1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 2 năm học 2014 - 2015 tuần 17

31 286 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 192,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tập đọcTÌM NGỌCI/ MỤC TIÊU :- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; biết đọc với giọng kể chậm rãi.. -HS luyện đọc các từ -HS nối tiếp nhau đọc từng đoạntrong bài... - Đọc từng đoạn

Trang 1

Tập viết Chữ hoa Ơ, Ơ

Tập đọc Gà “ tỉ tê” với gà

Toán Ơn tập về phép cộng và phép trừ

Đạo đức Giữ trật tự, vệ sinh nơi cơng cộng

Năm

18/12

Chính tả Gà “ tỉ tê” với gà

LTVC Từ ngữ về vật nuơi Câu kiểu Ai thế nào?

Sáu

19/12

Tập làm văn Ngạc nhiên, thích thú Lập thời gian biểu

Thủ cơng Gấp cắt dán biển báo giao thông cấm đỗ xe SHTT

GVCN:

Thứ hai, ngày 15 tháng 12 năm 2017

Trang 2

Tập đọcTÌM NGỌCI/ MỤC TIÊU :

- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; biết đọc với giọng kể chậm rãi.

- Hiểu ND: Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người ( trả lời được CH 1,2,3)

* HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 4.

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : 2.Học sinh : Sách Tiếng việt

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

1 Oån định

2 Bài cũ :

-Gọi 3 em đọc bài và trả lời câu hỏi

-Nhận xét,

3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài -Tìm ngọc

GV hỏi Bức tranh vẽ cảnh gì ? -Chó và Mèo đang

âu yếm bên cạnh một chàng trai

-Thái độ của những nhân vật trong tranh ra sao ? -Rất

tình cảm

-Chỉ vào bức tranh : (Truyền đạt) Chó mèo là những

vật nuôi trong nhà rất gần gũi với các em Bài học

hôm nay sẽ cho các em thấy chúng thông minh và

tình nghĩa như thế nào

Hoạt động 1 : Luyện đọc.

Mục tiêu: Đọc trơn đoạn 1-2-3 Nghỉ hơi hợp lí sau

các dấu câu, giữa các cụm từ dài Biết đọc truyện bằng giọng

nhẹ nhàng tình cảm.

-Giáo viên đọc mẫu lần 1, giọng nhẹ nhàng, tình

cảm, khẩn trương

Đọc từng câu :

-Kết hợp luyện phát âm từ khó :nuốt, ngoạm, rắn

nước, Long Vương, đánh tráo, toan rỉa thịt

Đọc từng đoạn trước lớp.

Xưa/ có chàng trai/ thấy một bọn trẻ định giết con rắn

nước/ liền bỏ tiền ra mua,/ rồi thả rắn đi.// Không

ngờ/ con rắn ấy là con của Long Vương.

Hát

HS đọc bài trả lời câu hỏi

HS nhắc lại

-Theo dõi đọc thầm

-1 em giỏi đọc Lớp theo dõi đọcthầm

-HS nối tiếp nhau đọc từng câucho đến hết

-HS luyện đọc các từ -HS nối tiếp nhau đọc từng đoạntrong bài

Trang 3

Giáo viên giới thiệu các câu cần chú ý cách đọc.

-Hướng dẫn đọc chú giải : (SGK/ tr 139)

Long Vương, thợ kim hoàn, đánh tráo

- Đọc từng đoạn trong nhóm

Nhận xét cho điểm

Hoạt động 2 : Tìm hiểu đoạn 1-2-3.

Mục tiêu : Hiểu được tình nghĩa của Chó và

Mèo dành cho chàng trai bằng hành động đi tìm ngọc

-Gọi 1 em đọc

Hỏi đáp :

-Gặp bọn trẻ định giết con rắn chàng trai đã làm gì ?

-Bỏ tiền ra mua rồi thả rắn đi

-Con rắn đó có gì kì lạ ? -Là con của Long Vương

-Rắn tặng chàng trai vật quý gì ? -Một viên ngọc quý

-Ai đánh tráo viên ngọc ? -Người thợ kim hoàn

-Vì sao anh ta tìm cách đánh tráo viên ngọc ? -Vì anh

biết đó là viên ngọc quý

-Thái độ của anh chàng ra sao ? -Rất buồn

4.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại đoạn 1-2-3.

