Nhận thức được vai trò kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp, trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần xây dựng số 5, em đãlựa chọn đề tài “Tổ chức công tác kế t
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đang có những bước tiến khá
rõ rệt với mục tiêu trở thành nước công nghiệp hóa – hiện đại hóa; đông thờitrong bối cảnh nước ta đã gia nhập WTO sự cạnh tranh vốn có của một nền kinh
tế thị trường càng trở nên gay gắt Chính vì vậy, trong bối cảnh đó, tất cả cácdoanh nghiệp sản xuất, các tổ chức kinh doanh đều ra sức phấn đấu sản xuất racác sản phẩm đạt chất lượng cao, mẫu mã đẹp với giá thành hợp lý để có một vịthế nhất định trên thị trường Các doanh nghiệp muốn tồn tại và vươn lên khẳngđịnh mình, cần năng động trong tổ chức quản lý, điều hành hoạt động sản xuấtkinh doanh, đặc biệt cần làm tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm nhằm giảm thiểu chi phí, hạ giá thành sản phẩm song vẫn đảmbảo chất lượng
Ngành xây dựng cơ bản phát triển như hiện nay ngày càng giữ vai trò quantrọng trong quá trình tạo ra cơ sở vật chất cho đất nước và giải quyết vấn đề việclàm cho bộ phận lớn lao động Đây là ngành đặc thù với số vốn đầu tư ban đầurất lớn, do đó công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là
bộ phận quan trọng hàng đầu nhằm sử dụng hiệu quả vốn, tránh thất thoát Thôngqua các công cụ kế toán, công ty có thể đề ra các biện pháp sử dụng tiết kiệm chiphí đầu vào, tận dụng tốt nhất các nguồn lực hiện có, kết hợp các yếu tố sản xuấttối ưu, giúp quản lý chi phí, giá thành từng công trình, từng giai đoạn Từ đó,công ty thực hiện việc đối chiếu với số liệu định mức, tình hình sử dụng lao độngvật tư, chi phí dự toán để tìm ra nguyên nhân chênh lệch, kịp thời ra quyết địnhđúng đắn, kịp thời điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh theo mục tiêu đề ra
Trang 2Nhận thức được vai trò kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp, trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần xây dựng số 5, em đã
lựa chọn đề tài “Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây dựng số 5” để viết luận văn
cuối khóa của mình Luận văn cuối khóa của em ngoài phần mở đầu và kết luận,gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây dựng số 5
Chương 3: Những biện pháp, phương hướng nhằm hoàn thiện công tác kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty
Cổ phần xây dựng số 5
Trong suốt quá trình thực tập, em luôn nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo tậntình của Thầy giáo – Tiến sĩ Nguyễn Vũ Việt và của cỏc cụ chỳ, anh chị trongPhòng Tài chính – Kế toán công ty Cổ phần xây dựng số 5, đã tạo điều kiện giúp
đỡ em tìm hiểu, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn tốt nghiệp này Mặc dù em đã
có nhiều cố gắng nhưng với vốn kiến thức còn hạn hẹp và thời gian tiếp xúc thực
tế chưa nhiều, nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rấtmong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của Thầy, Cô giáo cùng cán bộtrong Phòng Tài chính – Kế toán công ty để bài viết của em được hoàn thiện hơn,nâng cao kiến thức để phục vụ tốt công tác thực tế sau này
Đồng thời, qua đây em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình củaThầy giáo TS Nguyễn Vũ Việt cùng toàn thể cán bộ Phòng Tài Chính – Kế toán
đã giúp đỡ em trong suốt thời gian qua
Trang 3CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP
Chỉ những chi phí bỏ ra để tiến hành sản xuất được coi là chi phí sản xuất.Hơn nữa quá trình hoạt động của doanh nghiệp diễn ra một cách liên tục, thườngxuyên do vậy chi phí phải được đo lường theo từng thời kỳ: tháng, quý, năm…phù hợp với kỳ báo cáo
Chi phí của doanh nghiệp xây lắp mang tính cá biệt, nghĩa là các doanhnghiệp, đơn vị cùng thi công một công trình, hạng mục công trình như nhaunhưng với trình độ quản lý, điều kiện sản xuất khác nhau thường cho ra sản phẩm
Trang 4với kết cấu và độ lớn khác nhau Tính cá biệt trong chi phí tạo nên sự khác biệttrong giá thầu, là nhân tố quyết định thành bại của các nhà thầu trong cuộc đuagiành hợp đồng từ các chủ đầu tư.
Như vậy, bản chất của chi phí sản xuất là những phí tổn (hao phí) về cácyếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất gắn liền với mục đích kinh doanh Lượngchi phí phụ thuộc vào khối lượng các yếu tố sản xuất đã tiêu hao trong kỳ và giá
cả của một đơn vị yếu tố sản xuất đã hao phí Chi phí sản xuất được đo lườngbằng thước đo tiền tệ và được tính cho một khoảng thời gian xác định
1.1.1.2 Giá thành sản phẩm xây lắp
Giá thành sản phẩm của doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền củatoàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác được tớnhtrờn một khối lượng xây lắp hoàn thành nhất định
Trong đó khối lượng xây lắp là khối lượng các công việc được tính theochỉ tiêu hiện vật nằm trong thiết kế công trình Khối lượng xây lắp có thể là mộtcông trình hoàn thành hoặc có thể là khối lượng công tác đã thi công đến mộtđiểm dừng kỹ thuật hợp lý Từ đó giá thành sản phẩm xây lắp được phân biệtthành:
Giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành là toàn bộ chi phí sản xuất đểhoàn thành khối lượng sản phẩm xây lắp theo quy định
Giá thành hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành toàn bộ là toàn
bộ chi phí sản xuất để hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình xây lắpđạt giá trị sử dụng
Trang 5Việc xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp phải xem xét đếnphương thức thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành giữa nhà thầu và bên giaothầu.
