1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỚP 2 CHUẨN KIẾN THỨC TUẦN 34

60 382 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 581 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Hiểu nội dung bài : Nói về sự thông cảm đáng quý và cách an ủi rất tế nhị của mộtbạn nhỏ với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi vốn rất yêu nghề, yêu trẻ.. -Nhưng độ này/ chả mấy ai mua

Trang 1

Trường TH1 xã Tam Giang KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 34

Lớp 2A1 Từ ngày / đến / 2009

Thứ

Tiết PPCT Tên bài

Tích hợp GDMT

- HS biết những điều cần lưu ý khi tham gia giao thông

- HS biết tham gia giao thông an toàn

- HS có ý thức tự giác thực hiện luật giao thông( thủy, bộ)

Trang 2

II/ CHUẨN BỊ:

Gv: Ghi nội dung BT ở hoạt động 2 6 phiếu bài tập cho HĐ1

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

12’

10’

Hoạt động 1 : Thảo luận:

- Yêu cầu chia 6 nhóm

- Phát mỗi nhóm một phiếu học tập

- Nơi em ở, mọi người đi lại bằng phương

tiện nào?

- Khi tham gia giao thông cần phải lưu ý

những gì để đảm bảo an toàn?

- Nếu không thực hiện được những điều

cần lưu ý đó có thể dẫn đến hâïu quả ntn?

- Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp

Kết luận:

Mọi người cần thực hiện tốt các quy

định về an toàn giao thông khi tham gia

giao thông.

Hoạt động 2 : Bày tỏ ý kiến:

- GV gắn bảng phụ có ghi nội dung bài

tập

a/ Không cần thực hiện những quy định

chung khi tham gia giao thông vì đường

xá (không sạch) là của chung mọi người

b/ Việc điều khiển phương tiện giao

thông là của người lớn, em không cần

phải góp ý

c/ Thực hiện tốt luận giao thông là góp

phần bảo đảm an toàn cho mình và cho

mọi người

d/ Em cần nhắc nhở mọi người xung

quanh cùng thực hiện tốt luật giao thông

Kết luận:

Cần thực hiện tốt các quy định về an

toàn giao thông Có như thế mới đảm bảo

- Chia 6 nhóm

- Các nhóm nhận phiếu tảo luận

- VD: đi thuyền, xe đạp, xe maý…

- Phương tiện giao thông đường thủy: mặc áo phao , không ngồi trên be thuyền,…

- Phương tiện giao thông đường bộ:

đi đúng lề đường bên phải …

- VD: chìm đò, rớt xuống sông,…

Trang 3

3’

an toàn cho mình và cho mọi người

Hoạt động 3 : Thi vẽ tranh cổ động về an

toàn giao thông

-Yêu cầu mỗi HS vẽ một bức tranh cổ

động đơn giản để vận động mọi người

tôn trọng luật giao thông

- GV giơ một số bài trình bày trước lớp

- Nhận xét tuyên dương

Kết luận chung:

Tôn trọng luật giao thông là quyền

và trách nhiệm vụ của mọi người khi

tham gia giao thông.

Hoạt động 4 : Củng cố – dặn dò:

- Hãy nêu một số điều cần lưu ý khi tham

gia giao thông?

- Nhận xét tiết học…

- Dặn dò…

- HS vẽ cá nhân vào vở( đường thủy, đường bộ hoặc kết hợp cả hai loại hình giao thông)

-Nhận biết một phần mấy của một số

-Giải bài toán về chia thành phần bằg nhau2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng làm tính nhanh, đúng 3.Thái độ : Yêu thích học toán

- HTTV về lời giải ở BT3 Bỏ BT5

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Viết bảng BT2

2.Học sinh : Sách toán, vở, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

8’ Hoạt động 1 : Luyện tập.Bài 1 : Gọi 1 em nêu yêu cầu ?

-Gọi 2 em lên bảng làm Lớp làm vở 4 x 9 = 36 5 x 7 = 35

Trang 4

Bài 2 : - Viết lên bảng: 2 x 2 x 6 =

-Khi thực hiện biểu thức em thực hiện

như thế nào ?

2 x 2 x 3 = 4 x 3 = 12

-Gọi 2 em lên bảng làm Lớp làm vở

-Nhận xét, chấm điểm

Bài 3 : Gọi 1 em đọc đề ?

-Có mấy bút chì màu ?

-Chia đều thành 3 nhóm nghĩa là chia

như thế nào ?

Tóm tắt:

3 nhóm: 27 bút chì

1 nhóm: … bút chì?

-Gọi 1 em lên bảng làm Lớp làm vở

Bài 4 : Yêu cầu gì ?

- Hình nào được khoanh vào một phần

-Thực hiện từ trái sang phải 2 x 2 = 4;

4 x 3 = 12

40 : 4 : 5 = 10 : 5 4 x 9 + 6 = 36 + 6 = 2 = 42

3 x 5 – 6 = 15 - 6 2 x 7 + 58 = 14 + 58 = 9 = 72

2 x 8 + 72 = 16 + 72 = 88

-1 em đọc đề : Có 27 bút chì màu chiađều cho 3 nhóm Hỏi mỗi nhóm có mấybút chì màu ?

-Có 27 bút chì màu

-Nghĩa là chia thành 3 phần bằng nhau

Bài giảiSố bút chì màu mỗi nhóm nhậnđược :/ Mỗi nhóm nhận được số bút chìmàu là:

27 : 3 = 9 (bút chì) Đáp số :9 bút chì

-Hình nào được khoanh vào 14 số hìnhvuông?

-Hình b được khoanh vào một phần tưhình vuông

-Vì hình b có 16 hình vuông, đã khoanh

Trang 5

- Hình a được khoanh vào một phần

mấy hình vuông, vì sao em biết ?