Chuyển ý : Chó và Mèo đã làm gì để lấy lại viên

ngọc quý ở nhà người thợ kim hoàn, lấy được viên

ngọc quý rồi và chuyện gì sẽ xảy ra nữa, chúng ta

cùng tìm hiểu qua tiết 2

Hoạt động nối tiếp: Dặn dò – Đọc bài.

-3 HS đọc chú giải:

-HS đọc từng đoạn 1-2-3 nối tiếptrong nhóm

-Thi đọc giữa các nhóm

- Đồng thanh

-1 em đọc cả bài

-1 em đọc đoạn 1-2-3

HS trả lới

HS trả lới HS trả lới HS trả lới

-Đọc bài và tìm hiểu đoạn 4-5-6.TÌM NGỌC

TIẾT 2

1 Oån định

2.Bài cũ : Gọi 4 em đọc bài.

-Nhận xét, cho điểm

3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài Tìm ngọc

Hoạt động 1 : Luyện đọc đoạn 4-5-6.

-Giáo viên đọc mẫu đoạn 4-5-6 Chú ý giọng

nhanh, hồi hộp, bất ngờ, đoạn cuối vui, chậm rãi.

-Luyện phát âm : ngậm, bỏ tiền, thả rắn, Long

Vương

-Luyện ngắt giọng : -Mèo liền nhảy tới/ ngoạm

ngọc/ chạy biến.// Nào ngờ,/ vừa đi một quãng/

thì có con quạ sà xuống/ đớp ngọc/ rồi bay lên

Hát -4 em đọc rõ ràng rành mạch, ngắtcâu đúng

-Theo dõi đọc thầm

-Phát âm các từ -Luyện đọc câu dài, khó ngắt

Trang 4

-Giảng từ : ngoạm ngọc : động tác dùng miệng

giữ lấy ngọc thật chặt không rơi ra được

-Đọc từng câu.

-Đọc cả đoạn.

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

-Chuyện gì xảy ra khi chó ngậm ngọc mang

về? -Chó làm rơi ngọc bị cá nuốt mất

-Khi bị Cá đớp mất ngọc, Chó- Mèo đã làm

gì ? -Rình bên sông, thấy có người đánh được

cá, mổ ruột cá có ngọc Mèo nhảy tới ngoạm

ngọc chạy

-Lần này con nào sẽ mang ngọc về ? -Mèo đội

trên đầu

-Chúng có mang ngọc về được không ? Vì

sao ? -Không vì bị quạ lớn đớp lấy rồi bay lên

cao

-Mèo nghĩ ra kế gì ? -Giả vờ chết để lừa quạ

-Qụa có bị mắc mưu không và nó phải làm gì ?

-Qụa mắc mưu, van lạy xin trả ngọc

-Thái độ của chàng trai như thế nào khi thấy

ngọc ? -Mừng rỡ

Tìm những từ ngữ khen ngợi Chó và Mèo ?

-Thông minh, tình nghĩa

-Luyện đọc lại

-Nhận xét

4 Củng cố : -Em biết điều gì qua câu chuyện ?

-Chó, Mèo là những con vật gần gũi

-Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ? -Phải

sống đoàn kết với mọi người xung quanh

-Giáo dục tư tưởng :Nhận xét

5 Nhận xét – dặn dò

GV nhận xét tiết học

Dặn HS đọc bài

-HS trả lời theo ý của các em

-HS nối tiếp đọc từng câu cho đếnhết

-Đọc từng đoạn trong nhóm

-Thi đọc giữa các nhóm

- Đồng thanh

-1 em giỏi đọc đoạn 4-5-6 Lớptheo dõi đọc thầm

HS trả lới

HS trả lới

HS trả lới HS trả lới-Đọc bài

-Đọc bài

HS trả lới

@?

Môn: Toán.

Trang 5

ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪI/ MỤC TIÊU :

- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm

- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100.

- Biết giải bài toán về nhiều hơn.

- Bài 1, Bài 2, Bài 3 (a), Bài 4.

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên : Ghi bảng bài 3,4

2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài -Ôn tập về phép cộng và phép trừ.

Hoạt động : Giới thiệu ngày giờ.

Bài 1 : Yêu cầu gì ?

