- Yêu cầu HS luyện đọc nối tiếp từng câu trong bài , sửa lỗi phát âm cho HS bằng cách yêu cầu đọc lại các từ sai.. - Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt giọng đúng câu khó, câu thể hiện tình
Trang 1Thứ Môn Tên bài dạy
Hai
29/9
Ba
30/9
LTVC Câu kiểu ai là gì? Khẳng định phủ định.MRVT: từ
ngữ về đồ dùng học tập.
Thủ công Gấp máy bay đuôi rời
Năm
2/10
Sáu
3/10
Tập làm văn Khẳng định phủ định, luyện tập về mục
SHTT
GVCN:
Thứ hai ngày 29/9/20134 Môn: Tập đọc
I Mục tiêu.
Tuần 6
Trang 2- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc rõ lời
nhân vật trong bài.
- Hiểu ý nghĩa: Phải giữ gìn trường lớp luôn sạch đẹp ( trả lời được câu hỏi 1,2,3) Học sinh khá giỏi trả lời được câu hỏi 4.
* Các KNS c ơ bản được giáo dục
- Tự nhận thức về bản thân.
- Xác định giá trị.
- Ra quyết định.
* Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng.
- Trải nghiệm, thảo luận nhĩm,trình bày ý kiến cá nhân, phản hồi tích cực.
- Đĩng vai.
II Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh minh hoaSGK.
- HS xem bài trước.
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định:.
2 KT bài cũ:
Gọi hs lên đọc lại bài tiết trước và trả lời câu hỏi cuối bài
Nhận xét cho điểm tứng em.
Nhận xét chung
3 Bài mới
* Giới thiệu bài: Để trường luôn sạch dẹp chúng ta phải làm gì ? Bài
học hôn nay sẽ giúp các em giải đáp câu hỏi này.
- GV ghi tựa bài bảng lớp.
* Luyện đọc:
a) Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu 1 lần ( như mục 1 )
- Gọi 1 em khác đọc lần 2.
b) Hướng dẫn phát âm từ khó dễ lẫn.
- Yêu cầu HS luyện đọc nối tiếp từng câu trong bài , sửa lỗi phát âm
cho HS bằng cách yêu cầu đọc lại các từ sai.
- Luyện đọc các từ khó Rộng rãi, sáng sủa, mẫu giấy, lối ra vào, giữa
cửa…
c) Hướng dẫn ngắt giọng.
- Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt giọng đúng câu khó, câu thể hiện tình
cảm sau đó cho lớp luyện đọc các câu này.
Lớp rộng rãi / sáng sủa / và sạch sẽ / nhưng không biết gì / vứt 1
mẩu giấy / ngay…ra vào //
Lớp…quá // thật đáng khen! //
Nào! // các em … lắng nghe / và cho cô biết / mẩu … gì nhé //
Các bạn ơi! // Hãy …sọt rác //
d) Đọc từng đoạn.
- Yêu cầu HS luyện đọc từng đoạn.
- Kết hợp giải nghĩa các từ khó.
- Chia nhóm và yêu cầu HS đọc trong nhóm.
Hát
Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS trả lời theo suy nghĩ.
- HS lặp lại tựa bài.
- 1 em đọc – lớp theo dõi đọc thầm.
- Mỗi em đọc 1 câu cho đến hết.
3 HS
- Tìm cách đọc và luyện đọc.
- Hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn cho đến hết.
- Đọc chú giải.
Trang 3- Gọi 1 em đọc cả bài.
e) Đọc đồng thanh cả lớp.
TIẾT 2
* Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm 1 đoạn và hỏi.
+ Mẩu giấy nằm ở đâu ? có dễ lấy không ? - Mẩu giấy vụn nằm ngay
lối ra vào, rất dễ thấy.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2.
+ Cô giáo yêu cầu cả lớp làm gì ?
- Cô yêu cầu cả lớp nghe sau đó nói lại cho cô biết mẩu giấy nói gì
+ Yêu cầu HS đọc đoạn 3.