Nhận xét, chấm điểm

Hoạt động 2 : Củng cố :

- HDHS củng cố lại bài…

-Nhận xét tiết học

-Tuyên dương, nhắc nhở

- Dặn dò

vào 4 hình vuông

- Hình a được khoanh vào một phần nămhình vuông, vì hình a có 20 hình vuông,đã khoanh vào 4 hình vuông

TẬP VIẾT

Tiết 34 : ÔN CÁC CHỮ HOA A, M, N, Q, V ( KIỂU 2)

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : -Ôn tập củng cố kĩ năng viết các chữ hoa : A, M, N, Q, V (Kiểu 2)

2.Kĩ năng : Ôn cách nối nét từ các chữ hoa (kiểu 2) sang chữ cái đứng liền sau

3.Thái độ : Ý thức rèn tính cẩn thận, giữ gìn vở sạch sẽ

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Mẫu chữ A, M, N, Q, V (Kiểu 2)

2.Học sinh : Vở Tập viết, bảng con

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

4’

7’

Hoạt động 1 : KT b ài cũ :

-Cho học sinh viết một số chữ V-Việt vào

bảng con.( V kiểu 2)

-Nhận xét, chấm điểm

Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chữ hoa

- Mẫu chữ hoa

-A/ GV nhắc lại cách viết từng chữ hoa : A,

M, N, Q, V (Kiểu 2)và viết chữ cỡ nhỏ lên

bảng

B/ Viết bảng con:

-2 HS viết bảng lớp Cả lớp viếtbảng con

-Quan sát

-Viết bảng con : A, M, N, Q, V

Trang 6

12’

4’

Hoạt động 3:Hướng dẫn viết từ ứng dụng

A/ HDHS quan sát nhận xét:

- GV giải thích : Nguyễn Aùi Quốc là tên của

Bác Hồ trong thời kì Bác hoạt động bí mật ở

nước ngoài

B/ Viết bảng :

-Yêu cầu HS viết vào bảng con

Hoạt động 3 : Viết vở

-Hướng dẫn viết vở

-Chú ý chỉnh sửa cho các em

- Thu 5 – 7 bài chấm

- Trả bài , nhận xét bài viết

Hoạt động 4: Củng cố :

- HDHS củng cố lại bài…

-Nhận xét bài viết của học sinh

-Khen ngợi những em viết chữ đẹp, có tiến

bộ Giáo dục tư tưởng

-Nhận xét tiết học

- Dặn dò : Hoàn thành bài viết

-HS đọc từ ứng dụng : Việt Nam,Nguyễn Aùi Quốc, Hồ Chí Minh.-HS quan sát và nhận xét

-Độ cao của các chữ cái

-Cách đặt dấu thanh

-Khoảng cách giữa các chữ tiếng.-Cách nối nét giữa các chữ

-Viết bảng con từng chữ : Việt,Nam, Nguyễn, Aùi, Quốc, Hồ, Chí,Minh

-Viết vở

Mỗi chữ 1 dòng:A, M, N, Q, V ( cỡnhỏ)

1 dòng: Việt Nam (cỡ nhỏ)

1 dòng:Nguyễn Aùi Quốc (cỡ nhỏ)

1 dòng: Hồ Chí Minh (cỡ nhỏ)

-Viết bài nhà/ tr 36

Thứ ngày tháng năm 2009

Trang 7

Tập đọc

Tiết 100, 101 : NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI / 2 TIẾT

I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Đọc

-Đọc trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng

-Biết đọc bài với giọng kể chuyện nhẹ nhàng, tình cảm, đọc phân biệt lời các nhânvật

-Hiểu nghĩa các từ ngữ : ế hàng, hết nhẵn

-Hiểu nội dung bài : Nói về sự thông cảm đáng quý và cách an ủi rất tế nhị của mộtbạn nhỏ với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi vốn rất yêu nghề, yêu trẻ

2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch

3.Thái độ :Giáo dục học sinh tình cảm quý trọng người lao động II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh : Người làm đồ chơi 2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

30’

Hoạt động 1 : KT b ài cũ :

-Gọi 2 em đọc thuộc lòng bài “Lượm”

- Nêu câu hỏi 2, 4 ở cuối bài

-Nhận xét, chấm điểm

Hoạt động 2 : Luyện đọc

-Giáo viên đọc mẫu lần 1 (giọng nhẹ nhàng,

tình cảm.)

-Tranh

-Hướng dẫn luyện đọc

Đọc từng câu :

-Kết hợp luyện phát âm từ khó : sào nứa, xúm

lại, nặn, làm ruộng, suýt khóc, nông thôn, hết

nhẵn, sặc sỡ.

Đọc từng đoạn trước lớp

-Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú

ý cách đọc

Tôi suýt khóc,/ nhưng cố tỏ ra bình tĩnh ://

-Bác đừng về.// Bác ở đây làm đồ chơi/ bán cho

-HS luyện đọc cá nhân

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạntrong bài

Trang 8

-Nhưng độ này/ chả mấy ai mua đồ chơi của bác

nữa.//

-Cháu mua/ và sẽ rủ các bạn cháu cùng mua.//

-GV nhắc nhở học sinh đọc nghỉ hơi sau dấu

phẩy, dấu chấm, nhấn giọng từ ngữ in đậm

Giọng đọc dồn dập

- Gọi 3 HS đọc 3 đoạn

-Gọi 1HS đọc chú giải (SGK/ tr 134)

Đọc từng đoạn trong nhóm

- YC chia nhóm 3 em

Thi đọc giữa các nhóm

Tổ chức cho HS đọc cá nhân, đồng thanh (từng

đoạn, cả bài)

-Nhận xét

-Chuyển ý : Bác hàng xóm làm những đồ chơi

mang lại niềm vui cho trẻ, và tình cảm của các

em dành cho bác như thế nào? chúng ta cùng

tìm hiểu qua tiết 2

24’ Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

-Tranh “Người làm đồ chơi”

-Bác Nhân làm nghề gì ?

-Các bạn nhỏ thích đồ chơi của bác như

thế nào ?

-Vì sao bác Nhân định chuyển về quê ?

-Bạn nhỏ trong truyện có thái độ như

thế nào khi nghe tin bác về quê làm

ruộng?