-Viết bảng : 9 + 7 = ? 9 + 7 = 16

-Viết tiếp : 7 + 9 = ? có cần nhẩm để tìm kết quả ? Vì sao ? Không

cần vì đã biết : 9 + 7 = 16, có thể ghi ngay 7 + 9 = 16 Vì khi đổi

chỗ các số hạng thì tổng không đổi

-Viết tiếp : 16 – 9 = ? 16 – 9 = 7

-9 + 7 = 16 có cần nhẩm để tìm 16 – 9 ? vì sao ? -Không cần vì khi

lấy tổng trừ đi số hạng này sẽ được số hạng kia

-16 – 7 = 9

-Đọc kết quả 16 – 7 = ?

-Yêu cầu học sinh làm tiếp

-Nhận xét, cho điểm

Bài 2 : Yêu cầu gì ? -Đặt tính.

-Khi đặt tính phải chú ý gì ? -Đặt sao cho đơn vị thẳng cột với đơn

vị, chục thẳng cột với chục

-Bắt đầu tính từ đâu ? -Từ hàng đơn vị

HS trả lới

-Làm vở BT HSđọc sửa bài

HS trả lới

-3 em lên bảnglàm Lớp làm vở.-Nhận xét

-4 em trả lời

Trang 6

-Viết bảng :

-9 + 1 ® c + 7 ® c

-Hỏi : 9 + 8 = ? -9 + 8 = 17

-Hãy so sánh 1 + 7 và 8 ? -1 + 7 = 8

-Vậy 9 + 1 + 7 = 17 có cần nhẩm 9 + 8 không vì sao ? -Không cần

vì 9 + 8 = 9 + 1 + 7 ta ghi ngay kết quả là 17

-Kết luận : Khi cộng một số với một tổng cũng bằng cộng số ấy với

các số hạng của tổng

-Nhận xét, cho điểm

Bài 4 : Gọi 1 em đọc đề.

-Bài toán cho biết gì ? -Lớp 2A trồng được 48 cây Lớp 2B trồng

nhiều hơn 12 cây

-Bài toán hỏi gì ? Số cây lớp 2B trồng được

-Bài toán thuộc dạng gì ? -Bài toán về nhiều hơn

-Yêu cầu HS tóm tắt và giải?

Đáp số : 60 cây.

-Nhận xét, cho điểm

Bài 5 : Yêu cầu gì ? -Điền số thích hợp vào c

-GV viết bảng : 72 + c = 72

-Hỏi điền số nào vào ô trống vì sao ? -Điền số 0 vì 72 + 0 = 72

-Em làm thế nào để tìm ra 0 ? -Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết :

72 – 72 = 0

-72 + 0 = ?, 85 + 0 = ? Muốn tìm số trừ lấy số bị trừ trừ đi hiệu : 85 – 85

= 0.72 + 0 = 72, 85 + 0 = 85.

-Vậy khi cộng một số với 0 thì kết quả thế nào ? Bằng chính số đó

-Kết luận : Một số trừ đi 0 vẫn bằng chính số đó

-Nhận xét, cho điểm

4 Củng cố :

Hôm nay học bài gì?

Giáo dục tư tưởng

5 Nhận xét – dặn dò.

Nhận xét tiết học

-Nhẩm rồi ghi kếtquả

.-2-3 em nhắc lại.-Làm tiếp vở BT

-1 em đọc đề HS trả lới

Nhiều em nhắclại

Trang 7

Thứ ba, ngày 16 tháng 12 năm 2014

CHÍNH TẢ- NGHE VIẾT

TÌM NGỌCPHÂN BIỆT UI/ UY, R/ D/ GI, ET/ EC.

I/ MỤC TIÊU :

-Nghe – viết chính xác bài CT, trình bài đúng tóm tắt câu chuyện Tìm ngọc

- Làm đúng BT2, BT(3) a/b, hoặc BT phương ngữ do GV soạn

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn tóm tắt truyện “Tìm ngọc” Viết sẵn BT3.2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Oån định

2.Bài cũ : Kiểm tra các từ học sinh mắc lỗi ở tiết học trước.

Giáo viên đọc trâu, ra ngoài ruộng, nông gia, quản

công.Viết bảng con

-Nhận xét

3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài -Chính tả (nghe viết) : Tìm

ngọc

Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết.

a/ Nội dung đoạn viết:

Bảng phụ

-Giáo viên đọc mẫu bài viết

-Đoạn văn nói về nhân vật nào ? -Chó, Mèo, chàng trai

-Ai tặng cho chàng trai viên ngọc ? -Long Vương.

