Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh 1.. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh 1.. Các hoạt động dạy – học: Hoạ
Trang 1TUẦN 8
Ngày soạn: 24/10/2014 THỨ HAI Ngày giảng: 27/10/2014
TIẾT 1 SINH HOẠT ĐẦU TUẦN:
- Từ ngữ: gánh xiếc, xoa đầu
- Hiểu ý nghĩa nội dung câu chuyện: Cô giáo như người mẹ hiền của các
em học sinh Cô vừa yêu thương các em hết mực, vừa nghiêm khác dạy bảo các
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
- Đọc bài: Người thầy cũ
- Đọc mẫu diễn cảm toàn bài
- Đọc nối tiếp câu
Trang 2Hoạt động 2 Tìm hiểu bài.
- Giờ ra chơi Minh rủ Nam đi đâu?
+ Giảng: Gánh xiếc
- Hai bạn định ra ngoài bằng cách
nào?
- Ai phát hiện ra Nam và Minh đang
chui qua chỗ tường thủng?
- Khi đó bác làm gì ?
- Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại cô
giáo đã làm gì?
- Những việc làm của cô giáo cho em
thấy cô là người như thế nào ?
- Cô giáo làm gì khi Nam khóc?
+ Giảng: xoa đầu
- Lúc ấy Nam cảm thấy thế nào?
- Còn Minh thì sao? Khi được cô giáo
gọi vào em đã làm gì?
- Người mẹ hiền trong bài là ai?
- Theo em tại sao côgiáo được ví là
- Đọc thầm bài và trả lời câu hỏi:
- Minh rủ Nam ra ngoài phố xem xiếc
- Nghe
- Hai bạn chui qua một chỗ tường thủng
- Bác bảo vệ
- Bác nắm chặt chân Nam và nói :
“ Cậu nào đây? Trốn học hả?”
- Cô xin bác bảo vệ nhẹ tay để Nam khỏi bị đau Sau đó cô nhẹ nhàng kéo Nam lùi lại, đỡ em ngồi dậy, phủi hết đất cát trên người em và đưa em về lớp
- Cô rất dịu dàng và yêu thương học trò
- Cô xoa đầu và an ủi Nam
- Nghe
- Nam cảm thấy xấu hổ
- Minh thập thò ngoài cửa khi được cô giáo gọi vào em cùng Nam xin lỗi cô
Trang 3Hoạt dộng 3 Luyện đọc lại:
- Hướng dẫn đọc theo vai Phân lớp
thành các nhóm mỗi nhóm 4 HS
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh
4 Củng cố, dặn dò:
- Nêu nội dung bài?
- Củng cố nội dung bài
- 2 HS nhắc lại
- Các nhóm tự phân ra các vai: Người dẫn chuyện, cô giáo, Minh, Nam, Bác bảo vệ
- Luyện đọc trong nhóm
- Thi đọc theo vai
- 2 HS nêu nội dung bài
- Que tính Bảng phụ viết nội dung bài tập 3
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
- Làm bài 3 tiết trước
Trang 4- Nêu bài toán: có 36 que tính
thêm 15 que tính Hỏi tât cả có
bao nhiêu que tính?
- Muốn biết tất cả có bao nhiêu
que tính ta làm như thế nào?
* Tìm kết quả:
- Hỏi: 36 que tính thêm 15 que
tính bằng bao nhiêu que tính?
- Ghi đầu bài
- Lắng nghe và phân tích bài toán
11 viết 1 nhớ 1 , 3 cộng 1 bằng 4 thêm 1 bằng 5
16
+
64 38
26
+
83 47
Trang 5- Muốn tính tổng các số hạng đã
biết như thế nào?
- HD và cho HS thực hiện vào
54 18
36
+
43 19
Trang 6- Tham gia một số việc nhà phù hợp với khả năng.
- Giáo dục HS giúp đỡ ông bà, cha mẹ làm những công việc làm vệ sinh
cá nhân, quét nhà lau bàn ghế để đỡ đần cha mẹ
- TH: Giáo dục HS chăm làm việc nhà phù hợp với lứa tuổi là góp phần bảo vệ môi trường.