-Bạn nhỏ trong truyện đã làm gì để bác

-Quan sát Đọc thầm đoạn 1 và trả lời -Bác Nhân làm nghể nặn đồ chơi bằngbột màu, bán rong trên các vỉa hè thànhphố

-Các bạn xúm lại ở những chỗ dựng cáisào nứa cắm đồ chơi của bác, các bạnngắm xem hai bàn tay khéo léo của báctạo nên những con giống rực rỡ sắc màu.-Vì đồ chơi mới bằng nhựa xuất hiệnkhông ai mua đồ chơi của bác nữa

-1 em đọc đoạn 2-3

- Bạn suýt khóc vì buồn, cố tỏ ra bìnhtĩnh nói : Bác đừng về Bác ở đây làm đồchơi bán cho chúng cháu

-Đập con lợn đất được hơn mười nghìn

Trang 9

4’

Nhân vui trong buổi bán hàng cuối?

-Hành động đó cho thấy bạn là người

như thế nào ?

-GV chốt ý : Bạn nhỏ trong truyện là

người nhân hậu,thông minh Bạn hiểu

bác hàng xóm rất yêu nghề, yêu trẻ,

nên đã an ủi động viên bác làm cho

bác vui, đổi ý định bỏ nghề khi trở về

quê

-Em đoán xem bác Nhân sẽ nói gì với

bạn nhỏ

Hoạt động 4 : Luyện đọc lại :

- Yêu cầu HS đọc theo phân vai: người

dẫn chuyện, bán bán hàng, bạn nhỏ

-Nhận xét

Hoạt động 5 : Củng cố :

-Gọi 1 em đọc lại bài

-Em thích nhân vật nào trong truyện?

Vì sao ?

-Nhận xét tiết học - Dặn dò – Đọc bài

nhờ các bạn mua giúp đồ chơi của bác.-Bạn rất nhân hậu, thương người, biếtchọn cách làm tế nhị khéo léo, không đểbác hàng xóm tủi thân

-1 em đọc đoạn 4

-Cảùm ơn cậu bé tốt bụng Cảùm ơn cháuđã an ủi bác Thì ra vì bác mà cháu đậpcon heo đất Bác phải làm gì để cảùm ơnlòng tốt của cháu đây

-2-3 nhóm thi đọc theo phân vai

-1 em đọc bài

-Em thích bạn nhỏ vì bạn tốt bụng Emthích bác hàng xóm vì bác yêu nghề yêutrẻ

-Tập đọc bài

Tiết 34 : Mỹ thuật :VẼ TRANH – PHONG CẢNH

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : HS nhận biết được tranh phong cảnh Cảm nhận vẻ đẹp của tranh phong cảnh

2.Kĩ năng : Biết cách vẽ tranh phong cảnh.

3.Thái độ : Yêu thích vẻ đẹp của thiên nhiên.

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : -Tranh phong cảnh Aûnh phong cảnh.

•- Bút chì, tẩy, màu vẽ.

2.Học sinh : Bút chì, tẩy, màu vẽ.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 10

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.

5’

30’

1.Bài cũ : PP kiểm tra : Kiểm tra vở vẽ.

Nhận xét bài vẽ của tiết trước

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Tìm chọn nội dung.

Mục tiêu : Biết chọn nội dung đề tài.

-PP trực quan, hỏi đáp :

-Tranh ảnh về phong cảnh.

-Giáo viên gợi ý để HS nhận biết

-Tranh phong cảnh thường vẽ những gì ?

-Tranh phong cảnh còn có thể vẽ thêm

những hình ảnh nào ?

-Cho HS xem tranh phong cảnh nông thôn

của họa sĩ Nguyễn Tiến Chung Đi thăm

Văn Miếu của Tạ Bích Ngọc

-Hoạt động 2 : Cách vẽ tranh phong cảnh.

-Mục tiêu : Biết vẽ tranh phong cảnh.

-PP truyền đạt : GV vẽ phác nét

-GV nhắc HS chú ý bố cục Những cảnh

đẹp xung quanh, nơi ở

-Tìm cảnh định vẽ : đường phố, công viên,

trường học, làng quê, núi đồi, sông biển

Hoạt động 3 : Thực hành

Mục tiêu : Biết vẽ tranh phong cảnh

và phối hợp màu

-PP thực hành : Yêu cầu HS vẽ vào vở.

-Nhận xét Đánh giá sản phẩm.

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Hoàn

-Người các con vật, nhưng cảnhlà chính

-Vẽ màu tuỳ thích

-HS liên tưởng và thực hành vẽ.-Vẽ toàn bộ hình ảnh thiên nhiênbằng phác nét mờ

-Nộp sản phẩm

-Hoàn thành bài

Toán

Tiết 167 : ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG

I/ MỤC TIÊU :

Trang 11

1.Kiến thức : Giúp học sinh :-Củng cố xem đồng hồ (khi kim phút chỉ số 12 hoặc số 3 hoặc số 6) -Củng cố biểu tượng đơn vị đo độ dài

-Giải bài toán có liên quan đến đơn vị đo là lít, là đồng

2.Kĩ năng : Rèn làm tính nhanh, đúng

3.Thái độ : Ham thích học toán

- HTTV về lời giải ở BT2, BT3

- Bỏ BT1

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

11’

10’

Hoạt động 1 : Luyện tập

Bài 2 : Gọi 1 em đọc đề.

-GV hướng dẫn phân tích đề bài và tóm

tắt lên bảng

- Gọi 1 HS lên bảng giải

-Nhận xét, chấm điểm

Bài 3 : Gọi 1 em đọc đề.

-GV hướng dẫn phân tích đề bài và tóm

tắt lên bảng.Tóm tắt:

Bình có : 1000 đồng

Bình mua hết : 800 đồng

Bình còn : … đồng?

- Gọi 1 HS lên bảng giải

-1 em đọc : Can bé đựng 10 lít nướcmắm, can to đựng nhiều hơn can bé 5 lítnước mắm Hỏi can to đựng được baonhiêu lít nước mắm ?

Bài giải Can to đựng số lít nước mắm là :/ Số lít nước mắm can to đựng được là:

10 + 5 = 15 (l) Đáp số : 15 l nước mắm

-1 em đọc : Bạn Bình có 1000 đồng.Bạn mua một con tem để gửi thư hết

800 đồng Hỏi bạn Bình còn lại mấytrăm đồng ?

Bài giải Số tiền Bình còn lại :/ Bình còn lại số tiền là:

Trang 12

4’

-Nhận xét

Bài 4 : Bài tập yêu cầu gì ?

