1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Dự án trồng thanh long ruột đỏ hiệu quả kinh tế cao tại Nông Cống

6 550 8

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 100 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dự án trồng thanh long ruột đỏ hiệu quả kinh tế cao tại Nông CốngDự án trồng thanh long ruột đỏ hiệu quả kinh tế cao tại Nông CốngDự án trồng thanh long ruột đỏ hiệu quả kinh tế cao tại Nông CốngDự án trồng thanh long ruột đỏ hiệu quả kinh tế cao tại Nông CốngDự án trồng thanh long ruột đỏ hiệu quả kinh tế cao tại Nông Cống

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN

XÃ HOÀNG PHÚ

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hoàng Phỳ, ngày tháng 9 năm 2013

dự án trồng thanh long ruột đỏ

thơi gian thực hiện: Năm 2013 - 2014

I Đặt vấn đề:

1 Đặc điểm tình hình

Thanh Long ruột đỏ là loại cây trồng rất dễ tính, chịu hạn tốt, thích nghi với nhiều loại đất: Đất pha cát, đất xám bạc màu, đất pha lẫn sỏi đá,(đất thịt), đất

gò đồi, bờ ao, bờ ruộng đều có thể trồng đợc Là loại cây cần nhiều ánh sáng và thoáng Giải tần từ 14 – 400C vẫn phát triển bình thờng, nhiệt độ thích hợp nhất

từ 26 – 320C Chịu hạn tốt nhng chịu úng không cao, nớc ngập gốc từ 3-6 ngày

sẽ thối rễ, chết cây Tuy vậy khi ra hoa cây cần lợng nớc vừa đủ, ẩm độ từ 75-80% Nhng nếu gặp trời ma to hoặc ma kéo dài dễ dẫn đến rụng hoa, thối quả

Qua nghiên cứu thực tế, nền nhiệt, vùng khí hậu, chất đất ở Thanh Hóa nói chung và Ho ng àng Húa nói riêng hội tụ đầy đủ các điều kiện tự nhiên phù hợp với sinh trởng và phát triển của cây Thanh Long

- Suất đầu t: Về cơ sở vật chất để trồng Thanh Long không lớn lắm Chi phí cao nhất là trụ bê tông và tiền thuê nhân công Đầu t cơ bản 1 lần có thể thu hoạch từ 15 – 16 năm nếu đợc chăm sóc tốt và đúng kỹ thuật

- Thanh Long đợc mệnh danh là cây nhà giàu Nói nh vậy không phải chỉ ngời có điều kiện kinh tế mới trồng đợc Thanh Long Ngời có thu nhập trung bình, thậm chí thu nhập thấp vẫn có thể trồng đợc, điều quan trọng nhất là phải

có lao động Yếu tố này trên thị trờng xã hội hiện đang rất dồi dào Ngời nông dân ngoài 2 vụ lúa ra nghề phụ không có Đặc biệt khi đa cơ giới hóa đồng bộ vào nông nghiệp thì lực lợng lao động dôi d ngày càng tăng Đây là vấn đề bức xúc cần đợc tháo gỡ Do vậy trồng Thanh Long mở thêm ngành nghề mới cho nông dân, nông thôn hoàn toàn phù hợp và đúng hớng đi của chơng trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới

2 Sự cần thiết xây dựng dự án:

Chúng ta đang cơ cấu lại cây trồng vật nuôi để thực hiện tiến trình sản xuất nông nghiệp hàng hóa Đầu t trồng Thanh Long là việc làm hoàn toàn đúng hớng Vừa mở ra 1 ngành nghề sản xuất hàng hóa, vừa giải quyết đợc việc làm cho ngời lao động nông nhàn, tăng thêm thu nhập, góp phần thực hiện chơng trình nông thôn mới

3 Cơ sở xây dựng dự án:

Trang 2

a Căn cứ phỏp lý:

- Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chớnh phủ về Phờ duyệt Chương trỡnh mục tiờu Quốc gia về xõy dựng nụng thụn mới giai đoạn 2010-2020;

- Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08 thỏng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chớnh phủ sửa đổi nguyờn tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trỡnh mục tiờu quốc gia xõy dựng NTM giai đoạn 2010-2020;

- Nghị định 02/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chớnh phủ về khuyến nụng; Quyết định số 162/2008/QĐ-TTg ngày 04/12/2008 của Thủ tướng Chớnh phủ về chớnh sỏch khuyến nụng khuyến ngư ở địa bàn khú khăn;

- Căn cứ Thụng tư Liờn tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 của liờn bộ: Bộ Nụng nghiệp Phỏt triển nụng thụn, Bộ Kế hoạch

và Đầu tư, Bộ Tài chớnh hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chớnh phủ về phờ duyệt Chương trỡnh mục tiờu Quốc gia về xõy dựng nụng thụn mới giai đoạn 2010-2020;

- Thụng tư liờn tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của liờn bộ: Bộ Tài chớnh, Bộ Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phớ ngõn sỏch nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nụng;

- Thụng tư số 38/2011/TT-BNNPTNT ngày 23/5/2011 của Bộ Nụng nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP và cỏc văn bản phỏp luật khỏc cú liờn quan;

- Hướng dẫn liờn ngành số 1487/HDLN-SNN&PTNT-STC ngày 13/8/2012 về việc thực hiện Dự ỏn Hỗ trợ phỏt triển sản xuất và ngành nghề nụng thụn thuộc Chương trỡnh MTQG về xõy dựng nụng thụn mới, tỉnh Thanh Húa giai đoạn 2012 - 2015

b Cơ sở khoa học:

- Đặc điểm thích nghi của cây Thanh Long trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

- Kinh nghiệm đã học hỏi, tìm hiểu đợc về cây Thanh Long qua các mô hình trong và ngoài tỉnh – Những kiến thức thu nhận đợc trên thông tin mạng, sách vở, báo chí và truyền hình

- Đã có rất nhiều ngời đa giống Thanh Long về trông cho leo lên tờng, lên cây thân gỗ trong vờn không chăm sóc gì mà vẫn phát triển tốt và ra hoa kết trái bình thờng

c Khả năng tiếp nhận và thực hiện

- Điều kiện đất đai, nguồn nớc, cơ sở hạ tầng, giao thông thuận tiện, nguồn lao động dồi dào, kỹ thuật trồng và chăm sóc cây Thanh Long cũng đã

Trang 3

đ-ợc học tập và tham quan tiếp cận Công tác chuẩn bị từ vật t đến cây giống đã

đầy đủ Khả năng tiếp nhận và thực hiện dự án rất tốt

4 Điều kiện các nông dân tham gia

- Chủ trang trại tự nguyện tham gia dự án với quy mô 1.000 trụ trên diện tích đất cồn, bãi, bờ ao, bờ ruộng là 10.000 m2.Tiến độ thực hiện trong vòng 2 năm:

+ Năm 2013 trồng : 600 trụ

+ Năm 2014 trồng : 400 trụ

- Chủ trang trại cam kết thực hiện đúng quy định, quy trình của nhà nớc

- Có đầy đủ điều kiện để tiếp thu và thực hiện tốt dự án nh: Đất đai đã đợc kiểm tra và thử nghiệm chất đất, nguồn lao động dồi dào, các trang thiết bị cần thiết đã đầy đủ phù hợp để tiếp nhận tiến bộ kĩ thuật mới và mở rộng sản xuất tiến tới sản xuất hàng hóa đủ tiêu chuẩn xuất khẩu

II Mục tiêu của dự án:

1 Mục tiêu tổng quát:

Xây dựng mô hình trồng Thanh Long ruột đỏ tạo nên điểm nhấn trong tiến trình cơ cấu lại cây trồng theo hớng sản xuất hàng hóa hiệu quả kinh tế cao tạo tiền đề để nhân rộng tại địa phơng mở ra 1 hớng đi mới trong nông nghiệp góp phần xây dựng một nền nông nghiệp xanh – sạch - đẹp và ổn định bền vững

