*Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ : HS nhắc lại tên bài HS tiếp nối nhau đọc từng câu.. * Luyện đọc lại : GV yêu cầu HS tự phân các vai Người kể, Ngựa, Sĩi thi đọc truyện.. Gọi 3 HS t
Trang 1Tuần 23
Thứ hai Tập ĐọcTập Đọc BÁC SĨ SĨIBÁC SĨ SĨI
Toán SỐ BỊ CHIA – SỐ CHIA – THƯƠNG
Thứ ba Chính tảKể chuyện BÁC SĨ SĨIBÁC SĨ SĨI
Toán BẢNG CHIA 3
Chính tả NGÀY HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN
Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ MUÔN THÚĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU
HỎI NHƯ THẾ NÀO ?
Toán LUYỆN TẬP
Thứ sáu
Tập làm văn ĐÁP LỜI KHẲNG ĐỊNH – VIẾT NỘI QUY
Toán TÌM MỘT THỪA SỐ CỦA PHÉP NHÂN
Thủ cơng ƠN TẬP - KIỂM TRA PHỐI HỢP GẤP, CẮT, DÁN HÌNH
Sinh hoạt
GVCN:
Trang 2Thứ hai ngày 2/2/2015
Tập đọc
BÁC SĨ SÓI
I/- Mục tiêu :
- Đọc trôi chảy từng đoạn, toàn bài Nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu ND: Sói gian ngoa bài mưu lừa Ngựa để ăn thịt, không ngờ bị Ngựa thông minh dùng mẹo trị lại ( trả lời được CH1,2,3,5)
* HS khá, giỏi biết tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá (CH4)
* Các kỹ năng cơ bản được giáo dục:
- Ra quyết định
- Ứng phó với căng thẳng
* Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.
- Trình bày ý kiến cá nhân
- Đặt câu hỏi
- Thảo luận cặp đôi – chia sẻ
II/- Đồ dùng dạy và học :
Tranh minh hoạ trong SGK
III/- Các hoạt động dạy và học :
Tiết 1
1) Ổn định :
2) Kiểm tra bài cũ :
GV hỏi lại tên bài học buổi học hôm trước
GV gọi 3 HS đọc lại bài : Cò và Cuốc và
trả lời câu hỏi sau bài đọc
* GV đọc mẫu cả bài : giọng người kể vui
vẻ, tinh nghịch ; giọng Sói giả vờ hiền lành ;
giọng ngựa giả vờ ngoan ngoãn, lễ phép
Nhấn giọng các từ toan, xông đến, đeo lên
mắt, cặp vào cổ, khoác lên người, chụp lên
đầu, cuống lên, bình tĩnh, giã giọng, lễ phép
*Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ :
HS nhắc lại tên bài
HS tiếp nối nhau đọc từng câu Các em tiếp nối nhau đọc từng
Trang 3GV yêu cầu các em đọc các từ được chú
giải sau bài đọc và giải nghĩa các từ đĩ c)
Đọc từng đoạn trong nhĩm :
d) Đọc đồng thanh :
TIẾT 2
* Tìm hiểu bài :
- Câu 1 :Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của
Sĩi khi thấy ngựa ? Thèm rõ dãi
- Câu 2 :Sĩi làm gì để lừa ngựa ? Nĩ giả làm
bác sĩ khám bệnh cho ngựa
- Câu 3 :Ngựa đã bình tĩnh giả vờ đau như thế
nào ? Biết mưu của Sĩi ngựa nĩi là mình bị
đau ở chân sau
- Câu 4 : HS khá, giỏi
Tả lại cảnh Sĩi bị ngựa đá ? Ngựa đá
Sĩi bật ngữa, bốn cẳng huơ giữa trời, kính vở
tan mũ văng ra
- Câu 5: Chọn tên khác cho truyện theo gợi ý
dưới đây :
+ Sĩi và ngựa
+ Lừa người lại bị người lừa
+ Anh ngựa thơng minh
* Luyện đọc lại :
GV yêu cầu HS tự phân các vai ( Người kể,
Ngựa, Sĩi ) thi đọc truyện
4) Củng cố
GV hỏi lại tên bài học
Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc lại bài
5 Nhận xét – dặn dị:
GV nhận xét tiết học
Yêu cầu HS đọc lại bài, xem trước bài tập
đọc : Nội quy đảo khỉ
đoạn trước lớp Các em đọc các từ được chú giải
và giải nghĩa các từ đĩ
HS trong nhĩm đọc từng đoạn
Cả lớp đọc
