1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 2 năm học 2014 - 2015 chuẩn kiến thức tuần 28

31 454 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 450 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Tìm từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi, già nua của -Gọi HS đọc câu hỏi 4.HSKG -Treo bảng phụ cĩ 3 phương án trả lời.. Ổn định : 2 Bài mới Giới thiệu: Trong giờ kể chuyện hôm nay lớp mình sẽ

Trang 1

TUẦN 28 Thứ hai ngày 24 tháng 3 năm 2014

+ HS khá, giỏi trả lời được CH 4

II ĐỜ DÙNG DẠY HỌC:

2 Bài mới :Giới thiệu:

-Sau bài kiểm tra giữa kì, các em sẽ bước

vào tuần học mới Tuần 28 với chủ đề

Cây cối.

-Treo bức tranh minh hoạ bài tập đọc và

hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?

-Hai người đàn ơng trong tranh là những

người rất may mắn, vì đã được thừa

hưởng của bố mẹ họ một kho báu Kho

báu đĩ là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu qua

bài

* Hoạt động 1: HDHS luyện đọc

a) Đọc mẫu

-GV đọc mẫu đoạn 1, 2 Chú ý giọng đọc:

Giọng kể, đọc chậm rãi, nhẹ nhàng Đoạn

2 đọc giọng trầm, buồn, nhấn giọng ở

những từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi của hai

ơng bà và sự hão huyền của hai người

con

Đoạn cuối đọc với giọng hơi nhanh, thể

hiện hành động của hai người con khi họ

tìm vàng

Hai câu cuối, đọc với giọng chậm khi hai

người con đã rút ra bài học của bố mẹ

-Theo dõi và đọc thầm theo

-Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV:

Trang 2

đọc bài

-Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên

bảng

-Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này

(Tập trung vào những HS mắc lỗi phát

âm)

-Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh

sửa lỗi cho HS, nếu cĩ

c) Luyện đọc đoạn

-Nêu yêu cầu đọc đoạn, sau đĩ yêu cầu

HS chia bài thành 3 đoạn

-Trong đoạn văn này, tác giả cĩ dùng một

số thành ngữ để kể về cơng việc của nhà

nơng Hai sương một nắng để chỉ cơng

việc của người nơng dân vất vả từ sớm tới

khuya Cuốc bẫm, cày sâu nĩi lên sự

chăm chỉ cần cù trong cơng việc nhà

nơng

-Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng 2 câu

văn đầu tiên của bài Nghe HS phát biểu ý

kiến, sau đĩ nêu cách ngắt giọng đúng và

tổ chức cho HS luyện đọc

-Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước

lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận xét

-GV giúp HS giải nghĩa các từ ngữ khó

được chú giải cuối bài

-Chia nhĩm HS và theo dõi HS đọc theo

-Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1

- 3 đến 5 HS đọc bài cá nhân, sau đĩ cảlớp đọc đồng thanh

-Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầucho đến hết bài

- Chia bài thành 3 đoạn theo hướngdẫn của GV:

+ Đoạn 1: Ngày xưa … một cơ ngơi đàng hồng.

+ Đoạn 2: Nhưng rồi hai ơng bà mỗi ngày một già yếu … các con hãy đào lên mà dùng.

-HS đọc từ ngữ chú giải

-Lần lượt từng HS đọc trước nhĩm củamình, các bạn trong nhĩm chỉnh sửalỗi cho nhau

- Các nhĩm thi đọc cá nhân, nối tiếp

- Cả lớp đọc đồng thanh

TIẾT 2

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Trang 3

-HS đọc thầm bài và TLCH trong SGK.

-Tìm những hình ảnh nĩi lên sự cần cù, chịu

khĩ của vợ chồng người nơng dân

-Nhờ chăm chỉ làm ăn, họ đã đạt được điều

gì?

-Tính nết của hai con trai của họ ntn?

-Tìm từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi, già nua của

-Gọi HS đọc câu hỏi 4.(HSKG)

-Treo bảng phụ cĩ 3 phương án trả lời

-Yêu cầu HS đọc thầm Chia nhĩm cho HS

thảo luận để chọn ra phương án đúng nhất

-Gọi HS phát biểu ý kiến

-Kết luận: Vì ruộng được hai anh em đào bới

để tìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt

-Theo em, kho báu mà hai anh em tìm được là

-Qua câu chuyện con hiểu được điều gì?