2 Mục tiêu cụ thể :

- áp dụng tiến bộ kỹ thuật theo quy định chuẩn của Viện cây ăn quả Miền Nam biên soạn để trồng 1000 trụ Thanh Long ruột đỏ giống Long Định 1 – ký hiệu H14 Phấn đấu đạt năng suất năm thứ nhất (sau khi trồng 12 tháng) 12kg/trụ Từ năm thứ 2 trở đi bình quân 20kg/trụ

- Vừa trồng va nghiên cứu rút kinh nghiệm chăm sóc, bón phân, xử lý bệnh tật để cho năng suất cao, quả to, trọng lợng quả bình quân từ 0,3kg/quả trở lên

- Kết nối với các siêu thị, các chủ vựa chợ đầu mối để ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm Thanh Long ổn định lâu dài

- Vừa giải quyết việc làm, vừa học và đào tạo nghề cho từ 5 – 6 lao động

3 Các chỉ tiêu của dự án.

- Chỉ tiêu kỹ thuật: Kỹ thuật trồng, chăm sóc, sử dụng phân bón, thuốc bảo

vệ thực vật, áp dụng quy trình công nghệ của viện cây ăn quả Miền Nam Thực hiện chế độ bón phân định kỳ sau mỗi lần thu hoạch

- Chỉ tiêu kinh tế: Xây dựng định mức phân bón từng lần, điều chỉnh các loại phân cho phù hợp Tăng cờng phân vi sinh đợc làm từ rơm rạ để tăng độ tơi xốp cho đất Giảm giá thành sản xuất, tăng lợi nhuận

Phấn đấu năng suất đạt từ 20kg/trụ trở lên tính từ năng thứ 2 trở đi

Trang 4

- Chỉ tiêu môi trờng – xã hội: Giữ gìn môi trờng xanh – sạch - đẹp Không

sử dụng các loại thuốc sâu, thuốc bệnh độc hại, chủ yếu dùng các chế phẩm sinh học để xử lý sâu bệnh Không dùng thuốc kích thích, chất bảo quản mà Nhà nớc cấm Xây dựng mô hình trình diễn để bà con đến tham quan học tập – sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm với mọi ngời

III Qui mô, địa bàn và thời gian triển khai.

1 Địa điểm thực hiện:

- Trang trại sinh thái Đồng quê thôn Chiếu Thợng, xã Ho ng pàng hỳ, huyện

Ho ng Húa tỉnh Thanh Hóa.àng

2 Qui mô và thời gian triển khai:

* Năm 2013: Qui mô: 6.000m2 – số lợng: 600 trụ Thời gian thực hiện: Tháng 1 – tháng 4 = 400 trụ

Tháng 9 – tháng 10 = 200 trụ

* Năm 2014: Qui mô: 4000m2 – số lợng: 400 trụ Thời gian thực hiện: Tháng 1 – tháng 4 = 200 trụ

Tháng 9 – tháng 10 = 200 trụ

IV Kinh phí thực hiện

* Giai đoạn 1: Kiến thiết vờn

lợng Đơn giá (1000đ) Tổng tiền Thành tiền(1000đ) NSNN Vốn dân

I Chi phí cây giống, vật t,

nhân công

376.500 90.850 285.650

1 Cây giống (4hom/trụ x

1.000 trụ

2 Vật t chủ yếu:

- Trụ bê tông

- Phân chuồng: 20kg/trụ

- Phân đạm:1,00kg/trụ

- Phân NPK: 1,00kg/trụ

- Phân lân: 1,00kg/trụ

- Phân kali: 0,5kg/trụ

- Vôi bột: 0,50kg/trụ

- thuốc bảo vệ thực vật:

Đồng Trụ Kg Kg Kg Kg Kg Kg Ha

1000 20.000 1000 1000 1000 500 500 1

112 0,8 12 7 4 14 3 1000

160.500 112.000 16.000 12.000 7.000 4.000 7.000 1.500 1.000

48.850 33.600 4.800 3.600 2.100 1.200 2.100 450 1.000

111.650 78.400 11.200 8.400 4.900 2.800 4.900 1.050

3 Chi phí nhân công:

- Công làm đất, đào hố,

chôn trụ, trồng

Tổng cộng: 174.000đ/trụ

- Công chăm sóc: 2,5 ngời

x 3.000.000đ/tháng

Trụ

Tháng

1000

12

174

7.500

264.000

174.000

90.000

264.000

174.000

90.000

Trang 5

II Xây dựng mô hình 10.700 10.700

2 Tập huấn

- Chi phí tiền ăn cho học

viên

- Nớc uống

- Tiền tài liệu

- Loa đài, hội trờng

- Thuê giảng viên

Ngời Ngời Bộ Ngày Ngày

20 20 20 2 2

50 5 20 300 800

3.700 1.000 100 400 600 1.600

3.700 1.000 100 400 600 1.600

Tổng kinh phí giai đoạn

kiến thiết: I + II + III

Nghìn

đồng

389.300 103.650 285.650

Tổng chi phí giai đoạn kiến thiết vờn: 389.300.000đ Tính vào TSCĐ

Mức khấu hao bình quân 1 năm là: 389.300.000: 10 năm = 38.930.000đ

Số tiền khấu hao cho 1 trụ là: 38.930.000: 1000 trụ = 38.930đ

* Giai đoạn thu hoạch: Tính từ năm thứ 2 trở đi.

1.000đ Thành tiền 1.000đ

9 Chi phí nhân công 2,5 ngời x

3.000.000đ/ngời/tháng

Tổng chi phí giai đoạn thu hoạch : 233.600.000 đồng

Bình quân 1 trụ : 233.600 đồng Tổng hợp chi phí: Giai đoạn 1 : 389.300.000 đồng

Giai đoạn 2 : 233.600.000 đồng

Tổng chi phí hai giai đoạn : 622.900.000 đồng

( Sáu trăm hai mơi hai triệu chín trăm nghìn đồng chẵn)

Trong đó: - Xin ngân sách hỗ trợ : 103.650.000 đ

- Vốn dân đầu t : 519.250.000 đ

V Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội.

1 Hiệu quả kinh tế: (số liệu tính toán cho 600 trụ trồng ở giai đoạn 1 năm

2013)

a Doanh thu:

- Năm suất ớc tính 1 năm đầu thu hoạch 8 lứa = 12kg

Trang 6

- Sản lợng thu hoạch 1 năm đầu: 600 x 12kg = 7.200kg

- Đơn giá bình quân: 30.000đ/kg

- Doanh thu: 7.200 x 30.000 = 216.000.000 đồng

b Chi phí:

- Chi phí khấu hao : 600 trụ x 38.930 = 23.358.000 đồng

- Chi phí phân bổ : 600 trụ x 233.600 = 140.160.000 đồng

Lợi nhuận năm thứ nhất: 216.000.000 - 103.518.000 = 52.482.000 đồng Nếu nhà Đầu t vay ngân hàng 100% số vốn đầu t ở giai đoạn 1 Số tiền:

376.500.000 x 11%%/năm = 41.415.00 đồng

Thì lợi nhuận còn lại năm thứ nhất là: 52.482.000 - 41.415.000=11.067.000đ

Từ năm thứ 2 trở đi, lợi nhuận sẽ là: 155.067.000 đồng

2 Hiệu quả xã hội.

- Giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho ngời lao động

- Đa cây trồng mới về địa phơng, góp phần thay đổi cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp Mở ra hớng đi mới chuyển dần thế độc canh Làm thay đổi t duy, cách làm ăn của bà con nông dân tạo điểm nhấ, tạo mô hình, tạo đà để phát triển

mở rộng theo hớn sản xuất hàng hóa vơn tới xuất khẩu

- Mô hình thành công có thể cải tạo đồng ruộng thành ao nuôi cá trên bờ trồng Thanh Long chắc chắn hiệu quả kinh tế sẽ gấp nhiều lần so với trồng lúa

Ngày thỏng năm 2013

Trưởng ban/ Chủ tịch UBND xó

Ngày đăng: 28/05/2015, 15:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w