HS trả lời.HS trả lời
.HS trả lời
I.MỤC TIÊU:
- Nhận biết được số bị chia – số chia – thương
- Biết cách tìm kết quả của phép chia
- Bài 1,2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 4- GV: dụng cụ học toán
- HS:SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổ n định :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra việc chuẩn bị của HS – chấm vở BT
- Nhận xét
3 Bài mới:
* Giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng lớp
* Giới thiệu tên gọi của thành phần và kết quả phép
chia
a) GV nêu phép tính
6 : 2 = 3
- Yêu cầu HS đọc
- GV chỉ vào từng số trong phép chia (từ trái sang phải)
và nêu tên gọi
6 : 2 = 3
Số bị chia số chia thương
- Đọc “sáu” chia “hai” bằng “ba”
b) GV nêu rõ thuật ngữ “thương” là kết quả của phép
chia (3 ) gọi là thương
- GV chỉ ghi bảng trong phép chia
Số bị chia số chia thương
Û Û Û
6 : 2 = 3
c) Yêu cầu HS VD về phép chia, gọi tên từng số trong
phép chia đó
* Thực hành:
Bài 1: HS thực hiện chia nhẩm rồi viết vào vở BT
Bài 2: Yêu cầu HS nêu bài tập
Trang 5Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau
- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn tĩm tắt bài Bác sĩ Sĩi
- Làm được BT(2)a/b, hoặc (BT) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK
- HS: Bảng con, phấn, …
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1 em đọc 6 tiếng bắt đầu bằng r/d/gi
- 1 em đọc 6 tiếng mang thanh hỏi, thanh ngã
- Gọi 3 bạn viết bảng lớp – cả lớp viết vào bảng
+ Tìm tên riêng trong đoạn chép? Ngựa, sói
+ Lời của sói đựợc đặt trong dấu gì? Lời của sói
được đặt trong dấu ngoặc kép sau dấu hai chấm
- Yêu cầu HS viết bảng con những từ dễ sai: chữa,
giúp, trời giáng ………
b)HS chép vào vở
- GV nhắc nhở 1 số yêu cầu khi viết
.HS trả lời
- HS viết :
Trang 6- GV thu bài và chấm bài
c) HD làm BT
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT chọn chữ trong
ngoặc đơn để điền vào chỗ trống
- GV cho 2 HS làm bảng lớp
- Lớp nhận xét – GV nhận xét sửa chữa chốt lời
giải đúng
a) Nối liền , lối đi – ngọn lửa , một nửa
b) Ước mong , khăn ướt – lần lượt , cái lược
- BT 3 (lựa chọn)
GV chia lớp thành 3 nhóm chơi tiếp sức, đội nào
tìm nhiều, đúng, thì thắng cuộc
a) Những tiếng có chứa l/ n: Lúa, lao động, làm
lụng
b) Những tiếng có vần ước/ ươt: Nồi, niêu,
nóng,nương rẫy
4 Củng cố
- GV cho HS viết lại một số từ cịn sai nhiều Trước
sau, mong ước, vững bước.Tha thướt, mượt mà, sướt
mướt
- Khen ngợi những em học tốt, viết đẹp
5 Nhận xét – dặn dị.
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
* HS khá, giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện (BT2)
II/- Đồ dùng dạy và học :
Tranh minh hoạ trong SGK
III/- Các hoạt động dạy và học :
Trang 72) Kiểm tra bài cũ :
GV hỏi lại tên bài học buổi học hôm trước
GV gọi 2 HS kể lại câu truyện : Một trí
khôn hơn trăm trí khôn
- GV treo tranh phóng to trên bảng lớp,
hướng dẫn HS quan sát ,tóm tắt sự vịêc vẽ
trong tranh
+ Tranh 1 vẽ cảnh gì ? Ngựa đang ăn
cỏ ,Sói thèm rõ dãi vì thèm thịt ngựa
+ Sói đang thay đổi hình dáng như thế nào ?