+ Tại sao cả lớp lại xì xào ? Vì các em không nghe mẩu giấy nói gì /
+ Khi cả lớp hưởng ứng lời của bạn trai là mẩu giấy không biết nói thì
chuyện gì xảy ra ? - Một ban gái đã đứng lên nhặt mẫu giấy bỏ vào sọt
rác.
+ Bạn gái nghe thấy mẫu giấy nói gì ?
Bạn gái nói bạn nghe được lời của mẩu giấy nói rằng “ các bạn ơi!
Hãy bỏ tôi vào sọt rác! “.
+ Đó có đúng là lời của mẩu giấy không ?
Đó không phải là lời nói của mẩu giấy
+ Vậy đó là lời của ai ? Lời của bạn gái.
+ Tại sao bạn gái nói được như vậy ?
Vì bạn gái hiểu được điều cô giáo muốn nhắc nhở HS hãy cho rác vào
thùng.
+ Tại sao cô giáo lại muốn nhắc các em cho rác vào thùng ? Cho rác
vào thùng làm cho cảch quan nhà trường thế nào ?
- Cô giáo muốn nhắc HS biết giữ gìn vệ sinh trường học để trường luôn
sạch sẽ.
* Thi đọc truyện theo vai
- Tổ chức cho HS thi đọc theo nhóm, nhóm nào đọc hay, dúng là thắng
cuộc.
4 Củng cố.
- Gọi 1 em đọc lại toàn bài.
+ Em thích nhất nhân vật nào trong truyện? tại sao?
+ Cô bé Vì cô là người thông minh hiểu được ý cô giáo lại dí dỏm làm
cả lớp được vui.
+ Cô giáo vì+ Cậu bé Vì cậu bé thật thà hồn nhiên.
+ Cô đã dạy cho các em bài học quí một cách nhẹ nhàng.
Giáo viên chốt lại
5 Dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Về học bài – chuẩn bị bài sau.
- Thực hành theo vai.
- HS trả lời theo suy nghĩ.
Trang 4Môn: Toán
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép tính cộng có nhớ 7 + 5.ï lập bảng cộng 7 số với 1 số.
- Nhận biết trực giácvề tính chất giao hoáncủa phép cộng.
- Biết giải và trình bày bài toán về nhiều hơn.
- Bài tập cần làm 1,2,4 bài tập 3 ,5 dành cho học sinh khá giỏi.
II Đồ dùng dạy học
- GV: que tính, bảng từ.
- HS: dụng cụ học toán.
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định:
2 KT bài cũ:
- Gọi HS lên KT và sửa bài.
Nhận xét cho điểm.
3 Bài mới
* GV Giới thiệu và ghi tựa bài bảng lớp.
* Giới thiệu phép cộng 7 + 5
a) Giới thiệu.
- GV nêu bài toán: có 7 qt thêm 5 qt nừa Hỏi có tất cả bao nhêu qt ?
+ Muốn biết có bao nhiêu qt ta làm như thế nào ? - Thực hiện phép
cộng 7 + 5.
b) Tìm kết quả?
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả
- 7 qt thêm 5 qt là bao nhiêu qt ? Là 12 qt.
- Yêu cầu HS nêu cách tìm của mình.
c) Bước 3: đặt tình và thực hiện phép tính.
- Yêu cầu 1 em lên bảng thực hiện phép tính và tìm kq ?
- Đặt tính 7
5
12
+ Hãy nêu cách đặt tính.
Viết 7 rồi viết 5 xuống dưới thẳng cột với 7 viết dấu + và kẻ vạch
ngang.
- 7 cộng 5 bằng 12, viết 2 vào cột đơn vị thẳng cột với 7 và 5, viết
vào cột một chục.
* Lập bảng các công thức 7 cộng với 1 số và HTL
- GV yêu cầu HS sử dụng qt để tìm kết quả? Các phép tính trong
phần bài học.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả? Các phép tính Trong khi nghe HS
báo cáo GV ghi bảng.
7 + 4 = 11
Hát
Học sinh lên làm bài.
- HS lặp lại tựa bài.