Chỉ tiêu giá thành nếu được xác định một cách chính xác, trung thực, cóthể giúp doanh nghiệp và Nhà nước có cơ sở để xem xét đánh giá thực trạng hoạtđộng sản xuất, từ đó đưa ra những biện pháp, đường lối thích hợp cho từng giaiđoạn cụ thể
Giá thành có hai chức năng chủ yếu là bù đắp chi phí và lập giá Số tiềnthu được từ việc tiêu thụ sản phẩm sẽ bù đắp phần chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ
ra để sản xuất sản phẩm đó Tuy nhiên, sự bù đắp các yếu tố chi phí đầu vào mớichỉ là đáp ứng yêu cầu của tái sản xuất giản đơn Trong khi đó mục đích chínhcủa cơ chế thị trường là tái sản xuất mở rộng tức là giá tiêu thụ hàng hóa sau khi
bù đắp chi phí đầu vào vẫn phải đảm bảo có lãi Do đó việc quản lý, hạch toáncông tác giá thành sao cho vừa hợp lý, chính xác vừa đảm bảo vạch ra phươnghướng hạ thấp giá thành sảm phẩm có vai trò vô cùng quan trọng
1.1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Về mặt bản chất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiện haimặt của quá trình kinh doanh Chúng giống nhau về chất vì đều cùng biểu hiệnbằng tiền của hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã
bỏ ra, nhưng khác nhau về mặt lượng
Khi nói đến chi phí sản xuất là giới hạn cho một kỳ nhất định, khôngphân biệt là cho loại sản phẩm nào, đã hoàn thành hay chưa; còn khi nói đến giáthành sản phẩm là xác định một lượng chi phí sản xuất nhất định, tính cho mộtđại lượng kết quả hoàn thành nhất định
Trang 6Giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ bao gồm chi phí sản xuất của kỳtrước chuyển sang và một phần chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ:
Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ
1.1.2 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Để có thể tồn tại và đứng vững trong nền kinh tế thị trường, bất kỳ doanhnghiệp nào hoạt động kinh doanh cũng ý thức một nguyên tắc hết sức cơ bảntrong hạch toán kinh doanh là làm sao bảo đảm lấy thu nhập bù đắp chi phí bỏ ra,bảo toàn vốn và có lãi
Đứng trên góc độ quản lý, thông tin về chi phí sản xuất, giá thành sảnphẩm giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp ra được những quyết định đúngđắn Thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm không đầy đủ, các nhàquản trị sẽ gặp khó khăn trong quản lý và điều hành doan nghiệp
Yêu cầu đặt ra là làm thế nào để tính toán, đánh giá một cách chính xácnhất những chi phí đã bỏ vào sản xuất Để đạt được điều này các nhà quản lý phải
có biện pháp quản lý chặt chẽ, thích hợp chi phí sản xuất, tìm cách giảm thiểu tối
đa chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm nhưng chất lượng xây dựng không đổi
mà vẫn thu được lợi nhuận cao Bên cạnh đó cần cải tiến kỹ thuật để tăng năngsuất, tăng cường công tác quản lý kinh tế mà trọng tẫm là quản lý chi phí sảnxuất
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hiện nay, bên cạnh phương thứcquản lý xây dựng cơ bản truyền thống, quản lý tập trung, các doanh nghiệp xây
Trang 7lắp đã áp dụng một phương thức quản lý mới, đó là phương thức giao khoán sảnphẩm xây lắp cho các đơn vị cơ sở, các tổ đội thi công Phương thức này rất phùhợp với điều kiện cơ chế thị trường vì:
• Gắn liền với lợi ích vật chất của người lao động, tổ thi công với khốilượng, chất lượng và tiến độ công trình
• Xác định rõ trách nhiệm vật chất trong xây dựng
• Mở rộng quyền tự chủ trong hạch toán kinh doanh
• Phát huy khả năng có sẵn trên nhiều mặt của đơn vị tại cơ sở
Các doanh nghiệp hiện nay chủ yếu áp dụng hai hình thức khoán sau:
Hình thức khoán gọn công trình: Theo hình thức này đơn vị giao khoỏn
khoỏn toàn bộ giá thành sản phẩm cho bên nhận khoỏn, khoỏn trọn gói các khoảnmục chi phí Đội nhận khoán tổ chức thực hiện theo tiến độ quy định, tự chịutrách nhiệm về tiến độ công trình, khi công trình bàn giao sẽ được thanh toántoàn bộ giá thành sản phẩm nhận khoán Đội nhận khoán nộp lại doanh nghiệp sốphải nộp, số trích quỹ doanh nghiệp
Hình thức khoán theo từng khoản mục chi phí: Bên giao khoán tiến hành
giao khoán từng khoản mục chi phí cho đội nhận giao khoán theo hợp đồng giaokhoán (vật liệu, nhân công, máy thi cụng,…) Đội nhận khoán thực hiện cáckhoản mục chi phí được giao khoỏn, cỏc khoản mục khỏc bên giao khoán cótrách nhiệm thực hiện đồng thời giám sát chất lượng công trình Khi khối lượngcông việc công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao, đội nhận khoán
sẽ được thanh toán khoản chi phí nhận khoán theo giá thành sản phẩm giaokhoán
Trang 81.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quantrọng, nó phản ánh chất lượng công tác sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Tài liệu về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là căn cứ để phân tích, đánhgiá thành phần thực hiện các định mức về kinh phí, tình hình thực hiện kế hoạchsản phẩm,…
Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường khi mà các doanh nghiệp tự hạchtoán kinh doanh, thì kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm được đưalên vị trí quan trọng trong hệ thống công tác kế toán Do đó, việc tổ chức kế toánchi phí sản xuất và tớnh giỏ thỏnh sản phẩm có những vai trò sau đây:
- Cung cấp các tài liệu để nhà quản trị phân tích, đánh giá tình hình thựchiện định mức chi phí, tình hình sử dụng các nguồn lực như: vật tư, lao động, tiềnvốn, tình hình thực hiện giá thành sản phẩm nhằm đưa ra quyết định hợp lý, đemlại lợi ích cho doanh nghiệp
- Phản ánh hiệu quả hoạt động kinh tế, trong doanh nghiệp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm được tớnh đỳng, tớnh đủ là tiền đề để hạch toán kinhdoanh, xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Để tổ chức tốt kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm nhằmđáp ứng yêu cầu quản lý, thì kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:
- Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành sảnphẩm, lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất khoa học phù hợp với tìnhhình thực tế của đơn vị
Trang 9- Ghi chép, tính toán, phản ánh đầy đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmcủa hoạt động xây lắp, xác định hiệu quả của từng phần và toàn bộ hoạt động sảnxuất kinh doanh.
- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công rõràng trách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liên quan, đặc biệt
là bộ phận kế toán chi phí
- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kếtoán phù hợp các chuẩn mực, chế độ kế toán, đảm bảo đáp ứng được yêu cầu thunhận, xử lý, hệ thống hóa thông tin về chi phí, giá thành của doanh nghiệp
- Định kỳ cung cấp báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cholãnh đạo doanh nghiệp tiến hành phân tích các định mức chi phí, dự toán tìnhhình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành sản phẩm, phát hiệnkịp thời khả năng tiềm tàng, đề xuất các biện pháp thích hợp để phấn đấu khôngngừng tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm
1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Việc quản lý chi phí sản xuất không chỉ đơn thuần là quản lý số liệu phảnánh tổng hợp chi phí mà phải dựa trên các yếu tố chi phí riêng biệt để phân biệttoàn bộ chi phí sản xuất từng công trình, hạng mục công trình hay nơi phát sinhchi phí Dưới góc độ xem xét khác nhau, theo những tiêu chí khác nhau thì chiphí sản xuất cũng được phân loại và hạch toán theo các cách khác nhau để đápứng yêu cầu thực tế của quản lý và hạch toán
1.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Trang 10Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chi phí, chi phí trong khâu sảnxuất nói riêng và toàn bộ chi phí trong hoạt động của Doanh nghiệp xây lắp nóichung được chia thành các yếu tố chi phí khác nhau, không kể chi phí đó phátsinh ở địa điểm nào, dùng vào mục đích gì Vì vậy, cách phân loại này còn đượcgọi là phân loại chi phí theo yếu tố Theo cách phân loại này, chi phí trong doanhnghiệp xây lắp được chia thành các yếu tố chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: là các chi phí về loại nguyên vật liệu dùng vàohoạt động của doanh nghiệp xây lắp như: chi phí nguyên vật liệu chính, chi phínguyên vật liệu phụ, chi phí phụ tùng thay thế, chi phí nhiên liệu, và chi phí vậtliệu khác
- Chi phí nhân công: là các chi phí về tiền lương ( tiền công ) phải trả chongười lao động và các khoản trích theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của ngườilao động, đó là các khoản trích Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí côngđoàn
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Yếu tố chi phí này bao gồm khấu haocủa các tài sản cố định dùng vào hoạt động của doanh nghiệp theo quy định phảitrích khấu hao
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các chi phí về các dịch vụ mua ngoài phục
vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí điện,nước, điện thoại,
- Chi phí khác bằng tiền: là khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quátrình sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố có ý nghĩa rất quan trọngđối với quản lý vĩ mô cũng như đối với quản trị doanh nghiệp Phân loại chi phí
Trang 11sản xuỏt kinh doanh theo yếu tố là cơ sở để lập và kiểm tra việc thực hiện dự toánchi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố, là cơ sở để lập kế hoạch cân đối trongphạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân, cũng như ở từng doanh nghiệp; là cơ sởxác định mức tiêu hao vật chất, tính thu nhập quốc dân cho ngành và cho toàn bộnền kinh tế
1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo loại hoạt động và mục đích, công dụng (theo khoản mục )
Theo loại hoạt động và mục đích, công dụng kinh tế của chi phí, chi phítrong hoạt động của doanh nghiệp xây lắp được phân thành các loại sau:
• Chi phí hoạt động tạo ra doanh thu: Bao gồm các chi phí tạo ra doanh
thu của hoạt động xây lắp, doanh thu các hoạt động bán sản phẩm, cung cấp dịch
vụ khác, và chi phí tạo ra doanh thu hoạt động tài chính Căn cứ vào chức công dụng kinh tế của chi phí, các khoản chi phí này được chia thành chi phí sảnxuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính
năng-Cụ thể như sau:
- Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa vàcác chi phí cần thiết khác mà doanh ngiệp xây lắp bỏ ra để sản xuất sản phẩm xâylắp trong một thời kỳ nhất định được biểu hiện bằng tiền Chi phí sản xuất xâylắp bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí sản xuất chung
- Chi phí ngoài sản xuất bao gồm:
+ Chi phí bán hàng: là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quátrình tiêu thụ sản phẩm, lao vụ, dịch vụ; bao gồm chi phí quảng cáo, giao hàng,hoa hồng bán hàng, chi phí nhân viên bán hàng,…
Trang 12+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ
và quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí khác có tínhchất chung toàn doanh nghiệp
+ Chi phí hoạt động tài chính: là các chi phí và các khoản lỗ có liên quan đếnhoạt động về vốn như: chi phí liên doanh, chi phí vay vốn, lỗ do đầu tư ngắn vàdài hạn,…
• Chi phí khác: là các khoản chi phí liên quan đến các hoạt động ngoài hoạtđộng tạo ra doanh thu, đó là chi phí và các khoản lỗ do các sự kiện, nghiệp vụkhông dự kiến trước như: chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản
bị phạt, truy thu thuế,…
Cách phân loại này là cơ sở để tập hợp chi phí, tính giá thành theo khoản mục,
là cơ sở để xây dựng và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
1.2.1.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và khối lượng hoạt động
Theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng (mức độ) hoạt động, chi phícủa doanh nghiệp xây lắp được chia thành:
- Chi phí biến đổi (biến phí) là những chi phí thay đổi về tổng số khi có sựthay đổi khối lượng hoạt động của doanh ngiệp Khối lượng hoạt động có thể là
số lượng sản phẩm sản xuất; số lượng sản phẩm tiêu thụ, số giờ máy hoạt động, Biến phí được chia thành biến phí tỷ lệ và biến phí thay đổi không theo tỷ lệ trựctiếp
- Chi phí cố định (định phí) là những chi phí mà tổng số không thay đổi
khi có sự thay đổi mức độ hoạt động
- Chi phí hỗn hợp là loại chi phí bao gồm cả yếu tố biến phí và định phí
Trang 13Để phục vụ cho việc lập kế hoạch, kiểm soát và chủ động điều tiết chi phí hỗnhợp, các nhà quản trị doanh nghiệp cần phải phân tích chi phí hỗn hợp thành cácyếu tố biến phí và định phí.
