1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần LILAMA 10

69 231 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 537,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết cấu của đề tài gồm 03 phần như sau: ♦ Chương I: Lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp ♦ Chương II: Thực trạng công tác hạch toá

Trang 1

NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp

SXKDDD Sản xuất kinh doanh dở dang

CP SXC Chi phí sản xuất chung

CPSXKD Chi phí sản xuất kinh doanh

KLXLDD Khối lượng xây lắp dở dang

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Hoạt động sản xuất kinh doanh là một lĩnh vực hoạt động kinh tế sôiđộng, có nhiều thời cơ và cũng nhiều thách thức, có người rất thành côngsong cũng không ít người gặp rủi ro hay thất bại Đặc biệt là trong điều kiệnhiện nay, khi mà Nhà nước không còn trực tiếp can thiệp vào hoạt động củacác doanh nghiệp, mà Nhà nước chỉ quản lý vi mô nền kinh tế thông quachính sách, pháp luật, thực hiện chuyển từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơchế thị trường thì sự cạnh tranh khắc nghiệt trong kinh doanh càng thể hiện

rõ nét Hoạt động kinh tế tuân theo các quy luật vốn có của nó, như quy luậtgiá cả, quy luật cung cầu… Các doanh nghiệp đều bình đẳng như nhau,trước pháp luật và trên thị trường, DNNN không còn chiếm vị trí “độc tụn”trong nền kinh tế và cũng không còn nhận được sự bao cấp hoàn toàn củaNhà nước như trước kia Song cũng nhờ đó, các doanh nghiệp này được toànquyền sử dụng vốn và tài sản của mình vào hoạt động SXKD trong khuônkhổ pháp luật Trong điều kiện như vậy, sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp phụ thuộc hoàn toàn vào kết quả hoạt động SXDK Doanh nghiệpphải tự hạch toán theo nguyên tắc “ lấy thu bù chi và đảm bảo cú lói”

Để chiếm được một vị trí nhất định và đứng vững trên thị trường thỡcỏc doanh nghiệp nói chung, cũng như công ty cổ phần LILAMA 10 nóiriêng, phải không ngững đổi mới, tự hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế chophù hợp với cơ chế quản lý mới của nhà nước Với vai trò là một công cụđắc lực của quản lý kinh tế, kế toán cần phải đổi mới theo, đặc biệt việc đổimới, hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

là yêu cầu cấp bách Vì tổ chức khoa học, hợp lý kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm vừa để đáp ứng yêu cầu thực hiện đúng chế độ kếtoán của Nhà nước vừa đảm bảo cung cấp một cách kịp thời, đầy đủ, chínhxác các thông tin về CPSX và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp,làm cơ sở cho việc xác định đúng kết quả SXKD Mặt khác, việc quản lýchặt chẽ, khoa học, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, còn là một yếu

tố mang lại lợi thế cho doanh nghiệp trong cạnh tranh Đối với các doanhnghiệp xây lắp thì điều này vô cùng quan trọng khi mà sản phẩm của doanhnghiệp là những công trình, hạng mục công trình có được từ các hợp đồngthông qua đấu thầu trong cơ chế thị trường

Do tầm quan trọng và sự cần thiết phải đổi mới hoàn thiện tổ chức kếtoán CPSX và tính giá thành sản phẩm kết hợp với quá trình tìm hiểu lí luậncũng như thực tiễn kế toán tại công ty cổ phần LILAMA 10, em đã lựa chọn

đề tài “ Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần LILAMA 10” để trình bày trong chuyên đề

thực tập cuối khóa này , em hy vọng sẽ góp phần hoàn thiện hơn tổ chức kế

Trang 3

toán CPSX và tính giá thành sản phẩm, làm cơ sở cho việc tăng cường hiệuquả SXKD của công ty

Kết cấu của đề tài gồm 03 phần như sau:

Chương I: Lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp

Chương II: Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần LILAMA 10

Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xay lắp tại công ty cổ phần LILAMA 10

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

Chương I……… 1

I Đặc điểm, yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp……… 1

1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh xây lắp……… 1

2 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp … 1

3 Nhiệm vụ của kế toán chi phí SX và tính giá thành sản phẩm xây lắp.… 2

II Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xõp lắp……… 2

1 Chi phí sản xuất ……… 2

2 Giá thành sản phẩm xây lắp………4

III Hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp……… 5

1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất……… 5

2 Phương pháp hạch toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp……… 5

3 Hạch toán chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp……….6

4 Tổng hợp chi phí sản xuất và xác định giá trị sản phẩm dở dang ở đơn vị xây lắp……… ……….12

IV Tính giá thành sản phẩm xây lắp………13

1 Kỳ tính giá thành và đối tượng tính giá thành xây lắp……… 13

2 Các phương pháp tính giá thành SP xây lắp ………13

V Hệ thống sổ sách hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo hình thức nhật ký chung ……… 14

1 Điều kiện áp dụng ………14

2 Sổ kế toán chi tiết ……….14

3 Sổ kế toán tổng hợp ……… 15

Chương II……….16

I Tổng quan chung về công ty cổ phần LILAMA 10 ……… 16

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty ………16

2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây ……….17

3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty ………17

4 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty ………18

5 Hình thức tổ chức sổ kế toán của công ty.………18

II Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần LILAMA 10………19

1 Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành SP tại công ty……… 19

2 Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất ……… 19

3 Tính giá thành SP tại công ty………28

Trang 7

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH

SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

I Đặc điểm, yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.

1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh xây lắp

Xây dựng cơ bản là một ngành kinh tế độc lập trong hệ thống các ngànhkinh tế quốc dân Hoạt động SXKD của DNXL ngoài những đặc điểm củacác doanh nghiệp sản xuất nói chung còn mang những đặc điểm riêng xuấtphát từ những đặc điểm của sản phẩm xây lắp và đặc điểm tổ chức sản xuấtxây lắp Cụ thể, hoạt động SXKD xây lắp mang một số đặc điểm sau:

- Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấuphức tạp, yêu cầu kĩ thuật, mỹ thuật cao, có giá trị lớn và thời gian sử dụnglâu dài

- Sản phẩm xây lắp là các sản phẩm đơn chiếc, được sản xuất theo đơn đặthàng Các mẫu công trình hoặc hạng mục công trình thường được kháchhàng hợp đồng trước thông qua thiết kế kỹ thuật Giá trị công trình, hạngmục công trình được xác định dựa trên định mức chi phí và giá trị dự toán

Vì vậy, trước khi tiến hành xây lắp phải lập dự toán chi phí cho từng loạicông việc và tổng hợp thành giá trị dự toán cho từng công trình, hạng mụccông trình Giá trị dự toán còn làm cơ sở để kiểm tra, giám sát việc thực hiệnchi phí cho từng công trình , hạng mục công trình

- Sản phẩm xây lắp có thời gian thi công dài, giá trị tương đối lớn, thời gian

sử dụng dài, Sản phẩm mang tính cố định, nơi sản xuất là nơi tiêu thụ, do đócác điều kiện sản xuất phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm cụngtrỡnh…

2 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm làm cơ sởđịnh giá bán cũng như ra nhiều quyết định quan trọng khác trong kinh doanhluôn được các nhà quản trị doanh nghiệp hết sức quan tâm Vì vậy, yêu cầuđặt ra cho việc công tác quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp làhết sức khắt khe:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh một cách đầy đủ, kịp thời, trung thực các loạichi phí mà đơn vị đã chi ra theo đúng hao phí thực tế

- Mỗi công trình, hạng mục công trình đểu phải được lập dự toán chi tiếttheo từng khoản mục, từng yếu tố chi phí, theo từng loại vật tư tài sản

- Thông tin kế toán cung cấp về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmphải nhanh chóng, kịp thời, trung thực và có ích cho quản trị doanh nghiệp

- Thường xuyên đối chiếu chi phí thực tế với dự toán để tìm ra nguyên nhânvượt chi so với dự toán và có hướng khác phục

Trang 8

3 Nhiệm vụ của kế toán chi phí SX và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Để cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm thì kế toán cần phải thực hiện những nhiệm vụ sau :

- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất củadoanh nghiệp để xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thànhsản phẩm

- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại CPSX theo đúng đối tượng tập hợpCPSX đã xác định và bằng phương pháp thích hợp đã chọn, lựa chọnphương pháp tính giá thành hợp lý Cung cấp kịp thời những số liệu về cáckhoản mục chi phí và yếu tố chi phí theo quy định

- Tổ chức kiểm kê đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang một cách khoahọc, hợp lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thànhtrong kì một cách đầy đủ, chinh xác

- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán CPSX và tính giáthành sản phẩm phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho mà doanhnghiệp đã lựa chọn

- Lập báo cáo CPSX theo yếu tố ( trên thuyết minh báo cáo tài chính), định

kỳ tổ chức phân tích CPSX và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp

- Kiểm tra việc thực hiện CPSX, phân tích các khoản chi phí và so sánh dựtoán chi phí, phát hiện kịp thời các chênh lệch để xử lý

II Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xõp lắp

1 Chi phí sản xuất

1.1- Khái niệm, bản chất, nội dung kinh tế của CPSX

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao độngsống và lao động hóa mà doanh nghiệp phải chi ra trong một kì để thực hiệnxây dựng các công trình, hạng mục công trình nhằm tạo ra các sản phẩmkhác nhau theo mục đích kinh doanh cũng như theo hợp đồng giao nhận thầu

1.2- Phân loại chi phí sản xuất

Phân loại chi phí SX là việc sắp xếp chi phí SX vào từng loại, từngnhóm khác nhau theo những nội dung nhất định

Chi phí SX nói chung và chi phí trong doanh nghiệp xõp lắp nói riêng

có thể phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau tùy thuộc vào mục đích và

Trang 9

yêu cầu của công tác quản lý, về mặt hạch toán chi phí SX được phân loạitheo cỏc tiờu thức sau:

1.2.1- Phân loại chi phí SX theo yếu tố chi phí:

Theo cách phân loại này các chi phí cú cựng nội dung được xếp vàocùng một loại không kể các chi phí đó phát sinh ở hình thức hoạt động nào,

ở đâu, mục đích hoặc công dụng của chi phí đó như thế nào

Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý chi phí SX, chobiết tỷ trọng của từng yếu tố SX để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện

dự toán chi phí SX, lập báo cáo chi phí SX theo yếu tố Chi phí SX theo cáchphân loại này gồm 05 yếu tố:

- Yếu tố chi phớ nguyờn, nhiờn, vật liệu, động lực sử dụng vào quá trìnhSXKD trong kỳ

- Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương

- Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ

- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài

- Yếu tố chi phí bằng tiền khác

1.2.2- Phân loại chi phí theo chức năng của chi phí

Cách phân loại này dựa theo chức năng của chi phí tham gia vào quátrình SXKD như thế nào và giúp cho ta xác định chi phí tính vào giá thànhhoặc trừ vào KQKD Theo cách phân loại này thì chi phí bao gồm:

- Chi phí tham gia vào quá trình SX: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí SX chung

- Chi phí tham gia vào quá trình quản lý: chi phí cho hoạt động quản lýdoanh nghiệp nói chung

- Chi phí tham gia vào quá trình bán hàng: là các chi phí phát sinh phục vụcho chức năng bán hàng

1.2.3- Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm xây lắp

Theo cách phân loại này các chi phí cú cựng mục đích và công dụngthì được xếp vào cùng khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm Theoquy định hiện hành, giá thành SP xây lắp bao gồm các khoản mục chi phí:

- Khoản mục chi phí NVL trực tiếp

- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp

- Khoản mục chi phí sử dụng máy thi công

- Khoản mục chi phí SX chung

Cách phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành SP xây lắp nhằmphục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí theo định mức, cung cấp số liệu chocông tác tính giá thành SP, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành

1.2.4- Phân loại chi phí theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh

Theo cách phân loại này chi phí ở đơn vị xây lắp gồm:

Trang 10

- Chi phí hoạt động SXKD: là những chi phí dùng cho hoạt động kinh doanhchính và phụ phát sinh trực tiếp trong quá trình thi công và bàn giao côngtrình cựng cỏc khoản chi phí quản lý

- Chi phí hoạt động tài chính: các chi phí về vốn và tài sản đem lại lợi nhuậncho doanh nghiệp

- Chi phớ hoạt động khác: là những khoản chi phớ khụng thuộc hai loại chiphí trên

Cách phân loại này cung cấp thông tin cho nhà quản lý biết được cơ cấu chiphí theo từng hoạt động của đơn vị, để đánh giá KQKD của đơn vị

2 Giá thành sản phẩm xây lắp

2.1- Khái quát chung về giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của các hao phí vềvật liệu, nhân công, máy thi công và các hao phí khác để hoàn thành mộtkhối lượng công tác xây lắp nhất định

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng, phản ánh tổng hợpkết quả sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất cũng như cố gắngcủa doanh nghiệp trong việc tổ chức sản xuất, áp dụng tiến bộ của khoa học,

kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản xuất, tiết kiệm chi phí,

hạ giá thành sản phẩm,……

Trong sản xuất xây lắp giá thành sản phẩm ( giá dự toán ) còn là một yếu tốquyết định sự thành công của doanh nghiệp trong việc tham gia đấu thầu xâylắp các công trình

2.2- Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp

Trong sản xuất xây lắp, cú cỏc loại giá thành sau đây:

2.2.1- Giá thành dự toán: là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng

xây lắp công trình, hạng mục công trình Giá thành dự toán được xác địnhtrên cơ sở các định mức kinh tế kĩ thuật và đơn giá của nhà nước

Giá dự toán = Giá thành dự toán + Lãi định mức + Thuế

2.2.2- Giá thành kế hoạch: là giá thành được xây dựng dựa vào điều kiện cụ

thể về định mức, đơn giá, biện pháp tổ chức thi công của từng doanh nghiệp

Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán – mức hạ giá thành dự toán

2.2.3- Giá thành thực tế: giá thành thực tế được xác định dựa trên các số liệu

thực tế, các chi phí sản xuất đã tập hợp được để thực hiện khối lượng xây lắptrong kì ( không bao gồm giá trị thiết bị đưa vào lắp đặt vì các thiết bị nàythường do đơn vị chủ đầu tư bàn giao cho đơn vị nhận thầu xây lắp)

Muốn đánh giá được chất lượng của hoạt động xây lắp thì ta phải tiến hành

so sánh các loại giá thành với nhau Giá thành dự toán mang tính chất xã hộinên việc so sánh giá thành thực tế với giá thành dự toán cho phép ta đánh giá

sự tiến bộ hay yếu kém về trình độ quản lý của doanh nghiệp trong điều kiện

Trang 11

cụ thể về cơ sở vật chất, kĩ thuật …về nguyên tắc mối quan hệ giữa các loạigiá thành trên phải đảm bảo:

Giá thành dự toán > Giá thành kế hoạch > Giá thành thực tế

2.3- Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp

Thông qua việc nghiên cứu CPSX và giá thành sản phẩm ta nhận thấy,

về bản chất thì CPSX và giá thành sản phẩm đều là các hao phí về lao độngsống và lao động vật hóa và các chi tiêu khác của doanh nghiệp Tuy nhiêngiữa CPSX và giá thành sản phẩm cũng có những sự khác nhau:

- Chi phí SX thường gắn với một thời kì nhất định, còn giá thành sản phẩmlại gắn với khối lượng xây lắp hoàn thành, thể hiện kết quả của quá trình sảnxuất thi công

- Chi phí SX trong kì gắn với sản phẩm hoàn thành và sản phẩm làm dở cuối

kỡ Cũn giá thành sản phẩm lại bao gồm cả CPSX dở dang đầu kì ( chi phí kìtrước chuyển sang)

Giữa CPSX và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau CPSX

là cơ sở để tính giá thành sản phẩm Vì vậy, việc quản lý giá thành sản phẩmphải gắn liền với việc quản lý chi phí sản xuất Chi phí SX tăng làm cho giáthành sản phẩm tăng và ngược lại

III Hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất

Để phản ánh đầy đủ chính xác các chi phí trong quá trình sản xuất kinhdoanh, đồng thời cung cấp số liệu cần thiết cho bộ phận kế toán tập hợp chiphí sản xuất thì việc xác định đối tượng tập hợp chi phí là đặc biệt quantrọng Với tính chất phức tạp của công nghệ và sản phẩm sản xuất kinhdoanh mang tính đơn chiếc, có cấu tạo vật chất riêng, mỗi công trình, hạngmục công trình có dự toán thiết kế riêng không đồng nhất về sản phẩm nênđối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các công trình, hạng mục công trìnhtheo từng đơn đặt hàng

2 Phương pháp hạch toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp

Phương pháp hạch toán chi phí SX là một phương pháp hay hệ thống cácphương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí SX trong phạm

vi giới hạn của đối tượng hạch toán chi phí

Phương pháp hạch toán chi phí bao gồm: phương pháp hạch toán chi phítheo sản phẩm, theo đơn đặt hàng, theo nhóm SP, theo giai đoạn côngnghệ… Mỗi phương pháp hạch toán chi phí ứng với một loại đối tượng hạchtoán chi phí

Đối với các đơn vị xây lắp do đối tượng hạch toán chi phí được xác định

là các công trình, hạng mục công trình … nên phương pháp hạch toán chiphí thường là phương pháp hạch toán chi phí theo SP xây lắp, theo đơn đặt

Trang 12

hàng, theo giai đoạn công nghệ Việc tập hợp chi phí cụ thể qua những bướcsau:

♦ Bước 1: tập hợp chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối tượng

sử dụng

♦ Bước 2: tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành SX-KD phụ cho từngđối tượng sử dụng trên cơ sở số lượng lao vụ phục vụ và giá thành đơn vịlao vụ

♦ Bước 3: tập hợp và phân bổ CPSX chung cho đối tượng liờnquan

♦ Bước 4: xác định CPSX dở dang cuối kỳ, tính giá thành của SP hoànthành

3 Hạch toán chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp

Theo quy định hiện hành, trong doanh nghiệp xây lắp chỉ hạch toán hàngtồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, chi phí SX trong doanhnghiệp được hạch toán như sau:

3.1- Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

♦ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị thực tế của toàn bộ vậtliệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình, hạngmục công trình Nó không bao gồm giá trị vật liệu, nhiên liệu sử dụng chomáy thi công và vật liệu sử dụng cho quản lý đội công trình Chi phí NVLtrực tiếp còn bao gồm cả chi phí côtpha, đà giáo, công cụ, dụng cụ được sửdụng nhiều lần

Nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho xây lắp công trình, hạng mục công trìnhnào phải được tính trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đú trờn cơ

sở chứng từ gốc theo số lượng thực tế đã sử dụng và theo giá xuất thực tế Trong điều kiện thực tế sản xuất xây lắp không cho phép tính chi phí nguyênvật liệu trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình thì đơn vị có thể

áp dụng phương pháp phân bổ vật liệu cho đối tượng sử dụng chi phí theotiêu thức hợp lý

♦ Để hạch toán chi phí NVL trực tiếp kế toán sử dụng TK 621- CPNVLTT, tài khoản này được mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí SX( công trình, hạng mục cụng trỡnh……)

TK 621 có kết cấu như sau:

Bên Nợ: - Giá trị NVLTT xuất dùng trực tiếp cho chế tạo SP

Bên Có: - Giá trị NVLTT xuất dùng không hết lại nhập kho

- Giá trị phế liệu thu hồi

- Kết chuyển và phân bổ chi phí NVLTT trong kỳ

TK 621 cuối kỳ không có số dư

* Trình tự hạch toán chi phí NVLTT được thể hiện cụ thể như Sơ đồ 01 (xem phụ lục)

Trang 13

3.2- Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:

♦ Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương chớnh, cỏc khoản phụcấp lương và phụ cấp có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp xây lắpthuộc đơn vị và số tiền lao động thuê ngoài trực tiếp xây lắp để hoàn thànhsản phẩm xây lắp theo đơn giá XDCB Nó không bao gồm các khoản tríchBHXH, BHYT, KPCĐ, tiền lương phải trả của cán bộ quản lý, cán bộ kỹthuật, nhân viên quản lý đội công trình, công nhân điều khiển máy thi công

♦ Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622-CPNCTT Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng chịu chi phí( công trình, hạng mục cụng trỡnh…)

TK 622 có kết cấu như sau:

Bên Nợ: - CP NCTT thực tế phát sinh

Bên Có: - Phân bổ và kết chuyển CP NCTT

Cuối kì TK 622 không có số dư

♦ Trong các doanh nghiệp xây lắp, có hai cách tính lương chủ yếu là tínhlương theo công việc giao khoán và tính lương theo thời gian:

- Nếu tính lương theo công việc giao khoỏn thỡ chứng từ ban đầu là “ hợpđồng khoỏn”, trờn HĐ khoán thể hiện công việc khoán có thể là từng phầnviệc, nhóm công việc, có thể là hạng mục công trình, thời gian thực hiện hợpđồng, đơn giá từng phần việc, chất lượng công việc giao khoán Tùy theokhối lượng công việc giao khoán hoàn thành lương phải trả được tính như

sau:

Tiền lương phải trả = KL công việc hoàn thành * Đơn giá KL công việc

- Nếu tính lương thời gian thì căn cứ để hạch toán là “ bảng chấm cụng” vàphiếu làm them giờ… Căn cứ vào tình hình thực tế, người có trách nhiệm sẽtiến hành theo dõi và chấm công hàng ngày cho công nhân trực tiếp trênbảng chấm công Cuối tháng, người chấm công, người phụ trách bộ phận sẽ

ký vào bảng chấm công và phiếu làm thêm giờ sau đó chuyển đến phòng kếtoán Các chứng từ này sẽ được kiểm tra, làm căn cứ hạch toán chi phí tiềnlương, theo cách tính lương này, mức lương phải trả trong tháng được tínhnhư sau:

Tiền lương phải = mức lương một * Số ngày làm việc trong tháng

trả trong tháng ngày công

* Trình tự hạch toán chi phí NCTT được thể hiện cụ thể như Sơ đồ 02 (xem phụ lục)

3.3- Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công:

♦ Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí trực tiếp phát sinhtrong quá trình sử dụng máy thi công để thực hiện khối lượng công việc xâylắp bằng máy theo phương thức gia công hỗn hợp

Trang 14

Chi phí sử dụng máy thi công được chia thành 02 loại:

- Chi phí thường xuyên là những chi phí phát sinh trong quá trình sử dụngmáy thi công, được tính vào giá thành của ca máy như : tiền lương của côngnhân trực tiếp điều khiển máy thi công, chi phí về nhiên liệu, vật liệu dùngcho máy thi công, khấu hao máy thi công, sửa chữa thường xuyên máy thicông, tiền thuê máy thi công

- Chi phí tạm thời là những chi phí phải phân bổ dần theo thời gian sử dụngmáy thi công như: chi phí tháo lắp máy, chi phí vận chuyển, chạy thử máythi công, chi phí xây lán trại phục vụ cho việc sử dụng máy thi công Các chiphí nói trên được trích trước hoặc phân bổ dần vào chi phí sử dụng máy thicông

♦ Để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công người ta sử dụng TK 623- CP

sử dụng máy thi công

TK 623 có kết cấu như sau:

Bên Nợ : - phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi

công Bên Có: - kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào bên Nợ TK

154 và kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vượt trên mức bình thường vào TK 632

Cuối kì TK 623 không có số dư

TK 623 chi tiết thành 06 TK cấp 2:

- TK 6231: chi phí nhân công ( không phản ánh BHXH, BHYT, KPCĐ)

- TK 6232: chi phí vật liệu

- TK 6233: chi phí công cụ dụng cụ

- TK 6234: chi phí khấu hao máy thi công

- TK 6237: chi phí dịch vụ mua ngoài

- TK 6238: chi phí bằng tiền khác

♦ Trình tự hạch toán chi phí máy thi công:

Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụngmáy thi công là doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng hoặc từngđội xây lắp cú mỏy thi công riêng hoặc đi thuê ngoài dịch vụ máy

- Trường hợp doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng:

+ Kế toán chi phí liên quan đến hoạt động của đội máy thi công:

Trang 15

Tùy thuộc vào mối quan hệ giữa các bộ phận trong doanh nghiệp mà giá trịphục vụ được hạch toán như sau:

+ Nếu doanh nghiệp thực hiện phương thức cung cấp dịch vụ xe, máy lẫnnhau giữa các đơn vị dịch vụ:

Nợ TK 623(8)

Có TK 154- chi tiết đội máy + Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức bán dịch vụ xe, máy lẫnnhau giữa các bộ phận trong nội bộ đoanh nghiệp:

Nợ TK 623(8)

Nợ TK 133 (1) (nếu được khấu trừ thuế)

Có TK 512- doanh thu tiêu thụ nội bộ

Có TK 333(1)- thuế đầu ra phải nộp (nếu có)

- Trường hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt:

+ Khi xuất kho hoặc mua nguyên vật liệu sử dụng cho máy thi công:

Nợ TK 623(4)

Có TK 214- hao mòn TSCĐ+ Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh:

Nợ TK 154- chi phí SXKDDD

Có TK 623

- Trường hợp doanh nghiệp thuê ngoài ca máy thi công:

+ Căn cứ vào hợp đồng thuờ mỏy về số tiền phải trả:

Nợ TK 623(8)

Trang 16

3.4- Hạch toán chi phí sản xuất chung:

♦ Chi phí sản xuất chung là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức,phục vụ và quản lý thi công của đội xây lắp, như chi phí tiền lương của nhânviên quản lý đội xây lắp, chi phí khấu hao xe, máy thi công, các khoản trích

về BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên tiền lương của công nhân trực tiếp xâylắp, công nhân sử dụng máy thi công và của nhân viên đội xây lắp thuộcbiên chế của doanh nghiệp và chi phí bằng tiền khác có liên quan đến hoạtđộng của đội xây lắp

- Công thức phân bổ CP SXC:

Mức chi phí SXC Tổng CPSXC cần phân bổ Tổng tiêu phân bổ cho từng = + thức phân bổ đối tượng Tổng tiêu thức phân bổ của của các đối

các đối tượng tượng

♦ Để hạch toán chi phí SXC người ta sử dụng TK 627 – Chi phí SXC

TK 627 có kết cấu như sau:

Bên Nợ: chi phí SXC phát sinh

Bên Có: - Các khoản giảm trừ chi phí SXC

- Phân bổ và kết chuyển chi phí SXC Cuối kì, TK 627 không có số dư

TK 627 có 06 TK cấp 2:

- TK 6272: chi phí vật liệu

- TK 6273: chi phí dụng cụ SX

- TK 6274: chi phí khấu hao TSCĐ

- TK 6277: chi phí dịch vụ mua ngoài

- TK 6278: chi phí bằng tiền khác

* Trình tự hạch toán chi phí SXC được thể hiện cụ thể như Sơ đồ 03 (xem phụ lục)

3.5- Hạch toán chi phí sản xuất theo phương thức khoán:

