1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tóm tắt luận án hình thành và phát triển một số kỹ năng thích nghi trí tuệ cho học sinh trung học phông qua dạy học hình học

26 212 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 507,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH NGUYỄN VIẾT DŨNG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ KỸ NĂNG THÍCH NGHI TRÍ TUỆ CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUA DẠY HỌC HÌNH HỌC Chuyên ngà

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN VIẾT DŨNG

HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ KỸ NĂNG THÍCH NGHI TRÍ TUỆ CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

QUA DẠY HỌC HÌNH HỌC

Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán

Mã số: 62 14 01 11

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC HỌC

Hướng dẫn khoa học: GS.TS ĐÀO TAM

NGHỆ AN, 2014

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài‎

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã

khẳng định: “Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu” đồng thời nhấn mạnh: “Đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế” Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04

tháng 11 năm 2013 của Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã thông qua Đề án “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị

trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã nêu rõ: “Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có hiểu biết và kỹ năng cơ bản, khả năng sáng tạo để làm chủ bản thân, sống tốt và làm việc có hiệu quả”

Luật Giáo dục 2005 (Bổ sung 2009) đã nêu: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa

xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” (Chương I, Điều 2) và quy định: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” (Chương II, Điều 28)

Đổi mới phương pháp (PP) dạy học theo chương trình Sách giáo khoa (SGK) hiện nay hướng vào việc tăng cường các hoạt động (HĐ) trí tuệ và các

HĐ toán học của học sinh (HS) Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay thể hiện rất rõ định hướng vận dụng các PP dạy học hiện đại, có tính năng động và

có tính xã hội hóa cao, có chức năng tích cực hóa người học, khuyến khích học tập, phát triển kỹ năng (KN) xã hội của người học Đây là cơ sở để HS hình thành và phát triển KN học tập hiệu quả, KN sống và trong HĐ thực tiễn Kỹ năng sống và KN vận dụng kiến thức vào thực tiễn được cộng đồng thế giới xem như yếu tố hạt nhân của chất lượng giáo dục Quá trình rèn luyện KN là một quá trình thích nghi

Trong tâm lý học phát sinh nhận thức, J Piaget cho rằng: “Thích nghi là quá trình tạo lập sự cân bằng giữa hành động của cơ thể lên môi trường sống xung quanh Đó là quá trình tác động qua lại giữa cơ thể với môi trường” Khi bàn về trí thông minh - trí tuệ, J Piaget viết: “Mọi trí thông minh đều là một sự thích nghi; mọi sự thích nghi đều bao hàm sự đồng hóa những sự vật của trí óc, cũng như quá trình bổ sung của sự điều ứng Tương tự như vậy, tác giả Nguyễn

Bá Kim cho rằng: “Nếu họ có thể vận dụng những tri thức và quan niệm sẵn có

Trang 3

vào những đối tượng mới thì đó là đồng hóa; nếu những đối tượng mới tác động trở lại chủ thể buộc họ phải điều chỉnh những tri thức hoặc quan niệm sẵn có để giải quyết vấn đề nảy sinh thì đó là điều tiết (hay điều ứng) Đồng hóa và điều ứng được gọi chung là thích nghi với môi trường” Như vậy, trong

quá trình nhận thức, chủ thể phải tích cực, chủ động suy nghĩ nhằm bác bỏ những quan niệm cũ không còn phù hợp, phải điều chỉnh những tri thức, quan niệm cũ thông qua các HĐ biến đổi đối tượng nhằm làm bộc lộ các thuộc tính của đối tượng, từng bước xâm nhập vào đối tượng để hiểu, giải thích và vận

dụng chúng Quá trình nhận thức như vậy là quá trình thích nghi thông qua

tương tác với môi trường Vận dụng được vấn đề này vào dạy và học là hết sức quan trọng trong việc đổi mới PP dạy học Đây là vấn đề rất khó khăn và mới

mẻ, đang thu hút các nhà nghiên cứu giáo dục

Việc đổi mới PP dạy học đã và đang được tiến hành một cách đồng bộ, trong đó có việc đổi mới chương trình môn Toán ở trường Trung học phổ thông (THPT) Hình học là một bộ môn có vai trò rất quan trọng trong việc góp phần hoàn thiện tri thức toán học phổ thông và phát triển tư duy cho HS Thực tế cho thấy, tâm lý HS thường e ngại học môn Hình học vì tính chất trừu tượng của

nó Đặc biệt về hình học không gian, trí tưởng tượng không gian của HS còn nhiều hạn chế, khả năng vẽ hình, “đọc hình”, suy luận lôgic trong hình học chưa chặt chẽ, còn nhầm lẫn giữa hình học phẳng và hình học không gian trong

tư duy trừu tượng HS chưa được quan tâm đúng mức về việc hình thành và phát triển KN thích nghi trí tuệ (TNTT) trong quá trình giải quyết vấn đề (GQVĐ) Trong khi đó, nội dung bộ môn Hình học cấp THPT chứa đựng những yếu tố thích hợp để hình thành và phát triển kỹ năng TNTT trong quá trình dạy học Hơn nữa như Phạm Minh Hạc trong lời tựa cuốn “Tuyển tập tâm

lý học J Piaget” đã viết: “Tất cả học sinh bình thường đều có năng lực suy luận toán học nếu ta biết cách dựa vào hoạt động của chúng, cũng như biết gạt

bỏ những ức chế tình cảm luôn luôn gây ra cho chúng mặc cảm tự ti trong khi học môn học này”