Ngoài cỏc cỏch phân loại trên, tùy thuộc vào yêu cầu quản lý ch phí vàyêu cầu thu thập xử lý thông tin về chi phí mà doanh nghiệp xây lắp có thể phânloại chi phí theo cỏc tiờu thức như: theo mối quan hệ của chi phí với các khoảnmục trên báo cáo tài chính, theo khả năng quy nạp của chi phí với các đối tượng
kế toán chi phớ,…
Trang 141.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm của doanh nghiệp xây lắp
Có nhiều cách phân loại giá thành sản phẩm như: phân loại theo thời gian
và cơ sở số liệu để tính giá thành sản phẩm, phân loại theo phạm vi các chi phícấu thành, Tùy theo tiêu chí lựa chọn mà cú cỏch phân loại phù hợp Trongdoanh nghiệp xây lắp, người ta thường quan tâm tới giá thành theo thời gian và
cơ sở số liệu để tính giá thành sản phẩm gồm: giá thành dự toán, giá thành kếhoạch, giá thành thực tế
- Giá thành dự toán: là tổng chi phí dự toán để hoàn thành sản phẩm xây
lắp Giá thành dự toán được xác định trên cơ sở các định mức và đơn giá chi phí
do Nhà nước quy định (đơn giỏ bình quân khu vực thống nhất) Giá thành dựtoán được xác định:
+
Thu nhập chịu thuế tính trước
+
Thuế GTGT đầu ra
- Giá thành kế hoạch: là giá thành được xây dựng trước khi thi công trên
cơ sở những điều kiện cụ thể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biệnpháp tổ chức thi công Giá thành kế hoạch thường nhỏ hơn giá thành dự toán xâylắp ở mức hạ giá thành kế hoạch Giá thành kế hoạch không bao gồm các chi phíbất hợp lý, nó là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực tế kế hoạch giá thànhsản phẩm của doanh nghiệp Giá thành kế hoạch được xác định:
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành kế hoạch
Trang 15- Giá thành thực tế: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các chi phí thực tế để hoàn
thành sản phẩm xây lắp Giá thành này được tớnh trờn cơ sở số liệu kế toán chiphí sản xuất đã tập hợp được trong kỳ Giá thành công trình lắp đặt thiết bị khôngbao gồm giá thiết bị đưa vào lắp đặt, bởi vì thiết bị này thường do đơn vị chủ đầu
tư bàn giao cho doanh nghiệp nhận thầu xây lắp
Trong hoạt động, để đánh giá được trình độ quản lý, chất lượng thi công,tình hình thực hiện kế hoạch giá thành người ta cần xem xét mối quan hệ giữa baloại giá thành trên với nhau
1.3 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
1.3.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất
Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là công việc đầu tiên,quan trọng của tổ chức hạch toán quá trình sản xuất Việc xác định đối tượng kếtoán tập hợp chi phí sản xuất thực chất là xác định những phạm vi, giới hạn màchi phí sản xuất cần tập hợp
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi (giới hạn) chi phísản xuất cần tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và yêu cầutính giá thành sản phẩm
Trong doanh nghiệp xây lắp, đối tượng tập hợp chi phí có thể là các côngtrình, hạng mục công trình xây lắp, các giai đoạn quy ước của hạng mục côngtrình có giá trị dự toán riêng hay nhúm cụng trỡnh, cỏc đơn vị thi công (đội xâydựng)
1.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Trang 16Tùy theo đặc điểm của loại chi phí là liên quan tới một đối tượng tập hợpchi phí hay liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí mà kế toán sử dụngmột trong hai phương pháp tập hợp chi phí sản xuất sau:
Điều kiện áp dụng: khi các chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tậphợp chi phí sản xuất
Phương pháp phân bổ: khi các chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đốitượng tập hợp chi phí sản xuất thì kế toán tiến hành tập hợp chi phí sản xuất chotất cả các đối tượng chịu chi phí có liên quan, sau đó sẽ tiến hành phân bổ chotừng đối tượng Việc phân bổ cần phải theo một tiêu thức hợp lý Tiêu thức phân
bổ hợp lý phải thỏa mãn hai điều kiện:
Có mối quan hệ trực tiếp với đối tượng phân bổ
Có mối quan hệ tương quan tỷ lệ thuận với chi phí phân bổ
Sau khi xác định được tiêu thức phân bổ thích hợp thì việc phân bổ thực hiệntheo trình tự:
Bước 1: Xác định hệ số phân bổ (H)
Trang 17H =
C
T
Trong đó: C là tổng chi phí phân bổ
T là tổng đại lượng làm tiêu chuẩn phân bổ
Trang 18Bước 2: Tính chi phí phân bổ cho từng đối tượng
Ci = H x Ti
Trong đó: Ci là số chi phí phân bổ cho đối tượng i
Ti là số tiêu thức phân bổ của đối tượng i
1.3.3 Tổ chức chứng từ và hạch toán ban đầu
Chứng từ kế toán dùng để tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xâylắp bao gồm:
Bảng chấm công (Mẫu 01A – LĐTL)
Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02 – LĐTL)
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu 11 – LĐTL)
Phiếu xuất kho (01- VT)
Phiếu nhập kho (02 – VT)
Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (03 – VT)
Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định (06 – TSCĐ)
……
1.3.4 Tổ chức tài khoản kế toán
- Để tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp sử dụng các tàikhoản sau:
Tài khoản 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếpcho hoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, thực hiện dịch vụ, lao vụcủa doanh nghiệp xây lắp Tài khoản không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 19Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trìnhhoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ Chi phí laođộng trực tiếp bao gồm cả các khoản phải trả cho người lao động thuộc doanhnghiệp quản lý và cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc, như: tiềnlương, tiền công, các khoản phụ cấp Không hạch toán vào tài khoản này khoảntính bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệptớnh trờn quỹ lương nhân công trực tiếp của hoạt động xây lắp Tài khoản không
có số dư cuối kỳ
Tài khoản 623: Chi phí sử dụng máy thi công