- Nghe và phân tích bài toán.
- Thao tác trên qt để tìm kết qua.û
- - Trả lời.
HS
- Gọi vài em đọc lại.
- HS tiếp nhau lần lượt báo cáo kết quả của từng phép tính.
Trang 57 + 5 = 12
……
7 + 9 = 16
- Xoá dần các công thức cho HS HTL các công thức
* Luyện tập – thực hành.
+ Bài 1:
Yêu cầu HS tự làm và ghi kết quả vào vở bài tập
+ Bài 2:
_ Yêu cầu HS tự làm – 1 em lên bảng làm bài.
_ Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
+ Bài 3(dành cho học sinh khá giỏi)
- Yêu cầu Hs nêu yêu cầu bài tập.
- Tính nhẩm nghĩa là gì? Em có được dùng qt , đặt tính không ? - Tính
nhẩm nghĩa là ghi luôn kết quả dùng trong qt, không đặt tính.
- Yêu cầu HS làm bài, 2 em lên bảng.
- Yêu cầu HS so sánh kết quả 7 + 8 và 7 + 3 + 5 - Bằng nhau.
- Rút ra kết luận: khi biết 7 + 8 = 15, có thể viết ngay không 7 + 3 + 5
+ Bài 5: (dành cho học sinh khá giỏi)
- Yêu cầu 1 em đọc đề bài.
- Viết bảng 7 … 6 = 13 và hỏi
Điền dấu + hay - Vì sao ? Dấu + vì 7 + 6 = 13.
Điền dấu – có được không ? Không vì 7 – 6 không bằng 13.
- Yêu cầu HS đọc lại phép tính - - Đọc 7 + 6 = 13.
- Tương tự các phần còn lại.
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT.
4 Củng cố:
- Gọi 1 em HS đọc lại bảng cộng 7 + 5.
- Gọi 1 em khác nêu lại cách tính và đặt tính.
- Nhận xét tiết học.
Trang 6Thứ ba, ngày 30 tháng 9 năm 2014
Môn: Chính tả
I Mục tiêu
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng lời nhân vật trong bài
- Làm được bài tập 2 (2 trong số 3 dòng a,b,c); BT3 (a,b)
II Đồ dùng dạy học
- GV: Chép bài bảng lớp
- HS: Dụng cụ môn học
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định:.
2 KT bài cũ:
Gọi 2 HS lên bảng viết lại các từ theo lời đọc của giáo
viên
( long lanh, non nước, chen chúc, leng keng, lỡ hẹn … )
- Nhận xét cho điểm
3 Bài mới
* Giới thiệu bài: Trong giờ chính tả hôm naycác em sẽ
nghe đọc và viết lại đoạn cuối trong bài Mẩu giấy vụn
Sau đó làm các bài tập chính tả
* HD viết chính tả.
a) Ghi nhớ nội dung bài viết.
- GV đọc lần 1 đoạn cần viết
+ Đoạn trích trong bài tập đọc nào ? - Mẩu giấy vụn
+ Đoạn này kể về ai ? - Về hành động của bạn gái
+ Bạn gái đã làm gì ? - Bạn gái nhặt Mẩu giấy vụn bỏ
vào sọt rác
+ Bạn nghe thấy Mẩu giấy nói gì ?
Mẩu giấy nói: “ Các bạn ơi … sọt rác “
b) HD cách trình bày.
+ Đoạn văn có mấy câu ? - Có 6 câu
+ Câu đầu có mấy dấu phẩy ? - 2 dấu phẩy
+ Ngoài dấu phẩy còn có dấu câu nào ?
- Dấu chấm, hai chấm, chấm than, gạch ngang, ngoặc
HSTL
HSTL
HSTL
Trang 7- Đặt ở dầu và cuối lời của mẩu giấy.
+ Chữ cái đầu câu viết như thế nào ? - Viết hoa
c) HD viết từ khó:
- Yêu cầu HS đọc các từ khó: bỗng, đứng dậy, mẩu giấy,
nhặt lên, sọt rác, cười rộ
- Yêu cầu HS viết vào bảng con – chỉnh sửa lỗi cho HS
nếu sai
d) Viết chính tả.
e) Soát lỗi.
g) Chấm chữa bài.