-Dặn dị về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài:

-HS đọc bài và TLCH

-Quanh năm hai sương một nắng,cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc

gà gáy sáng trở về nhà khi đã lặnmặt trời Họ hết cấy lúa, lại trồngkhoai, trồng cà, họ khơng cho đấtnghỉ, mà cũng chẳng lúc nào ngơitay

-Họ gây dựng được một cơ ngơiđàng hồng

-Hai con trai lười biếng, ngại làmruộng, chỉ mơ chuyện hão huyền.-Già lão, qua đời, lâm bệnh nặng

-Người cha dặn: Ruộng nhà cĩmột kho báu các con hãy tự đàolên mà dùng

-Họ đào bới cả đám ruộng lên đểtìm kho báu

-Họ chẳng thấy kho báu đâu vàđành phải trồng lúa

-Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu?-HS đọc thầm

1 Vì đất ruộng vốn là đất tốt

2 Vì ruộng hai anh em đào bới đểtìm kho báu, đất được làm kĩnên lúa tốt

3 Vì hai anh em trồng lúa giỏi.-2,3 HS phát biểu

- HS nghe

-Là sự chăm chỉ, chuyên cần.-Chăm chỉ lao động sẽ được ấm

no, hạnh phúc./ Ai chăm chỉ laođộng yêu quý đất đai sẽ cĩ cuộcsống ấm no, hạnh phúc

- Câu chuyện khuyên chúng taphải chăm chỉ lao động Chỉ cĩchăm chỉ lao động, cuộc sống củachúng ta mới ấm no, hạnh phúc

- HS đọc

- Nhận xét-1,2 HS trả lời

Trang 4

Kể chuyện:

KHO BÁU

I MỤC TIÊU:

-Dựa vào gợi ý cho trước, kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT1)

+HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bảng phụ chép nội dung gợi ý kể 3 đoạn câu chuyện

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định :

2 Bài mới

Giới thiệu: Trong giờ kể chuyện hôm nay

lớp mình sẽ kể lại câu chuyện Kho báu

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện

a) Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý

-Nội dung đoạn 1 nói gì?

-Hai vợ chồng thức khuya dậy sớm ntn?

-Hai vợ chồng đã làm việc không lúc nào

ngơi tay ntn?

-Hát

-Cả lớp

-Kể lại trong nhóm Khi HS kể các

em khác theo dõi, lắng nghe, nhậnxét, bổ sung cho bạn

-Mỗi HS trình bày 1 đoạn

-3 HS tham gia kể

-Nhận xét bạn kể

-Hai vợ chồng chăm chỉ

-Họ thường ra đồng lúc gà gáysáng và trở về khi đã lặn mặt trời.-Hai vợ chồng cần cù làm việc,chăm chỉ không lúc nào ngơi tay.Đến vụ lúa họ cấy lúa rồi trồngkhoai, trồng cà, không để cho đất

Trang 5

-Kết quả tốt đẹp mà hai vợ chồng đạt được?

-Tương tự đoạn 2, 3

b) Kể lại toàn bộ câu chuyện(HSKG)

-Gọi 3 HS xung phong lên kể lại câu

-Dặn dò về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân nghe và xem trước bài sau

nghỉ

-Nhờ làm lụng chuyên cần, họ đãgây dựng được một cơ ngơi đànghoàng

-Mỗi HS kể lại một đoạn

-Mỗi nhóm 3 HS lên thi kể Mỗi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV:Bảng lớp ghi sẵn nội dung các bài tập chính tả

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

3 Bài mới

Giới thiệu: Giờ Chính tả hôm nay các em sẽ

viết một đoạn trong bài Kho báu và làm các bài

tập chính tả phân biệt ua/ uơ; l/n; ên/ ênh

 Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết

a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần chép

-Đọc đoạn văn cần chép

-Nội dung của đoạn văn là gì?

-Những từ ngữ nào cho em thấy họ rất cần cù?

-Hai sương một nắng, cuốc bẫmcày sâu, ra đồng từ lúc gà gáysáng đến lúc lặn mặt trời, hếttrồng lúa, lại trồng khoai, trồngcà

Trang 6

- Đoạn văn cĩ mấy câu?

-Trong đoạn văn những dấu câu nào được sử

dụng?

-Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?

c) Hướng dẫn viết từ khĩ

-Yêu cầu HS viết bảng con từ khó :

-Cho HS đọc từ khó

- Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS lên bảng làm bài

- Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa

-Yêu cầu HS đọc các từ trên sau khi đã điền

đúng

- GV nhận xét ghi điểm

+Bài 3a: Điền l/n - Gọi HS đọc yêu cầu.

- GV chép thành 2 bài cho HS lên thi tiếp sức

Mỗi HS của 1 nhĩm lên điền 1 từ sau đĩ về chỗ

đưa phấn cho bạn khác Nhĩm nào xong trước

- Cả lớp viết bảng con: cuốc bẫm, trở về, gà gáy.

- HS đọc cá nhân, đồng thanh.-Lớp chép bài vào vở

-1 HS đọc

-2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp

làm vào vở.

(voi huơ vịi; mùa màng.

thuơ nhỏ; chanh chua).

Trang 7

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ : Luyện tập chung.

- Gọi HS sửa bài 3

-Tiếp tục gắn 2, 3, 10 ô vuông như phần

bài học trong SGK và yêu cầu HS nêu số

đơn vị tương tự như trên

-10 đơn vị còn gọi là gì?

-1 chục bằng bao nhiêu đơn vị?

-Viết lên bảng: 10 đơn vị = 1 chục

-Gắn lên bảng các hình chữ nhật biểu diễn

chục và yêu cầu HS nêu số chục từ 1 chục

(10) đến 10 chục (100) tương tự như đã làm

với phần đơn vị

-10 chục bằng mấy trăm?

-Viết lên bảng 10 chục = 100

 Hoạt động 2: Giới thiệu 1 nghìn.

a Giới thiệu số tròn trăm

-Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn 100

và hỏi: Có mấy trăm

-Gọi 1 HS lên bảng viết số 100 xuống dưới

vị trí gắn hình vuông biểu diễn 100

-Gắn 2 hình vuông như trên lên bảng và hỏi:

Có mấy trăm

-Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách viết số 2

trăm

-Giới thiệu: Để chỉ số lượng là 2 trăm,

người ta dùng số 2 trăm, viết 200

- HS nhắc lại tựa bài

Trang 8

-Giới thiệu: 10 trăm được gọi là 1 nghìn.

-Viết lên bảng: 10 trăm = 1 nghìn

-Yêu cầu HS nêu lại các mối liên hệ giữa

đơn vị và chục, giữa chục và trăm, giữa

yêu cầu HS sử dụng bộ hình cá nhân của

mình để lấy số ô vuông tương ứng với số

Tập đọc:

CÂY DỪA

I MỤC TIÊU:

-Biết ngắt nhịp thơ hợp lí khi đọc các câu thơ lục bát

-Hiểu ND : Cây dừa giống như con người, biết gắn bó với đất trời, với thiênnhiên (trả lời được các CH1,CH2 : thuộc 8 dòng thơ đầu)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV :Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

- HS : SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 9

2 Bài cũ :

-Gọi HS lên đọc bài Kho báu và trả lời câu

hỏi về nội dung bài đọc

-Nhận xét cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu:

Treo bức tranh minh hoạ và giới thiệu: Cây

dừa là một loài cây gắn bó mật thiết với cuộc

sống của đồng bào miền Trung, miền Nam

nước ta Bài tập đọc hôm nay, chúng ta sẽ

cùng tìm hiểu bài thơ Cây dừa của nhà thơ

thiếu nhi Trần Đăng Khoa

-Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng

-Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này

-Yêu cầu HS đọc nối tiếp, mỗi HS đọc 2 câu,

1 câu sáu và 1 câu tám

c) Luyện đọc theo đoạn

-Nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn HS chia

-Gọi HS đọc phần chú giải trong SGK

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

-Gọi 1 HS đọc lại toàn bài

-Các bộ phận của cây dừa (lá, ngọn, thân,

quả) được so sánh với những gì?

Đoạn 1: 4 dòng thơ đầu

Đoạn 2: 4 dòng thơ tiếp

Đoạn 3: 6 dòng thơ cuối

-Luyện ngắt giọng các câu văn:

Cây dừa xanh/ tỏa nhiều tàu,/

Dang tay đón gió,/ gật đầu gọi trăng./ Thân dừa/ bạc phếch tháng năm,/ Quả dừa/ đàn lợn con/ nằm trên cao.// Đêm hè/ hoa nở cùng sao,/

Tàu dừa-/ chiếc lược/ chải vào mây xanh.//

Ai mang nước ngọt,/ nước lành,/

Ai đeo/ bao hũ rượu/ quanh cổ dừa.//

-Đọc bài theo yêu cầu

-HS đọc lại bài sau đó trả lời:

Lá: như bàn tay dang ra đón gió,

Trang 10

-Hướng dẫn HS học thuộc lòng từng đoạn.