Khi đánh giá về học thuyết phát sinh nhận thức của J Piaget, Pualpraisse

nhận xét: “Từ đây cho tới cuối thế kỷ, tôi e rằng tâm lý học thế giới chỉ việc khai thác riêng các ý tưởng của J Piaget thì cũng không làm sao hết được”

Hiện nay, việc hình thành và phát triển kỹ năng TNTT cho HS trong dạy học toán là một đề tài được nhiều nhà khoa học, nhà giáo quan tâm Trong tài liệu

PP dạy học môn Toán được tái bản lần thứ 4, Nguyễn Bá Kim nhiều lần đề cập

đến học tập bằng thích nghi: “Người học xây dựng kiến thức cho mình bằng cách thích nghi với môi trường sinh ra những mâu thuẫn, những khó khăn và những sự mất cân bằng”, “Điều quan trọng là thiết lập những tình huống có dụng ý sư phạm để người học học tập trong hoạt động học tập bằng thích nghi” Tác giả Đào Tam chủ nhiệm đề tài nghiên cứu trọng điểm cấp Bộ năm 2008: “Bồi dưỡng các thành tố của năng lực thích nghi trí tuệ cho sinh viên sư

Trang 4

phạm ngành Toán ở trường đại học thông qua việc tiếp cận các quan điểm dạy học hiện đại”, mã số đề tài B2007-27-38-TĐ và các công trình [81], [82], [83],

[84], [85],[86] đã phân tích một số vấn đề về TNTT và vận dụng quan điểm TNTT vào dạy học môn Toán Tác giả Nguyễn Phú Lộc đã sơ đồ hóa quá trình TNTT và đề xuất các biện pháp sư phạm hỗ trợ cho quá trình đồng hóa và điều ứng trong dạy học Luận án tiến sỹ khoa học giáo dục của Đỗ Văn Cường, với

đề tài: “Bồi dưỡng cho học sinh năng lực thích nghi trí tuệ nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy hình học không gian ở trường trung học phổ thông” và các công

trình [18], [19] đã có nhiều kiến giải về khái niệm TNTT, xây dựng được các biện pháp bồi dưỡng cho HS năng lực TNTT nhằm nâng cao hiệu quả dạy học Hình học không gian ở trường THPT Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách đầy đủ và hệ thống để tìm ra các giải pháp nhằm luyện tập cho HS các kỹ năng TNTT trong dạy học Toán ở trường THPT

Vì những lý do nói trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: "Hình thành

và phát triển một số kỹ năng thích nghi trí tuệ cho học sinh trung học phổ thông qua dạy học Hình học"

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu để nhằm xây dựng các biện pháp bồi dưỡng và luyện tập các

kỹ năng thích nghi trí tuệ cho học sinh trung học phổ thông thông qua việc dạy học Hình học Từ đó góp phần đổi mới việc dạy học Toán trong giai đoạn hiện nay

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu: Sự hình thành và phát triển kỹ năng thích nghi trí tuệ trong dạy học Hình học ở trường Trung học phổ thông

3.2 Khách thể nghiên cứu: Các hoạt động dạy học nội dung hình học ở trường Trung học phổ thông

4 Giả thuyết khoa học

Nếu xác định được một số kỹ năng thích nghi trí tuệ và đề xuất những biện pháp nhằm hình thành và phát triển một số kỹ năng thích nghi trí tuệ cho học sinh trung học phổ thông qua dạy học hình học thì sẽ góp phần tích cực nâng cao hiệu quả học môn Hình học

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu làm làm rõ thêm nội hàm khái niệm thích nghi trí tuệ 5.2 Xác định một số kỹ năng thích nghi trí tuệ trong dạy học Hình học 5.3 Tìm hiểu thực trạng việc dạy học nhằm hình thành và phát triển kỹ năng thích nghi trí tuệ của học sinh qua dạy học hình học

5.4 Đề xuất các giải pháp luyện tập, hình thành và phát triển các kỹ năng thích nghi trí tuệ cho học sinh trung học phổ thông qua dạy học Hình học