Nhận xét bài viết
* Hướng dẫn làm bài tập.
- Gọi 1 em đọc yêu cầu BT – sau đó HS tự làm bài
- GV chính sửa lỗi sai cho HS và cho điểm
- Yêu cầu HS đọc lại các TN trong bài sau khi điền
• Lời giải
• BT2: mái nhà, máy cày, thính tai, giơ tay, chải tóc,
nước chảy
BT3: a) xa xôi, sa xuống, phố xá, đường xá.
b) ngã ba đường, ba ngả đường, vẽ tranh, có vẻ.
- Về viết lại những chữ sai
- Chuẩn bị bài sau “ Ngôi trường mới “
-HS Đọc- HS viết bảng con các từ khó
- HS ghi bài
- Đọc yêu cầu bài tập – 1 số
em lên bảng – HS làm vào VBT
- Tự theo dõi chỉnh sửa bài lại cho đúng
- HS đọc TN trong bài
Học sinh lên viết- lớp nhận xét
Môn: Kể chuyện
I Mục tiêu:
- Dựa vào tranh, minh họa kể lại được nội dung từng đoạn câu chuyện Mẩu Giấy vụn
- Học sinh khá giỏi biết phân vai, dựng lại câu chuyện (BT2)
II Đồ dùng dạy học:
- GV: tranh minh họaSGK.
Trang 8- HS: xem lại bài.
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định :.
2 Kiểm tra bài cũ:
Gọi 3 em lên nối tiếp kể lại nội dung câu chuyện “chiếc bút mực”
Trong chuyện có những nhân vật nào? Em thích nhân vật nào nhất?
Nhận xét cho điểm.
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài.
+ Trong 2 tiết tập đọc trước các em học bài gì? - Mẫu giấy vụn.
+ Chuyện xảy ra ở đâu? - Trong lớp học.
+ Chuyện khuyên ta điều gì? - Khuyên ta biết giữ gìn vệ sinh trường
học.
- Trong giờ kể chuyện hôm nay
Giáo viên ghi tựa bài bảng lớp.
* Hướng dẫn học sinh kể từng đoạn.
a Bước 1: Kể trong nhóm.
_ Yêu cầu học sinh chia nhóm, dựa vào tranh minh họa kể lại từng
đoạn
Chia nhóm, nhóm 4 em lần lượt kể từng đoạn theo gợi ý, 1 em kể, em
khác nhận xét.
b Bước 2: kể trước lớp.
_ Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp.
_ Yêu cầu nhận xét sau mỗi lần kể.
* Giáo viên có thể đặt câu hỏi gợi ý.
_ Tranh 1.
+ Cô giáo đang chỉ cho học sinh thấy cái gì?
_ Cô chỉ cho thấy mẫu giấy vụn.
+ Mẫu giấy vụn nằm ở đâu? _ Mẫu giấy… lớp học.
+ Sau đó cô nói gì với học sinh?
_ Cô nói “lớp ta hôm nay… ngay giữa cửa kia không?”
+ Cô yêu cầu lớp làm gì?
_Cô yêu cầu lớp nghe xem mẫu giấy nói gì?
_ Tranh 2.
+ Cả lớp nghe thấy mẫu giấy nói gì không?
_ Cả lớp không nghe giấy nói gì cả.
+ Bạn trai đứng lên làm gì?
_ Bạn nói “thưa cô… được đâu ạ!”
_ Tranh 3,4.
+ Chuyện gì xảy ra sau đó? - Một bạn gái… bỏ vào sọt rác.
+ Tại sao lớp lại cười? _ Vì bạn nói: mẫu giấy bảo “bạn ơi! vào sọt
Trang 9_ Cho học sinh kể theo sự phân vai.
