Lịch Báo Giảng Tuần 34Tập Đọc Người làm đồ chơi Toán Ơn tập về phép nhân và phép chia tt Thứ ba Chính tả Người làm đồ chơi Kể chuyện Người làm đồ chơi Toán Ơn về đại lượng Thứ tư Tập viế
Trang 1Lịch Báo Giảng Tuần 34
Tập Đọc Người làm đồ chơi Toán Ơn tập về phép nhân và phép chia (tt)
Thứ ba
Chính tả Người làm đồ chơi Kể chuyện Người làm đồ chơi
Toán Ơn về đại lượng
Thứ tư Tập viết Oân các chữ hoa a, m, n, q, v (kiểu 2).
Tập đọc Đàn Bê của anh Hồ Giáo
Đạo đức An tồn khi tham gia giao thơng
Luyện từ và câu Từ trái nghĩa từ ngữ chỉ nghề nghiệp
Trang 2Thứ hai ngày ………./2015
TẬP ĐỌC
NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
I Mục đích – yêu cầu
- Đọc rành mạch toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu nội dung: Tấm long nhân hậu, tình cảm quý trọng của bạn nhỏ đối với
bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi (Trả lời được CH1, 2, 3, 4 – HS khá, giỏi
TL được CH5)
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ trong bài tập đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
Giới thiệu qua tranh: Đây là món đồ chơi rất phổ biến
trong dân gian xưa kia Bằng sự khéo léo của đôi bàn tay, các
nghệ nhân nặn bột đã mang đến cho trẻ con những đồ chơi hết
sức lí thú như hình Tôn Ngộ Không Chư Bát Giới những con
hổ, con nai, bông hoa, cái kèn, … Nhưng đến ngày nay, chúng ta
rất ít khi được gặp những nghệ nhân nặn bột đồ chơi vì các con
đã có thêm nhiều loại đồ chơi hiện đại khác Trong bài tập đọc
này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cuộc sống của một nghệ
nhân nặn đồ chơi thời xưa để thêm hiểu về công việc của họ
Phát triển các hoạt động
1: Luyện đọc
* Đọc mẫu
- GV đọc mẫu
Giọng kể: nhẹ nhàng, tình cảm
Giọng bạn nhỏ: xúc động, cầu khẩn khi giữ bác hàng xóm ở lại
thành phố; nhiệt tình, sôi nổi khi hứa sẽ cùng các bạn mua đồ
chơi của bác
a, đọc từng câu
- Tổ chức cho HS luyện phát âm các từ sau:
+ bột màu, nặn, Thạch Sanh, sặc sỡ, suýt khóc, cảm động, món
tiền, hết nhẵn hàng,…
- Yêu cầu HS đọc từng câu
- Hát
- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi cuối bài
Trang 3b) Luyện đọc đoạn
- Yêu cầu HS tìm cách đọc và luyện đọc từng đoạn trước lớp
và đọc chú giải – GV giải thích thêm một số từ
Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp, GV và cả lớp
theo dõi để nhận xét
Tôi suýt khóc/ nhưng cứ tỏ ra bình tĩnh://
- Bác đừng về./ Bác ở đây làm đồ chơi/ bán cho chúng cháu.//
(giọng cầu khẩn)
- Nhưng độ này/ chả mấy ai mua đồ chơi của bác nữa.// (giọng
buồn)
Cháu mua/ và sẽ rủ bạn cháu cùng mua.//
c) đọc từng đoạn trong nhóm
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm
d) Thi đọc
Tiết 2.
2: Tìm hiểu bài:
- Gọi 2 HS đọc lại bài
Bác Nhân làm nghề gì? Bác Nhân là người nặn đồ chơi bằng
bột màu và bán rong trên các vỉa hè
- Các bạn nhỏ thích chơi đồ chơi của bác ntn? Các bạn xúm
đông lại, ngắm nghía, tò mò xem bác nặn
- Vì sao các bạn nhỏ lại thích đồ chơi của bác như thế? Vì bác
nặn rất khéo: ông Bụt, Thạch Sanh, Tôn Ngộ Không, con vịt,
con gà… sắc màu sặc sỡ
- Vì sao bác Nhân định chuyển về quê? Vì đồ chơi bằng nhựa
đã xuất hiện, không ai mua đồ chơi bằng bột nữa
- Bạn nhỏ trong truyện đã làm gì để bác Nhân vui trong buổi
bán hàn cuối cùng? Bạn đập cho lợn đất, đếm được mười nghìn
đồng, chia nhỏ món tiền, nhờ mấy bạn trong lớp mua đồ chơi
của bác
- Hành động của bạn nhỏ cho con thấy bạn là người thế nào?