-Nhờ đâu Chó, Mèo lấy được ngọc ? -Thông minh mưu

mẹo

-Chó, Mèo là những con vật như thế nào ? -Thông minh,

tình nghĩa

b/ Hướng dẫn trình bày

-Đoạn văn có mấy câu ? -4 câu

-Trong bài những chữ nào cần viết hoa vì sao ? -Tên riêng

và chữ đầu câu

c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS nêu từ khó Long

Vương, mưu mẹo, tình nghĩa, thông minh

-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó

Hát

-HS nêu các từ viết sai.-3 em lên bảng viết :

HS nhắc lại

-1-2 em nhìn bảng đọclại

Trang 8

-Xoaự baỷng, ủoùc cho HS vieỏt baỷng.

d/ Vieỏt chớnh taỷ :

-GV nhaộc nhụỷ caựch vieỏt vaứ trỡnh baứy ẹoùc tửứng caõu tửứng tửứ

caỷ baứi

-ẹoùc laùi cho HS soaựt loói Chaỏm vụỷ, nhaọn xeựt

Hoaùt ủoọng 2 : Baứi taọp.

Baứi 2 : Yeõu caàu gỡ ? -Tỡm 3 tieỏng chửựa vaàn ui, 3 tieỏng chửựa

vaàn uy

-Hửụựng daón sửỷa

Nhaọn xeựt, choỏt lụứi giaỷi ủuựng (SGV/ tr 284)

Baứi 3 : Yeõu caàu gỡ ? -Tỡm caực tửứ chổ ủoà duứng baột ủaàu baống

ch Tỡm 3 tieỏng coự thanh hoỷi, 3 tieỏng coự thanh ngaừ

-GV : Cho hoùc sinh choùn BTa hoaởc BTb laứm vaứo baỷng con

-Nhaọn xeựt, chổnh sửỷa

-Choỏt lụứi giaỷi ủuựng (SGV/ tr 284)

4 Cuỷng coỏ :

Cho HS vieỏt caực tửứ coứn sai nhieàu

Tuyeõn dửụng HS taọp cheựp vaứ laứm baứi taọp ủuựng

- Giaựo duùc tớnh caồn thaọn

5 Nhaọn xet – daởn doứ:

GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc

Daởn HS veà sửỷa loói coứn sai.

-Nghe ủoùc, vieỏt vaứo vụỷ.

-Leõn daựn baỷng

-Sửỷa loói moói chửừ sai sửỷa 1doứng

@?

Keồ chuyeọn tìm ngọc

I Muùc tieõu:

- Dửùa theo tranh keồ laùi ủửụùc tửứng ủoaùn cuỷa caõu chuyeọn.

* HS khaự gioỷi keồ laùi ủửụùc toaứn boọ caõu chuyeọn (BT2)

II Chuaồn bũ:

GV:

HS:

III Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi h/s kể lại chuyện: Con chó nhà hàng xóm.

Trang 9

- Treo tranh y/c HS quan sát tranh và kể trong nhóm.

- Gọi các nhóm kể.

- Tranh1: + Ngày xa ở một làng nọ có một chàng trai tốt

bụng Một hôm chàng gặp bọn trẻ định giết một con rắn nớc,

chàng đã cứu con rắn thoát chết Con rắn đã tặng chàng một

viên ngọc quý.

- Tranh 2: + Ngời làm thợ kim hoàn đánh tráo viên ngọc

quý Mèo và Chó đi tìm giúp.

- Tranh 3: + Đến nhà thợ lim hoàn, Mèo bắt ngay một con

chuột Chuột sợ quá van xin tha và hứa sẽ tìm giúp viên

ngọc

- Tranh 4: + Chó làm rơi viên ngọc xuống nớc Con cá đớp

mất viên ngọc Ngời đánh cá bắt đợc cá mổ ruột thấy ngọc

Mèo liền nhảy tới ngoạm ngọc chạy mất.

- Tranh 5: + Mèo đội lên đầu không ngờ con quạ sà xuống

cớp ngọc bay lên cao Mèo bèn vờ chết Quạ trúng kế toan sà

xuống rỉa thịt Mèo Mèo nhảy xổ lên vồ Quạ van lạy, xin

trả ngọc.