Tài khoản dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụtrực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình Tài khoản này chỉ sử dụng để hạchtoán chi phí sử dụng xe, máy thi công đối với trường hợp doanh nghiệp xây lắpthực hiện xây lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ côngvừa kết hợp mỏy Khụng hạch toán vào tài khoản này khoản trích về bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp tớnh trờn lươngphải trả công nhân sử dụng máy thi công Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ.Tài khoản này có 6 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 6231: Chi phí nhân côngTài khoản 6232: Chi phí vật liệuTài khoản 6233: Chi phí dụng cụ sản xuấtTài khoản 6234: Chi phí khấu hao máy thi côngTài khoản 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoàiTài khoản 6238: Chi phí bằng tiền khác
Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung
Trang 20Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí sản xuất của phân xưởng, đội, côngtrường xây dựng gồm: lương nhân viên quản lý phân xưởng, đội xây dựng, khoảntrích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệpđược tính theo tỷ lệ quy định trên lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp,nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý phân xưởng, đội (thuộcbiên chế doanh nghiệp); khấu hao tài sản cố định dùng chung cho hoạt động củaphân xưởng, đội, chi phí đi vay nếu được vốn hóa tính vào giá trị tài sản đangtrong quá trình sản xuất dở dang, chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp
và những chi phí khác liên quan tới hoạt động của phân xưởng, đội… Tài khoản
627 không có số dư cuối kỳ và có 6 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 6271: Chi phí nhân viên phân xưởngTài khoản 6272: Chi phí vật liệu
Tài khoản 6273: Chi phí dụng cụ sản xuấtTài khoản 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố địnhTài khoản 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoàiTài khoản 6278: Chi phí bằng tiền khác
Tài khoản 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Tài khoản này dùng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh, phục vụcho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ, lao vụdoanh nghiệp xây lắp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạchtoán hàng tồn kho Tài khoản 154 có 4 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 1541: Xây lắpTài khoản 1542: Sản phẩm khácTài khoản 1543: Dịch vụ
Trang 21Tài khoản 1544: Chi phí bảo hành xây lắp
1.3.5 Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Cuối kỳ, các chi phí sản xuất được tập hợp ở các TK 621, TK 622, TK
623, TK 627 sẽ được kết chuyển sang TK 154 để tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm trong kỳ
Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp được thể hiện tổngquát trong sơ đồ sau:
Trang 22(9) (3) (10)
(7)
(13)
(14)
TK 632
Trang 23(1) Xuất kho nguyên vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục
(2) Mua NVL về sử dụng ngay
(3) Thuế GTGT được khấu trừ phát sinh
(4) Trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân
(5) Các khoản trích theo lương ( BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ, )
(6) Tiền lương phải trả người lao động
(7) Tiền lương phải trả công nhân điều khiển máy thi công
(8) Chi phí khấu hao TSCĐ
(9) Chi phí dịch vụ mua ngoài
(10) Chi phí nhân công đội công trình
(11) Chi phí NVL, CCDC xuất dùng
(12) Kết chuyển chi phí NVLTT vào chi phí xây lắp trong kỳ
(13) Kết chuyển phần chi phí NVLTT vượt trên mức bình thường
(14) Kết chuyển phần chi phí NCTT vượt trên mức bình thường
(15) Kết chuyển phần chi phí NCTT vào chi phí xây lắp trong kỳ
(16) Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công
(17) Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào chi phí xây lắp trong kỳ
(18) Kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định do mức sử dụng thực tế thấphơn công suất thiết kế
(19) Giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao
1.3.6 Tổ chức hệ thống sổ và báo cáo kế toán về chi phí sản xuất
Phần hành kế toán chi phí sản xuất khi kết thúc có thể kiểm tra bằng hệ thống
sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp và các báo cáo sau:
Trang 24- Bảng kê chi tiết theo các khoản mục chi phí
- Báo cáo chi phí xây lắp từng công trình, hạng mục công trình
- Sổ kế toán chi tiết và sổ cái TK 1541, TK 621, TK 622, TK 6271, TK
6272, TK 6274, TK 6274, TK 6278,
- Các sổ kế toán liên quan…
- Trình tự kế toán theo hỡnh thức Nhật ký chung:
Trang 25Sổ Nhật ký đặc
biệt
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tồng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Trang 26Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:
1.4 Tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
1.4.1 Đối tượng và kỳ tính giá thành sẩn phẩm
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, dịch vụ dodoanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành cần phải tính tổng giá thành và giá thànhđơn vị
Trong doanh nghiệp xây lắp, đối tượng tính giá thành có thể là công trình,hạng mục công trình xây lắp, các giai đoạn quy ước của hạng mục công trình cógiá trị dự toán riêng hoàn thành
Kỳ tính giá thành có thể theo quý hoặc theo năm kế toán
1.4.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Trong doanh nghiệp xây lắp những sản phẩm làm dở là các công trình,hạng mục công trình dở dang chưa hoàn thành hay khối lượng xây dựng dở dangtrong kỳ chưa được bên chủ đầu tư nghiệm thu chấp nhận thanh toán
Toàn bộ chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ theo từng đối tượng đã xác định cóliên quan đến công trình, hạng mục công trình, khối lượng công tác xây lắp hoànthành hay chưa hoàn thành Để có những thông tin phục vụ cho công tác tính giáthành sản phẩm hoàn thành cũng như phục vụ yêu cầu quản lý, kiểm tra, kiểmsoát chi phí; kế toán xác định số chi phí sản xuất đã bỏ ra liên quan đến côngtrình, hạng mục công trình chưa hoàn thành là bao nhiêu Đú chớnh là công việcđánh giá sản phẩm dở dang
Trang 27Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản có kết cấu phức tạp, nên việc xácđịnh chính xác mức độ hoàn thành thường rất khó Vì vậy khi đánh giá sản phẩmlàm dở kế toán phải kết hợp chặt chẽ với bộ phận kỹ thuật, bộ phận tổ chức laođộng để xác định mức độ hoàn thành của bộ phận dở dang một cách chính xác.Trong hoạt động xây lắp, việc xác định giá trị công tác xây lắp dở dang phụ thuộcvào phương thức thanh toán khối lượng công tác xây lắp hoàn thành đã ký kếtvới chủ đầu tư.