Bạn rất nhân hậu, thương người và luôn muốn mang đến niềm
vui cho người khác./ Bạn rất tế nhị./ Bạn hiểu bác hàng xóm,
biết cách an ủi bác./
Gọi nhiều HS trả lời
- Thái độ của bác Nhân ra sao? Bác rất vui mừng và thêm yêu
công việc của mình
- Qua câu chuyện con hiểu được điều gì? Cần phải thông cảm,
nhân hậu và yêu quý người lao động
- Hãy đoán xem bác Nhân sẽ nói gì với bạn nhỏ ấy nếu bác
biết vì sao hôm đó đắt hàng? Cảm ơn cháu rất nhiều./ Cảm ơn
thanh các từ này
- Mỗi HS đọc một câu theo hình thức nối tiếp
- Tìm cách đọc và luyện đọc từng đoạn
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3 (Đọc 2 vòng)
Lần lượt từng HS đọc trong nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
HS lên đọc truyện, bạn nhận xét
2 HS đọc theo hình thức nối tiếp
Trang 4cháu đã an ủi bác./ Cháu tốt bụng quá./ Bác sẽ rất nhớ cháu./…
Bạn nhỏ trong truyện rất thông minh, tốt bụng và nhân hậu đã
biết an ủi, giúp đỡ động viên bác Nhân
3: Luyện đọc lại
- GV tổ chức cho HS đọc lại theo hình thức nối tiếp
- Đọc cá nhân cả bài
4 Củng cố – Dặn do ø
- Gọi 6 HS lên bảng đọc truyện theo vai (người dẫn chuyện,
bác Nhân, cậu bé)
- Con thích nhân vật nào? Vì sao? Con thích cậu bé vì cậu là
người nhân hậu, biết chia sẻ nỗi buồn với người khác
- Con thích bác Nhân vì bác có đôi bàn tay khéo léo, nặn đồ
chơi rất đẹp
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc lại bài
Chuẩn bị: Đàn bê của anh Hồ Giáo
- Thuộc bảng nhân và bảng chia 2, 3, 4, 5 để tính nhẩm
- Biết tính giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính ( trong đó có moat dấu
nhân hoặc chia; nhân, chia trong phạm vi bảng tính đã học )
- Biết giải bài toán có một phép chia
- Nhận biết một phần mấy của một số
II Chuẩn bị
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động
Bài 1:
- Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho HS tự làm bài
- Hỏi: khi biết 4 x 9 = 36 có thể ghi ngay kết quả của 36 : 4
không? Vì sao? Có thể ghi ngay kết quả 36:4=9 vì nếu lấy
Trang 5tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia.
- Nhận xét bài làm của HS
Bài 2:
- Nêu yêu cầu của bài và cho HS tự làm bài
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện của từng biểu thức trong
bài
- Nhận xét bài của HS và cho điểm
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Có tất cả bao nhiêu bút chì màu? Có tất cả 27 bút chì màu
- Chia đều cho 3 nhóm nghĩa là chia ntn? Nghĩa là chia thành
3 phần bằng nhau
- Vậy để biết mỗi nhóm nhận được mấy chiếc bút chì màu ta
làm ntn? Ta thực hiện phép tính chia 27:3
Bài giải
Số bút chì màu mỗi nhóm nhận được là:
27 : 3 = 9 (chiếc bút)
Đáp số: 9 chiếc bút
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời
- Vì sao em biết được điều đó? Hình nào được khoanh vào
một tư số hình vuông Hình b đã được khoanh vào một phần tư
số hình vuông
- Vì hình b có tất cả 16 hình vuông, đã khoanh vào 4 hình
vuông
- Bài 5: - HS khá, giỏi
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? Tìm số thích hợp điền
vào chỗ trống
- Hỏi: 4 cộng mấy thì bằng 4? 4 cộng 0 bằng 4
- Vậy điền mấy vào chỗ chấm thứ nhất Điền 0
- Khi cộng hay trừ một số nào đó với 0 thì điều gì sẽ xảy ra?