Lần 1: Giáo viên làm người dẫn chuyện, 1 số học sinh đóng vai còn
cố-Gọi học sinh nêu lại tựa câu chuyện và giáo viên kết hợp giáo dục học
sinh theo nội dung bài.
5 Dặn dò:
_ Tổng kết giờ học.
_ Về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe.
_ Các bạn trong nhóm dựng lại chuyện kể theo vai _ Thực hành kể theo vai.
HS nghe
Môn : Toán
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép cộng có nhớtrong phạm vi 100 dạng 47 + 5
- Biết giải bài toán về nhiều hơn theo tóm tằt bằng sơ đồ đoạn thẳng
- Bài tập cần làm BT1(cột 1,2,3) BT3 Bài 2,4 dành cho học khá giỏi
II Đồ dùng dạy học
- GV: Que tính – hình vẽ BT4
- HS: Dụng cụ học toán
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định:.
2 KT bài cũ:
- Gọi 2 em lên KT và sửa bài
- 1 em đọc thuộc bảng cộng 7
- 1 em tính nhẩm 7 + 4 + 5 ; 7 + 8 + 2 : 7 + 6
+ 4
- Nhận xét cho điểm từng em
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài: GV viết bảng 47 + 5 và hỏi phép
cộng này giống các phép cộng nào đã học ? - Giống 29
+ 5 và 28 + 5
- Bài học hôm nay, các em cần dựa vào cách thực hiện
phép cộng 29 + 5 ; 28 + 5 và bảng công thức 7 cộng với
1 số để xây dững cách đặt tính Thực hiện tính có dạng
Trang 10* Giới thiệu phép cộng 47 + 5.
- GV nêu: có 47 qt thêm 5 qt nữa Hỏi có tất cả bao
nhiêu qt ?
+ Muốn biết có bao nhiêu qt ta làm thế nào ? -
Thực hiện phèp cộng 47 + 5
- Yêu cầu 1 HS lên bảng thực hiện phép cộng
47
+ 5
52
+ Hỏi: đặt tính như thế nào ?
Viết 47 rồi viết 5 xuống dưới thẳng cột với 7, viết dấu
+ và kẻ vạch ngang
- Thực hiện phép tính như thế nào ?
- Tính từ phải sang trái 7 cộng 5 bằng 12 viết 2 nhớ 1, 4
thêm 1 là 5 viết 5 Vậy 47 cộng 5 bằng 52
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phép
tính trên
* Luyện tập thực hành.
+ Bài 1: Yêu cầu HS làm vào VBT – gọi 3 em lên bảng
làm
- Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và tính 17 + 4, 47 + 7
; 67 + 9
- Tính tổng các số hạng đã biết để tìm được tổng ta lấy
các số hạng cộng với
- GV nhận xét cho điểm
+ Bài 2: (dành cho HS khá giỏi)
- Yêu cầu HS nêu cách làm bài
- Yêu cầu HS làm bài, 1 em lên bảng
+ Bài 3:
- Vẽ sơ đồ bài toán lên bảng
- Yêu cầu HS nhìn sơ đồ và trả lời
+ Đoạn thẳng CD dài bao nhiêu cm ?- Dài 17 cm
+ Đoạn AB như thế nào so với đoạn thẳng CD ?
- Đoạn AB dài hơn đoạn CD 8 cm
+ Bài toán hỏi gì ? - Độ dài đoạn thẳng AB
Yêu cầu HS đọc đề bài và làm bài, gọi 1 em lên bảng –
lớp làm vào vở
Giải
- HS nhắc lại tựa bài
- Nghe và phân tích đề toán
Trang 11Độ dài đoạn thẳng AB là:
17 + 8 = 25 (cm)
ĐS: 25 cm
+ Bài 4: (dành cho HS khá giỏi)