5.5 Tổ chức thực nghiệm sư phạm các biện pháp sư phạm đã đề xuất

6 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng các phương pháp nghiên cứu lý luận; phương pháp nghiên cứu

Trang 5

thực tiễn; phương pháp điều tra, quan sát; phương pháp thực nghiệm sư phạm

7 Những đóng góp của luận án

7.1 Làm rõ thêm nội hàm của khái niệm thích nghi trí tuệ

7.2 Xác định một số kỹ năng thích nghi trí tuệ, xây dựng được các giai đoạn hình thành và phát triển kỹ năng thích nghi trí tuệ

7.3 Nêu được các biểu hiện của quá trình thích nghi trí tuệ, các dạng hoạt động nhằm luyện tập kỹ năng thích nghi trí tuệ, những biểu hiện của thích nghi trí tuệ thông qua các phương pháp dạy học tích cực và qua việc dạy học khái niệm, dạy học định lý, dạy học giải bài tập Toán

7.4 Xây dựng được sáu biện pháp để hình thành và phát triển kỹ năng thích nghi trí tuệ nhằm nâng cao hiệu quả dạy học Hình học ở trường Trung học phổ thông

8 Những luận điểm đưa ra bảo vệ

8.1 Các quan điểm về thích nghi trí tuệ

8.2 Một số kỹ năng thích nghi trí tuệ, các giai đoạn hình thành và phát triển một số kỹ năng thích nghi trí tuệ

8.3 Các dạng hoạt động nhằm luyện tập kỹ năng thích nghi trí tuệ được xác định phù hợp

8.4 Các biện pháp nhằm hình thành và phát triển một số kỹ năng thích nghi trí tuệ trong dạy học Hình học ở trường Trung học phổ thông

9 Cấu trúc của luận án

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Phụ lục, Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận án trình bày gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương 2: Những biện pháp luyện tập hình thành và phát triển một số kỹ năng thích nghi trí tuệ cho học sinh trung học phổ thông qua dạy học Hình học

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN

1.1 Năng lực và kỹ năng

1.1.1 Khái niệm về năng lực: Từ những luận điểm về năng lực, chúng

tôi xác định: Năng lực là sự tổng hợp những thuộc tính cá nhân của con người, đáp ứng những yêu cầu của một hoạt động nào đó và đảm bảo cho hoạt động

đó đạt được những kết quả cao.

1.1.2 Khái niệm về kỹ năng: Từ những nghiên cứu về kỹ năng, chúng tôi

hiểu: Kỹ năng là khả năng thực hiện có kết quả một hành động hay một hoạt động nào đó trong những điều kiện nhất định, bằng cách vận dụng và lựa chọn những tri thức và kinh nghiệm đã có

1.1.3 Mối quan hệ giữa kỹ năng và năng lực: Kỹ năng là thành phần

quan trọng của năng lực, hiện thực hoá năng lực, còn năng lực là nền tảng không thể thiếu của kỹ năng Kỹ năng là khả năng thực hiện công việc đạt đến

Trang 6

một hiệu quả nhất định trong khi năng lực lại đảm bảo cho việc thực hiện công việc đó đạt chất lượng cao Người có kỹ năng tốt chưa hẳn đã là người có năng lực tốt, nhưng thông qua rèn luyện kỹ năng sẽ làm cho con người phát triển năng lực của bản thân

1.2 Kỹ năng thích nghi trí tuệ

1.2.1 Trí tuệ: Từ những khái niệm về trí tuệ đã nêu, chúng tôi hiểu: trí

tuệ là khả năng hóa giải các tình huống mới thông qua hoạt động của chủ thể, khả năng này có sự chuyển hoá và phát triển trong quá trình chủ thể tiếp nhận, biến đổi để nắm bắt tri thức trong các tình huống mới

1.2.2 Thích nghi trí tuệ

1.2.2.1 Khái niệm: Theo chúng tôi hiểu: Thích nghi trí tuệ là hoạt động trí tuệ của chủ thể nhằm giải quyết tình huống nhận thức mới thông qua vận dụng hoặc điều chỉnh cấu trúc nhận thức đã có Nói cách khác, thích nghi trí tuệ đặc trưng bởi khả năng vận dụng tri thức đã có vào tình huống mới hoặc thay đổi quan niệm về tri thức đã có để nhận thức tri thức mới ẩn chứa trong tình huống mới