-Chiếc bút bi dài 15 ………… em suy nghỉ

xem cần điền tên đơn vị nào ?

-Nói chiếc bút bi dài 15 mm có được

Hoạt động 2 : Củng cố :

- HDHS củng cố bài

-Nhận xét tiết học

-Tuyên dương, nhắc nhở

- Dặn dò

1000 – 800 = 200 (đồng) Đáp số : 200 đồng.

-Bài yêu cầu em hãy tưởng tượng và đođộ dài của một số vật quen thuộc nhưbút chì, ngôi nhà …

-a/ Chiếc bút bi dài khoảng 15 cm

-Không được vì 15 mm quá ngắn, khôngcó chiếc bút bi bình thường nào lại ngắnnhư vậy

-Không vì như thế là quá dài

-HS làm tiếp các bài còn lại

b/ Một ngôi nhà nhiều tầng cao khoảng

15 m

c/ Quãng đường Thành phố Hồ ChíMinh – Cần Thơ dài khoảng 174 km.d/ Bề dày hộp bút khoảng 15 mm

e/ Một ngang tay đà khoảng 15 cm

Thứ ngày tháng năm 2009

Trang 13

3.Thái độ : Giáo dục học sinh yêu quý lao động chân tay.

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh “Người làm đồ chơi”

2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

16’

10’

4’

Hoạt động 1 : KT b ài cũ :

- Gọi 4 HS nối tiếp nhau kể 4 đoạn câu

chuyện “ Bóp nát quả cam”

-Nhận xét, chấm điểm

Hoạt động 2 : Dựa vào nội dung tóm tắt,

kể lại từng đoạn câu chuyện

-Phần 1 yêu cầu gì ?

-Bảng phụ : Viết nội dung tóm tắt

- Cho 1 HS kể mẫu đoạn 1

- YC chia mỗi nhóm 3 em kể trong

nhóm

- Gọi 2 – 3 nhóm kể trước lớp

Câu hỏi gợi ý:

+ Đoạn 1: Bác Nhân làm nghề gì?

+ Đoạn 2: Vì sao bác Nhân định chuyển

về quê?

+ Thái độ của bác Nhân trong buổi bán

hàng cuối cùng ntn?

-Nhận xét

Hoạt động 3 : Kể toàn bộ câu chuyện

-Gọi mỗi lượt 3 em kể nói tiếp từng

đoạn câu chuyện.( không nhìn gợi ý)

-Nhận xét : nội dung, giọng kể, điệu bộ

Hoạt động 1 : Củng cố :

-Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?

-Qua câu chuyện em hiểu được điều gì?

-4 em kể lại câu chuyện “Bóp nát quảcam”

-1 em nêu yêu cầu và nội dung tóm tắttừng đoạn

- Mỗi nhóm 3 em kể nối tiếp từng đoạn.-Thi kể từng đoạn

+ Bác Nhân là người làm đồ chơi bằngbột màu

+ Vì đồ chơi mới bằng nhựa xuất hiện.+ bác rất vui…

- Mỗi nhóm 3 em kể nối tiếp từng đoạn.-Nhận xét, chọn bạn kể hay

-Kể bằng lời của mình Khi kể phải thayđổi nét mặt cử chỉ điệu bộ

-Nghề nào cũng cao quý trong xã hội,đối với những người lao động chân tay,họ cũng có những tư duy sáng tạo, đó là

Trang 14

-Nhận xét tiết học.

- Dặn dò- Kể lại câu chuyện

nghệ thuật trong cái đẹp, chúng ta nênkhông nên xem thường

-Tập kể lại chuyện CHÍNH TẢ- (NGHE VIẾT)

Tiết 67: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :-Nghe – viết đúng đoạn tóm tắt truyện “Người làm đồ chơi”

-Viết đúng một số tiếng có âm vần dễ lẫn ong/ ông, dấu hỏi/ dấu ngã

2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp

3.Thái độ : Giáo dục học sinh phải biết yêu quý người lao động II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn “ Người làm đồ chơi” BT 3b

2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

4’

19’

Hoạt động 1 : KT bài cũ :

-GV đọc : chim chích – lúa chiêm

-Nhận xét, chấm điểm

Hoạt động 2 : Hướng dẫn nghe viết

a/ Nội dung bài viết :

-Bảng phụ

-Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết

-Đoạn văn nói về ai?

-Bác Nhân làm nghề gì ?

-Vì sao bác định chuyển về quê ?

-Bạn nhỏ đã làm gì ?

b/ Hướng dẫn trình bày

-Tìm tên riêng trong bài chính tả ?

-Tên riêng của người phải viết như thế

nào ?

c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS nêu

-3 em lên bảng Lớp viết bảng con

-2 em nhìn bảng đọc lại

-Nói về bác Nhân, và một bạn nhỏ -Bác Nhân nặn đồ chơi bằng bộtmàu

-Vì đồ chơi bằng nhựa xuất hiện,hàng của bác không bán được

-Lấy tiền để dành nhờ bạn mua đồchơi để bác vui

-Nhân -Viết hoa

-HS nêu từ khó : Người nặn đồ chơi,chuyển nghề, lấy tiền, cuối cùng

Trang 15

8’

4’

từ khó

-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó

-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng

d/ Viết bài.

-Giáo viên đọc cho học sinh viết bài vào vở

-Đọc lại

đ/ Chấm , chữa bài chính tả:

- Thu 5 – 7 bài chấm

- Nhận xét bài viết, sửa lỗi lên bảng

Hoạt động 3: Bài tập

Bài 2 : Phần b yêu cầu gì ?

- HDHS cách làm bài

-Gọi 2 em lên bảng điền nhanh ong/ ông vào

chỗ trống Lớp làm vở

-Nhận xét, chốt ý đúng

Bài 3 : Phần b yêu cầu gì ?

