Nghiên cứu về trí thức v vai trò của đội ngũ trí thức trong một số lĩnh vực chuyên môn trọng yếu ó ữ p ê ể : “Trí thức giáo dục đại học Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đạ
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
B ớ kỷ XXI ữ í p
Trang 2ê ể : “Trí thức Việt Nam trong sự nghiệp đổi mới xây dựng đất nước” Đỗ M guyên T Bí Đ C ệ , C í ố H , 1995; “Một số vấn đề về trí thức Việt Nam”
TS yễ , C í ố H , 1998; “Một số vấn đề
về trí thức Việt Nam” PGS, yễ ă yễ ố
B H , 2001; “Nguồn lực trí tuệ trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam” Bù C í ố H , 2002; “Trí thức Việt Nam trước yêu cầu phát triển đất nước” TS Ng yễ Đắ H C í ố H , 2005; “Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với trí thức nước ta hiện nay” H y p C í ố
H 2008…
Hướng thứ h i là các công trình nghi n cứu về trí thức và v i tr
c đội ngũ trí thức trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đ i hoá và phát tri n trí thức trong ột số nh vực chuy n ôn tr ng y u Đây là
ớ ê ớ p ê ể
: “Định hướng phát triển đội ngũ trí thức Việt Nam trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa” P D ( ê , C í ố H , 2001; “ ông nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam - l lu n v thực ti n”
yễ C P yễ ĩ P
Đặ Hữ ( ê C í ố H , 2002; “Phát huy nguồn lực trí thức nữ Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa” Đỗ C í ố H , 2005; “Phát huy vai trò đội ngũ trí thức các dân tộc thiểu số nước ta trong sự nghiệp cách mạng hiện nay” C , C í ố H , 2005
Nghiên cứu về trí thức v vai trò của đội ngũ trí thức trong một số lĩnh vực chuyên môn trọng yếu ó ữ p ê ể : “Trí thức giáo dục đại học Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa” yễ ă ơ C í ố H , 2002; “Trí thức ng nh kiến tr c trong thời kỳ đổi mới” TS Lê Quang Quý, C í ố
H , 2006; “Đội ngũ trí thức khoa học xã hội v nhân v n Việt Nam trong sự nghiệp đổi mới” P ợ C í ố H , 2007;
“ hát huy tiềm n ng trí thức khoa học xã hội Việt Nam” yễ C í ố H , 2008; “ ây dựng đội ngũ trí thức thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo tư tưởng ồ hí Minh” P yễ
Bậ ầ H y C í ố H 2012;…
Hướng thứ là các công trình nghi n cứu về trí thức và ây dựng, phát tri n đội ngũ trí thức hành phố Hồ Chí inh trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đ i hoá Nghiên cứu về nguồn nhân lực nói
Trang 3chung, trí thức Th nh phố ồ hí Minh nói riêng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ó â ở p ố H C í M ó ể kể
ố ê ể : “ hương trình phát triển nguồn nhân lực của Th nh phố ồ hí Minh giai đoạn 2001-2005” ệ
p ố H C í M 2002; “ ơ sở khoa học v thực ti n phát triển nguồn nhân lực ở Th nh phố ồ hí Minh” ũ - yễ ă H - yễ Thanh, Nxb ố kê p ố H C í M 2004; “Vai trò của gia đình đối với sự phát triển nguồn nhân lực trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Th nh phố ồ hí Minh” H ă ậ ĩ 2010; “ hát triển nguồn nhân lực ở Th nh phố ồ hí Minh trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá” yễ ậ ĩ