-GV xoá dần từng dòn thơ chỉ để lại chữ đầu

-Với gió: dang tay đón, gọi giócùng đến múa reo

Với trăng: gật đầu gọi.

Với mây: là chiếc lược chải vào mây.

Với nắng: làm dịu nắng trưa.

Với đàn cò: hát rì rào cho đàn cò đánh nhịp bay vào bay ra.

- HS trả lời theo ý hiểu cá nhân

-Mỗi đoạn 1 HS đọc cá nhân, cảlớp đọc đồng thanh, đọc thầm.-4 HS thi đọc nối tiếp

II CHUẨN BỊ

GV : Ảnh minh họa trong SGK Các tranh ảnh, bài báo về động vật trên cạn.Phiếu trò chơi Giấy khổ to, bút viết bảng

HS : SGK

Trang 11

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 12

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

-Loài vật sống ở đâu

3 Bài mới

Giới thiệu: Một số loài vật sống trên cạn.

 Hoạt động 1: Giới thiệu bài

-Động vật sống ở khắp mọi nơi như trên mặt

đất, dưới nước và bay lượn trên không Có

thể nói động vật sống trên mặt đất chiếm số

lượng nhiều nhất Chúng rất đa dạng và

phong phú Hôm nay, cô cùng các em tìm

hiểu về loài vật này qua bài Một số loài vật

1 Nêu tên con vật trong tranh.

2 Cho biết chúng sống ở đâu?

3 Thức ăn của chúng là gì?

4 Con nào là vật nuôi trong gia đình, con

nào sống hoang dại hoặc được nuôi trong

vườn thú?

- Yêu cầu HS lên bảng, vừa chỉ tranh vừa nói

- GV đưa thêm một số câu hỏi mở rộng:

- HS nhắc lại tựa bài

-HS quan sát, thảo luận trongnhóm

+ Hình 1: Con lạc đà, sống ở samạc Chúng ăn cỏ và được nuôitrong vườn thú

+ Hình 2: Con bò, sống ở đồng cỏ.Chúng ăn cỏ và được nuôi trong giađình

+ Hình 3: Con hươu, sống ở đồng

cỏ Chúng ăn cỏ và sống hoang dại.+ Hình 4: Con chó Chúng ănxương, thịt và nuôi trong nhà

+ Hình 5: Con thỏ rừng, sống tronghang Chúng ăn cà rốt và sốnghoang dại

+ Hình 6: Con hổ, sống trong rừng.Chúng ăn thịt và sống hoang dại,hoặc được nuôi trong vườn thú.+ Hình 7: Con gà Chúng ăn giun,

ăn thóc và được nuôi trong nhà

+ Vì nó có bướu chứa nước, có thểchịu được nóng

+ Thỏ, chuột, …+ Con hổ

Trang 13

-Đại diện các nhóm lên chỉ tranh và nói Có

thể đặt một số câu hỏi mời bạn khác trả lời

Bạn nào trả lời đúng thì có thể đặt câu hỏi

khác mời bạn khác trả lời…

-GV kết luận: Có rất nhiều loài vật sống trên

mặt đất như: Voi, ngựa, chó, gà, hổ … có

loài vật đào hang sống dưới đất như thỏ, giun

… Chúng ta cần phải bảo vệ các loài vật có

trong tự nhiên, đặc biệt là các loài vật quý

-Yêu cầu HS tập hợp tranh ảnh và dán trang

trí vào 1 tờ giấy khổ to

-Có ghi tên các con vật Sắp xếp theo các tiêu

*Con vật có ích lợi đối với người và gia súc

*Con vật có hại đối với người, cây cối …

* Bước 2: Làm việc cả lớp.

-Yêu cầu đại diện các nhóm lên báo cáo kết

quả của nhóm mình

-GV nhận xét

*Hoạt động 5: Hoạt động nối tiếp

-Chơi trò chơi: Bắt chước tiếng con vật

Cử 2 bạn đại diện cho bên nam và bên nữ lên

tham gia.