- HDHS điền dấu hỏi hoặc dấu ngã trên

những chữ in đậm

-Gọi 1 em lên bảng làm Lớp làm vở

-Nhận xét, chốt ý đúng

Hoạt động 4 :Củng cố :

- HDHS củng cố lại bài

- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS viết bài

đúng , đẹp và làm bài tập đúng

- Dặn dò – Sửa lỗi

-Viết bảng con

Nghe đọc viết vở

-Soát bài, sửa lỗi

-Soát bài, sửa lỗi

-Điền ong hay ông

Phép cộng, cọng rau, còng chiêng,còng lưng

-Ghi trên chữ in đậm dấu hỏi/ dấungã

- Thứ tự cần điền: giỏi; kĩ; ở; mỏ;

sĩ; nổi; ở; tỉnh.

-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng

Tiết 33 : Kĩ thuật : LÀM ĐÈN LỒNG/ TIẾT 2.

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Học sinh biết cách làm đèn lồng.

2.Kĩ năng : HS làm được đèn lồng bằng giấy 3.Thái độ : Thích làm đồ chơi, rèn luyện đôi tay khéo léo cho học sinh.

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên :

•- Mẫu cái đèn lồng bằng giấy.

-Quy trình làm đèn lồng bằng giấy có hình minh họa.

-Giấy thủ công, giấy màu, giấy trắng Kéo, hồ dán.

2.Học sinh : Giấy thủ công, vở.

Trang 16

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

35’ Hoạt động 1: Bài cũ

Mục tiêu : Kiểm tra các bước làm đèn lồng.

PP kiểm tra Tiết trước học kĩ thuật bài gì ?

Trực quan : Mẫu : Cái đèn lồng

-Gọi HS lên bảng thực hiện 3 bước làm đèn

lồng

-Nhận xét, đánh giá

2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Thực hành.

Mục tiêu : Biết làm đèn lồng theo đúng quy

trình.

-PP thực hành :Yêu cầu chia nhóm thực hành

-GV Hướng dẫn các bước :

Bước 1 : Cắt giấy

Bước 2 : Cắt dán thân đèn

Bước 3 : Dán quai đèn

-Giáo viên nhận xét đánh giá sản phẩm của học

sinh.

Củng cố : Nhận xét tiết học.

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Lần sau

mang giấy nháp, GTC, bút chì, thước kẻ,

kéo, hồ dán

-Làm đèn lồng / tiết1.

-2 em lên bảng thực hiện cácthao tác làm đèn lồng Nhậnxét

-Làm đèn lồng / tiết2.

-Làm đèn lồng theo nhóm.-Thân đèn, đai đèn, quai đèn Bước 1 : Cắt giấy

Bước 2 : Cắt dán thân đèn

Bước 3 : Dán quai đèn -Thực hành tập cắt giấy và gấp, cắt thân đèn

-Trưng bày sản phẩm

-Đem đủ đồ dùng

Toán

Tiết 168 : ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG/ TIẾP THEO

I/ MỤC TIÊU :

1.-Kiến thức : Giúp học sinh củng cố về :

-Kĩ năng so sánh đơn vị đo thời gian

-Biểu tượng về thời điểm và khoảng thời gian

-Giải bài toán có liên quan đến các đơn vị đo là kilôgam, kilômét, giờ

2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng tính, giải toán đúng nhanh chính xác

3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học

- Bỏ BT4

Trang 17

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

4’

8’

9’

9’

Hoạt động 1 : KT b ài cũ :

-Gọi 2 em lên bảng làm

Hoạt động 2 : luyện tập

Bài 1 : Gọi 1 em đọc bảng thống kê hoạt

động của bạn Hà ở sgk

-Hà dành nhiều thời gian nhất cho hoạt động

nào ?

-Thời gian Hà dành cho việc học là bao lâu ?

-Nhận xét, chấm điểm

Bài 2 : Gọi 1 em đọc đề

-Hướng dẫn phân tích đề bài và viết tóm tắt

lên bảng

Bình nặng : 27 kg

Hải nặng hơn Bình: 5 kg

Hải nặng : … kg?

-Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài

- Tại sao em làm phép tính cộng?

-Nhận xét

Bài 3 : Gọi 1 em đọc đề ?

-Tiến hành tương tự bài 2

-1 em đọc Lớp theo dõi

-Hà dành nhiều thời gian nhất choviệc học

- Thời gian Hà dành cho việc học là

4 giờ

-1 em đọc đề : Bình cân nặng 27 kg.Hải nặng hơn Bình 5 kg Hỏi Hảicân nặng bao nhiêu kilôgam ?

Bài giải Bạn Hải cân nặng là :

27 + 5 = 32 (kg) Đáp số : 32 kg.

- Vì Bình can nặng 27 kg mà Hảinặng hơn bình 5 kg tìm số can nặngcủa Hải lấy 27 + 5

-1 em đọc đề

Trang 18

-Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài.

-Sửa bài, nhận xét

Hoạt động 3 : Củng cố :

- HDHS củng cố lại bài…

-Nhận xét tiết học

- Dặn dò- Ôn lại các đơn vị đo

Bài giải Quãng đường từ nhà Phương đến Đinh Xá :

20 – 11 = 9 (km) Đáp số : 9 km

Thứ ngày tháng năm 2009

Tập đọc

Tiết 102 : ĐÀN BÊ CỦA ANH HỒ GIÁO

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Đọc-Đọc trôi chảy toàn bài Biết nghỉ hơi đúng

-Biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, phù hợp với việc tả cảnh thiên nhiên vàcảnh sinh hoạt êm ả thanh bình

Hiểu được nghĩa các từ chú giải cuối bài

-Hiểu nội dung bài : Tả cảnh đàn bê quấn quýt bên bên anh Hồ Giáo như nhữngđứa trẻ quấn quýt bên mẹ

2.Kĩ năng : Rèn đọc thành tiếng, đọc hiểu 3.Thái độ : Giáo dục học sinh kính trọng anh hùng lao động Hồ Giáo II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh “Đàn bê của anh Hồ Giáo”

2.Học sinh : Sách Tiếng việt/ tập 2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

4’ Hoạt động 1 :KT b ài cũ :

- Gọi 3 em đọc truyện “Người làm đồ

Trang 19

9’

-Bác Nhân làm nghề gì ?

-Các bạn nhỏ thích đồ chơi của bác Nhân

như thế nào

-Vì sao bác Nhân định chuyển về quê ?