Do đặc điểm của ngành xây lắp là quá trình thi công thường diễn ra ởnhững địa điểm cách xa đơn vị trong khi KL xây lắp vật tư thiết bị lại rất lớnnên rất dễ xảy ra hao hụt, mất mát Vì vậy, các doanh nghiệp thường tổ chứctheo 02 phương thức khoán sản phẩm xây lắp cho các đơn vị cơ sở, các độithi công Có 02 hình thức khoán SP xây lắp cho các đơn vị thành viên

Trang 17

♦ Phương thức khoán gọn công trình, hạng mục công trình: các đơn vị giaokhoán toàn bộ công trình cho bên nhận khoỏn, cỏc đơn vị nhận khoán sẽ tổchức cung ứng vật tư, tổ chức lao động Khi công trình hoàn thành sẽ đượcnghiệm thu bàn giao và được thanh toán toàn bộ theo quyết toán và phải nộpmột khoản theo quy định

♦ Phương thức theo khoản mục chi phí: theo phương thức này đơn vị giaokhoán chỉ khoỏn cỏc khoản mục chi phí nhất định, cũn cỏc khoản khác đơn

vị tự chi phí, hạch toán và chịu trách nhiệm giám sát kỹ thuật chất lượngcông trình

Chứng từ kế toán sử dụng là các chứng từ về chi phí phát sinh được xác địnhtheo chế độ kế toán Ngoài ra doanh nghiệp xây lắp còn lập hợp đồng giaokhoán và khi công trình hoàn thành bàn giao phải lập “biờn bản thanh lý hợpđồng” Tùy thuộc vào mức độ phân cấp kế toán giữa đơn vị giao khoán vàđơn vị nhận khoán kế toán sử dụng các TK sau:

+ TK 141:tạm ứng

+ TK 1411: tạm ứng lương và các khoản phụ cấp lương

+ TK 1412: tạm ứng mua vật tư hàng hóa

+ TK 1413: tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ

+ TK 136: phải thu nội bộ & TK 336: phải trả nội bộ

- Trường hợp đơn vị nhận khoỏn khụng tổ chức hạch toán kế toán riêng:

+ Tại đơn vị giao khoán: hạch toán CPSX và tính giá thành tại đơn vị giao

(Sơ đồ: kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành tại đơn vị giao khoán)

TK 141(1413) phải được mở chi tiết cho từng đơn vị nhận khoán Đồng thờiphải theo dõi khối lượng xây lắp giao khoán gọn theo từng công trình, hạngmục công trình, trong đó phản ánh cả giá nhận giao thầu và giá giao khoán,chi tiết theo từng khoản mục chi phí

+ Tại đơn vị nhận khoán: đơn vị nhận khoán chỉ cần mở sổ theo dõi KL xâynhận khoán cả về giá trị nhận khoán và chi phí thực tế theo từng khoản mụcchi phí Trong đó chi phí nhân công thực tế cần chi tiết cho bộ phận thuêngoài và bộ phận công nhân của đơn vị

- Trường hợp đơn vị nhận khoỏn khụng tổ chức hạch toán kế toán riêng và

được phân công quản lý tài chính:

Trang 18

+ Kế toán tại đơn vị giao khoán: kế toán đơn vị sử dụng TK 136 để phản ánhtoàn bộ giá trị KL xây lắp mà đơn vị ứng về: vật tư, tiền, khấu hao TSCĐ…cho các đơn vị nhận khoán nội bộ Đồng thời TK này cũng được sử dụng đểphản ánh giá trị xây lắp hoàn thành giao từ các đơn vị nhận khoán nội bộ cóphân cấp quản lý riêng TK này theo quy định chỉ sử dụng ở đơn vị giaokhoán.

Việc hạch toán được khái quát qua sơ đồ sau:

* Đơn vị nhận khoán tiến hành tập hợp chi phí xây lắp theo sơ đồ 04 (xem phụ lục)

4 Tổng hợp chi phí sản xuất và xác định giá trị sản phẩm dở dang ở đơn vị xây lắp

4.1- Tổng hợp chi phí sản xuất:

Việc tổng hợp chi phí SX trong xây lắp được tiến hành theo từng đốitượng ( công trình, hạng mục cụng trỡnh….) và chi tiết theo khoản mục vàobên Nợ TK 154 (1541)

TK 154 có kết cấu như sau:

Bên Nợ: - kết chuyển CP NVLTT, CP NCTT, chi phí máy thi công,

CP SXC Bên Có: - Các khoản giảm chi phí SX

- Giá thành SP xây lắp hoàn thành bàn giao

TK 154 có 04 TK cấp 2:

- TK 1541: xây lắp

- TK 1542: sản phẩm khác

- TK 1543: dịch vụ

- TK 1544: chi phí bảo hành xây lắp

Dư Nợ: giá trị SP dở dang cuối kì hoặc KL xây lắp đã hoàn thành nhưngchưa được nghiệm thi hạch toán

* Việc tập hợp chi phí SX sản phẩm xây lắp được khái quát qua Sơ đồ

05 (xem phụ lục)

4.2- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì:

Trang 19

Sản phẩm dở dang trong xây lắp là các công trình, hạng mục công trìnhchưa hoàn thành, có thể là khối lượng xây lắp trong kì chưa được chủ đầu tưxác nhận, nghiệm thu và thanh toán

Đánh giá sản phẩm sở dang cuối kì là tính toán, xác định phần chi phí SX

mà sản phẩm dở dang cuối kì phải chịu Việc làm này rất quan trọng đối vớiviệc xác định giá thành sản phẩm hoàn thành bàn giao, làm căn cứ xác địnhkết quả SXKD của doanh nghiệp Đồng thời nú cũn cho biết tiến độ thi côngcông trình và tình hình sử dụng CPSX của doanh nghiệp Để xác định đượcchi phí dở dang cuối kì phải thông qua việc kiểm kê thực tế khối lượng xâylắp dở dang, mức độ hoàn thành khối lượng xây lắp hoàn thành trong kì.Khối lượng xây lắp hoàn thành phải được sự chấp nhận của bên A, khinghiệm thu phải lập biên bản nghiệm thu công việc hoàn thành

- Nếu quy định thanh toán SP xây lắp khi hoàn thành toàn bộ thì giá trịSPDD là tổng chi phí phát sinh từ khi khởi công đến cuối kì

- Nếu quy định thanh toán SP xây lắp theo điểm dừng kĩ thuật hợp lý thìSPDD là khối lượng xây lắp cuối kì chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý

đã quy định và được đánh giá theo chi phí thực tế phát sinh trên cơ sở phân

bổ chi phí thực tế phát sinh của công trình, hạng mục công trình đó cho cácgiai đoạn công việc đã hoàn thành và giai đoạn còn dở dang theo tỷ lệ vớigiá dự toán

Chi phí dở dang cuối kì được xác định theo công thức:

Giá trị của CPSXKD dở dang đ.kỡ + CPSXKD phát sinh Giá trị khối lượng = * dự toán xây lắp Giá trị dự toán KLXL + Giá trị dự toán KLXL KLXLDD

dở dang

IV Tính giá thành sản phẩm xây lắp

1 Kỳ tính giá thành và đối tượng tính giá thành xây lắp

Đối với doanh nghiệp xây lắp, chu kì sản xuất dài, có chi phí sản xuất

lớn, vì vậy hiện nay các doanh nghiệp xây lắp thường tính giá thành theoquớ hoặc năm Do đặc điểm của hoạt động và của sản phẩm xây lắp cũngnhư tùy thuộc vào phương thức thanh toán khối lượng xây lắp theo hợp đồngxây dựng, đối tượng tính giá thành có thể là công trình, hạng mục công trình,

có thể là các giai đoạn quy ước của hạng mục công trình có dự toán riênghoàn thành

Việc xác định đúng đối tượng tính giá thành sẽ là cơ sở để tớnh đỳng, tớnh

đủ chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm

2 Các phương pháp tính giá thành SP xây lắp

Trang 20

Phương pháp tính giá thành là phương pháp tính toán, xác định giá thành

đơn vị sản phẩm theo từng loại và các công việc hoàn thành theo các khoảnmục chi phí

Để phù hợp với đặc điểm sản phẩm và đặc điểm tổ chức SXKD của doanhnghiệp xây lắp, có thế áp dụng các phương pháp tính giá thành sau:

2.1- Phương pháp tính giá thành trực tiếp:

Do sản phẩm xây lắp thường mang tính đơn chiếc do vậy đối tượng tậphợp chi phí SX thường phù hợp với đối tượng tính giá thành Ngoài ra ápdụng phương pháp này cho phép cung cấp số liệu kịp thời về giá thành trongmỗi kì báo cáo, đơn giản dễ làm

Giỏ thành sản phẩm xây lắp hoàn thành trong kì được tính toán theo côngthức sau:

Giá thành thực tế của = CPSX dở + CP thực tế phát – CPSX thực

KL xây lắp hoàn thành dang đầu kì sinh trong kì tế dở dang

cuối kì 2.2- Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:

Đối tượng tập hợp chi phí SX và đối tượng tính giá thành theo phươngpháp này là từng đơn đặt hàng Hàng thàng CPSX thực tế phát sinh được tậphợp theo từng đơn đặt hàng, khi nào công trình hoàn thành thì chi phí SXđược tập hợp cũng chính là giá thực tế của đơn đặt hàng