Tranh 6: Cuối cùng chó và mèo đã mang đợc ngọc về cho

chủ Chàng trai vô cùng mừng rỡ ôm hai con vật thông minh

Hoõm nay caực em keồ chuyeọn gỡ?

Qua caõu chuyeọn naứy muoỏn daùy em ủieàu gỡ?

5 Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

- Thuoọc baỷng coọng, trửứ trong phaùm vi 20 ủeồ tớnh nhaồm.

- Thửùc hieọn ủửụùc pheựp coọng, trửứ coự nhụự trong phaùm vi 100.

- Bieỏt giaỷi baứi toaựn veà ớt hụn.

- Baứi 1, Baứi 2, Baứi 3 (a,c), Baứi 4.

II/ CHUAÅN Bề :

1 Giaựo vieõn :

2 Hoùc sinh : Saựch, vụỷ BT, baỷng con, nhaựp

III/ CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC :

Trang 10

2 Bài cũ

-Ghi bảng : 91 – 37 85 – 49

39 + 16 - 27

-Nhận xét,

3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài. Oân tập về phép

cộng và trừ tiếp theo

Hoạt động 2 : Ôn tập.

Bài 1 : Yêu cầu gì ?

-Yêu cầu HS tự nhẩm

Bài 2: Yêu cầu gì ? Đặt tính và tính

-Nêu cách thực hiện phép tính : 90 – 32, 56 + 44,

100 - 7

-Nhận xét, cho điểm

Bài 3 : Yêu cầu làm gì ? Điền số thích hợp

-Ở đây ta thực hiện liên tiếp mấy phép trừ ? Thực

hiện từ đâu ? -2 phép trừ, thực hiện từ trái sang

phải

-Viết : 17 – 3 – 6 = ?

17 – 3 = 14, 14 – 6 = 8

-Kết luận : 17 – 3 – 6 = 17 – 9 vì khi trừ đi một

tổng ta có thể thực hiện trừ liên tiếp các số hạng

của tổng –Nhận xét, cho điểm

Bài 4 : Gọi 1 em đọc đề.

-Bài toán cho biết gì ?

-Thùng to 60 lít, thùng bé ít hơn 22 lít

-Bài toán hỏi gì ? -Thùng bé đựng bao nhiêu lít

-Bài toán thuộc dạng gì ?

-Bài toán về ít hơn.

HS làm bài, lớp làm vào vở

Trang 11

Đáp số 38 l

4 Củng cố :

Hôm nay học bài gì?

Giáo dục tính cẩn thận khi làm tính

5 Nhận xét – dặn dò

-Nhận xét tiết học

Dặn HS ôn bài

Hs trả lời

@?

Thứ tư, ngày 17 tháng 12 năm 2014

TẬP VIẾTCHỮ Ô, Ơ HOAI/ MỤC TIÊU :

- Viết đúng 2 chữ Ô, Ơ ( một dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ – Ô hoặc Ơ), chữ vàcâu ứng dụng: Ơn ( một dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Ơn sâu nghĩa nặng (3lần)

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Mẫu chữ Ô, Ơ hoa Bảng phụ : Ơn, Ơn sâu ngĩa nặng

2.Học sinh : Vở Tập viết, bảng con

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

1 Oån định

2.Bài cũ : Kiểm tra vở tập viết của một số học sinh.

-Cho học sinh viết chữ O, Ong vào bảng con

-Nhận xét

3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài -Chữ Ô, Ơ hoa, Ơn sâu

nghĩa nặng

Hoạt động 1: Chữ Ô-Ơ hoa

A Quan sát số nét, quy trình viết :

-Chữ Ô, Ơ hoa cao mấy li ? -Cao 5 li

-Chữ Ô, Ơ hoa gồm có những nét cơ bản nào ?

-Chữ Ô, Ơ gồm một nét cong kín giống như chữ O chỉ

thêm các dấu phụ

-Vừa nói vừa tô trong khung chữ : Chữ Ô, Ơ gồm một

nét cong kín giống như chữ O chỉ thêm các dấu phụ (Ô

có thêm dấu mũ, Ơ có thêm dấu râu)

-Quan sát mẫu và cho biết điểm đặt bút ?

