Cơ sở (1 cuốn), Trung học Phổ thông (1 cuốn) dành cho giáo viên Sở Giáo dục
- Đào tạo Quảng Ninh, Ban quản lý Vịnh Hạ Long và Tổ chức Bảo tồn động thực vật quốc tế (FFI) 8 cuốn
Năm 2003, Ban quản lý Vịnh Hạ Long đã có các “Văn bản pháp quy về quản
lý, bảo vệ và khai thác Vịnh Hạ Long”
Bên cạnh đó còn có rất nhiều bài viết trong tạp chí DLVN về môi trường Vịnh Hạ Long trong phát triển du lịch như: Tạp chí DL số 01/2006 “ Tích cực đầu