II Chuẩn bị:
- GV: Nội dung bài thơ : “Khi mẹ vắng nhà “ Trần Đăng Khoa Phiếu thảo luận cho hoạt động 1 ở tiết 2 Một số câu hỏi cho hoạt động 2 tiết 2
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra nội dung bài học của giờ
- Tình huống 2: Mẹ đi làm muộn
chưa về Lan sắp đi học mà chưa ai
nấu cơm cả Nam phải làm gì bây
giờ ?
- Tình huống 3: Ăn cơm xong mẹ
bảo Hoa đi rửa bát Trên ti vi đang
có phim hay bạn giúp Hoa đi
- Đại diện trình bày
- Lan không nên đi chơi mà ở nhà giúp mẹ và hẹn các bạn đi chơi cùng vào dịp khác
- Nam có thể giúp mẹ đặt trước nồi cơm , nhặt rau giúp mẹ để khi
mẹ về nhanh chóng làm xong bữa
để bé Lan kịp đi học
- Bạn Hoa nên rửa xong bát đã rồi mới vào xem phim
Trang 7- Tình huống 4 : Sơn đã hẹn các bạn
đến nhà mình chơi nhưng hôm nay
bố mẹ lại đi vắng mà bà lại đang bị
ốm em hãy làm gì để giúp bạn Sơn ?
- Khen những nhóm có cách xử lí
hay nhất
-> Khi được giao làm bất cứ công
việc nhà nào , em cần phải làm xong
công việc đó rồi mới làm việc khác
Hoạt động 2 Trò chơi Điều này
cũng như không có mặt người lớn
d Tự giác làm các công việc phù
hợp với khả năng của bản thân là
thương yêu cha mẹ
phân công hay em tự giác?
- Trước công việc em làm bố mẹ đã
tỏ thái độ như thế nào?
- Nối tiếp trả lời
- Quét nhà , lau nhà , rửa chén Sau khi quét nhà em thấy nhà sạch sẽ hơn , lau nhà xong em thấy mát mẽ dễ chịu hơn
- Do bố mẹ giao cho , do em tự làm
- Bố mẹ rất vui và hài lòng , bố
mẹ khen em giỏi lắm
- Gấp quần áo , trông em , nấu cơm , Vì các công việc này phù hợp với khả năng của em, từ đó góp phần BVMT
117
Trang 8- Nhận xét, kết luận: Hãy chọn
những việc nhà phù hợp với khả
năng và bày tỏ nguyện vọng muốn
được tham gia của mình đối với cha
mẹ
4 Củng cố, dặn dò:
- Nêu lại phần ghi nhớ?
- Củng cố nội dung bài
- Giáo dục tính nhanh nhẹn, kỉ luật, đoàn kết
II Địa điểm – phương tiện:
- Địa điểm: Tập luyện tại sân trường
- Phương tiện:GV: Giáo án - còi - SGVTD 2
- HS: Trang phục gọn gàng
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
- Cán sự tập trung lớp, chấn chỉnh
hàng ngũ, điểm số báo cáo GV
- Giáo viên nhận lớp phổ biến
ND yêu cầu giờ học
6 - 8’
* * * * * * *
* * * * * * *
Trang 9N1: Bước chân trái sang ngang
rộng bằng vai, đưa hai tay ra
trước- lên cao thẳng hướng, lắc
hai bàn tay, mặt ngửa
N2:Từ từ cúi xuống lắc hai bàn
tay, đồng thời hướng hai tay
xuống đất, hai chân thẳng
N3: Từ từ nâng thân người thành
tư thế đứng thẳng, lắc hai bàn tay,
đồng thời đưa hai tay dang ngang
Trang 10- GV nêu tên trò chơi
- GV nhắc lại luật và nêu qui tắc
chơi: ND HS đã được học chơi
- Rèn kỹ năng đặt tính, thực hiện phép tính, giải toán và kỹ năng nhận dạng hình tam giác
- Giáo dục HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
II Chuẩn bị:
- GV: Đồ dùng phục vụ trò chơi, bảng phụ viết sẵn nội dung bài 3 , 5
III Các hoạt động dạy – học:
Trang 11Bài 5 Trong hình bên (Miệng)
- Vẽ hình lên bảng, viết số vào các
- Ghi đầu bài
- 1 HS nêu yêu cầu
- Đọc nối tiếp mỗi HS một phép tính
Trang 12- Viết đúng, đẹp cụm từ : Góp sức chung tay theo cỡ vừa và nhỏ
- Giáo dục HS yêu thích môn học có ý thức rèn chữ
II Chuẩn bị:
- Mẫu chữ G trong khung chữ
- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ viết nhỏ trên dòng kẻ ô li
III Các hoạt động dạy – học:
Trang 13Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
- Độ cao của các chữ cái ?