-Nhận xét, chấm điểm

Hoạt động 2 : Luyện đọc.

-Giáo viên đọc mẫu toàn bài (giọng chậm

rãi, trải dài ở đoạn tả cánh đồng cỏ Ba Vì,

nhẹ nhàng đoạn tả đàn bê đùa nghịch bên

anh Hồ Giáo)

-Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giảng từ

Đọc từng câu :

-Giáo viên uốn nắn cách đọc của từng em

- HD phát âm các từ:giữ nguyên, ngọt

ngào, quanh quẩn, trập trùng, quấn quýt,

nhảy quẩng,nũng nịu

Đọc từng đoạntrước lớp : chia 3 đoạn

-GV hướng dẫn học sinh đọc rõ ràng mạch

lạc, nghỉ hới đúng

-Bảng phụ : Hướng dẫn luyện đọc câu

Giống như những đứa trẻ quấn quýt bên

mẹ,/ đàn bê cứ quẩn vào chân Hồ Giáo.//

Chúng vừa ăn/ vừa đùa nghịch.// Những

con bê đực, y hệt những bé trai khoẻ mạnh,/

chốc chốc lại ngừng ăn,/ nhảy quẩng lên/

rồi chạy đuổi nhau/ thành một vòng tròn

xung quanh anh … //

HS đọc các từ chú giải ở (STV/ tr 137)

-Đọc từng đoạn trong nhóm.

- YC chia mỗi nhóm 3 em

Thi đọc:

Tổ chức cho HS đọc cá nhân, đồng thanh

từng đoạn, cả bài

-Nhận xét, kết luận người đọc tốt nhất

Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

-Không khí và bầu trời mùa xuân trên đồng

-Làm nghề nặn đồ chơi bằng bột -Xúm đông lại những chỗ cái sào nứacắm đồ chơi của bác

-Vì đồ chơi bằng nhựa xuất hiện -Theo dõi đọc thầm

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu đếnhết bài

-HS luyện đọc cá nhân, đồng thanh

-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn.-Đoạn 1 : 3 dòng đầu

-Đoạn 2 : anh Hồ Giáo …… vòng trònxung quanh anh

-Đoạn 3 :phần còn lại

-HS luyện đọc câu : cá nhân

-Chia nhóm:đọc từng đoạn trongnhóm

-Thi đọc giữa đại diện các nhóm đọcnối tiếp nhau Đồng thanh

-Đọc thầm đoạn 1

Trang 20

4’

cỏ Ba Vì đẹp như thế nào ?

-Tìm những từ ngữ hình ảnh thể hiện tình

cảm của đàn bê con với anh Hồ Giáo ?

-Tìm những từ ngữ hình ảnh thể hiện tình

cảm của những con bê đực ?

-Tìm những từ ngữ hình ảnh thể hiện tình

cảm của những con bê cái ?

-Theo em vì sao đàn bê yêu quý anh Hồ

Giáo như vậy ?

-Nhận xét

Hoạt động 4 :Luyện đọc lại : Nhắc nhở HS

đọc bài với giọng chậm rải, nhẹ nhàng, dịu

-Giáo dục tư tưởng Nhận xét tiết học

- Dặn dò- Đọc bài

-Không khí trong lành, ngọt ngào.Bầu trời cao vút, trập trùng nhữngđám mây trắng

-Đàn bê quanh quẩn ở bên anh Giốngnhư những đứa trẻ quấn quýt bên mẹ,đàn bê cứ quẩn vào chân Hồ Giáo,vừa ăn vừa đùa nghịch

-Những con bê đực chạy đuổi nhauthành một vòng tròn xung quanh anh.-Thỉnh thoảng những con bê cáichừng như nhớ mẹ, chạy lại chỗ anhGiáo, dụi mõm vào người anh nũngnịu Có con còn sán vào lòng anh ,quơ quơ đôi chân lên như là đòi bế.-Đàn bê yêu quý anh Hồ Giáo vì anhyêu quý chúng, chăm bẵm chúng nhưcon

-2 nhóm thi đọc bài văn

-Qua bài văn em thấy hiện lên hìnhảnh rất đẹp, đáng kính của anh hùnglao động Hồ Giáo

Trang 21

- Bỏ BT3.

II/ CHUẨN BỊ :1.Giáo viên : Vẽ trước lên bảng hình BT1, BT2 như sgk

2.Học sinh : Sách toán, vở, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

10’

10’

Hoạt động 1 : Luyện tập chung

Bài 1 : Yêu cầu gì ?

- HD HS quan sát hính và đọc tên gọi

đề bài đã cho

-Nhận xét

Bài 2 : Yêu cầu gì ?

- HDHS quan sát mẫu

M N G H

Q P K J-Hình vuông MNPQ -Hình chữ nhật GHIK

A B

C D-Hình tứ giác ABCD

-Vẽ theo mẫu trên giấy hình tứ giác, hìnhvuông

- Mẫu gồm một hình vuông to làm nhà , 1hình vuông nhỏ làm cửa sổ, một hình tứgiác làm mái nhà

- HS vẽ hình vào vở:

Trang 22

4’

Bài 4 : GV vẽ hình lên bảng và gọi HS

đọc yêu cầu BT Và đánh số các phần

hình

-Có mấy hình tam giác ? Đọc tên các

hình tam giác đó ?

- Có mấy hình chữ nhật ? Đọc tên các

hình chữ nhật đó ?

-Nhận xét

Hoạt động 2 : Củng cố :

-HDHS củng cố lại bài…

-Nhận xét tiết học.-Tuyên dương, nhắc

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 34 : TỪ TRÁI NGHĨA TỪ NGỮ CHỈ NGHỀ NGHIỆP

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : -Củng cố hiểu biết về từ trái nghĩa -Mở rộng vốn từ chỉ nghề nghiệp 2.Kĩ năng : Củng cố kĩ năng luyện câu

3.Thái độ : Phát triển tư duy ngôn ngữ

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Viết nội dung BT1-2 - 3

2.Học sinh : Sách, vở, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

4’ Hoạt động 1 : KT b ài cũ :

-Gọi 2 em làm bài miệng

-Nêu những từ chỉ nghề nghiệp ?