Khi cộng hay trừ một số nào đó với 0 thì kết quả là chính số
đó
- Khi lấy 0 nhân hoặc chia cho một số khác thì điều gì sẽ xảy
ra? Khi 0 nhân hoặc chia cho một số khác thì kết quả vẫn
bằng 0
- 4 Củng cố – Dặn do ø
- Tổng kết tiết học và giao các bài tập bổ trợ kiến thức cho
Trang 6- Chuẩn bị: Oân tập về đại lượng.
Th ́ ư ba ngày ………/2015
CHÍNH TẢ
NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
I Mục đích – yêu cầu
- Nghe và viết chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện Người
làm đồ chơi Bài viết không mắc quá 5 lỗi.
- Làm được BT3b
II Chuẩn bị
- GV: Bảng chép sẵn nội dung các bài tập chính tả
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Ơ ̉n định
2 Bài cu õ Lượm.
- Gọi 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm bài vào bảng con
theo yêu cầu:
+ Tìm các tiếng chỉ khác nhau âm chính i/ iê
- Nhận xét HS
3 Bài mới
Giới thiệu:
Giờ Chính tả hôm nay các con sẽ nghe và viết lại đoạn
tóm tắt nội dung bài Người làm đồ chơi và bài tập chính tả
phân biệt ong/ ông; dấu hỏi/ dấu ngã
Phát triển các hoạt động
1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung
- GV đọc đoạn cần viết 1 lần
- Yêu cầu HS đọc
- Đoạn văn nói về ai? Nói về một bạn nhỏ và bác Nhân
- Bác Nhân làm nghề gì? Bác làm nghề nặn đồ chơi bằng
bột màu
- Vì sao bác định chuyển về quê? Vì đồ chơi bằng nhựa
xuất hiện, hàng của bác không bán được
- Bạn nhỏ đã làm gì? Bạn lấy tiền để dành, nhờ bạn bè mua
đồ chơi để bác vui
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu? Đoạn văn có 3 câu
- Hãy đọc những chữ được viết hoa trong bài? Bác, Nhân,
Khi, Một
- Hát
- Thực hiện yêu cầu của GV
HS nhắc lại
- Theo dõi bài
- 2 HS đọc lại bài chính tả
Trang 7- Vì sao các chữ đó phải viết hoa? Vì Nhân là tên riêng của
người Bác, Khi, Một là các chữ đầu câu
c) Hướng dẫn viết từ khó Người nặn đồ chơi, chuyển nghề,
lấy tiền, cuối cùng
- GV yêu cầu HS đọc các từ khó viết
- Yêu cầu HS viết từ khó
- Sửa lỗi cho HS
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào Vở
b) phép cộng, cọng rau
cồng chiêng, còng lưng
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3b (Trò chơi)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Chia lớp thành 2 nhóm và tổ chức cho HS điền từ tiếp sức
Mỗi HS trong nhóm chỉ điền từ (dấu) vào 1 chỗ trống
b) Oâng Dũng có hai người con đều giỏi giang cả Chú
Nghĩa, con trai ông bây giờ là kĩ sư, làm ở mỏ than Còn cô
Hải, con gái ông, là bác sĩ nổi tiếng ở bệnh viện tỉnh
- Gọi HS nhận xét bài làm của các bạn trên bảng
GV nhận xét
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả và chuẩn bị bài
- Đọc yêu cầu bài 3b
- Làm bài theo hướng dẫn, 1
HS làm xong thì về chỗ để 1
HS khác lên làm tiếp
KỂ CHUYỆN
NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
I Mục đích – yêu cầu
- Dựa vào nội dung tóm tắt kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)