1.2.2.2 Một số quan điểm về thích nghi trí tuệ

a Quan điểm của Tâm lý học phát sinh nhận thức: Từ nghiên cứu tâm lý học phát sinh nhận thức, chúng tôi hiểu: Thích nghi trí tuệ là trạng thái cân bằng giữa hai quá trình đồng hóa và điều ứng Thích nghi trí tuệ được thiết lập bởi các

sơ đồ, trong đó sơ đồ trí tuệ là cao nhất

b Quan điểm của tâm lý học hoạt động: Từ quan điểm tâm lý hoạt

động, chúng tôi hiểu: Thích nghi trí tuệ là biểu hiện khả năng chuyển hóa các chức năng tâm lý bên ngoài vào bên trong thông qua công cụ ký hiệu với tư cách là công cụ tâm lý quy định tính chất xã hội- lịch sử và thông qua hoạt động hợp tác giữa các chủ thể nhận thức

c Quan điểm của Tâm lý học liên tưởng: Từ các quan điểm về tâm lý học liên tưởng, chúng tôi hiểu: Thích nghi trí tuệ là khả năng thích nghi thể hiện trong việc chuyển hóa các liên tưởng từ tình huống này sang tình huống khác được ẩn chứa trong các đối tượng để phù hợp với tri thức đã có nhằm giải quyết vấn đề đặt ra

1.2.3 Kỹ năng thích nghi trí tuệ

Từ những nghiên cứu ở trên, chúng tôi xác định một số kỹ năng thích nghi trí tuệ như sau:

1.2.3.1 Kỹ năng đọc hiểu, thu nhận thông tin và lựa chọn thông tin: Để

giải quyết vấn đề hay giải được một bài toán thì học sinh trước hết phải tìm hiểu bài toán, phải có khả năng phân tích đề ra, chọn lọc được thông tin nào là chính, thông tin nào là phụ, thông tin nào gây nhiễu và trả lời được câu hỏi: Đâu là ẩn? Đâu là dữ kiện? Đâu là điều kiện? Có thể thỏa mãn điều kiện bài toán không? Điều kiện có đủ để xác định ẩn chưa? Hay là thừa, hay còn thiếu? Hay có mâu thuẫn không? Để có khả năng này HS phải thường xuyên thực hiện

Trang 7

việc đồng hóa và luyện tập để hình thành KN, nhằm thích nghi với tình huống đặt ra

1.2.3.2 Kỹ năng suy luận sự tương tự trong việc giải quyết vấn đề: Phép

suy luận tương tự hay phép tương tự là căn cứ vào một số thuộc tính giống nhau của hai đối tượng, để rút ra kết luận về những thuộc tính giống nhau hay khác nhau của hai đối tượng đó Cũng có thể hiểu, phép tương tự là sự so sánh giữa những vật nói chung khác nhau nhưng nổi bật lên là sự giống nhau ở một

số khía cạnh thích hợp

1.2.3.3 Kỹ năng khắc phục các chướng ngại, khó khăn khi các tri thức hiện có chưa tương hợp với vấn đề đặt ra : Ta nói rằng có một khó khăn nếu vấn đề được giải quyết mà không đòi hỏi xem xét lại quan điểm của lý thuyết đang xét hay của những quan niệm hiện hành Ta nói có một chướng ngại nếu vấn đề được giải quyết sau khi ta đã cấu trúc lại những quan niệm hay thay đổi quan điểm lý thuyết Khi bàn về việc học sinh thường mắc sai lầm khi gặp phải

chướng ngại, khó khăn trong học Toán, tác giả Bùi Văn Nghị cho rằng: “Trong chương trình phổ thông, việc nghiên cứu hình không gian thông qua hình biểu diễn Từ hình biểu diễn, học sinh cần hình dung được hình đã cho và nghiên cứu các mối quan hệ, tính chất của chúng trên hình biểu diễn Đây chính là cái khó đối với học sinh khi chuyển từ hình học phẳng sang hình học không gian,

từ tư duy cụ thể sang tư duy trừu tượng Học sinh thường có biểu hiện ngộ nhận và mắc phải sai lầm”

1.2.3.4 Kỹ năng biến đổi hi ̀nh thức của đối tượng tạo thuận lợi cho chủ thể xâm nhập vào đối tượng để hiểu, giải thích và vận dụng chúng

a Kỹ năng phát biểu lại nội dung bài toán: Thông thường khi gặp bài

toán, nhiệm vụ nào đó, học sinh xác định dạng và sử dụng các phương pháp thích hợp để giải quyết vấn đề, nhưng nhiều khi hình thức bài toán che lấp nội dung ẩn chứa trong đó nên các phương pháp tương ứng chưa thể đáp ứng được

b Kỹ năng chuyển đổi bên trong một nội dung: Có nhiều bài toán, nhiệm

vụ mà hình thức của đối tượng không tương thích với tri thức, phương pháp của học sinh Đó là những bài toán thường được gọi là “không mẫu mực”, việc giải loại bài toán này không có con đường hay phương pháp cụ thể mà phải điều ứng ở mức độ cao để có thể chuyển đổi bên trong của một hay nhiều nội dung nhằm giải quyết vấn đề đặt ra

c Kỹ năng chuyển đổi ngôn ngữ: Hoạt động này bao gồm hoạt động

chuyển đổi ngôn ngữ trong nội bộ một lĩnh vực Toán học và chuyển đổi ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác Trong một lĩnh vực chẳng hạn như bài toán hình học, chúng ta có thể giải được bằng phương pháp tổng hợp, vectơ, tọa độ