Hát -Nộp vở theo yêu cầu.-2 HS viết bảng lớp Cảlớp viết bảng con

HS nhắc lại

Hs trả lời

Hs trả lời-3- 5 em nhắc lại

-2ø-3 em nhắc lại

Trang 12

-Chữ Ô : Viết chữ O sau đó thêm dấu mũ có đỉnh nằm

trên ĐK 7

Chữ Ơ : Viết chữ O, sau đó thêm dấu râu vào bên phải

chữ (đầu dấu râu cao hơn ĐK6 một chút)

-Giáo viên viết mẫu (vừa viết vừa nói).

B/ Viết bảng :

-Yêu cầu HS viết 2 chữ Ô, Ơ vào bảng

Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết chữ hoa.

C/ Viết cụm từ ứng dụng : Ơn sâu nghĩa nặng.

-Yêu cầu học sinh mở vở tập viết đọc cụm từ ứng dụng

D/ Quan sát và nhận xét :

Cụm từ này có nghĩa là gì ? -Có tình nghĩa sâu nặng với

nhau

-Cụm từ này gồm có mấy tiếng ? Gồm những tiếng

nào? -4 tiếng : Ơn, sâu, nghĩa, nặng

-Độ cao của các chữ trong cụm từ “Ơn sâu nghĩa nặng”ø

như thế nào ? -Chữ Ơ, g, h cao 2,5 li, chữ s cao 1,25 li,

các chữ còn lại cao 1 li

-Cách đặt dấu thanh như thế nào ? -Dấu ngã đặt trên i

trong chữ nghĩa, dấu nặng đặt dưới ă trong chữ nặng

-Khi viết chữ Ơn ta nối chữ Ơ với chữ n như thế nào?

-Nét một của chữ n nối với cạnh phải của chữ O

Khoảng cách giữa các chữ (tiếng ) như thế nào ? -Bằng

khoảng cách viết chữ cái o

Viết bảng.

Hoạt động 3 : Viết vở.

-Hướng dẫn viết vở

1 dòng Ô, Ơ ( cỡ vừa : cao 5 li)

2 dòngÔ, Ơ (cỡ nhỏ :cao 2,5 li)

1 dòng Ơn (cỡ vừa)

1 dòng Ơn (cỡ nhỏ)

-Ơn sâu nghĩa nặng ( cỡ nhỏ

-Chú ý chỉnh sửa cho các em

.4.Củng cố : Nhận xét bài viết của học sinh.

-Khen ngợi những em có tiến bộ Giáo dục tư tưởng

5 Nhận xét – dặn dò

-Nhận xét tiết học

Dặn HS viết bài

-Cả lớp viết trên không

Viết vào bảng con Đọc : Ô, Ơ

2-3 em đọc : -Quan sát

Trang 13

Tập đọc

GÀ “TỈ TÊ” VỚI GÀ

I/ MỤC TIÊU :

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu

- Hiểu ND: Loài gà cũng có tình cảm với nhau: che chở, bảo vệ, yêuthương nhau như con người ( trả lời được các câu hỏi t4rong SGK)

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : 2.Học sinh : Sách Tiếng việt

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

1 Oån định

2.Bài cũ :Gọi 3 em đọc bài Tìm ngọc

-Do đâu mà chàng trai có viên ngọc quý ?

-Nhờ đâu Chó Và Mèo tìm lại được ngọc ?

-Qua câu chuyện em hiểu được điều gì ?

-Nhận xét,

3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

-Chủ điểm của tuần này là gì ? -Bạn trong nhà

-Bạn trong nhà của chúng ta là những con vật

nào ? -Chó, Mèo

-Hôm nay chúng ta sẽ biết thêm về một người

bạn rất gần qua bai øGà “tỉ tê” với gà

Hoạt động 1 : Luyện đọc.

Bước đầu biết đọc bài với giọng kể tâm tình,

thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung từng đoạn.

-Giáo viên đọc mẫu toàn bài (chú ý giọng kể

tâm tình, chậm rãi).

-Hướng dẫn luyện đọc

Đọc từng câu ( Đọc từng câu) GV chỉ định 1

em đọc đầu bài.Các em khác nối tiếp nhau đọc

từng câu đến hết bài

-Giáo viên uốn nắn cách đọc của từng em

-Luyện đọc từ khó : : gấp gáp, roóc roóc,nguy

hiểm, nói chuyện, nũng nịu, liên tục.