- Trong điều kiện được thanh toán khối lượng hoàn thành theo giai đoạn xâydựng có dự toán riêng
Nếu công trình, hạng mục công trình được quy định thanh toán theo từnggiai đoạn xây dựng, lắp đặt thì những giai đoạn dở dang chưa bàn giao, thanhtoán là sản phẩm dở dang Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ sẽ được tính toánmột phần cho sản phẩm dở dang cuối Chi phí thực tế của khối lượng hay giaiđoạn xây lắp dở dang cuối kỳ được xác định như sau:
+ Chi phí xây lắp thực tế phát sinh trong kỳ
X
Chi phí (hay giá trị) khối lượng xây lắp
dở dang cuối
kỳ theo dự toán tính theo mức độ hoàn thành
Chi phí (hay giá trị) của khối lượng hay giai đoạn xây lắp hoàn thành trong
kỳ theo dự toán
+
Chi phí (hay giá trị) khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ theo dự toán tính theo mức độ hoàn thành
Trang 28- Trong điều kiện tính toán hoàn thành khi công trình hoặc hạng mục công trìnhhoàn tất được bàn giao
Trong trường hợp này đối tượng tớnh giỏ là công trình, hạng mục côngtrình hoàn thành vì vậy khi công trình chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí sảnxuất tập hợp được từ khi bắt đầu khởi công, thi công công trình cho đến thờiđiểm đánh giá sản phẩm dở dang đều được coi là chi phí dở dang
Đối với các doanh nghiệp áp dụng hình thức thanh toán gọn, bên nhậnkhoán có tổ chức kế toán riờng thỡ không phải đánh giá sản phẩm dở Khi côngtrình hoàn thành bàn giao toàn bộ hoặc theo khối lượng quy ước thỡ bờn nhậnkhoán mới bàn giao cho bên giao khoỏn Cũn nếu bên nhận khoỏn khụng tổ chức
kế toán riêng thì kế toỏn bờn giao khoán cũng vẫn tổ chức đánh giá sản phẩm dởdang như trường hợp trên
1.4.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Phương pháp tính giá thành sản phẩm: là phương pháp sử dụng số liệu chiphí sản xuất đã tập hợp được trong kỳ để tính toán tổng giá thành và giá thànhđơn vị theo từng khoản mục chi phí quy định cho các đối tượng tính giá thành
Có nhiều phương pháp tính giá thành sản phẩm, riêng đối với doanh nghiệp xâylắp thường áp dụng: phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng và phươngpháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp)
- Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là từng đội, đơn vị chi tiết theo từngđơn đặt hàng
Đối tượng tính giá thành là thành phẩm của từng đơn đặt hàng
Trang 29Kỳ tính giá thành phù hợp với chu kỳ sản xuất, chỉ khi nào hoàn thành đơn đặthàng thì kế toán mới tính giá thành.
Nội dung: Trên cơ sở các đơn đặt hàng đã ký kết giữa doanh nghiệp với khách
hàng, doanh nghiệp sẽ tiến hành sản xuất các đơn đặt hàng Chứng từ sử dụng làcác phiếu xuất kho, các chứng từ mua nguyên vật liệu về sử dụng ngay cho trựctiếp sản xuất, phiếu theo dõi lao động… và được phản ánh vào tờ kê chi phí(hoặc phiếu tính giá thành) được mở riêng cho từng đơn đặt hàng Khi nhận đượccác chứng từ xác nhận đơn đặt hàng hoàn thành, kế toán tổng cộng chi phí trên tờ
kê chi phí để tính giá thành của đơn đặt hàng hoàn thành Những chi phí cho đơnđặt hàng chưa hoàn thành đều là chi phí sản xuất dở dang
- Phương pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp):
Đây là phương pháp tính giá thành phổ biến trong doanh nghiệp xây lắp vìhiện nay sản xuất thi công thường mang tính đơn chiếc và đối tượng tính giáthành lại phù hợp với đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Theo phương pháp này, tập hợp tất cả chi phí sản xuất phát sinh trực tiếpcho một công trình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thànhchính là giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình đó Trường hợpcông trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành toàn bộ mà có khối lượng xâylắp hoàn thành bàn giao thì kế toán phải tiến hành đánh giá sản phẩm làm dở vàgiá thành thực tế của khối lượng xây lắp hoàn thành, cách xác định:
Trang 30Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp phát sinh trong kỳ
-Chi phí của khối lượng
dở dang cuối kỳ
Trường hợp chi phí sản xuất tập hợp cho cả công trình, giá thành thực tếphải tớnh riờng cho từng hạng mục công trình thì kế toán có thể căn cứ vào chiphí sản xuất của cả nhóm và hệ số kinh tế kỹ thuật quy định cho từng hạng mụccông trình để tính giá thành thực tế cho hạng mục công trình đó Nếu trên cùngmột địa điểm thi công, cùng một đội thi công và không có điều kiện quản lý theodõi riêng nhưng hạng mục công trình có thiết kế riêng khác nhau, dự toán khácnhau thì từng loại chi phí phải tiến hành phân bổ cho mỗi hạng mục công trình.Khi đó:
1.5 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp trong điều kiện áp dụng kế toán máy
Trang 311.5.1 Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong điều kiện kế toán máy
Khi tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng phần mềm tin họccần phải quán triệt và tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Mã hóa đối tượng cần quản lý cho phép nhận diện, tìm kiếm một cách nhanhchóng không nhầm lẫn các đối tượng trong quá trình xử lý thông tin tự động
- Đảm bảo phù hợp với chế độ, thể lệ quản lý kinh tế tài chính nói chung và cácnguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành nói riêng
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng máy vi tính phảiđảm bảo phù hợp với đặc điểm, tính chất, mục đích hoạt động, quy mô và phạm
vi hoạt động của đơn vị
- Đảm bảo phù hợp với yêu cầu và trình độ quản lý, trình độ kế toán của
Việc tập hợp các chi phí sản xuất hoàn toàn do máy tự nhận dữ liệu từ các
bộ phận liên quan và tự máy tính toán, phân bổ chi phí sản xuất trong kỳ Do đó,từng khoản mục chi phí phải được mã hóa ngay từ đầu tương ứng với các đốitượng chịu chi phí
Trang 32Căn cứ kết quả kiểm kê đánh giá sản xuất, kinh doanh dở dang trong kỳtheo theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và nhập dữ liệu sản phẩm dởdang cuối kỳ vào máy.