- Khoảng cách các chữ như thế nào ?
- QS giáo viên viết mẫu
Trang 14- Rèn kỹ năng quan sát và kể chuyện của HS.
- Giáo dục HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh ảnh minh họa Bảng phụ viết lời gợi ý mỗi bức tranh
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kể lại câu chuyện “ Người thầy
- Bức tranh 1 : Minh đang thì
thầm với Nam điều gì?
- Nghe Minh rủ Nam cảm thấy
thế nào?
- Hai bạn quyết định ra ngoài
bằng cách nào?
Bức tranh 2 :
- Khi hai bạn đang chui qua lỗ
tường thủng thì ai xuất hiện ?
- Nam rất tò mò muốn xem
- Hai bạn quyết định chui qua một lỗ tường thủng
- Bác bảo vệ xuất hiện\
- Bác túm chặt chân Nam và nói : “ Cậu nào đây ? Định trốn học hả ?”
Trang 15- Bị bác bảo vệ bắt lại Nam đã
làm gì ?
Bức tranh 3 :
- Cô giáo làm gì khi bác bảo vệ
bắt quả tang hai bạn trốn học?
- Kể lại toàn bộ câu chuyện?
- Củng cố nội dung bài
- Nam sợ quá khóc toáng lên
- Cô xin bác nhẹ tay kẻo Nam đau
- Cô nhẹ nhàng kéo Nam lại, đỡ Nam dậy phủi hết đất cát trên người Nam và đưa cậu về lớp
- Cô hỏi : Từ nay các em có trốn học
đi chơi nữa không ?
- Hai bạn hứa sẽ không trốn học nữa
và xin cô tha lỗi
- Đại diện các nhóm kể
- Nhận xét
- 2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét các bạn bình chọn bạn kể hay nhất
- Đọc đúng: nặng trĩu, âu yếm, vuốt ve, buồn bã; ngắt nghỉ hơi đúng chỗ;
bước đầu biết đọc lời nhân vật phù hợp với nội dung
- Tữ ngữ: âu yếm, thì thào, trìu mến
125
Trang 16- Hiểu ND: Thái độ ân cần của thầy giáo đã giúp An vượt qua nỗi buồn mất bà và động viên bạn học tập tốt hơn, không phụ lòng tin yêu của mọi người.
- Giáo dục lòng yêu thương bà và quý trọng thầy – cô giáo Tự nhận thức,
xác định giá trị, kiểm soát cảm xúc,
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh minh họa Bảng ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Đọc và nêu ND bài “ Người mẹ
Hoạt động 2 Tìm hiểu bài:
- Đọc thầm đoạn 1, 2 trả lời câu hỏi:
- Chuyện gì xảy ra với An và gia
âu yếm ,/ vuốt ve //
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn, đọc đoạn khó
Trang 17- Từ ngữ nào cho ta thấy An rất buồn
khi bà mới mất?
- GT: thì thào
- Đọc đoạn 3
- Khi biết An chưa làm bài tập thái độ
của thầy giáo như thế nào?
- Theo em vì sao thầy giáo có thái độ
như thế?
- An trả lời thầy thế nào ?
- Vì sao An lại hứa với thầy sáng mai
* Nêu nghĩa của bài?
Hoạt động 3 Luyện đọc lại
- Hướng dẫn đọc theo vai
- Nghe
- Đọc thầm
- Thầy không trách An thầy dùng đôi bàn tay nhẹ nhàng tình cảm xoa lên đầu An
- Vì thầy rất thông cảm với nỗi buồn của An, với tấm lòng quý mến bà của An
- Nhưng sáng mai em sẽ làm ạ!