Đ X â ă p ố H Chí Minh, 2014…
p ó ũ í p ố H C í M ó ể kể
cô ê ể : “Trí thức S i Gòn - Gia Định 1945 - 1975” H
Hữ , C í ố H , 2001; “Trí thức khoa học xã hội v nhân v n Th nh phố ồ hí Minh - nghề nghiệp v xu hướng” ơ ă
ỹ, l ậ ă T ĩ X Đ X â ă p ố
H Chí Minh 1999; “Trí thức trẻ ở Th nh phố ồ hí Minh, vấn đề đ o tạo, sử dụng v dự báo xu thế phát triển” P ă X , Đ p p ố ở
p ố H Chí Minh, 2000; “Nghiên cứu thực trạng
v những giải pháp phát huy tiềm n ng đội ngũ trí thức nữ khoa học - công nghệ
Th nh phố ồ hí Minh” Bù M Hằ , Đ p p ố ê
ệp H kỹ ậ hành p ố H Chí Minh, 2000; “Thực trạng sử dụng đội ngũ khoa học v công nghệ trên địa b n Th nh phố ồ hí Minh, nguyên nhân v các giải pháp phát huy hiệu quả” H , Đ p
p ố ê ệp H kỹ ậ hành p ố H Chí Minh, 2004;
“Khoa học - công nghệ Th nh phố ồ hí Minh 30 n m - một chặng đường phát triển” ở C ệ p ố H C í M 2005; “Đổi mới cơ chế, chính sách thu h t v sử dụng trí thức khoa học v công nghệ trong v ngo i nước” ở C ệ p ố H Chí M 2008; “Khả n ng thu h t v thực tế sử dụng trí thức Việt kiều về l m việc tại Th nh phố ồ hí Minh trong quá trình phát triển v hội nh p” ầ ă P ơ ( ệ
Trang 4ệ , k - ệ p Đ ố - HCM; M ố: B2011-18b-06, 2013
Nghiên cứu về lịch sử, v n hóa, con người ở Th nh phố ồ hí Minh, ó ể kể ữ p có ê ậ : “Góp phần tìm hiểu lịch sử - v n hóa 300 n m S i Gòn - Th nh phố ồ hí Minh” ệ p ố H C í M ẻ
p ố H C í M 1998; “Lịch sử giáo dục S i Gòn - Th nh phố ồ hí Minh (1698-1998)” H Hữ ẻ p ố H C í M 1999;
“Khoa học xã hội Th nh phố ồ hí Minh - những vấn đề nghiên cứu” PGS,
TS P X â B ê H Hữ , Đ ố p ố
H Chí Minh, 2005; “Sài Gòn - Th nh phố ồ hí Minh - con người v v n hoá trên đường phát triển” PGS, TS Phan Xuân Biên, Đ ố gia, T p ố H Chí Minh, 2006; “Tiềm n ng cho kỳ tích sông S i Gòn”
yễ M Hò ợp p ố H C í M 2008;
“Tuyển t p Tạp chí hát triển Nhân lực” ơ H ( ê ợp p ố H Chí Minh, 2009; “Những thay đổi trong đời sống v n hoá ở Th nh phố ồ hí Minh thời gian 1986 - 2006” C
Trang 54 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án
ũ í p ầ ệp C H HĐH
k ậ ó ể ệ k p ụ
ụ ữ â ê chuyên sâu í ò
ũ í TPHCM trong ệp C H HĐH ớ
Trang 68 Kết cấu của luận án: p ầ mở ầ k ậ , d ụ
rí thức l một khái niệm dùng để ch một tầng lớp trong xã hội, l
những người lao động trí óc phức tạp, có trình độ học vấn cao, chuyên môn sâu, hiểu biết rộng, giữ vai trò chủ đạo trong việc sáng tạo ra các giá trị, v n hoá, khoa học - công nghệ v những tri thức mới trong các lĩnh vực, ng nh nghề chuyên môn nh m phục vụ quá trình phát triển kinh tế - xã hội v tiến bộ xã hội
ng ớp trí thức l một tầng lớp xã hội bao gồm những người lao động
trí tuệ, có trình độ học vấn cao, chuyên môn sâu, có khả n ng sáng tạo tri thức khoa học, truyền bá v n hoá v ứng dụng khoa học - công nghệ v o thực ti n sản xuất v đời sống, góp phần th c đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội v tiến bộ xã hội
Đội ngũ trí thức l một khái niệm dùng để ch t p h p một số
đông những người lao động trí óc đư c tổ chức th nh lực lư ng thống nhất