Lập thao tác cỏc bỳt toỏn điều chỉnh, bỳt toỏn khóa sổ, kết chyển cuối kỳtrên cơ sở hướng dẫn có sẵn
Căn cứ vào yêu cầu của người sử dụng thông tin, tiến hành kiểm tra cácbáo cáo cần thiết
Sơ đồ quá trình thực hiện
Sơ đồ 1.2
Bước chuẩn bịThu thập, xử lý các tài liệu cần thiết: sản phẩm dở dang, số lượng
- Phần mềm kế toán sử dụng
Dữ liệu đầu vàoChi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ, các bút toán điều chỉnh,
bút toán kết chuyển chi phí
- Lựa chọn phương pháp tính giá xuất vật tư hàng hoá, phân tích tiêu
thức phân bổ chi phí, khấu hao
- Các tài liệu khấu hao khác
Trang 33
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5
2.1 Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần xây dựng số 5
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần xây dựng số 5
Tên công ty: Công ty Cổ phần xây dựng số 5
Tên viết tắt: VINACONEX 5
Địa chỉ trụ sở chính: 203 Trần Phú – Ba Đình – Bỉm Sơn – Thanh Hóa
Điện thoại: 037 824 876 Fax: 037 824 211
Văn phòng: Lô E9-tầng 2 Tòa nhà VIMECO– Phạm Hùng – Cầu Giấy – Hà Nội
Máy tính xử lýThông tin và đưa ra sản phẩm
Thông tin đầu ra
- Bảng tính giá thành sản phẩm, các báo cáo giá thành sản xuất sản
phẩm, sổ cái…
Trang 34Điện thoại: 04 4849 731 Fax: 04 7848 937
Website: http://www.vinaconex5.com.vn
Công ty Cổ phần xây dựng số 5 là doanh nghiệp nhà nước hạch toán độclập trực thuộc Tổng công ty Cổ phần xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam-Vinaconex, được thành lập ngày 29/09/1973 trên cơ sở hợp nhất Công ty kiếntrúc Ninh Bình và Công ty kiến trúc Nam Hà
Năm 1976 Công ty được Bộ xây dựng giao nhiệm vụ xây dựng nhà máy
xi măng và khu công nghiệp vật liệu xây dựng Bỉm Sơn – Thanh Hóa
Năm 1990 - 1995, Công ty tiếp cận thi công nhiều công trình mới như Ximăng Văn Xá – Huế, Áng Sơn – Quảng Bình, Hữu Lùng – Lạng Sơn, Tiên Sơn –
Hà Tây Công ty còn vươn ra tiếp cận với thị trường xây dựng tại nước Cộng hòaDân chủ Nhân dân Lào, với hai công trình Chợ Sáng và Nhà Quốc hội nước bạnLào đã được chính phủ Lào đánh giá cao về uy tín và chất lượng
Từ năm 2001 đến nay, với uy tín của mình và được Tổng Công ty tintưởng, Công ty Xây dựng số 5 đã và đang tiếp tục tham gia xây dựng các côngtrình: Trung tâm hội nghị 650 chỗ tỉnh Thanh Hóa, Siêu thị VINACONEX ThanhHóa, Sân vận động quốc gia Mỹ Đình, Khu chung cư Trung Hòa Nhân Chính,Trung tâm hội nghị quốc gia,…
Tháng 10/2004, thực hiện chủ trương của Nhà nước về sắp xếp lại cácdoanh nghiệp Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, Bộ xâydựng đó cú quyết định chuyển đổi Công ty Xây dựng số 5 thành Công ty Cổ phầnxây dựng số 5 với mức vốn ban đầu là 21 tỷ đồng Qua hơn 3 năm hoạt động,tính đến thời điểm hiện tại, vốn điều lệ của công ty đã tăng lên 50 tỷ đồng
Trang 35Thỏng 01/2008,Công ty được Ủy ban chứng khoán nhà nước và Trung tâmgiao dịch chứng khoán Hà Nội chấp thuận cho niêm yết chứng khoán của công
ty trên thị trường chứng khoán theo quyết định số 07/QĐ – TTGD CKHN vàchính thức chào sàn HNX với mã chứng khoán là VC5 ngày 16/01/2008
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty CP xây dựng số 5
2.1.2.1 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty Cổ phần xây dựng số 5 thực hiện tổ chức sản xuất kinh doanh chủyếu trờn cỏc lĩnh vực sau:
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp và thủy lợi; Xây dựng các côngtrình cảng thủy và cảng hàng không; Xây lắp đường dây và trạm biến áp; Xâydựng công trình kỹ thuật hạ tầng khu công nghiệp và dân cư; Xây dựng cầuđường; Gia công, lắp đặt cơ khí cho xây dựng; Trang trí nội, ngoại thất cho côngtrình
- Đầu tư và kinh doanh nhà ở, khu đô thị; Đầu tư và kinh doanh nước sạch
- Khai thác, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng
- Kinh doanh vận tải đường bộ và thiết bị xây dựng
- Sửa chữa, bảo trì: Thiết bị cơ, điện, nước, khí cho các công trình xây dựngcông nghiệp và dân dụng
- Kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị và sản phẩm xây dựng
- Tư vấn xây dựng các khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp và các côngtrình kỹ thuật hạ tầng khác
2.1.2.2 Quy trình sản xuất kinh doanh
Sau khi công ty lập dự toán tham gia đấu thầu và giành được công trình,tùy theo quy mô và độ phức tạp của công trình, công ty sẽ quyết định trực tiếp tổ
Trang 36chức thi công hay giao khoán cho các đội với từng hạng mục công trình cụ thể,khoán gọn hay chỉ khoán khoản mục chi phí Cá nhân, bộ phận có trách nhiệm sẽlên kế hoạch và tiến hành thi công.