2.3- Phương pháp tớnh giỏ theo định mức:

Giá thành thực tế SP xây lắp được tính theo công thức:

Giá thành thực tế = Giá thành định mức + Chênh lệch do + chênh lệch của SP xây lắp của SP xây lắp thay đổi định với định

- Loại hình kinh doanh đơn giản

- Quy mô hoạt động vừa và nhỏ

- Trình độ quản lý kế toán thấp

- Có nhu cầu phân công lao động kế toán

Trang 21

- Thích hợp cho áp dụng kế toán máy

2 Sổ kế toán chi tiết:

Ngoài các loại sổ chi tiết phục vụ cho các phần hành khác, phần hành chiphí và giá thành SP mở các sổ kế toán chi tiết sau:

- Sổ chi tiết TK 621,622,623,627,154

3 Sổ kế toán tổng hợp:

Sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

- Nhật ký chung

- Sổ cỏi các tài khoản liên quan (621,622,623,627,154)

* Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành SP xây lắp tại đơn vị áp dụng hình thức Nhật ký chung được khái quát qua sơ đồ 06 (xem phụ lục)

Trang 22

CHƯƠNG IITHỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

I Tổng quan chung về công ty cổ phần LILAMA 10

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

Công ty cổ phần LILAMA 10 tiền thân là xí nghiệp liên hiệp lắp máy số 1

Hà Nội, thành lập tháng 12/1960 thuộc công ty lắp máy, ngày 25/01/1983chuyển thành xí nghiệp liên hợp lắp máy 10 theo quy định số 101/ BXD –TCCB thuộc liên hiệp các xí nghiệp lắp máy ( nay là Tổng công ty Lắp MáyViệt Nam)

Trong tháng 1/2007, công ty lắp máy và xây dựng số 10 chính thức chuyểnhình thức sở hữu, từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần đăng kýkinh doanh theo luật doanh nghiệp, được sở kế hoạch và đầu tư thành phố

Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số

0103015215 ngày 29/12/2006

* Một số thông tin chính về công ty:

- Tên công ty: Công ty Cổ phần LILAMA 10

- Tên giao dịch: LILAMA 10 JOINT STOCK COMPANY, (LILAMA10.,JSC)

- Trụ sở: Tòa nhà LILAMA10 đường Lê Văn Lương kéo dài-TP Hà Nội

- Điện thoại: 043.8649584 / Fax: 043.8649581

- Email: info@lilama10.com

- Website: www.lilama10.com.vn

- Vốn điều lệ: 90.000.000.000

Hiện nay, công ty có 4 xí nghiệp, 1 nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép,

1 chi nhánh, các tổng đội công trình, các liên đội chuyên ngành và cácxưởng sửa chữa cơ giới, xưởng sửa chữa điện, hoạt động trên phạm vi cảnước Với nền tảng vững chắc, cùng với sự quyết tâm của Ban lãnh đạo cựngtrờn 2000 cán bộ công nhân viên Công ty đã đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ thời

kỳ hội nhập của đất nước

* Số cán bộ công nhân viên của công ty là 2.174 người Với chính sáchtuyển lao động của mình, Công ty cổ phần LILAMA 10 đã tập hợp được mộttập thể lao động có chất lượng cao, kỷ luật đoàn kết, được đào tạo chính quy,

Trang 23

bồi dưỡng thường xuyên và đã được chủ đầu tư, chuyên gia nước ngoài…đánh giá cao:

- Trình độ trên đại học: 02 người

- Trình độ đại học: 152 người

- Kĩ sư kĩ thuật: 130 người

- Cử nhân khối kinh tế, xã hội: 32 người

- Trình độ cao đẳng: 66 người

- Trình độ trung cấp: 60 người

- Công nhân có tay nghề cao: 615 người

- Công nhân kỹ thuật: 1117 người

Công ty lắp máy LILAMA 10 trước đây và công ty cổ phần LILAMA 10ngày nay, ngày càng phát triển và làm ăn có hiệu quả Sự có hiệu quả củacông ty chính là sự nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ công nhân viêntrong công ty

2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây:

2.1- Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty:

Có thể nói, công ty cổ phần LILAMA 10 là một công ty lớn của tổngcông ty lắp máy Việt Nam cho nên đặc thù sản phẩm kinh doanh của công ty

là xây dựng, sửa chữa và lắp ráp máy móc trờn cỏc lĩnh vực mà công tytham gia như:

- Xây dựng công trình công nghiệp, đường dây tải điện, thủy điện chế tạo,lắp ráp máy móc thiết bị cho các công trình

- Gia công chế tạo, lắp đặt sửa chữa thiết bị nâng, thiết bị chịu áp lực(bình, bể, đường ống chịu áp lực), thiết bị cơ, thiết bị điện, kết cấu thépphi tiêu chuẩn, cung cấp lắp đặt và bảo trì thang máy

- Đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản, nhà ở, trang trí nội thất( không bao gồm hoạt động tư vấn về giá đất)

- Thiết kế hệ thống điều khiển nhiệt điện đối với công trình công nghiệp…

- Các ngành nghề kinh doanh khác theo quy định của pháp luật

Sản phẩm chủ yếu công ty kinh doanh là xây dựng và lắp đặt các hạng mụccông trình công nghiệp Những công trình mà công ty đã và đang lắp đặtcho tới nay đều đạt tiến độ thi công về thời gian, chất lượng đảm bảo (tốt-bền- đẹp) được các bạn hàng tin cậy và tín nhiệm, chính nhờ sự tin cậy vàtín nhiệm của các bạn hàng mà công ty đã xây dựng thành công thương hiệu

và danh tiếng trên thị trường, tiêu thụ sản phẩm rộng rãi trên khắp các tỉnh,thành phố trong cả nước

2.2- Kết quả sản xuất hoạt động kinh doanh của công ty trong 02 năm 2008-2009: (xem phụ lục- biểu 15)

3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty:

Trang 24

Do đặc thù sản xuất kinh doanh cũng như quy mô hoạt động kinhdoanh của công ty là rất lớn cho nên tổ chức bộ máy quản lý và điều hànhsản xuất kinh doanh của công ty được thiết kế theo mô hình vừa tập trungvừa phân tán Bộ máy quản lý của công ty gồm có: Đại hội đồng cổ đông,Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, cỏc phũng ban và các xí nghiệp trựcthuộc, nhà máy, ban quản lý dự án, văn phòng đại diện, các đội công trình.

* Bộ máy tổ chức quản lý của công ty được biểu hiện qua phụ lục (xem

phụ lục – sơ đồ 07)

4 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty:

Công ty cổ phần LILAMA 10 có đặc điểm tổ chức quản lý và quy mô sảnxuất kinh doanh của công ty gồm nhiều xí nghiệp, đơn vị thành viên có trụ

sở giao dịch ở nhiều nơi trên địa bàn cả nước, nên bộ máy kế toán công tyđược tổ chức theo hình thức nửa tập trung nửa phân tán Tổ chức bộ máytheo phương thức trực tuyến Các nhân viên phòng tài chính- kế toán nhận

và thi hành mệnh lệnh của kế toán trưởng và kế toán trưởng chịu tráchnhiệm hoàn toàn về kết quả của công việc, của những người dưới quyềnmình

Phòng tài chính kế toán của công ty gồm 9 người, trong đó có 01 kếtoán trưởng, 01 kế toán tổng hợp và 07 kế toán viên làm từng phần khácnhau

* Bộ máy tổ chức kế toán của công ty được biểu hiện qua phụ lục (xem

phụ lục – sơ đồ 08)

5 Hình thức tổ chức sổ kế toán của công ty:

Công ty cổ phần LILAMA 10 hiện nay đang áp dụng chế độ kế toán theoquy định của bộ Tài Chính ban hành ngày 20/03/2006

- Về hệ thống tài khoản sử dụng: do khối lượng công việc lớn, công ty đã cónhiều công trình, hạng mục công trình khác nhau nờn cỏc tài khoản kế toánđược chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình, một tài khoản lớnđược chi tiết thành nhiều tài khoản nhỏ khác nhau, một điểm khác biệt củacông ty LILAMA 10 so với công ty khác là công ty không sử dụng tàikhoản 623 ( chi phớ mỏy thi công) để hạch toán các chi phí liên quan đếnmáy thi công mà sử dụng tài khoản 627 (6278) để hạch toán chi phí này

- Về hình thức tổ chức sổ kế toán, công ty áp dụng hình thức sổ là hình thứcNhật ký chung và áp dụng kế toán máy vào công tác kế toán

- Về hệ thống báo cáo tài chính của công ty tuân thủ theo chế độ báo cáohiện hành của nhà nước Gồm 04 báo cáo cơ bản và bắt buộc:

+ Bảng cân đối kế toán

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+ Thuyết minh báo cáo tài chính