1.2.3.5 Kỹ năng suy luận lôgic: Suy luận lôgic hay tư duy lôgic là năng

lực rút ra kết luận từ các tiền đề đã cho, năng lực phân hoạch ra các trường hợp riêng để khảo sát đầy đủ một sự kiện đang nghiên cứu, năng lực phán đoán các kết quả của lý thuyết, khái quát hóa các kết luận nhận được

Trang 8

1.2.3.6 Kỹ năng chuyển tình huống thực tiễn về ngôn ngữ Toán học (Toán học hóa tình huống thực tiễn) và ngược lại từ một bài toán chuyển thành bài toán (tình huống) thực tiễn: Toán học có nguồn gốc từ thực tiễn, tính thực

tiễn trong toán học thường bị che lấp bởi tính trừu tượng của nó

1.2.4 Những biểu hiện của kỹ năng thích nghi trí tuệ trong dạy học toán

1.2.4.1 Biểu hiện của kỹ năng thích nghi trí tuệ qua dạy học khái niệm

a Biểu hiện kỹ năng TNTT qua nhận dạng và thể hiện khái niệm : Hoạt

động nhận dạng và hoạt động thể hiện là hai kiểu hoạt động trái ngược nhau, nhưng liên quan mật thiết với nhau và thường lồng vào nhau Hoạt động “thể hiện” một khái niệm đã bao hàm trong đó hoạt động “nhận dạng” với tư cách là hoạt động kiểm tra

b Biểu hiện kỹ năng thích nghi trí tuệ qua hoạt động chuyển đổi ngôn ngữ khái niệm: Hoạt động chuyển đổi ngôn ngữ là quá trình hoạt động đồng hóa và điều ứng để thay đổi hình thức khái niệm nhằm bộc lộ nội dung cần nhận

thức, đây là biểu hiện của thích nghi trí tuệ

c Biểu hiện kỹ năng thích nghi trí tuệ qua phân chia khái niệm: Việc

phân chia khái niệm phải theo một tiêu chuẩn (dấu hiệu) thống nhất Điều này đòi hỏi chủ thể học sinh phải có kỹ năng và có cơ sở để phân chia Quá trình

này là một quá trình thích nghi thông qua đồng hóa và điều ứng để đảm bảo sự

phân chia không vi phạm định nghĩa phân chia khái niệm và đảm bảo có lợi nhất trong quá trình nhận thức

d Biểu hiện kỹ năng thích nghi trí tuệ qua hoạt động khái quát hóa, đặc biệt hóa, hệ thống hóa để phát hiện khái niệm thông qua khảo sát các trường hợp riêng

e Biểu hiện kỹ năng thích nghi trí tuệ qua hoạt động phát hiện các ứng dụng khác nhau của khái niệm: Toán học có ứng dụng rộng rãi nội bộ môn

Toán, trong các môn học khác và trong thực tế cuộc sống muôn hình muôn vẻ

1.2.4.2 Biểu hiện của kỹ năng thích nghi trí tuệ qua dạy học định lý: Kỹ

năng phán đoán quy luật thông qua hoạt động đặc biệt hóa, khái quát hóa để phát hiện định lý; Kỹ năng phán đoán quy luật thông qua HĐ suy diễn để phát hiện định lý; Kỹ năng phán đoán quy luật thông qua hoạt động tương tự hóa để phát

kỹ năng thích nghi trí tuệ khi giải bài tập toán là việc “kết nối” các bài tập trong sách giáo khoa theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và sử dụng bài toán gốc

Trang 9

1.3 Hình thành và rèn luyện kỹ năng thích nghi trí tuệ cho học sinh

1.3.1 Sự hình thành kỹ năng thích nghi trí tuệ

1.3.1.1 Các giai đoạn của việc hình thành kỹ năng thích nghi trí tuệ

Giai đoạn 1: Học sinh vận dụng lý thuyết để giải những bài toán đơn giản, đây được xem là hoạt động đồng hóa

Giai đoạn 2: Học sinh vận dụng kiến thức, thao tác để giải các bài toán cơ bản ở mức độ đồng hóa cao và điều ứng mức độ thấp

Giai đoạn 3: Học sinh vận dụng kiến thức, kỹ năng của việc giải các bài

toán cơ bản để giải các bài toán đa dạng, phức tạp hơn Như vậy, trong giai

đoạn này học sinh phải có khả năng điều ứng để thiết lập sơ đồ nhận thức mới

cao hơn thông qua việc hình thành các thao tác trí tuệ để biến đổi bài toán về bài toán quen thuộc