- Vẽ hình bài 4 lên bảng
- Yêu cầu HS quan sát và đếm số HCN có trong hình
GV có thể đánh số hình vẽ và yêu cầu đếm như sau
- Ngoài các hình trên còn hình nào ? - 9
- Vậy có tất cả bao nhiêu hình ? - Có 9 hình
- Yêu cầu HS khoanh vào kết quả đúng
4 Củng cố.
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính và cách đặt tính
- Nhận xét tiết học
- 5 Dặn dò
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau “ 47 + 25 “
HSTL
HSLB
- Quan sát và đếm hình
Học sinh nêu
Tự nhiên - xã hội
TIÊU HÓA THỨC ĂN
I MỤC TIÊU:
- Nói sơ lược về sự tiêu hóa thức ăn ở khoang miệng, dạ dày,ruột non, ruột già
- Có ý thức: ăn chậm nhai kĩ
- không chạy nhảy, nô đùa sau khi ăn no, không nhịn đi đạitiện.(học sinh khá giỏi)
* Các KNS cơ bản được giáo dục.
- Kĩ năng ra quyết định: Nên và khơng nên làm gì để giúp thức ăn tiêu hĩa được dễ dàng
- Kĩ năng tư duy phê phán: Phê phán những hành vi sai như: Nơ đùa, chạy nhảy sau khi ăn vànhịn đi đại tiện
- Kĩ năng làm chủ bản thân: cĩ trách nhiệm với bản thân trong thực hiện ăn uớng
* các phương pháp/ kỹ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng.
Trang 12- Thảo luận nhĩm.
- Hỏi – Đáp trước lớp
- Đĩng vai xử lí tình huớng
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Mô hình cơ quan tiêu hóa
- Một gói kẹo mềm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định: Cho HS hát vui bài: “ Thật là hay” - Cả lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ:
A Giới thiệu tên bài: “ Tiêu hóa thức ăn” ghi bảng. - 3 HS nhắc lại
* Khởi động:
- Đưa (Treo) mô hình cơ quan tiêu hóa
- Mời HS lên bảng chỉ trên mô hình nói tên các bộ phận của
ống tiêu hóa khoang miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột
già.
- 2 HS lên bảng thực hiện.
- Chỉ và nói về đường đi của thức ăn trong ống tiêu hóa - 1 HS lên thực hiện.
- Chỉ và nói lại đường đi của thức ăn trong ống tiêu hóa
Hoạt động 1: Sự tiêu hóa thức ăn ở miệng và dạ dày.
- Phát mỗi em một chiếc kẹo - Dặn HS nhai kĩ kẹo trong
miệng mới nuốt.
- Thực hành nhai kẹo.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm.
1 Khi ta ăn, răng lưỡi và nước bọt làm nhiệm vụ gì? (răng
nghiền thức ăn, lưỡi đảo thức ăn, nước bọt làm mềm thức ăn )
- Thảo luận theo cặp.
2 Vào đến dạ dày, thức ăn được tiêu hóa như thế nào? (nhào
trộn nhờ sự co bóp của dạ dày và một phần thức ăn được biến
thành chất bỏ dưỡng)
- Yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày ý kiến đã thảo luận - 3 HS đại diện nhóm lần lượt
lên trình bày.
- Nhận xét bổ sung và kết luận:
+ Ở miệng, thức ăn được răng nghiềng nhỏ, lưỡi nhào trộn,
nước bọt tẩm ướt và được nuốt xuống thực quản rồi vào dạ dày.
- Nhắc lại kết luận.
+ Ở dạ dày, thức ăn tiếp tục được nhào trộn thành chất bổ
dưỡng).
Hoạt động 2: Sự tiêu hóa thức ăn ở ruột non và ruột già.
- Yêu cầu HS đọc phần thông tin nói về sự tiêu hóa thức ăn ở
ruột non, ruột già (trang 15)
- HS đọc thông tin
Hỏi: vào đến ruột non thức ăn tiếp tục được biến đổi thành gì?
(chất bổ dưỡng)
- 3 HS trả lời.
+ Phần chất bã có trong thức ăn được đưa đi đâu? (xuống ruột
Trang 13+ Sau đó, chất bã được biến thành gì? Được đi đâu? (thành
phân rồi đưa ra ngoài).
- Nhận xét bổ sung.