Sói mặc áo khoác trắng ,đội mũ thêu
chữ thập đỏ ,đeo ống nghe ,đeo kính giả làm
bác sĩ
+ Tranh 3 vẽ cảnh gì ? Ngựa tung vó đá
Sói một cú trời giáng Sói bật ngữa bốn cẳng
huơ giữa trời ,mũ văng ra
- GV tổ chức cho các em thi kể chuyện giữa
các nhóm theo các hình thức :
+Mỗi nhóm 4 HS tiếp nối nhau kể
+4 đại diện nhóm tiếp nối nhau thi kể
truyện 4 đoạn
GV nhận xét
4) Củng cố
GV hỏi lại tên bài học
Gọi 1 HS kể lại truyện
5 Nhận xét dặn dò.
GV nhận xét tiết học
Yêu cầu HS về kể lại truyện , xem trước
truyện : Qủa tim khỉ
…
HS nhìn tranh kể truyện trong nhóm
4 HS tiếp nối nhau kể
4 đại diện nhóm tiếp nối nhauthi kể
HS trả lời
1 HS kể lại truyện
Trang 8- Bài 1,2.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV: Các mảnh bìa, mỗi tấm 3 chấm tròn
- HS: xem bài trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Số lớn đứng trước dấu chia gọi là gì ? Số bị
chia
- Số nhỏ đứng sau dấu chia gọi là gì ? Số chia
- Kết quả phép chia gọi là gì ? Thương
- Nhận xét
3 Bài mới:
* Giới thiệu :
- GV ghi tựa bài lên bảng
a) Giới thiệu phép chia 3
* Ơn tập phép nhân 3
- GV gắn lên bảng 4 tấm bìa mỗi tấm có 3 chấm
tròn và hỏi
+ Mỗi tấm bìa có mấy chấm tròn? Có 3 chấm
tròn
+ Bốn tấm bìa có tất cả là mấy chấm tròn? Có
tất cả 12 chấm tròn
- GV viết phép tính – yêu cầu HS trả lời
3 x 4 = 12
- GV hỏi để hình thành bảng chia 3
+ Trên các tấm bìa có 12 chấm tròn, mỗi tấm có
3 chấm tròn Vậy thầy có mấy tấm bìa tất cả ? Có
4 tấm bìa
GV ghi bảng 12 : 3 = 4
Đọc là mười hai chia ba bằng bốn
Sau đó GV cho HS lập bảng chia 3
- HS lặp lại tựa bài
- HS trả lời
HS trả lời và viết phép tính
- HS trả lời và viết
HS trả lời
- HS Đọc
- Đọc lần lượt bảng chia 3
Trang 915 : 3 = 5 30 : 3 = 1
Cho HS đọc lần lượt bảng chia và HTL bảng chia,
che dần kết quả
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài - Chuẩn bị bài sau
- Cho HS xung phong đọc bảng chia 3
III/- Các hoạt động dạy và học :
1) Ổn định :
2) Kiểm tra bài cũ :
GV hỏi lại tên bài học buổi học hơm trước
GV gọi HS nhắc lại cụm từ ứng dụng : Sáo
HS hát vui
HS trả lời
HS nhắc lại cụm từ ứng dụng
Trang 10tắm thì mưa ,yêu cầu HS viết trên bảng
lớp Cả lớp viết trên bảng con : Sáo GV nhận
- Cấu tạo : chữ t cỡ vừa cao 5 li ,gồm
một nét viết liền ,là kết hợp của 3 nét cơ bản,
2 nét cong trái và nét lượn ngang
viết tiếp nét cong trái Nét cong trái này cắt
nét lượn ngang tạo một vòng xoắn nhỏ ở đầu
chữ rồi chạy xuống dưới phần cuối nét cong
vào trong DB ở ĐK 2
GV viết mẫu chữ t trên bảng ,vừa viết
vừa nói lại cách viết
* Hướng dẫn HS viết trên bảng con :
GV nhận xét uốn nắn HS
c) Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng :
GV yêu cầu 1 HS đọc cụm từ ứng dụng
GV giải nghĩa : Đoạn ruột ngựa từ dạ dày
đến ruột non dài và thẳng
GV hướng dẫn HS quan sát cụm từ ứng
dụng ,nêu nhận xét
- Độ cao các chữ cái: chữ t cao 2,5 li , chữ
t thường cao 1,5 li ,chữ r cao 1,25 li ,các chữ
còn lại cao 1 li
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ : Dấu hỏi
đặt trên chữ a, dấu nặng đặt dưới chữ ô và ư
- Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng
HS nhắc lại tên bài
HS viết trên bảng con chữ t
HS đọc cụm từ ứng dụng
HS quan sát nêu nhận xét
Trang 11Hướng dẫn viết chữ thẳng vào bảng con :
GV nhận xét uốn nắn
* Hướng dẫn viết vào vở tập viết :
GV nêu yêu cầu viết : 1 dịng chữ t cỡ
GV hỏi lại tên bài học
GV cho HS viết 1 số từ vào bảng con
5 Nhận xét – dặn dị
GV nhận xét tiết học
Yêu cầu HS về viết tiếp trong sách tập
viết , xem trước bài : Chữ hoa : U,Ư
HS viết chữ thẳng vào bảng con
HS viết vào vở tập viết
- Hiểu và cĩ ý thức tuân theo nội quy (trả lời được CH1,2)
* HS khá, giỏitrả lời được CH3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bài dạy, tranh minh hoạ
- HS: xem bài trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Bác sĩ sói
- Gọi 3 HS đọc và trả lời câu hỏi
Trang 12nhấn giọng tên từng mục)
* Luyện đọc và kết hợp giải nghĩa từ
a) Đọc từng câu
- Yêu cầu HS luỵên đọc từ khó : nội quy, du lịch,
lên đảo, trêu chọc, khành khạch, khoái chí …
b) Đọc từng đoạn trước lớp:
+ Đoạn 1: 3 dòng đầu (giọng hào hứng)
+ Đoạn 2: nội quy (đọc rõ rành rẽ)
- HD HS luyện đọc
+ Mua vé tham quan trước khi lên đảo//
+ Không trêu chọc thú nuôi trong chuồng //
- Yêu cầu HS đọc chú giải SGK
* Đọc từng đoạn trong nhóm
* Thi đọc từng đoạn trước lớp
* Tìm hiểu bài:
- Câu 1: nội quy đảo khỉ có mấy điều?
- Nội quy có 4 điều
+ Điều 1: Ai cũng phải mua vé, có vé mới được
lên đảo
+ Điều 2: không trêu chọc thú, lấy sỏi, đá ném
thú …… nếu trêu chọc làm thú giận ………
+ Điều 3: Có thể cho ăn những thức ăn nhưng
không cho chúng ăn những thức ăn lạ – thức ăn lạ
có thể làm thú mắc bệnh, ốm hoặc chết
+ Điều 4: không vứt rác, khạc nhổ, vệ sinh đúng
nơi quy định để đảo luôn sạch sẽ
Câu 2: Em hiểu những điều quy định nói trên như
thế nào? - Khỉ khoái chí vì bản nội quy này bảo vệ
loài vật, yêu cầu mọi ngừơi giữ sạch đẹp hơn đảo
nơi khỉ sinh sống
* HS khá giỏi
- Câu 3: Vì sao đọc xong nội quy khỉ nâu lại
khoái chí ? Vì khỉ nâu thích bản nội quy
* Luỵên đọc lại:
- Gọi 2, 3 cặp HS thi đọc bài
- GV nhận xét – bình chọn người đọc tốt
4 Củng cố:
- Gọi 1 em đọc lại toàn bài
- HS đọc nối tiếp từngcâu
- HS luyện đọc 5 – 7 em
- HS đọc từng đoạn trước lớp
Trang 13- GV giới thiệu nội quy của trường – gọi 1 em
nêu nội quy trường
5 Dặn dò:
- Về nhà xem lại bài, trả lời câu hỏi
- Chuẩn bị bài sau
1 em đọc lại
1 em nêu nội quy trường
Tốn MỘT PHẦN BA
I.MỤC TIÊU:
- Nhận biết ( bằng hình ảnh trực quan) “ Một phần ba”, biết đọc, viết 1/3
- Biết thực hành chia một nhĩm đồ vật thành 3 phần bằng nhau
- Bài 1,3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: các tấm bìa hình vuông, hình tròn, tam giác đều
- HS:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổ n định :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi vài HS lên đọc bảng chia 3
- Nhận xét
3 Bài mới:
* GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng lớp
* Giới thiệu “ Một phần ba”
- GV treo hình chữ nhật lên bảng
+ Hình chữ nhật được chia mấy phần bằng nhau?
- GV nói : trong đó có 1 phần được tô màu
+ Vậy ta đã tô được một phần mấy của hình chữ
nhật ?