-Đặt câu với từ : đoàn kết

Trang 23

9’

-Nhận xét, chấm điểm

Hoạt động 2 : Làm bài tập

Bài 1 (viết ) - Gọi 1 học sinh nêu yêu

-Gọi đại diện nhóm đọc kết quả

-Tìm từ trái nghĩa khác với từ rụt rè

+ nhỏ nhẹ, từ tốn

GV nhận xét

-Bài 2 : (miệng)

- Gọi 1 em nêu yêu cầu

- GV viết lên bảng từ: Trẻ con và yêu

cầu HS tìm từ trái nghĩa với từ đó

- Yêu cầu thảo luận nhóm

-ăn nhỏ nhẹ, từtốn

-nghịch ngợm, bạo dạn, táo tợn, táo bạo.

- vội vàng, ngấu nghiến, hùng hục.

-Vài em đọc lại từ trái nghĩa

-Giải nghĩa các từ dưới đây bằng từ tráinghĩa

- người lớn

-Các nhóm giải nghĩa những từ :trẻ con, cuối cùng, xuất hiện, bình tĩnh bằng từ trái nghĩa vàghi ra giấy to

a/trẻ con trái nghĩa với người lớn

b/cuối cùng trái nghĩa với đầu tiên/ bắtđầu,/khởi đầu

c/xuất hiện trái nghĩa với biến mất/ mấttiêu/ mất tăm

Trang 24

4’

-Nhận xét nhóm tìm từ trái nghĩa đúng là

nhóm thắng cuộc

Bài 3 : (miệng) -Gọi 1 em nêu yêu cầu ?

-Yêu cầu HS trao đổi theo cặp

-GV hỏi gợi ý : Bác sĩ làm gì ?

-Trong cột B em tìm thấy ở mục nào ?

-Nhận xét

Hoạt động 4 : Củng cố :

- HDHS củng cố lại bài…

-Nhận xét tiết học

- Dặn dò- Tập tìm từ chỉ nghề nghiệp và

nêu công việc của nghề đó

d/bình tĩnh trái nghĩa với cuống quýt/luống cuống/ hốt hoảng

-Đại diện nhóm lên dán bảng và trình bày Nhận xét, bổ sung

-Chọn ý thích hợp ở cột B cho các từngữ ở cột A

-Trao đổi theo cặp

-Khám và chữa bệnh

-Tập tìm từ chỉ nghề nghiệp

Thứ ngày tháng năm 2009Chính tả (nghe viết)

Tiết 68 : ĐÀN BÊ CỦA ANH HỒ GIÁO

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

- Nghe viết đúng chính xác một đoạn trong bài“ Đàn bê của anh Hồ Giáo”

- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có thanh điệu dễ lẫn : thanh hỏi/ thanh ngã

2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp

3.Thái độ : Giáo dục học sinh kính trọng anh hùng lao động Hồ Giáo

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn viết “Đàn bê của anh Hồ Giáo”

2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 25

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.

Hoạt động 1 : KT b ài cũ :

- Giáo viên đọc các từ: cọng rau, cồng

chiêng, giỏi giang, trĩu quả, bác sĩ

-Nhận xét, chấm điểm

Hoạt động 2 : Hướng dẫn nghe viết

a/ Nội dung đoạn viết:

-Bảng phụ

-Giáo viên đọc 1 lần bài chính tả

-Tìm tên riêng trong bài chính tả ?

b/ Hướng dẫn trình bày

-Tên riêng phải viết như thế nào ?

c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS

nêu từ khó

-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó

-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng

d/ Viết chính tả.

-Đọc từng câu, từng từ, đọc lại cả câu

-Đọc lại cả bài

đ/ Chấm, chữa bài chính tả

- Thu 5 – 7 bài chấm

- Nhận xét, sửa lỗi lên bảng

Hoạt động 3 : Bài tập

Bài 2b : Yêu cầu gì ?

- HD HS cách làm và đọc từng yêu cầu

-GV nhận xét

Bài 3 : Tổ chức trò chơi

b/Tìm các tiếng chỉ khác nhau ở thanh

hỏi/ thanh ngã ?

- HDHS rõ yêu cầu bài tìm những từ có

dấu hỏi hoặc dấu ngã chỉ các đồ dùng

VD: tủ có dấu hỏi

-YC chia 3 nhóm

Hoạt động 4 : Củng cố :

- HDHS củng cố lại bài…

-3 em lên bảng viết -Viết bảng con

-Theo dõi 2 em đọc

-Anh Hồ Giáo

-Viết hoa

-HS nêu từ khó : quấn quýt, quẩn chân,nhẩy quẩng, rụt rè, quơ quơ

-Viết bảng con

-Nghe và viết vở

-Soát lỗi, sửa lỗi

-Soát lỗi, sửa lỗi

-Điền thanh hỏi/ thanh ngã

- HS viết từng từ cần điền:

Đáp án:bão - hổ – rãnh (rỗi)

-Chia 3 nhóm (thi tiếp sức)B/ tủ – đũa – đĩa – chõ – chõng – võng– chổi – chảo – chĩnh

Trang 26

-Nhận xét tiết học, tuyên dương HS viết

chính tả đúng chữ đẹp, sạch

- Dặn dò – Sửa lỗi -Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng

Tập làm văn

Tiết 34 : KỂ NGẮN VỀ NGƯỜI THÂN

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : -Biết kể về nghề nghiệp của người thân theo các câu hỏi gợi ý

-Biết viết lại được những điều đã kể thành một đoạn văn ngắn đơn giản, chân thật

2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng viết trả lời đủ ý, đúng ngữ pháp 3.Thái độ : Phát triển học sinh năng lực tư duy ngôn ngữ

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh minh họa BT1 Bảng phụ viết BT2 2.Học sinh : Sách Tiếng việt, vở

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

13’

Hoạt động 1 : KT b ài cũ :

- Gọi 1 em đáp lời an ủi ở BT2

-1 em đọc lại đoạn văn viết về một việc

làm tốt của em hoặc của bạn em ở tiết

TLV tuần 33

-Nhận xét, chấm điểm

Hoạt động 2 : Làm bài miệng

Bài 1 : ( miệng) - Gọi 1 em đọc yêu cầu ?