* Kết luận: Vào đến ruột non, phần lớn thức ăn biến thành
chất bổ dưỡng ra ngoài
- Nghe.
- Chỉ sơ đồ và nói về sự tiêu hóa thức ăn ở 4 bộ phận: khoang
miệng, dạ dày, ruột non, ruột già.
- Theo dõi
- 4 HS nối tiếp nhau nói về sự biến đổi thức ăn ở 4 bộ phận
(mỗi em nói một phần).
HS
- Gọi 2 HS khá nói lại sự tiêu hóa thức ăn cả 4 bộ phận - 2 HS lần lượt nêu.
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.
- GV nêu câu hỏi yêu cầu HS thảo luận: - Thảo luận theo cặp.
1 Tại sau chúng ta nên ăn chậm nhai kĩ? (Giúp cho quá trình
tiêu hóa dễ dàng hơn Thức ăn chóng được tiêu hóa và nhanh
chóng biến thành các chất bổ nuôi cơ thể).
- 3 HS lên trình bày kết quả trước lớp.
2 Tại sao chúng ta không nên chạy nhảy, nô đùa sau khi ăn
no? (Sau khi ăn no cần nghỉ ngơi hoặc đi lại nhẹ nhàng để dạ
dày làm việc tiêu Nếu ta chạy, nhảy nô đùa dễ bị đau sóc ở
bụng, sẽ làm giảm tác dụng của sự tiêu hóa ở dạ dày Lâu ngày
sẽ bị mắc các bệnh về dạ dày.
HSTL
3 Tại sao chúng ta cần đi đại tiện hằng ngày? (tránh táo bón) HSTL
* Nhắc HS : hằng ngày nên thực hiện những điều đã học: ăn
chậm, nhai kĩ, không nô đùa, chạy nhảy sau khi ăn no, đại tiện
hằng ngày.
4 Củng cố, dặn dò:
- Dặn HS sưu tầm tranh ảnh hoặc các con giống về thức ăn,
nước uống thường dùng.
- Nghe.
Thứ tư ngày 1 tháng 10 năm 2014
Môn: Tập đọc
Trang 14II Đồ dùng dạy học.
- Gv: Sgk, tranh minh họa
- Hs: dụng cụ môn học
III Các hoạt động dạy học.
1 Ổn định:.
2 Kiểm tra bài cũ:
Gọi vài học sinh lên kiểm tra và trả lời câu hỏi bài “mẫu giấy
vụn”
+ Tại sao cả lớp không nghe giấy nói gì?
+ Tại sao bạn gái nghe được lời của mẫu giấy?
Nhận xét ghi điểm
Bài mới
* Gtb: trong bài tập đọc hôm nay, chúng ta sẽ được đến thăm
1 ngôi trường mới Cũng qua bài tập đọc này, các em sẽ thấy
tình yêu và lòng tự hào của bạn học sinh khi được học trong
ngôi trường
- Giáo viên ghi tựa bài bảng lớp
* Luyện đọc:
a Đọc mẫu.
- Gv đọc lần 1 (như mục I)
- Yêu cầu 1 em khá đọc
b Hướng dẫn luyện phát âm từ khó, dễ lẫn.
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau từng câu – sửa lỗi phát
âm cho học sinh bằng cách yêu cầu đọc lại các từ sai
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng câu – sửa lỗi phát âm
cho HS bằng cách yêu cầu đọc lại các từ sai
- Luyện đọc từ khó: ngôi trường, tường vàng, lấp ló, bỡ ngỡ,
xoan đào, trong nắng…
c) HD ngắt giọng
- Yêu cầu HS đọc chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc câu dài
- Nhìn từ xa/ những mảng tường vàng ngói đỏ/ nhun những
cánh hoa lấp ló trong cây// Em bước vào lớp // vừa bỡ ngỡ /
vừa thấy quen thân // …
e) Đọc từng đoạn
+ Đoạn 1: Trường mới … trong cây 2: Em bước … mùa thu
3: Dưới mái trường … đến thế ? - Những mảng … lấp ló trong
cây
Hát
Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi mà giáo viên nêu.