Trang 8II Chuẩn bị
III Các hoạt động
1 Ơ ̉n định
2 Bài cu õ : Bóp nát quả cam.
- Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện Bóp nát quả cam
- Nhận xét, HS
3 Bài mới
Giới thiệu:
Giờ Kể chuyện hôm nay lớp mình cùng kể lại từng đoạn
câu chuyện Người làm đồ chơi
Phát triển các hoạt động
1: Hướng dẫn kể chuyện
a) Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý
Bước 1: Kể trong nhóm
- GV chia nhóm và yêu cầu HS kể lại từng đoạn dựa vào nội
dung và gợi ý
Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp
- Sau mỗi lượt HS kể, gọi HS nhận xét từng bạn theo các tiêu
chí đã nêu
- Chú ý : Trong khi HS kể nếu còn lúng túng, GV ghi các câu
hỏi gợi ý Cụ thể:
+ Đoạn 1
- Bác Nhân làm nghề gì? Bác Nhân là người làm đồ chơi
bằng bột màu
- Vì sao trẻ con rất thích những đồ chơi của bác Nhân? Vì bác
nặn toàn những đồ chơi ngộ nghĩnh đủ màu sặc sỡ như: ông
Bụt, Thạch Sanh, Tôn Ngộ Không, con gà, con vịt…
- Cuộc sống của bác Nhân lúc đó ra sao? Cuộc sống của bác
Nhân rất vui vẻ
- Vì sao con biết? Vì chỗ nào có bác là trẻ con xúm lại, bác
rất vui với công việc
+ Đoạn 2
- Vì sao bác Nhân định chuyển về quê? Vì đồ chơi bằng nhựa
đã xuất hiện, hàng của bác không còn giá trị bỗng bị ế
- Bạn nhỏ đã an ủi bác Nhân ntn? Bạn sẽ rủ các bạn cùng
mua hàng của bác và xin bác đừng về quê
- Thái độ của bác ra sao? Bác rất cảm động
- 1 HS kể toàn truyện
HS nhắc lại
- HS kể chuyện trong nhóm Khi 1 HS kể thì HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn
Mỗi nhóm cử 1 HS lên trình bày, 1 HS kể 1 đoạn của câu chuyện
- Truyện được kể 3 đế 4 lần
Trang 9cuối cùng? Bạn đập con lợn đất, chia nhỏ món tiền để các
bạn cùng mua đồ chơi của bác
- Thái độ của bác Nhân trong buổi chiều đó ntn? Bác rất vui
và nghĩ rằng vẫn còn nhiều trẻ con thích đồ chơi của bác
b) Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS kể nối tiếp
Gọi HS nhận xét bạn
- Cho điểm HS
- Khuyến khích HS khá giỏi kể toàn truyện
- Nhận xét, cho điểm
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại truyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập cuối HKII
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 12, số 3, số 6
- Biết ước lượng độ dài trong moat số trường hợp đơn giản
- Biết giải bài toán có gắn với các số đo
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động
Bài 1a – HS khá, giỏi làm cả bài
- Quay mặt đồng đồ hồ đến các vị trí trong phần a của
bài và yêu cầu HS đọc giờ Đọc giờ: 3 giờ 30 phút, 5 giờ
15 phút, 10 giờ, 8 giờ 30 phút
- Yêu cầu HS quan sát các mặt đồng hồ ở phần b
- Yêu cầu đọc giờ trên mặt đồng hồ A
- 2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ? Là 14 giờ
Vậy đồng hồ A và đồng hồ nào chỉ cùng một giờ? Đồng
Trang 10hồ A và đồng E chỉ cùng 1 giờ.
- Làm tương tự với các đồng hồ còn lại
- Nhận xét bài làm của HS
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, thống nhất phép tính
sau đó yêu cầu các em làm bài
- Gọi 1 HS đọc đề bài
Hướng dẫn HS phân tích đề bài, thống nhất phép tính
sau đó yêu cầu các em làm bài
Bài giải
Bạn Bình còn lại số tiền là:
1000 – 800 = 200 (đồng)
Đáp số: 200 đồng
Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4a, b – HS khá, giỏi làm cả bài
- Bài tập yêu cầu các em tưởng tượng và ghi lại độ dài
của một số vật quen thuộc như bút chì, ngôi nhà,
- Đọc câu a: Chiếc bút bi dài khoảng 15 và yêu cầu
HS suy nghĩ để điền tên đơn vị đúng vào chỗ trống trên
- Nói chiếc bút bi dài 15mm có được không? Vì sao? Vì
15 mm quá ngắn, không có chiếc bút bi bình thường nào
lại ngắn như thế
- Nói chiếc bút bi dài 15dm có được không? Vì sao?