- GV ghi bảng 1/3 và đọc : một phần ba
* Kết luận: chia hình chữ nhật thành ba phần
bằng nhau, lấy đi 1 phần ta được 1/3 hình chữ nhật
* Thực hành
Bài 1: Gọi 1 em đọc yêu cầu bài tập 1 , 1 em lên
bảng – lớp làm vào vở
+ Đã tô màu 1/3 hình vuông A
Hát
3 HS lênđọc bảng chia 3
- HS lặp lại tựa bài
- HS quan sát và nhận xét
- 3 phần
- Một phần ba
- HS đọc một phần ba
- Vài HS nhắc lại kết luận
Trang 14+ Đã tô màu 1/3 hình tam giác C
+ Đã tô màu 1/3 hình tròn D
GV nhận xét cho điểm
Bài 2: Điều chỉnh giảm bớt
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu BT4
Hình B đã khoanh vào 1/3 số con gà trong hình đó
4 Củng cố:
- Hơm nay học bài gì? Một phần ba
5 Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau
- HS đọc
HS đọc
HS trả lời.HS trả lời
************************************
ĐẠO ĐỨC
LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI
I/- Mục tiêu :
- Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại.VD: Biết chào hỏi và
tự giới thiệu; nĩi năng rõ ràng, lễ phép, ngắn gọn; nhấc và đặt điện thoại nhẹ nhàng
- Biết xử lí một số tình huống đơn giản, thường gặp khi nhận và gọi điện thoại
* Biết: Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh
* Các kỹ năng cơ bản được giáo dục:
- Kĩ năng giao tiếp lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
* Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.
III/- Các hoạt động dạy và học :
1) Ổn định :
2) Kiểm tra bài cũ :
GV hỏi lại tên bài học buổi học hơm trước
GV hỏi : Khi cần đến sự giúp đỡ của người
Trang 153) Bài mới :
* Giới thiệu bài : GV giới thiệu tên bài học
GV ghi bảng : Lịch sự khi nhận và gọi điện
thoại
a) Hoạt động 1 : Thảo luận cả lớp
* Mục tiêu : Giúp HS biết biểu hiện về
một cuộc nói chuyện điện thoại lịch sự
* Cách tiến hành :
GV đưa ra tình huống điện thoại và biểu
diễn cho HS nghe
Nội dung điện thoại :
- Vinh : A lô tôi xin nghe
- Nam : A lô ,Vinh đấy à ? Tớ là Nam đây
- Vinh : A lô Vinh đây chào bạn
- Nam : Chân bạn đã hết đau chưa ?
- Vinh : Cảm ơn !chân tớ đỡ rồi ,ngày mai
tớ đi học
- Nam : Hay quá chúc mừng bạn !Hẹn
ngày mai gặp lại
- Vinh : Cảm ơn Nam, chào bạn
- Em có thích nói chuyện qua điện thoại
của hai bạn không ? Vì sao ?
- Em học được điều gì qua cách nói
chuyện điện thoại ?
GV kết luận :
Khi nhận và gọi điện thoại ,em cần có
thái độ lịch sự ,nói năng rõ ràng
b) Hoạt động 2 : Sắp xếp câu thành đoạn
GV viết các câu trong đoạn hội thoại nào
đó lên 4 tấm bìa Mỗi câu viết vào một tấm
HS trả lời
HS trả lời
HS trả lời
Trang 16
- A lô tôi xin nghe
- Cháu chào bác ạ cháu là Mai Cháu xin
phép được nói chuyện với bạn Ngọc
- Cháu cầm máy chờ một chút nhé !
- Dạ cháu cảm ơn bác
GV mời một HS cầm 4 tấm bìa đó đứng
thành hàng ngang và lần lượt từng em đọc to
các câu trên tấm bìa của mình Sau đó yêu
cầu một số HS lên sắp xếp lại vị trí các tấm
bìa cho hợp lý Các em cầm các tấm bìa sẽ di
chuyển cho sự sắp xếp của các bạn
- Hãy nêu những việc cần làm khi nhận và
gọi điện thoại
- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể
hiện điều gì ?
Đại diện từng nhóm trình bày
Các nhóm khác tranh luận
GV kết luận : Khi nhận và gọi điện thoại
cần chào hỏi lễ phép ,nói năng rõ ràng ,ngắn
gọn ,nhấc và đặt máy nhẹ nhàng ,không nói
quá to nói trống không
Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là
thể hiện sự tôn trọng người khác và chính bản
thân mình
4) Củng cố - Dặn dò :
GV hỏi lại tên bài học
Cho HS đóng vai ngừơi gọi điện thoại và
người nghe 9iện thoại
to các câu trên tấm bìa
HS lên sắp xếp lại vị trí các tấm bìa cho hợp lý
HS thảo luận nhóm theo câu hỏi