về tư tưởng v h nh động để phục vụ xã hội v tiến bộ xã hội
1.1.2 Những đặc điểm cơ bản của trí thức
1.2 QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN, TƯ TƯỞNG
HỒ CHÍ MINH VÀ ĐẢNG C NG SẢN VIỆT NAM VỀ TRÍ THỨC
Trang 71.2.1 Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về trí thức
H i à, trí thức l lực lư ng quan trọng trong sự nghiệp cách mạng
do giai cấp công nhân lãnh đạo í ợ ợ
“ ặ ệ ” ệp d p Bở ẽ ĩ d ệ
à, xây dựng v phát triển tầng lớp trí thức cách mạng phục vụ cho sự
nghiệp đấu tranh giải phóng con người v xã hội lo i người Lý ậ
1
V.I Lênin (1975), To n t p ập 6 M ơ , tr.30
Trang 8Hai là, trân trọng trí thức, thu phục hiền t i vì l i ích quốc gia,
dân tộc; mạnh dạn tin dùng và trao cho người trí thức những chức vụ tương xứng với t i n ng v đức độ của họ H C í M ệ ằ
à, trí thức phải l những người lấy việc phục vụ nhân dân,
phụng sự Tổ quốc l m mục tiêu phấn đấu suốt đời e H C í M ể ở
í p ớ 11 ữ: “Đại học chi đạo, tại minh minh đức, tại thân dân” “Minh minh đức chính tâm Thân dân phục vụ nhân dân ặ ợ í â dâ ê ê ” í p ậ
ợ ệ p ụ ố p ụ ụ â dâ p ớ dâ
p ó dâ ây d ớ p
ốn à, người trí thức phải l người gương m u trong lao động,
tiêu biểu về nhân cách đạo đức, lối sống e ể H C í M í
ũ p ò ỏ í
p ữ “ ừ ừ yê ” í
p ý ở ụ í ập: “H ể ệ
H ể p ụ ể p â dâ ố â ”
1.2.3 Quan điểm Đảng Cộng sản Việt Nam về trí thức
ột số đ c đi c đội ngũ trí thức iệt
Thứ nhất, ũ í ệ â ừ p
p ầ k p ầ ớ â ừ â dâ ;
Thứ hai, ũ í ệ ợ
ắ ó ớ ậ ệ ố dâ ; Thứ ba,
Trang 9ũ í ệ ợ p y â dâ í
â d ỡ â p ụ ụ ệp ệp
ệ ớ ; Thứ tư, ũ í ệ ệ y ò ó k
ớ í ớ p ể k ớ
i tr c đội ngũ trí thức trong sự nghiệp cách ng iệt
ột à, trí thức l một lực lư ng quan trọng của khối liên minh
công - nông - trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng - nhân tố quyết định mọi
th ng l i của cách mạng Việt Nam
Hai là, xây dựng đội ngũ trí thức vững mạnh về chuyên môn, tiêu
biểu về đạo đức l trực tiếp nâng tầm trí tuệ của dân tộc, sức mạnh của đất nước để thực hiện th ng l i sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Phư ng hướng ây dựng và phát tri n đội ngũ trí thức iệt trong thời kỳ đẩy nh công nghiệp hoá, hiện đ i hoá
2 Ban Tuyê ơ (2008 T i liệu nghiên cứu các nghị quyết ội nghị Trung ương bảy,
k X C í q ố H , tr.92
Trang 10ĐỐI VỚI VIỆC XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN
Đ I NG TRÍ THỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRONG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ
2.1 TÍNH TẤT YẾU TRONG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN Đ I
NG TRÍ THỨC Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ
2.1.1 Khái quát quá trình, nội dung và đặc điểm của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Thành phố Hồ Chí Minh
ệ C H HĐH, TPHCM ập
ố d : Thứ nhất, TPHCM y p
y ẽ ố ă ở k
ữ ; Thứ hai, TPHCM luôn quan tâm p ể â ể
ập k k ố ; Thứ ba, TPHCM luôn quan
Trang 12p â í ặ ể C H HĐH ở TPHCM d ễ ố ớ ố ệ ữ