1.3.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc hình thành kỹ năng TNTT: Hệ

thống tri thức; hệ thống kỹ thuật, thao tác của hoạt động; Biện pháp và phương tiện hoạt động; Quy trình kiểm tra, đánh giá của; Bản thân mỗi học sinh

1.3.1.3 Một số yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến quá trình luyện tập kỹ năng TNTT

Kỹ năng, kỹ xảo của học sinh có được chủ yếu nhờ vào quá trình hoạt động; quá trình tiến bộ của kỹ năng, kỹ xảo trong quá trình hoạt động là không đồng đều; mỗi phương pháp hoạt động để tạo nên kỹ năng, kỹ xảo chỉ mang lại một kết quả cao nhất định đối mà; một kỹ năng, kỹ xảo đã được hình thành nếu không được sử dụng thường xuyên sẽ bị suy yếu và cuối cùng có thể mất hẳn; trong quá trình hoạt động phải thường xuyên có sự tác động qua lại giữa giáo viên và học sinh

Qua phân tích các nghiên cứu trên, chúng tôi rút ra hai đặc điểm về quy trình hình thành kỹ năng thích nghi trí tuệ như sau:

Một là, về tiến trình chung có 3 giai đoạn: vận dụng lý thuyết để giải

những bài toán đơn giản  giải các bài toán cơ bản ở mức độ đồng hóa cao và điều ứng mức độ thấp điều ứng để giải các bài toán đa dạng, phức tạp hơn

Hai là, về biện pháp: sử dụng các bài toán từ đơn giản đến phức tạp, gắn

với phương tiện kỹ thuật (nếu cần) Quy trình sử dụng các biện pháp tùy thuộc vào đặc điểm cấu trúc mỗi loại kỹ năng

1.3.2 Các dạng hoạt động nhằm rèn luyện kỹ năng thích nghi trí tuệ

1.3.2.1 Hoạt động đồng hóa và điều ứng: Trên cơ sở các lý giải trên đây, chúng tôi cho rằng: Hoạt động đồng hoá là một quá trình chủ thể tiếp nhận thông tin và có thể gắn kết được với kiến thức đã có để mở rộng và củng cố tri thức Hoạt động điều ứng là một quá trình thông tin tiếp nhận chưa tương hợp với những tri thức và quan niệm đã có, mà phải điều chỉnh để thích ứng với tình huống mới, tạo lập bước thích nghi mới

1.3.2.2 Hoạt động biến đổi đối tượng: Hoạt động biến đổi đối tượng là

hệ thống các thao tác tư duy trí tuệ của chủ thể để xâm nhập vào đối tượng

Trang 10

nhằm biến đổi cấu trúc của đối tượng phù hợp với tri thức đã có để làm bộc lộ kết quả cần đạt đến, nhằm hình thành tri thức mới

1.3.2.3 Hoạt động xâm nhập đối tượng: Hoạt động xâm nhập đối tượng

là hoạt động trí tuệ của học sinh được điều chỉnh bởi tri thức đã tích lũy thông qua các hoạt động biến đổi làm bộc lộ đối tượng của hoạt động theo con đường suy diễn lôgic

1.3.2.4 Hoạt động liên tưởng: Trong Toán học, từ một tình huống cụ thể,

có thể liên tưởng đến bài toán tương tự, phép biến đổi tương tự, từ bài toán hình học phẳng liên tưởng đến bài toán không gian,…

1.3.2.5 Hoạt động chuyển đổi ngôn ngữ: Các hoạt động trí tuệ để có thể

liên tưởng đến các phương pháp tổng hợp, hình học, vectơ, tọa độ, biến hình…

1.3.2.6 Hoạt động gắn với thực tiễn: Toán học có tính trừu tượng cao, có

nguồn gốc từ thực tiễn nên tính trừu tượng thường bị che lấp chứ không hề làm mất đi tính thực tiễn của nó Toán học có nhiều ứng dụng kể cả trong nội bộ Toán học và các ngành khoa học khác

1.4 Rèn luyện kỹ năng thích nghi trí tuệ thể hiện trong một số phương pháp dạy học tích cực

1.4.1 Sự thích nghi trí tuệ theo quan điểm lý thuyết hoạt động: Thích

nghi trí tuệ trong lý thuyết hoạt động là quá trình hình thành khả năng xâm nhập vào đối tượng làm cho đối tượng bộc lộ dần thông qua những tri thức đã

có Hoạt động ở đây là hoạt động tư duy thông qua các tình huống gợi động cơ thúc đẩy nhu cầu bên trong của học sinh để làm bộc lộ các thuộc tính, mối liên

hệ, các quan hệ, các quy luật của Toán học

1.4.2 Sự thích nghi trí tuệ theo lý thuyết dạy học khám phá: Thích nghi

trí tuệ gắn với phương pháp dạy học khám phá là kỹ năng mô hình hóa các lớp đối tượng thông qua khả năng mô tả, so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa, chuyển di các chức năng hành động nhờ chuyển đổi các đối tượng của hoạt động, kỹ năng thể hiện quan điểm biện chứng của tư duy toán học trong việc phát hiện khám phá kiến thức mới