-Luyện đọc câu : Yêu cầu HS đọc và tìm cách

ngắt các câu dài

Từ khi gà con còn nằm trong trứng,/ gà mẹ đã

Hát -3 em đọc và TLCH

-HS luyện đọc các từ ngữ

-Luyện đọc các câu :

Trang 14

nói chuyện với chúng/ bằng cách gõ mỏ lên vỏ

trứng,/ còn chúng/ thì phát tín hiệu/ nũng nịu

đáp lới mẹ.//

-Đàn con đang xôn xao/ lập tức chui hết vào

cánh mẹ,/ nằm im.//

-Bảng phụ hướng dẫn luyện đọc câu:

-Đọc từng đoạn trong nhóm :

Đoạn 1 : Từ đầu đến lời mẹ

Đoạn 2 : Khi gà mẹ ………… mồi đi

Đoạn 3 : Gà mẹ vừa tới …… nấp mau

Đoạn 4 : Phần còn lại

-Kết hợp giảng từ : Tỉ tê, tín hiệu, xôn xao, hớn

hở (SGK/ tr 142)

-Nhận xét, kết luận người đọc tốt nhất

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi nào ?

-Từ khi còn nằm trong trứng

Gà mẹ nói chuyện với con bằng cách nào ?

-Gõ mỏ lên vỏ trứng

-Gà con đáp lại mẹ thế nào ? -Phát tín hiệu

nũng nịu đáp lại

Từ ngữ nào cho thấy gà con rất yêu mẹ ?

-Nũng nịu

-Gà mẹ bảo cho con biết không có chuyện gì

nguy hiểm bằng cách nào? -Kêu đều đều “cúc

… cúc …… cúc”

-Gọi 1 em bắt chước tiếng gà “cúc … cúc …

cúc”

-Cách gà mẹ báo tin cho con biết “Tai họa!nấp

mau!” -Xù lông, miệng kêu liên tục, gấp gáp

“roóc …… roóc”

-Khi nào lũ con lại chui ra ? -Khi mẹ “cúc …

cúc ….cúc” đều đều

-Nhận xét

4.Củng cố :

Qua câu chuyện em hiểu điều gì ? -Mỗi loài

vật đều có tình cảm riêng, giống như con

người Gà cũng nói bằng thứ tiếng riêng của

nó.-Loài gà cũng có tình cảm, biết yêu thương

-Chia nhóm : Trong nhóm tiếpnối nhau đọc 4 đoạn trong bài.-4 em nhắc lại giảng từ

-Chia nhóm:đọc từng đoạntrong nhóm Đọc cả bài

-Thi đọc giữa đại diện cácnhóm đọc nối tiếp nhau Nhậnxét

Trang 15

đùm bọc với nhau như con người.

5 Nhận xét – dặn dò

-Nhận xét tiết học

Dặn HS đọc bài

- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm

- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100.

- Biết giải bài toán về ít hơn, tìm số bị trừ, số trừ, số hạng của một tổng

- Bài 1( cột 1,2,3), Bài 2 ( cột 1,2), Bài 3, Bài 4

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : 2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

HS

1 Oån định

2 Bài cũ

-Giờ tan học của em là mấy giờ ? -16 giờ 30

-Em xem truyền hình lúc mấy giờ tối ? -8 giờ tối

-8 giờ tối còn gọi là mấy giờ ? -20 giờ

-GV gọi 1 em lên quay đồng hồ chỉ số giờ trên

-Nhận xét

3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : luyện tập.

Bài 1 : Yêu cầu HS tự làm.

Bài 2 :

-Nêu cách đặt tính và tính : 100 – 2, 100 – 75,

48 + 48, 83 + 17

-Nhận xét, cho điểm.

Bài 3 : Yêu cầu gì ? -Tìm x.

-GV viết bảng : x + 16 = 20

-GV : x là gì trong phép cộng x + 16 = 20 ?

-Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm như thế nào ? -x là

số hạng chưa biết.-Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

-Theo dõi

-1 em làm

Ngày đăng: 28/05/2015, 18:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tam giác, hình a. - Giáo án lớp 2 năm học 2014 - 2015  tuần 17
Hình tam giác, hình a (Trang 22)
Hình tam giác, 2 hình chữ nhật. - Giáo án lớp 2 năm học 2014 - 2015  tuần 17
Hình tam giác, 2 hình chữ nhật (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w