Trang 25

II Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần LILAMA 10

1 Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành SP tại công ty

Chi phí sản xuất tại công ty cổ phần LILAMA 10 bao gồm toàn bộ những

chi phí về lao động sống và lao động vật hóa trong quá trình xây dựng và lắpđặt Chi phí sản xuất tại công ty rất đa dạng và phức tạp, để giảm bớt khókhăn trong công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công typhân loại chi phí theo khoản mục, căn cứ vào mục đích sử dụng và đặc điểmphát sinh chi phí trong giá thành xây dựng cơ bản Theo cách này, chi phísản xuất bao gồm những khoản mục sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ chi phí về NVL chínhliên quan đến công trình xây lắp và cấu thành nên cơ sở vật chất của côngtrình như các loại sắt, thép, xi măng,…

- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm các khoản mục chi phí dành cho côngnhân tham gia trên công trường Không bao gồm các khoản trích theo lương

và trích trước tiền lương phép của công nhân thi công Đồng thời không tínhvào chi phí này các chi phí của công nhõn khuụn vỏc, vận chuyển ngoài quyđịnh

- Chi phí sử dụng máy thi công: khoản mục này chỉ xuất hiện ở những côngtrình khoán gọn cú thuờ ngoài dịch vụ mỏy Nú bao gồm toàn bộ số tiền phảitrả cho bên cho thuê theo hợp đồng thuê ca máy

Đối với chi phí máy thi công, công ty không hạch toán riêng mà phân bổtrực tiếp cho các khoản mục chi phí liên quan: chi phí nhân công vận hànhmáy phân bổ vào chi phi nhân công trực tiếp, chi phí khấu hao máy thi công,chi phí công cụ dụng cụ phục vụ hoạt động máy thi công phân bổ và chi phísản xuất chung, các chi phí khác như nhiên liệu vật liệu hạch toán và chi phínguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung: bao gồm tất cả các chi phí liên quan đến côngtrường mà không thuộc các khoản mục chi phí trên như: chi phí trực tiếpkhác, chi phí quản lý phục vụ thi công và các khoản trích theo lương

2 Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất:

2.1- Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất:

Để phản ánh đầy đủ chính xác các chi phí trong quá trình sản xuất kinhdoanh, đồng thời cung cấp số liệu cần thiết cho bộ phận kế toán tập hợp chi

Trang 26

phí sản xuất thì việc tập hợp đối tượng chi phí là đặc biệt quan trọng Vớitính chất phức tạp của công nghệ và sản phẩm sản xuất kinh doanh mangtính đơn chiếc, có cấu tạo vật chất riêng, mỗi công trình, hạng mục côngtrình có dự toán thiết kế thi công riêng không đồng nhất về sản phẩm nên đốitượng hạch toán chi phí sản xuất của công ty là các công trình, hạng mụccông trình

Công ty tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp trực tiếp, các chi phítrực tiếp có liên quan đến công trình nào thì tập hợp trực tiếp vào công trình

đó Với các chi phí không thể tập hợp trực tiếp được vỡ nú liên quan đếnnhiều công trình thì tập hợp theo từng nhóm đối tượng Cuối kỳ kế toán phân

bổ theo cỏc tiờu thức tập hợp cho từng hạng mục công trình

Mỗi công trình, hạng mục công trình đều được mở sổ chi tiết riêng đểtheo dõi tập hợp chi phí từ khi phát sinh đến khi hoàn thành theo từng khoảnmục:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí sử dụng máy thi công

+ Chi phí sản xuất chung

Hiện nay công ty cổ phẩn LILAMA 10 đã và đang đảm nhận thi công rấtnhiều công trình lớn trong cả nước Tuy nhiên để phân tích được cụ thể việctập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành em xin lấyquy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp củacông trình thủy điện Plei-Krụng Cụ thể em xin lấy số liệu chi phí phát sinh,quý IV năm 2009 để minh họa, các quý khác được tiến hành tương tự

2.2- Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục chi phí chiếm một tỷtrọng lớn trong tổng chi phí cũng như tính giá thành (thường chiếm khoảng70-80% tổng chi phí) Vì vậy, việc hạch toán đúng, đủ chi phí nguyên liệu

có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác định tiêu hao vật chất trong sảnxuất thi công, đảm bảo tính chính xác của toàn công trình xây dựng cũngnhư phản ánh tình hình sử dụng vật liệu đối với từng công trình, hạng mụccông trình

Ở công ty cổ phần LILAMA 10 các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp baogồm cỏc nguyờn vật liệu phục vụ cho xây lắp như: sắt, thép, xi măng, cát,gạch, sơn mạ, nhựa đường……

Khi nhận thầu một công trình, phòng kỹ thuật căn cứ vào nhu cầu sửdụng vật tư cho từng công trình, căn cứ vào các định mức kinh tế kỹ thuật vàgiá cả vật tư để lập dự toán thi công cho từng công trình, sau đó phòng cungứng vật tư căn cứ vào dự toán đã được duyệt và tiến độ thi công để lập kếhoạch mua sắm, cung ứng kịp thời vật tư đảm bảo cho sản xuất Vật tư phục

Trang 27

vụ cho thi công công trình có thể được mua ngoài và vận chuyển đến thẳngchân công trình, có thể được xuất từ kho của công ty Toàn bộ vật tư củacông ty được hạch toán trên tài khoản tổng hợp TK 152, TK 153 mà không

mở chi tiết cho từng loại vật tư

Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, TK này được mở chi tiết cho từng côngtrình, hạng mục công trình

Căn cứ vào kế hoạch mua vật tư, phiếu báo giá và giấy đề nghị thanhtạm ứng (Mẫu 01- Giấy đề nghị tạm ứng) do các đội gửi lên Giám đốc phêduyệt tạm ứng chuyển sang phòng kế toán để hạch toán Khi được duyệt, kếtoán viết phiếu chi (Mẫu 02) , xuất tiền chi công trình và hạch toán:

Nợ TK 141: 49.050.000

Có TK 111: 49.050.000

Kế toán sẽ nhập số liệu vào máy và máy tự vào sổ Nhật ký chung, sổ cỏi…Khi nhân viên kinh tế đội gửi các hóa đơn mua hàng ( Mẫu 03- Hóa đơnGTGT), mẫu hàng…lờn phòng kế toán của công ty, kế toán xem xét, kiểmtra tính hợp pháp, đầy đủ của chứng từ và tiến hành so sánh các khoản chitheo hóa đơn với các định mức chi phí của từng giai đoạn thi công theo dựtoán Kế toán định khoản và nhập dữ liệu vào máy, máy tự động ghi vào sổNhật ký chung, sổ cái TK 141, 621, sổ chi tiết TK 621

Khi có nhu cầu về vật tư cho sản xuất thi công công trình, thủ kho tiến hànhxuất vật tư ở kho hoặc vận chuyển vật tư từ nơi cung cấp đến thẳng châncông trình Khi xuất kho, thủ kho lập phiếu xuất kho làm căn cứ Phiếu xuấtkho được lập thành 03 liên, một liên thủ kho giữ, một liên giao cho phòngcung ứng vật tư và một liên gửi về phòng tài vụ làm căn cứ ghi sổ

Ví dụ: Trong tháng 12/2009 công ty xuất kho thép đen cho công trình

thủy điện Plei- Krụng theo phiếu xuất kho số 30 ngày 11/12/2009 (Mẫu Phiếu xuất kho)

Căn cứ vào phiếu xuất kho gửi về, có kèm theo theo phiếu nhập kho, cáchóa đơn mua hàng,…kế toán sẽ tiến hành định khoản và nhập liệu:

Nợ TK 621 PK : 44.050.000

Nợ TK 133 : 4.405.000

Có TK 141: 48.455.000Máy sẽ tự động ghi vào sổ Nhật ký chung (biểu 01), sổ cái TK 621 (biểu02)

2.3- Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:

Trong quá trình sản xuất sản phẩm, bên cạnh chi phí NVL trực tiếp thì

chi phí nhân công trực tiếp cũng là khoản chi phí quan trọng chiếm từ 30% trong tổng chi phí sản xuất sản phẩm Vì vậy, việc tổ chức hạch toánchi phí nhân công trực tiếp cũng được đặc biệt chú trọng vỡ nú không chỉ

Trang 28

10%-ảnh hưởng đến tổng giá thành thực tế của các công trình mà còn 10%-ảnh hưởngtrực tiếp đến thu nhập của người lao động

Chi phí nhân công trực tiếp của công ty gồm hai bộ phận: lương chính,lương phụ, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương cho lao độngtrong danh sách và cho lao động ngoài danh sách Ngoài ra, cũn cú phụ cấplàm thêm giờ tăng ca cho người lao động theo quy định hiện hành

Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622.Đồng thời kế toán mở TK 334- phải trả công nhân để ghi nhận khoản lươngphải trả cho công nhân viên tại công ty Đối với lao động trong biên chế, khithanh toán tiền lương phải trích lại 1% làm quỹ từ thiện cho công ty, số tiềnnày được trích vào TK 3385

Cuối tháng, căn cứ vào bảng xác nhận khối lượng thực hiện, hợp đồnglàm khoán, bảng chấm công của đội gửi về, kế toán công ty tính lương phảitrả theo công thức:

Lương của một Tổng lương khoán x số công của công nhân = mỗi công nhân Tổng số công của các công nhân