1.4.3 Sự thích nghi trí tuệ theo phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề: Trong dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, học là quá trình

thích nghi, hóa giải các tình huống mới Như vậy, phương pháp dạy học này

đòi hỏi cao ở sự nỗ lực cá nhân để giải quyết được các mâu thuẫn, vượt qua các chướng ngại nhận thức Tác dụng của phương pháp dạy học này là rèn luyện khả năng xâm nhập vào vấn đề và hóa giải nó một cách khoa học, giúp chủ thể

có thể liên tưởng những cách suy nghĩ tìm tòi, dự đoán, đề xuất giả thuyết, kiểm nghiệm trong quá trình khám phá tri thức mới

1.4.4 Sự thích nghi trí tuệ theo quan điểm lý thuyết kiến tạo

1.5 Khảo sát thực trạng dạy học liên quan đến việc hình thành và phát triển kỹ năng thích nghi trí tuệ cho học sinh ở trường THPT

Trang 11

Chúng tôi đã tiến hành khảo sát tìm hiểu thực trạng của việc hình thành

và phát triển kỹ năng thích nghi trí tuệ đối với giáo viên và học sinh ở các trường THPT thuộc các tỉnh Đồng Tháp, Long An, Đồng Nai, Bình Phước, Bình Thuận, TP Hồ Chí Minh (phụ lục 1) Chúng tôi đã phỏng vấn, dự giờ các

GV dạy Toán ở một số trường THPT và tiến hành khảo sát xin ý kiến của 120

GV dạy Toán để thăm dò những thuận lợi và khó khăn thường biểu hiện của giáo viên và học sinh trong dạy và học môn Toán nói chung và môn Hình học

nói riêng, thăm dò những hoạt động thích nghi được tổ chức trong dạy học môn

Hình học

1.6 Kết luận chương 1

Luận án đã nghiên cứu được một số nội dung về cơ sở lý luận của khái niệm thích nghi trí tuệ, khái niệm kỹ năng thích nghi trí tuệ, xác định một số kỹ năng thích nghi trí tuệ, các quan điểm và các biểu hiện của quá trình thích nghi trí tuệ được vận dụng trong quá trình nhận thức của học sinh Từ đó, xây dựng

cơ sở hình thành và phát triển kỹ năng thích nghi trí tuệ và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình luyện tập kỹ năng thích nghi trí tuệ của học sinh

Đồng thời, qua khảo sát thực tiễn đã khẳng định việc dạy học theo hướng luyện tập các kỹ năng thích nghi trí tuệ cho học sinh trung học phổ thông cần phải quan tâm nghiên cứu một cách sâu sắc hơn nhằm góp phần đổi mới phương pháp dạy học Toán ở trường phổ thông trong giai đoạn hiện nay

Chương 2 NHỮNG BIỆN PHÁP HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

KỸ NĂNG THÍCH NGHI TRÍ TUỆ CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC HÌNH HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ

THÔNG 2.1 Vai trò của môn Hình học trong việc hình thành và phát triển kỹ năng thích nghi trí tuệ

2.1.1 Một số đặc điểm của sách giáo khoa Hình học ở trường THPT 2.1.2 Vai trò của môn Hình học trong trường THPT

2.1.3 Một số đặc trưng của môn Hình học trong trường THPT liên quan đến TNTT

2.1.4 Cơ sở hình thành và phát triển kỹ năng thích nghi trí tuệ trong dạy học Hình học

Chúng tôi nêu 3 mức độ hình thành và phát triển kỹ năng thích nghi trí tuệ trong hình học: đồng hóa- đồng hóa kết hợp điều ứng ở mức độ thấp- điều

ứng

2.2 Những định hướng trong việc đề ra các biện pháp nhằm hình thành và phát triển kỹ năng thích nghi tuệ cho học sinh

Trang 12

2.2.1 Định hướng 1

Hình thành và phát triển kỹ năng thích nghi trí tuệ phải trên cơ sở đáp

ứng được mục đích, chương trình sách giáo khoa, tuân thủ các nguyên tắc và phương pháp giáo dục trong dạy học bộ môn Toán ở trường THPT

2.2.2 Định hướng 2: Hình thành và phát triển kỹ năng thích nghi trí tuệ

phải dựa trên định hướng đổi mới phương pháp dạy học, đề cao vai trò tính tự học, tính tích cực, sáng tạo của học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên

2.2.3 Định hướng 3: Hình thành và phát triển kỹ năng thích nghi trí tuệ

được xây dựng phải căn cứ vào những yếu tố đặc trưng của kỹ năng thích nghi trí tuệ cần luyện tập cho học sinh

2.2.4 Định hướng 4: Hình thành và phát triển kỹ năng thích nghi trí tuệ

phải đảm bảo tăng cường liên hệ với thực tiễn

2.2.5 Định hướng 5: Hình thành và phát triển kỹ năng thích nghi trí tuệ

phải trên cơ sở rèn luyện trí tưởng tượng không gian nhằm khắc phục những sai lầm, chướng ngại, khó khăn khi chuyển từ hình học phẳng sang hình học không gian

2.2.6 Định hướng 6: Thông qua việc hình thành và phát triển các kỹ

năng thích nghi trí tuệ nhằm áp dụng được trong dạy học hình học và áp dụng được trong dạy học môn Toán và một số môn học khác ở trường THPT

2.3 Những biện pháp hình thành và phát triển kỹ năng thích nghi trí tuệ cho học sinh trong dạy học Hình học ở trường THPT

2.3.1 Biện pháp 1: Luyện tập cho học sinh hoạt động đồng hóa nhằm vận dụng và khai thác tri thức phương pháp để giải quyết các tình huống học tập, đồng thời thông qua hoạt động liên tưởng để điều ứng nhằm khắc phục các khó khăn và chướng ngại nhận thức trong quá trình tiếp nhận tri thức mới

2.3.1.1 Mục đích của biện pháp

Giúp học sinh biết vận dụng tri thức phương pháp có tính thuật giải (thuật

toán) để HĐ đồng hóa nhằm giải quyết những dạng toán cơ bản, qua đó củng

cố và mở rộng kiến thức Đồng thời biết điều ứng để biến đổi, cấu trúc lại bài

toán khi gặp khó khăn, chướng ngại nhằm giải quyết vấn đề đặt ra thuận lợi hơn

Thông qua hoạt động liên tưởng, giúp học sinh khắc phục những khó khăn, chướng ngại để từng bước luyện tập và rèn luyện trí tưởng tượng không gian

Biện pháp này nhằm góp phần hình thành và phát triển các kỹ năng 1.2.3.1, 1.2.3.2, 1.2.3.3, 1.2.3.4, 1.2.3.5

2.3.1.2 Cơ sở khoa học và vai trò của biện pháp

a Về tri thức phương pháp; b Chướng ngại và khó khăn; c Hoạt động liên tưởng; d Vai trò của biện pháp

2.3.1.3 Tổ chư ́ c thực hiện biện pháp

Trang 13

a Luyện tập cho học sinh các hoạt động đồng hóa nhằm vận dụng và khai thác tri thức phương pháp để giải quyết các tình huống học tập nhằm củng cố và mở rộng tri thức

Các hoạt động đồng hóa và điều ứng thường xen kẻ lẫn nhau Có những

bài toán ở mức độ trung bình, kiến thức hiện có của học sinh có thể đồng hóa được nhằm mở rộng sơ đồ nhận thức Nhưng có nhiều bài toán có độ khó cao hơn, tri thức hiện có của học sinh chưa thể giải quyết được thì học sinh phải thực hiện hoạt động điều ứng mới có thể giải quyết vấn đề

Sau đây chúng tôi phân tích các hoạt động đồng hóa thông qua các ví dụ cụ thể: Giả sử trong sơ đồ nhận thức của học sinh đã nắm vững định lý hàm số sin, khi đó học sinh sẽ thực hiện hoạt động đồng hóa để giải được bài toán sau:

Ví dụ: 2.1 Tính diện tích tam giác ABC biết

30 , 45

    , cạnh AC = x

Học sinh có thể hoạt động đồng hóa để tính

cạnh BC theo x dựa vào công thức

HS cũng có thể hoạt động đồng hóa theo cách tính AB, sau đó áp dụng công thức tính diện tích 1 .sin

2

SAB AC A Tuy nhiên, cũng có học sinh thực hiện hoạt động đồng hóa bằng cách từ

A kẻ đường cao AH, dựa vào tam giác vuông AHC tính được đường cao AH, tiếp tục tính cạnh BC rồi áp dụng công thức tính diện tích tam giác theo công thức 1

2

ra tri thức mới thông qua hoạt động liên tưởng

Giữa tri thức phương pháp, HĐ và tri thức mới có sự gắn kết theo sơ đồ sau:

Ngày đăng: 28/05/2015, 17:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN   MỘT SỐ KỸ NĂNG THÍCH NGHI TRÍ TUỆ   CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG - tóm tắt luận án hình thành và phát triển một số kỹ năng thích nghi trí tuệ cho học sinh trung học phông qua dạy học hình học
HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ KỸ NĂNG THÍCH NGHI TRÍ TUỆ CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w