Không được vì như thế là quá dài
- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại của bài, sau đó
chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn do ø
- Tổng kết tiết học và giao các bài tập bổ trợ kiến thức
Trang 11Thứ tư ngày ………… /2015
TẬP VIẾT ÔN CÁC CHỮ HOA A, M, N, Q, V (KIỂU 2).
I Mục đích yêu cầu:
- Viết đúng các chữ hoa kiểu 2: A, M, N, Q, v (mỗi chữ moat dòng); viết đúng các tên riêng có chữ hoa kiểu 2: Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh (mỗi tên riêng một dòng) Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết viết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng
II Đồ dùng dạy học :
- Mẫu chữ :
- Bảng phụ viết sẵn một số từ ứng dụng:
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra đồ dùng học tập
3 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chữ hoa
* Mục tiêu:Rèn kỹ năng viết chữ hoa.
- Giáo viên hướng dẫn HS quan sát, nhận xét chữ
- Hướng dẫn học sinh cách viết nét của chữ
- GV viết mẫu chữ cỡ vừa
- Nhắc lại cách viết
- Theo dõi, hướng dẫn HS viết bảng con
- Nhận xét uốn nắn
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS viết câu ứng dụng
* Mục tiêu: Giúp HS biết cách viết câu ứng dụng, viết
thành thạo chữ hoa vừa được học
-GV giới thiệu câu ứng dụng :
- Hướng dẫn HS giải nghĩa, tập viết bảng con
- Hướng dẫn HS viết, uốn nắn sửa sai
- Nhận xét chốt ý đúng
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS viết vở
* Mục tiêu:Giúp HS viết thành thạo chữ vừa học vào
vở
-GV nêu yêu cầu, hướng dẫn HS cách viết chữ hoa
Hát
- Nhận xét cấu tạo chữ
- Tập viết theo GV-Quan sát GV
- 3 HS lên bảng viết-Cả lớp viết bảng con
-Nhận xét độ cao, khoảng cách giữa các chữ
- Tập viết
HS lên bảng, cả lớp viết bảng con
Trang 12vào vở
- Theo dõi, giúp đỡ HS viết
- Chấm 5 – 7 bài viết của HS
-Nhận xét, đánh giá
4 Củng cố dặn dò.
- Hỏi về nội dung bài
- Nhận xét tiết học – Tuyên dương
- Về nhà luyện viết
- HS tập viết vào vở
TẬP ĐỌC
ĐÀN BÊ CỦA ANH HỒ GIÁO
I Mục đích – yêu cầu
- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ
rõ ý
- Hiểu ND: hình ảnh rất đẹp, rất đáng kính trọng của Anh hùng Lao động Hồ
Giáo (TL được CH 1, 2 – HS khá, giỏi TL được CH 3)