-Các bạn này sẽ bốc thăm và bắt chước theo

tiếng con vật đã được ghi trong phiếu

-GV nhận xét và đánh giá bên thắng cuộc

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

Trang 14

Thứ năm ngày 27 tháng 3 năm 2014

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, các hình chữ nhật biểu diễn 1 chục

- Bảng kẻ sẵn các cột ghi rõ: Trăm, chục, đơn vị, viết số, đọc số, như phần bài họccủa SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định :

2 Bài cũ :So sánh các số tròn trăm.

-Gọi HS lên bảng viết các số tròn chục mà

-Gắn lên bảng hình biểu diễn số 110 và hỏi:

Có mấy trăm và mấy chục, mấy đơn vị?

-Số này đọc là: Một trăm mười

-Số 110 có mấy chữ số, là những chữ số

nào?

-Một trăm là mấy chục?

-Vậy số 110 có tất cả bao nhiêu chục

-Có lẻ ra đơn vị nào không?

diễn và trả lời: có 11 chục

quả vào bảng số trong phần bàihọc

Trang 15

-Yêu cầu HS suy nghĩ và thảo luận để tìm ra

-Gắn lên bảng hình biểu diễn 110 và hỏi: Có

bao nhiêu hình vuông?

-Gắn tiếp lên bảng hình biểu diễn số 120 và

hỏi: Có bao nhiêu hình vuông?

-110 hình vuông và 120 hình vuông thì bên

nào có nhiều hình vuông hơn, bên nào có ít

qua việc so sánh 110 hình vuông và 120

hình vuông như trên, trong toán học chúng

-Khi đó ta nói 120 lớn hơn 110 và viết

120>110, hay 110 bé hơn 120 và viết 110 <

-Đưa ra hình biểu diễn số để HS so sánh,

sau đó yêu cầu HS so sánh số thông qua

việc so sánh các chữ số cùng hàng

-GV nhận xét sửa chữa ; ghi điểm

+Bài 3:

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Để điền dấu cho đúng, trước hết phải thực

hình vuông, 110 hình vuông ít hơn

120 hình vuông

- -120 lớn hơn 110, 110 bé hơn120

-Điền dấu để có: 110 < 120;120>110

Trang 16

hiện so sánh số, sau đó điền dấu ghi lại kết

nhau đổi chéo vở để kiểm tra bàilẫn nhau

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định :

2 Bài cũ :

3 Bài mới

Giới thiệu: GV nêu mục đích và yêu cầu.

hoa sang chữ cái viết thường đứng liền sau

chúng

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa

1.Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

* Gắn mẫu chữ Y

đường kẽ 6, đổi chiều bút, viết nét khuyết

ngược, kéo dài xuống đường kẽ 4 dưới đường

kẽ 1, dừng bút ở đường kẽ 2 phía trên

Trang 17

- - GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết.

-Biết đáp lại lời chia vui trước tình huống giao tiếp cụ thể (BT1)

-Đọc và trả lời được các câu hỏi về bài miêu tả ngắn (BT2); viết được các câutrả lời cho một phần BT2 (BT3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV : Tranh minh hoạ trong SGK Tranh (ảnh) hoặc quả măng cụt thật

- HS : SGK

Trang 18

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định :

2 Bài cũ:

3 Bài mới Giới thiệu: Giờ Tập làm văn hôm

nay các em sẽ đáp lại lời chia vui và tìm hiểu

viết về một loại quả rất ngon của miền Nam

nước ta, đó là măng cụt

 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập

+Bài 1

- +HS 1: Chúc mừng bạn đãđoạt giải cao trong cuộc thi

nhiều.

nói khác Ví dụ: Các bạn quan tâm đến tớ nhiều quá, lần sau

tớ sẽ cố gắng để đoạt giải cao hơn./ Tớ cảm động quá Cảm

ơn các bạn nhiều lắm./…

GV đọc mẫu bài Quả măng cụt.

- -GV cho HS xem tranh (ảnh) hoặc quả

măng cụt thật

-2 HS đọc lại bài Cả lớp đọcthầm theo

- Quan sát

dung

-Yêu cầu HS nói liền mạch về hình dáng bên

ngoài của quả măng cụt Cho HS chỉ vào quả

thật hoặc tranh ảnh cho sinh động

-Yêu cầu HS tự viết

-Yêu cầu HS đọc bài của mình

viết của mình

Ngày đăng: 28/05/2015, 14:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ. - Giáo án lớp 2 năm học 2014 - 2015 chuẩn kiến thức tuần 28
Bảng ph ụ (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w