Công ty có vai trò cùng giám sát tiến độ và chất lượng thi công công trình,tiến hành nghiệm thu khi công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành
Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng số 5
SV: Lê Thị Huệ 36
Thông báo trúng thầu
Lập hồ sơ dự
thầu
Chỉ định thầu
Thông báo nhận thầu
Thành lập ban chỉ huy
Lập phương án tổ chức thi công
Bảo vệ phương án và
biện pháp thi công
Tiến hành tổ chức thi công theo
thiết kế được duyệt
Tổ chức nghiệm thu khối lượng và chất lượng công trình
Trang 372.1.2.3 Quy mô hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây
( Nguồn: Phòng kinh tế kế hoạch đầu tư)
- Vốn điều lệ:
Theo chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần ngày 16/02/2011 (thay đổi lần 8) do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp, vốn điều lệ củaCông ty là 50.000.000.000 VND Tại ngày 31/12/2011, vốn điều lệ đó gúp đủ,chi tiết như sau:
+ Tổng Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam:
Số cổ phần: 2.550.000
Tỷ lệ: 51%
Thành tiền: 2.550.000.000
+ Các cổ đông khác:
Trang 38Số cổ phần: 2.450.000
Tỷ lệ: 49%
Thành tiền: 2.450.000.000
Theo nghị quyết của Đại hội cổ đông, ngày 25/03/2011, công ty đang xây
dựng phương án tăng vốn điều lệ từ 50 tỷ VND lên 100 tỷ VND bằng hình thứcphát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 1: 1; phát hành cho Tổngcông ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam 2.500.000 cổ phần đểđảm bảo tỷ lệ sở hữu 51% tổng vốn điều lệ của Công ty; phát hành cho các cổ
đông hiện hữu khác 2.450.000 cổ phần
- Năng lực cán bộ quản lý và lao động kỹ thuật
STT Cán bộ chuyên môn Số lượng
Trang 39( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
- Công nhân của nhà thầu: Có đầy đử các công nhân theo nghề như thợ nề,thợmộc xây dựng, thợ sắt, thợ điện, thợ nước, thợ lỏi mỏy, lái xe, thợ lắp ghép, laođộng tổng hợp, bảo vệ, lái cần trục, với tổng số 3342 lao động trong đó:
+ Hợp đồng lao động dài hạn : 1358 người
+ Hợp đồng lao động thời vụ: 1984 người
3342 người
- Năng lực máy móc bị của công ty:
Công ty Vinaconex 5 có các thiết bị thi công sau:
+ Cần trục và thiết bị nâng cấp 18 cần, 7 cần trục hiện đại, đầy đủ thang máy,mỏy nõng hàng, thang chở vật liệu, vận thăng, tời điện
+ ễ tụ vận tải: gồm 36 xe tải, xe con các loại
+ Trạm trộn bê tông An Khỏnh cú 3 trạm trộn bê tông, xi măng, 1 máy phun vàtrộn vữa, 1 xe bơm bê tông tự hành, 4 máy bơm bê tông tĩnh, 12 ô tô mix, 3 xevận chuyển bê tông và 1 xe téc nước
+ Thiết bị thi công nền móng: gồm 5 máy đào, 5 máy ủi, 9 máy lu rung, 5 máy lutĩnh, 13 đầm đất, 2 máy san, 4 máy xúc, 2 máy ép cọc, 1 máy phun nhựa và 1máy rải nhựa
+ Máy gia công cơ khí và gỗ: 46 máy hàn, 14 máy cắt thép, 20 máy uốn thộp,15mỏy cưa sẻ gỗ, và các máy bào, máy mài, máy khoan,…
+ Máy trộn bê tông và vữa: có 55 máy trộn bê tông và vữa đủ các loại và côngsuất, ngoài ra còn đầm dùi, đầm rui, đầm bàn, đầm dựi kộp chạy điện
Trang 40+ Máy phục vụ điện nước và cơ khí: 6 máy phát điện, 6 máy bơm nước, 57 máybơm điện và bơm ngầm và bơm áp lực, 28 máy đục bê tông, 3 cần khoan đá, 10máy khoan bê tông, và các thiết bị hỗ trợ khỏc,…
+ Thiết bị thi công bằng công nghệ coppha trượt đứng: 1 bộ thiết bị thi cụng lõinhà cao tầng, 1 bộ thi công Silo và ống khói, 1 Coppha Kumkang
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng số 5
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình công ty cổ phần
có Đại Hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc,dưới là cỏc phũng ban chức năng, sau đó là các đội sản xuất
Sơ đồ 2.1 Hệ thống tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần xây dựng số 5