II Chuẩn bị
GV: Tranh minh hoạ cho bài tập đọc trong SGK Bảng ghi sẵn từ, câu cần
luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Ơ ̉n định
2 Bài cu õ : Người làm đồ chơi.
- Gọi HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi nội dung bài
Người làm đồ chơi
Nhận xét, HS
3 Bài mới
Giới thiệu:
- HS quan sát tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh
gì? Anh Hồ Giáo đang âu yếm, vuốt ve một chú bê con
- Đọc bài Đàn bê của anh Hồ Giáo các con sẽ hiểu thêm
về một người lao động giỏi đã được nhận danh hiệu Anh
hùng Lao động
Phát triển các hoạt động
1: Luyện đọc
* Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
Chú ý giọng chậm rãi, trải dài ở đoạn tả cánh đồng cỏ Ba
Vì, nhẹ nhàng, dịu dàng ở đoạn đàn bê quấn quýt anh Hồ
Giáo
- Hát
- 3 HS đọc tiếp nhau, mỗi HS đọc
1 đoạn, 1 HS đọc cả bài Sau đó trả lời các câu hỏi về nội dung của bài
HS nhắc lại
HS trả lời
- Theo dõi và đọc thầm theo
Trang 13a) Luyện đọc từng câu
Tổ chức cho HS luyện phát âm các từ: giữ nguyên, trong
lành, cao vút, quanh quẩn, quấn quýt, nhảy quẩng, nũng
nịu, quơ quơ, rụt rè…
Yêu cầu HS luyện đọc từng câu
b) Luyện đọc đoạn
- Hướng dẫn HS chia bài thành 3 đoạn sau đó hướng dẫn
HS đọc từng đoạn
Đoạn 1: Đã sang tháng ba … mây trắng
Đoạn 2: Hồ Giáo … xung quanh anh
Đoạn 3: Những con bê … là đòi bế
Giống như những đứa trẻ quấn quýt bên mẹ,/ đàn bê cứ
quẩn vào chân Hồ Giáo.// Chúng vừa ăn vừa đùa
nghịch.// Những con bê đực,/ y hệt những bé trai khoẻ
mạnh,/ chốc chốc lại ngừng ăn/ nhảy quẩng lên/ rồi chạy
đuổi nhau/ thành một vòng tròn xung quanh anh…//
Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp, GV và cả
lớp theo dõi để nhận xét
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải GV giải thích thêm một
số từ khó
c) luyện đọc trong nhóm
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm
d) Thi đọc
2: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
Không khí và bầu trời mùa xuân trên đồng cỏ Ba Vì đẹp
ntn? Không khí: trong lành và rất ngọt ngào.Bầu trời: cao
vút, trập trùng, những đám mây trắng
Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm của đàn bê
vớ anh Hồ Giáo? Đàn bê quanh quẩn bên anh, như những
đứa trẻ quấn quýt bên mẹ, quẩn vào chân anh
Tìm những từ ngữ cho thấy đàn bê con rất đáng yêu?
Chúng vừa ăn vừ đùa nghịch, chúng có tính cách giống
như nhhững bé trai và bé gái
Theo con, vì sao đàn bê yêu quý anh Hồ Giáo như vậy?
Vì anh chăm bẵm, chiều chuộng và yêu quý chúng như
con
Vì sao anh Hồ Giáo lại dành những tình cảm đặc biệt cho
đàn bê? Vì anh là người yêu lao động, yêu động vật như
chính con người
Anh Hồ Giáo đã nhận được danh hiệu cao quý nào? Anh
HS nối tiếp đọc từng câu
- 7 đến 10 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh các từ này
- Mỗi HS luyện đọc 1 câu theo hình thức nối tiếp
- luyện đọc
Chú ý câu:
Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2,
3 (Đọc 2 vòng)
- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- 2 HS đọc, HS cả lớp theo dõi.-
HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
HS trả lời
HS trả lời
Trang 14đã nhận được danh hiệu Anh hùng Lao động ngành chăn
nuôi
* luyện đọc lại
Gv tổ chức cho HS thi đua đọc nối tiếp
Nhận xét – tuyên dương
4 Củng cố – Dặn do ø
- Gọi 2 HS đọc lại bài
- Qua bài tập đọc con hiểu điều gì? Đàn bê rất yêu quý
anh Hồ Giáo và anh Hồ Giáo cũng yêu quý, chăm sóc
chúng như con
- Anh hùng lao động Hồ Giáo là người lao động giỏi, một
hình ảnh đẹp, đáng kính trọng về người lao động
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc lại bài
- Chuẩn bị: Ôn tập cuối KH II
- 2 HS đọc bài nối tiếp
-TOÁN
ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (TT).
I Mục tiêu
- Nhận biết thời gian được dành cho moat số hoạt động
Biết giải bài toán liên quan đến đơn vị kg, km
II Chuẩn bị
- GV: bảng phụ
- HS: Vở
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc bảng thống kê các hoạt động của bạn Hà
- Hà dành nhiều thời gian nhất cho hoạt động nào? Hà
dành nhiều thời gian nhất cho việc học
- Thời gian Hà dành cho viêc học là bao lâu? Thời gian
Hà dành cho việc học là 4 giờ