Căn cứ vào bảng chấm công, bảng xác nhận KL thực hiện ,hợp đồnglàm khoỏn thỏng 11/2009 của công trình thủy điện Plei-Krụng (biểu 03-hợp đồng làm khoán)

Kế toán tính lương cụ thể như sau:

Theo hợp đồng làm khoán, tổng số lương khoán là 21.840.000 và được thựchiện với tổng số công 450

- Lương một ngày công là: 21.840.000 / 480 = 45.500

- Vậy lương SP của công nhân Nguyễn Văn Tú là: 45.500 x 24 = 1.092.000

- Lương công nhân Lê Viết Hùng là: 45.500 x 21 = 955.500

Sau đó lập bảng tính và thanh toán lương

Căn cứ vào bảng thanh toán lương (biểu 05 ) kế toán định khoản và nhậpđịnh khoản vào chứng từ mã hóa, máy sẽ tự động ghi sổ Nhật ký chung, sổcái TK 622 (biểu 06)

Nợ TK 622: 21.840.000

Có TK 334: 21.840.000

Nợ TK 622: 429.600

Có TK 338: 429.600

2.4- Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công:

Để đảm bảo sản xuất, giảm bớt nhân công, nâng cao chất lượng, đẩynhanh tiến độ công trình và hạ giá thành sản phẩm, công ty đã trang bị một

số máy móc hiện đại Những máy móc gọi là máy thi công Vì vậy, nhưng

Trang 29

chi phí trực tiếp phát sinh trong quá trình sử dụng máy thi công cũng làkhoản mục cấu thành giá thành sản phẩm

Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí liên quan đến sử dụngmáy thi công bao gồm: chi phí nhiên liệu chạy máy, chi phí nhân công lỏimỏy, chi phí khấu hao sửa chữa máy móc, Ngoài ra những máy công tykhông có phải thuê ngoài, khoản tiền này cũng là chi phí sử dụng máy thicông

Để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công, công ty không sử dụng TK

623 mà công ty hạch toán hết vào TK 627 và chi tiết cụ thể cho từng loại, vìcông ty coi chi phí sử dụng máy thi công là một phần của chi phí sản xuấtchung, đây là điểm khác biệt so với chế độ kế toán đã ban hành

+ Đối với máy thi công của đội:

Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm:

- Chi phí nhiên liệu chạy máy: khi có nhu cầu, các đội tự lo mua nhiên liệubằng tiền tạm ứng sau đó kế toán công trình sẽ tập hợp chứng từ liên quanchuyển về phòng kế toán công ty theo định kỳ 5 đến 7 ngày Cuối kì, kế toántổng hợp chi phí cho các công trình, nhập vào máy tính rồi lên sổ Nhật kýchung, sổ chi tiết TK 627838 và các sổ cái TK 627838

- Chi phí khấu hao máy thi công: máy thi công khi thi công ở công trình sẽđược theo dõi ở phòng kế toán thông qua bảng khấu hao Công ty có bảngđăng ký mức trích khấu hao quy định, trong đó có ghi đầy đủ thông tin vềTSCĐ, từng loại tài sản được thống kê đầy đủ, máy thi công hoạt động ởcông trình nào thì phân bổ cho công trình đó Công ty sử dụng TK 627838

để hạch toán khấu hao máy thi công của công trình thủy điện Plei- Krụng + Đối với máy thi công thuê ngoài: khi công ty không có loại xe phù hợpcho thi công, hay mỏy đó hoạt động hết, cũng như chi phí thuê ngoài rẻ hơn,thì công ty sẽ tiến hành đi thuê, thông thường công ty thuê trọn gói Kế toán

sử dụng TK 627838 mở chi tiết cho từng công trình Sau khi tổng hợp cácchứng từ thuờ mỏy thi công thuê ngoài, kế toán đội tính ra chi phí thuờ mỏycho thi công công trình ( biểu 07) và lập bảng tổng hợp chi phí sử dụng máythi công thuê ngoài (biểu 08)

2.5- Hạch toán chi phí sản xuất chung :

Chi phí sản xuất chung là chi phí trực tiếp không cấu thành nên sảnphẩm nhưng chúng phục vụ cho toàn bộ máy toàn công ty hay cho quá trìnhthi công các công trình của các đội thi công, giúp cho hoạt động sản xuấtkinh doanh tiến hành được thuận lợi, nó là chi phí cần thiết còn lại để sảnxuất sản phẩm

Chi phí sản xuất chung của công ty bao gồm các khoản chi phí sau:

+ Chi phí nhân viên (TK6271)

+ Chi phí NVL, CCDC (TK6272)

Trang 30

+ Chi phí khấu hao TSCĐ (TK6274)

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài (TK6277)

2.5.1- Chi phí nhân viên:

Chi phí nhân viên được tính vào chi phí sản xuất chung bao gồm: tiềncông của công nhân làm những công việc có tính chất phục vụ chung như:công nhân sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhân viên trực điện sảnxuất, phục vụ ở phân xưởng gia công

Để hạch toán chi phí nhân viên trong chi phí sản xuất chung, công ty

mở chi tiết TK627- TK6271 để phản ánh các chi phí này

Căn cứ để xác định tiền công phải trả cũng là các hợp đồng làm khoán đượclập cho từng công việc và những người được phân công có trách nhiệm quản

lý, theo dõi và chấm công cho từng người Việc lập hợp đồng làm khoán cảphần giao khoán và phần thực hiện đều được tiến hành như đối với côngnhân trực tiếp sản xuất Chi phí về nhân viên được tính vào chi phí sản xuấtchung được phân bổ theo Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

Ví dô: Trên bảng phân bổ lương của tháng 12 năm 2009 (biểu 09), chi

phí nhân viên sửa chữa tính vào chi phí sản xuất chung là 16.231.000 số liệunày được ghi vào sổ Nhật Ký chung theo định khoản:

Nợ TK627 (6271): 16.231.000

Có TK334 : 16.231.000Sau đó số liệu này được ghi vào các sổ cái tương ứng Hợp đồng làm khoán,bảng chấm công và chia lương được gửi về phòng tài vụ vào cuối tháng đểlàm căn cứ ghi sổ và sổ lương cho từng người

Việc thanh toán tiền lương cũng được thực hiện như đối với công nhân trựctiếp sản xuất

2.5.2- Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:

Thuộc công trình này bao gồm: chi phí nhiên liệu phục vụ cho máy mócthiết bị (xăng, dầu,…), nhiên liệu chạy xe chở hàng cho sản xuất, vật liệu,CCDC dùng cho sửa chữa, bảo dường thường xuyên máy móc, thiết bị, vật

tư phục vụ quản lý công trình, đội sản xuất…

Trang 31

Để hạch toán chi phí phí vật liệu trong chi phí sản xuất chung công ty

sử dụng TK 627

Vật liệu, CCDC dùng cho sản xuất chung phần lớn được dự trữ trongkho Khi có nhu cầu cần dùng thì xuất kho theo yêu cầu, chứng từ sử dụngcũng là các phiếu xuất kho Các phiếu xuất kho này được tập hợp lại và gửi

về phòng tài vụ , kế toán ghi sổ Nhật ký chung theo định khoản:

Nợ TK627 (6272)

Có TK152, 153

VÝ dô : Quý IV/ 2009 chi phí vật liệu, CCDC là 102.123.214 kế toán

định khoản như sau:

Nợ TK627 (6272): 102.123.214

Có TK152, 153: 102.123.214Máy sẽ đưa vào Sổ nhật ký chung, sổ cái (biểu 10)

2.5.3- Chi phí khấu hao TSCĐ:

Tài sản của công ty bao gồm máy móc thiết bị dùng cho thi công nhưmáy ủi, đầm, máy thủy bỡnh, mỏy kinh vĩ, máy trộn bờ tụng… , xe tải, máymóc thiết bị dùng cho quản lý, phục vụ sản xuất như: máy in, máy điều hòa,

xe con, được hình thành từ vốn Ngân sách Nhà nước cấp và vốn tự bổ sung

và nguồn vốn khác

Giá trị máy móc thiết bị trong XDCB thường rất lớn, vì vậy, một yêu cầu đặt

ra là phải quản lý thật tốt cả về hiện vật và giá trị Công ty cổ phần LILAMA

10 đang chấp hành chế độ quản lý, sử dụng TSCĐ theo quyết định số 1062của Bộ Tài Chính (hiện nay được thay thế bằng quyết định 166) Theo chế

độ này, công ty thực hiện trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp tuyến tính( khấu hao đường thẳng)

Mức khấu hao = Nguyên giá TSCĐ * Tỷ lệ khấu hao

Toàn bộ khấu hao TSCĐ, kể cả TSCĐ dùng cho thi công công trình đượctính vào chi phí sản xuất chung mà không tách riêng cho sử dụng máy thicông

Khi trích khấu hao TSCĐ kế toán ghi sổ theo định khoản:

Nợ TK627 (6274)

Có TK214Việc trích khấu hao TSCĐ của công ty được thực hiện trên sổ trích khấu haoTSCĐ (biểu 11)

2.5.4- Chi phí dịch vụ mua ngoài:

Trang 32

Thuộc chi phí này bao gồm: chi phí về tiền điện, tiền nước phục vụ chothi công công trình, chi phí thuê phương tiện vận chuyển vật tư…

Chứng từ làm căn cứ ghi sổ là các hóa đơn, các giấy báo nợ của ngânhàng…

Chi phí dịch vụ mua ngoài trong chi phí sản xuất chung được hạch toán trên

TK 6277

Khi có chứng từ liên quan hợp lệ, kế toán ghi sổ theo định khoản:

Nợ TK627 (6277)

Có TK111, 112, 141

Ví dụ: Trong quý IV/2009, cú cỏc chi phí dịch vụ mua ngoài: thuê nhà

ở, tiền điện, tiền nước cho công trình, phớ thuê phương tiện vận tải, tiền điệnthọa,… như sau:

+ Ctr thủy điện Plei- Krụng: 22.035.660 (ụng Bình)

+ Ctr lọc dầu Dung Quất: 35.023.236 (ông Hiến)

+ Ctr xi măng Thăng Long: 15.231.712 (ụng Hựng)

+ Ctr nhiệt điện Uụng Bớ : 30.563.023 (ông Sơn)

Đội trưởng tại công trình thanh toán bằng tiền tạm ứng

2.5.5- Chi phí khác:

Các chi phí này bao gồm: các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ củatoàn bộ công nhân viên công ty, tiền lương công tác của công nhân, nhânviên công trình, tiền rửa xe, cẩu, tiền mua bảo hiểm khám xe định kỡ….Các khoản trích theo lương được lấy từ bảng phân bổ tiền lương và BHXH,các khoản chi phớ khỏc được căn cứ trờn cỏc hóa đơn thanh toán tiền, giấybáo nợ của Ngân hàng,…

Các chi phí khác trong chi phí sản xuất chung được hạch toán trên TK 6278 Đối với các khoản trích theo lương được trích hàng tháng cụ thể như sau: + KPCĐ: được trích bằng 2% trên tổng số tiền lương thực tế của toàn bộcông nhân viên trong công ty (không kể khoản BHXH trả thay lương)

+ BHXH: được trích 20% trên tổng số tiền lương thực tế của toàn bộ côngnhân viên trong công ty, trong đó 15% tính vào chi phí (đưa vào TK 627)còn 5% trừ vào lương công nhân

+ BHYT: được trích 3% trên tổng số tiền lương thực tế của toàn bộ côngnhân viên trong công ty, trong đó 2% tính vào CPSX (đưa vào TK 627), còn1% trừ vào lương công nhân

Các khoản trích này không thực hiện đối với lao động thuê ngoài bằng cáchợp đồng ngắn hạn

Trang 33

Từ bảng phân bổ BHXH (biểu 12) được định khoản như sau:

Nợ TK 6278: 146.854.698

Có TK 3382: 15.458.389

Có TK 3383: 115.937.919

2.5.6- Chi phí thuê ngoài khác:

Ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí sản xuất chung, ở công ty cổ phần LILAMA 10 theo dõi riêng khoảnmục chi phí thuê ngoài khác ( chi phí khác) Thuộc chi phí này bao gồm: chiphí thuê máy móc thiết bị cho thi công, công trình thuê kiểm định kỹ thuậtthi công và một số chi phí khác nhưng chủ yếu là chi phí thuê thiết bị máymóc cho thi công

Các chi phí này liên quan và phục vụ trực tiếp cho từng công trình nên công

ty tiến hành tập hợp và phân bổ trực tiếp cho từng công trình giống như cáckhoản chi phí trực tiếp khác (nhân công trực tiếp, nguyên vật liệu trực tiếp) Khi phát sinh chi phí loại này liên quan đến một công trình nào đó, kế toánghi sổ theo định khoản:

Nợ TK154

Có TK331

Ví dô: công ty thuê cẩu ở Sinhgapo để phục vụ cho công trình thủy

điện Plei-Krụng (biểu 13) , giá trị hợp đồng là 10.000.000.000, tiền trả thuờmỏy cẩu trong quý IV là :1.234.025.000 Nghiệp vụ này được định khoảnnhư sau:

ty xây lắp có chu kì SXKD dài, doanh thu thường tập trung vào cỏc thỏngcuối năm nên việc lập biểu tập hợp chi phí và tính giá thành không được lậptheo tháng mà theo quý (năm) (biểu 13) Việc tập hợp chi phí sản xuất tínhgiá thành sản phẩm xây lắp thực hiện theo từng công trình, hạng mục côngtrình và theo các khoản mục chi phí đã được quy định

Ở công ty LILAMA 10 do phương thức thanh toán là theo các giaiđoạn công việc khác nhau (khối lượng xây lắp hoàn thành đạt điểm dừng kĩthuật hợp lý theo hợp đồng) thì việc tính giá thành sản phẩm cuối cùng, kế

Trang 34

toán cũn tớnh giá thành của các giai đoạn công việc khác nhau đã hoànthành và chấp nhận thanh toán trong kỳ Giá thành các giai đoạn công việc

đã hoàn thành trong kỳ được tính toán trên cơ sở trừ những chi phí sản xuất

đã bỏ ra cho các giai đoạn công việc chưa hoàn thành trong kỳ

2.6.2- Đánh giá SP dở dang cuối kì:

Việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, tính toán xác định chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang cuối kì là một việc làm hết sức quan trọng và cầnthiết, nó là cơ sở để xác định đúng giá thành công trình, HMCT hoàn thành.Công ty cổ phần LILAMA 10 đánh giá sản phẩm dở dang theo quý (năm)

Để xác định chi phí SXKD dở dang cần phải căn cứ vào khối lượng xây lắp

dở dang cuối kỳ:

Giá trị của CPSXKD dở dang đ.kỡ + CPSXKD phát sinh Giá trị khối lượng = * dự toán

dở dang Giá trị dự toán KLXL + Giá trị dự toán KLXL

Ví dụ 1: năm 2009 ta có số liệu về công trình thủy điện Plei- Krụng

(biểu 14):

- Chi phí SXKDDD đầu kì 92.918.794.524

- Chi phí SXKD phát sinh trong kì 211.168.094.904

- Giá trị dự toán khối lượng xây lắp hoàn thành 319.101.834.900

- Giá trị dự toán khối lượng xây lắp dở dang cuối kì 101.624.788.724

Giá trị của 92.918.794.524 + 211.168.094.904

khối lượng = x 101.624.788.724 xây lắp dở dang 319.101.834.900 + 101.624.788.724

cuối kì = 73.450.939.770

3 Tính giá thành SP tại công ty:

3.1- Đối tượng và kỳ tính giá thành:

- Đối tượng tính giá thành là các công trình, hạng mục công trình hoànthành

- Kỳ tính giá thành: Cuối quý (năm) tính giá thành những công trình, hạngmục công trình đã được chủ đầu tư chấp nhận thanh toán thì được xem là sảnphẩm hoàn thành và được tính giá thành

3.2- Phương pháp tính giá thành:

Các chi phí sản xuất của công ty được theo dõi và tập hợp theo từngkhoản mục chi phí Các chi phí trực tiếp (chi phí NVL TT, chi phí NC trựctiếp, chi phí khác) được tập hợp trực tiếp cho từng công trình Còn chi phí

Ngày đăng: 28/05/2015, 14:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần LILAMA 10
Sơ đồ 01 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 43)
Sơ đồ 02: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp - Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần LILAMA 10
Sơ đồ 02 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 44)
Sơ đồ 03: Hạch toán chi phí sản xuất chung - Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần LILAMA 10
Sơ đồ 03 Hạch toán chi phí sản xuất chung (Trang 45)
Sơ đồ 04: Kế toán tập hợp CPSX tại đơn vị nhận khoán - Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần LILAMA 10
Sơ đồ 04 Kế toán tập hợp CPSX tại đơn vị nhận khoán (Trang 46)
Sơ đồ 05: Tổng hợp chi phí sản xuất SP xây lắp - Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần LILAMA 10
Sơ đồ 05 Tổng hợp chi phí sản xuất SP xây lắp (Trang 47)
Sơ đồ 06: Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành SP xây - Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần LILAMA 10
Sơ đồ 06 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành SP xây (Trang 48)
Sơ đồ 07 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY - Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần LILAMA 10
Sơ đồ 07 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY (Trang 49)
Sơ đồ 08 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY - Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần LILAMA 10
Sơ đồ 08 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY (Trang 50)
Hình thức thanh toán: Nợ… Mã số…. - Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần LILAMA 10
Hình th ức thanh toán: Nợ… Mã số… (Trang 53)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG - Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần LILAMA 10
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG (Trang 58)
BẢNG XÁC NHẬN KL THỰC HIỆN - Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần LILAMA 10
BẢNG XÁC NHẬN KL THỰC HIỆN (Trang 58)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO - Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần LILAMA 10
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO (Trang 63)
BẢNG PHÂN BỔ BẢO HIỂM XÃ HỘI - Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần LILAMA 10
BẢNG PHÂN BỔ BẢO HIỂM XÃ HỘI (Trang 64)
BẢNG TỔNG HỢP CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM - Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần LILAMA 10
BẢNG TỔNG HỢP CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w