- Vì An cảm nhận được tình yêu, lòng tin của thầy đối với An ,
- Thầy nhẹ nhàng xoa đầu An , bàn tay thầy dịu dàng trìu mến, thầy khen An “ Tốt lắm !”
- Nghe
- Thầy là người rất yêu thương, quý mến học sinh, biết thông cảm, chia sẽ với học sinh ,
* Thái độ ân cần của thầy giáo
đã giúp An vượt qua nỗi buồn mất bà và động viên bạn học tập tốt hơn, không phụ lòng tin yêu của mọi người.
- 2 HS nhắc lại
HĐ nhóm:
- Các nhóm tự phân ra các vai: Người dẫn chuyện, thầy giáo,
Trang 18- Thuộc bảng cộng đã học; biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi
100 Biết giải bài toán về nhiều hơn
- Thực hiện thành thạo các dạng toán trên
- GD HS yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, SGK, bảng phụ viết sẵn ND bài 1
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
- Ghi đầu bài
- 1 HS nêu yêu cầu
- Nối tiếp nêu kết quả:
a 9 + 2 = 11 8 + 3 = 11
9 + 3 = 12 8 + 4 = 12
9 + 4 = 13 8 + 5 = 13
Trang 19+
43 17
26
+
44 8
- Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng lời nói nhân vật trong bài
- Làm được các bài tập 2; BT(3) a/b
- Giáo dục HS có ý thức luyện viết, rèn luyện chữ viết, có ý thức giữ vở sạch chữ đẹp
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả; bảng phụ bài 2, bài 3a
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
129
Trang 202 Kiểm tra bài cũ :
- Viết: thủy thủ, núi non
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Ghi bảng
b Nội dung
Hoạt động 1 Luyện viết
* Ghi nhớ nội dung đoạn chép :
- Đọc mẫu đoạn văn cần chép
- Đọan chép này có nội dung từ bài
- Trong bài có những dấu câu nào?
- Dấu gạch ngang đặt ở đâu?
- Dấu chấm hỏi đặt ở đâu?
- Bài: Người mẹ hiền
- Vì Nam thấy đau và xấu hổ
- Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không?
- Thưa cô, không ạ! Chúng em xin lỗi cô
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, gạch ngang và dấu chấm hỏi, chấm than,
- Đặt trước lời nói cô giáo , Nam và Minh
- Ở cuối câu hỏi của giáo viên
- Viết bảng con
- Nhìn bảng chép bài
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài
Trang 21Bài 2 Điền vào chỗ trống ao hay
a Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.
b Trèo cao , ngã đau
- Biết cách gấp thuyền phẳng đáy có mui
- Gấp được thuyền phẳng đáy có mui; các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng
- Giáo dục HS tính tự tin thể hiện mình
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Thuyền phẳng đáy có mui bằng giấy màu
- Học sinh: Giấy màu, kéo, hồ dán, …
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
Trang 22- Quan sát mẫu thuyền bằng giấy
- Giáo viên gấp mẫu
- So sánh thuyền có mui và thuyền
Bước 3: Gấp tạo thân và mũi thuyền
Bước 4: Tạo thuyền phẳng đáy
- Hãy nêu cách gấp thuyền phẳng
đáy không mui?
- Củng cố nội dung bài
- Quan sát qui trình gấp
- Theo dõi
- 2 HS nhắc lại
- Thực hành gấp theo nhóm đôi, tập gấp thuyền phẳng đáy không mui
- Các nhóm trưng bày sản phẩm
- Nhận xét
- 2 HS nhắc lại
- Nghe
Trang 23- Ôn bài thể dục phát triển chung Trò chơi "Bịt mắt bắt dê".