- Học sinh lặp lại
- Học sinh theo dõi đọcthầm
Trang 15- Đoạn thứ 2.- Tường vôi trắng … nắng mùa thu.
- Đoạn văn cuối bài
e) Thi đọc giữa các nhóm
g) Lớp đọc đồng thanh cả bài
* Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài – trả lời
+ Đoạn văn nào tả trường từ xa, hãy đọc doạn đó
+ Ngôi trường mới xây có gì đẹp ?
+ Đoạn văn nào trong bài tả lớp học ?
+ Cảnh vật trong lớp được miêu tả như thế nào ?
+ Cảm xúc của bạn HS dưới mái trường mới được thể hiện qua
đoạn văn nào ?
- Dưới mái trường mới, bạn HS cảm thấy có những gì mới ?
( HS khá giỏi)
4.Củng cố.
- Gọi 1 em đọc lại toàn bài
- Ngôi trường em học có gì mới ?
- Em có yêu ngôi trường của mình không ?
- Nhận xét chốt lại
5 Dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
- Nhận xét tiết học
Các nhóm đọcĐT
- học sinh đọc và trả lờicâu hỏi
HSTL
Môn: Toán
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100 dạng 47 + 25
- Biết giải và trình bày bài giải bài toán bằng một phép cộng
- Bài tập cần làm: bài 1(cột 1,2,3) bài 2(a,b,d,e), bài 3 Bài 4 dành cho học sinhkhá giỏi
II Đồ dùng dạy học
- GV: que tính, bảng gài
- HS: dụng cụ học toán
III Các hoạt động dạy học.
1 Ổn định:
2 KT bài cũ:
Gọi HS lên KT và sửa bài tập
Hát
Trang 1647 + 5 + 2 ; 67 + 7 + 3 ; 37 + 6 + 6 ( tính nhẩm )
Đặt tính rồi tính 37 + 9 ; 59 + 8 ; 67 + 7 ; 47 + 6
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới.
* GV Giới thiệu và ghi tựa bài bảng lớp
* Giới thiệu phép cộng 47 + 25.
a Bước 1: Giới thiệu
- Có 47 qt thêm 25 qt Hỏi có tất cả bao nhiêu qt ?
+ Muốn biết có bao nhiêu qt ta làm ntn ?
Thực hiện phép cộng 47 + 25
b) Bước 2: Tìm kết quả
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả ?
+ 47 qt thêm 25 qt là bao nhiêu qt ? 47 qt thêm 25 qt là 72 qt
- Yêu cầu HS nêu cách làm
c) Bước 3: Đặt và tính thực hiện phép tính.
- Yêu cầu 1 em lên bảng đặt tính và thực hiện phép tính HS
khác làm vào vở
47
+25
72
+ Em đặt tính ntn?
- Viết 47 rồi viết 25 dưới 47 sao cho 5 thẳng cột với 7, 2
thẳng cột với 4 viết dấu + và kẻ vạch ngang
+ Thực hiện tính từ đâu?
- Từ phải sang trái 7 cộng 5 bằng 12, viết 2 nhớ 1, 4 cộng 2
bằng 6, viết 6, 6 thêm 1 là 7 viết7, Vậy 47 cộng 25 bằng 72
- Yêu cầu học sinh khác nhắc lại cách đặt tính
* Luyện tập thực hành.
+ Bài 1:
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Nhận xét cho điểm
+ Bài 2:
- Gọi 1 em đọc yêu cầu bài tập - Đúng ghi Đ, sai ghi S
- Môt phép tính làm đúng là phép tính ntn? (đặt tính ra sao,
kết quả thế nào?) - Là phép tính đúng, (thẳng cột), kết quả
tính phải đúng
- Yêu cầu học sinh làm bài – 1 em lên bảng
- Yêu cầu học sinh khác nhận xét bài của bạn trên bảng
Học sinh làm bài tập
Học sinh nêu lại
- Nghe và phân tích đề toán
- HSTL
- Thao tác trên qt
- Đặt tính và thực hiện