2.2.1 Những thành tựu trong xây dựng và phát triển đội ngũ trí thức Thành phố Hồ Chí Minh trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
hứ nhất, về số ư ng: ừ 13.000 ó ở
ê ă 1975 2010 ó 472.883 ó ừ ở lên ( ó ó 4.126 ĩ ỷ ệ 0 9 ; 21.806 ĩ ỷ ệ 4 6 ; 446.951
Trang 13hứ nhất, đội ngũ trí thức Th nh phố đông về số lư ng nhưng chất
lư ng còn thấp, có tình trạng v a thiếu v a th a trong một số lĩnh vực, chất
lư ng đ o tạo chưa đáp ứng đư c yêu cầu thực ti n phát triển kinh tế - xã hội
hứ h i, sự hụt h ng về lực lư ng cán bộ khoa học đầu ng nh
hứ , số lư ng v chất lư ng đề t i nghiên cứu khoa học - công
nghệ chưa sát h p với yêu cầu phát triển của Th nh phố, còn có khoảng cách về trình độ so với các nước phát triển trong khu vực v thế giới
hứ tư, công tác trí thức v triển khai Nghị quyết 27 chưa đạt yêu
cầu của Th nh u Th nh phố Hồ Chí Minh đề ra
hứ n , những hạn chế, tiêu cực trong một bộ ph n của chính
bản thân đội ngũ trí thức
Trang 142.2.3 Những yếu tố tác động đến trí thức và việc xây dựng, phát triển đội ngũ trí thức ở Thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trang 15ơ ớ d : Một l , p ố ó ợ
ể ũ í ; Hai là, trong ý í ở
p ố ệ y y ừ ầ ố ý e ĩ e ố
í k p ù ợp ớ ặ ể í ặ ù í óc; Ba là, ố í y
2.3.2 Sự mất cân đối giữa đội ngũ khoa học lý thuyết và khoa học ứng dụng, giữa khu vực sản xuất kinh doanh và khu vực hành chính sự nghiệp
2.3.3 Sự thiếu hụt các chuyên gia đầu ngành, đáp ứng chưa kịp thời lực lượng kế cận, đủ năng lực chủ trì các chương trình, dự án trọng điểm có khả năng tạo ra đột phá đối với các lĩnh vực kinh tế - xã hội của Thành phố
2.3.4 Sự không tương thích giữa mục đích phát triển đội ngũ trí thức với cơ chế, chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài hiện nay
ũ í - â ầ
Trang 16Cù ớ Đ í y ầ ớp â dâ ũ
í TPHCM óp p ầ ớ ệp ớ
y C H HĐH d Đ k ở ớ Đ ũ í
p ể ó ố ợ y ợ y â TPHCM ữ â dụ - ê k
Trang 17ễ ò ỏ TPHCM ầ p ó ữ p p p ệ ể
ây d p ể ũ í ằ p ụ ê y
C H HĐH p ể k ở TPHCM ơ
Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
Đ I NG TRÍ THỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG
SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ
3.1 PHƯƠNG HƯỚNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN Đ I NG TRÍ THỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN N M 2 15, TẦM NH N ĐẾN N M 2 2
p ố H C í M ây d Quy hoạch phát triển nhân lực Th nh phố ồ hí Minh giai đoạn 2011-2020, ó mục tiêu tổng quát : “P ể â ợ ể
Trang 18Để ợ ụ ê ê p ố ũ ơ
d ây d p ể ũ í p ụ ụ
yê ầ y ệp ó ệ ó ở PHCM ụ ể :
Thứ nhất, â ợ â p ụ ụ ệp C H HĐH Thứ hai, ây d â â
ợp ệ ố í ê í p TPHCM
5Đ C ệ (2011 V n kiện Đại hội đại biểu to n quốc lần thứ I, C í q ố
H , tr.49
Trang 193.2 M T SỐ GIẢI PHÁP CƠ ẢN TRONG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN Đ I NG TRÍ THỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NHẰM ĐẨY MẠNH SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ
Trang 21ợp ệ ố í ê í p TPHCM D ậy y TPHCM : “Xây d ũ í
ở ậ - kỹ ậ p ụ ụ ê dụ k
yể ệ; ở ệ ợp ữ p ố ớ
p ơ k ớ ố Đây ệ ố p p ừ