- Yêu cầu biết cách thực hiện các động tác Vươn thở, tay, chân, lườn, bụng, toàn thân, nhảy, điều hoà của bài thể dục phát triển chung Biết cách chơi
và tham gia chơi được trò chơi "Bịt mắt bắt dê"
- Giáo dục tính kỉ luật, nhanh nhẹn, đoàn kết
II Địa điểm – phương tiện
- Địa điểm: Tập luyện tại sân trường
- Phương tiện: GV: Giáo án - còi - SGVTD 2
- HS: Trang phục gọn gàng
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
- Cán sự tập trung lớp, chấn chỉnh
hàng ngũ, điểm số báo cáo GV
- Giáo viên nhận lớp phổ biến ND
yêu cầu giờ học
* Khởi động:
- Chạy nhẹ nhàng 1 vòng tròn trên
sân
- Xoay các khớp
- Kiểm tra bài cũ 4 động tác cuối của
bài TD phát triển chung
GV gọi 2 HS thực hiện, cả lớp quan
Trang 24+ Lần 3 tổ chức thi đua giữa các tổ
có xếp loại xem tổ nào tập đúng,
đẹp Xen giữa các lần gv nhận xét
tuyên dương
b Trò chơi "Bịt mắt bắt dê".
Giữ nguyên đội hình vòng tròn, GV
cho HS chơi trò chơi
- GV nêu tên trò chơi
- GV nhắc lại luật và nêu qui tắc
chơi: ND HS đã được học chơi
- Cho HS chơi thử
- Chơi chính thức
+ GV điều khiển HS chơi trò chơi
- Những HS nào bị bắt hoặc sau 1
thời gian không bắt được thì cuối
buổi chơi phải hát 1 bài
3 Phần kết thúc
- Cúi người thả lỏng
- Gv cùng hs hệ thống bài
- GV nêu lại những vấn đề HS hay
sai và cách khắc phục trong tập bài
Trang 25LUYỆN TẬP (39)
I Mục tiêu:
- Ghi nhớ và tái hiện nhanh bảng cộng trong phạm vi 20để tính nhẩm ; cộng có nhớ trong phạm vi 100; biết giải bài toán có một phép cộng
- Rèn khả năng tính nhẩm nhanh các bảng công đã học
- GD HS yêu thích môn học vận dung vào giải toán.
II Chuẩn bị:
- GV: SGK, kế hoạch bài dạy
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
36
+
82 47
35
+
77 8
69
+
66 57
Trang 26-TIẾT 3 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG TRẠNG THÁI DẤU PHẨY
I Mục tiêu:
- Nhận biết và bước đầu biết dùng một số từ chỉ hoạt động, trạng thái của loài vật và sự vật trong câu; biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu
- Dùng đúng dấu phẩy để ngăn cách các từ cùng làm 1 chức vụ trong câu
- GD học sinh yêu thích môn học Mở rộng vốn từ về chỉ hoạt động, trạng thái
II Chuẩn bị:
- Giáo viên : Bảng lớp viết 1 số câu để trống các từ chỉ hoạt động; bảng phụ viết BT2
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Điền các từ chỉ hoạt động vào chỗ
2 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài: Ghi bảng
Trang 27Bài 1 Tìm các từ chỉ hoạt động,
trạng thái của loài vật và sự vật trong
những câu sau (Nhóm đôi – VBT)
- Treo bảng phụ đã viết sẵn 3 câu văn
- Nhận xét, đánh giá
Bài 2 Chọn những từ trong ngoặc
đơn chỉ hoạt động thích hợp vào chỗ
trống (Cá nhân – VBT)
=> Giơ, đuổi, chạy, nhe, luồn là
những từ chỉ hoạt động
Bài 3 Có thể đặt dấu phẩy vào
những chỗ nào trong mỗi câu sau
(Nhóm đôi – VBT)
- Treo bảng phụ đã viết sẵn câu (a)
- Trong câu có bao nhiêu từ chỉ hoạt
động của con người?
- Để tách rõ 2 từ cùng trả lời câu hỏi
'' làm gì '' trong câu, ta đặt dấu phẩy
a, Con trâu ăn cỏ
b, Đàn bò uống nước dưới sông
c, Mặt trời toả ánh nắng rực rỡ
- Nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu
- 1 HS lên bảng, lớp làm bảng lớp:
Con mèo, con mèo
Đuổi theo con chuột Giở vuốt nhe nanh Con chuột chạy nhanh Luồn hang luồn hốc
- Có 2 từ chỉ hoạt động Học tập
và lao động.
Trả lời câu hỏi dùng để làm gì ?
- Ta đặt dấu phẩy vào học tập tốt, lao động tốt
- Nhận xét
137