- HDHS quan sát tranh ở sgk, tr.129

- GV nhắc nhở : Bài tập yêu cầu kể về

nghề nghiệp của người thân dựa vào câu

hỏi gợi ý không phải trả lời câu hỏi

Người thân có thể là bố, mẹ, chú, bác, cô,

dì, ông, bà Khi kể chú ý kể tự nhiên.Phải

kể rõ 3 ý để người khác nghe và biết được

nghề nghiêp , công việc và ích lợi của

công việc đó

-1 em : đáp lời an ủi BT2 -1 em đọc lại đoạn văn viết về mộtviệc làm tốt của em hoặc của bạn em

ở tiết TLV tuần 33

-1 em đọc yêu cầu : Kể về nghềnghiệp của người thân

- HS quan sát tranh định hình nghềnghiệp, công việc

Trang 27

4’

-Nhận xét, chấm điểm

Họat động 3 : Làm bài viết

-GV hướng dẫn: Chú ý đặt câu đúng, sử

dụng dấu chấm, dấu phẩy đúng chỗ Biết

nối kết câu thành bài văn Chỉ cần viết

3-4 câu

-Chấm bài một số em và yêu cầu một số

em đọc bài trước lớp

Hoạt động 4 : Củng cố :

- HDHS củng cố lại bài…

-Giáo dục tư tưởng - Nhận xét tiết học

- Dặn dò- Làm vở BT

-4-5 em thực hành kể

-VD: Mẹ em là giáo viên của trườngtrung học cơ sở Hàng ngày, mẹ đềuđến trường giảng dạy Em nhận thấymẹ rất yêu thích nghề dạy học củamình Mỗi tối sau khi dọn dẹp nhàcửa, em thấy mẹ cặm cụi bên tranggiáo án, bài vở của học sinh Em mơước lớn lên em sẽ nối tiếp nghề củamẹ, vì mẹ thường dạy em : Nghề dạyhọc là nghề cao quý

-Cả lớp làm bài viết

-Nhiều em nối tiếp nhau đọc bài viếtcủa mình

-Tính chu vi hình tam giác, tứ giác

2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nhận biết hình đã học nhanh đúng

3.Thái độ : Phát triển trí tưởng tượng cho học sinh qua xếp hình

- HTTV về lời giải ở BT.1

- Bỏ BT4

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Phiếu học tập bài 2.3

Trang 28

2.Học sinh : Sách toán, vở, nháp.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

6’

5’

8’

7’

Hoạt động 1 : Luyện tập chung

Bài 1 : Yêu cầu gì ?

Câu a Vẽ dường gấp khúc như sgk lên

bảng Và HDHS quan sát tìm hiểu

- Hãy đọc tên đường gấp khúc này?

-Gọi 1 em nêu cách tính độ dài đường

gấp khúc

-Gọi 1 em lên bảng giải

-Nhận xét

- Tại sao em lấy 3 + 2 + 4 = 9 ?

Câu b tiến hành tương tự

Bài 2 : Yêu cầu gì ?

-Gọi 1 em nêu cách tính chu vi hình tam

-Gọi 1 em lên bảng giải

-Tính độ dài đường gấp khúc

- Đường gấp khúc ABCD

- Vì tính độ dài đường gấp khúc tức làtính tổng độ dài các cạnh trong hìnhđó

Bài giải:

B/Độ dài đường gấp khúc GHIKM :/ Đường gáp khúc GHIKM dài là:

20 + 20 + 20 + 20 = 80 (cm) Đáp số : 80 cm.

-Tính chu vi hình tam giác

-Tính tổng độ dài của 3 cạnh

Bài giải:

Chu vi hình tam giác ABC :

30 + 15 + 35 = 80 (cm) Đáp số : 80 cm

Bài giải:

Chu vi hình tứ giác MNPQ :

Trang 29

4’

-GV nhắc nhở : có thể tính : 5 x 4 = 20

(cm)

-Sửa bài, chấm điểm

Bài 5 : - Gọi HS nêu yêu cầu bài Sau đó

HDHS quan sát mẫu vẽ

-Yêu cầu HS thi xếp hình

-Nhận xét

Hoạt động 2 : Củng cố :

- HDHS củng cố lại bài

-Nhận xét tiết học.-Tuyên dương, nhắc

nhở

- Dặn dò

5 + 5 + 5 + 5 = 20 (cm) Đáp số : 20 cm

-Quan sát, suy nghĩ nêu cách tính độdài của hai đường gấp khúc

-Chia 2 đội thi xếp hình

Tự nhiên &xã hội

Tiết 34 : ÔN TẬP TỰ NHIÊN

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : -Hệ thống lại những kiến thức đã học về tự nhiên

2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng quan sát mọi vật trong thế giới tự nhiên 3.Thái độ : Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên

II/ CHUẨN BỊ

1.Giáo viên : Tranh vẽ trong SGK/ tr 70

2.Học sinh : Sách TN&XH, Vở

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 30

-GV hướng dẫn HS đứng trước cửa lớp quan

sát cây cối ở sân trường – trong khuôn viên

trường

+ HDHS quan sát xem trồng những cây gì?

Cây đó có ích lợi gì? Và các cây tự nhiên

mọc ở sân trường?

- Sau đó trở vào lớp

Hoạt động 2: Hoàn thành bảng sau:

-Chuẩn bị 2 bảng ghi có nội dung sau

Nơi sống Con vật Cây cối

-GV chốt : Loài vật và cây cối sống được ở

khắp mọi nơi : trên cạn, dưới nước, trên

không, trên cạn và dưới nước

Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm về bầu trời

-Em biết gì về bầu trời ban ngày và ban

đêm ?

-Theo dõi hướng dẫn nhóm

-Kết luận : Mặt trăng và mặt trời có hình

khối cầu, mặt trăng phát ra ánh sáng dịu

mát , mặt trời phát ra ánh sáng nóng Các vì

sao có dạng như đốm lửa, tự phát sáng

giống mặt trăng

Hoạt động 4 : Phiếu bài tập

+ HS làm việc theo yêu cầu

-Chia 2 đội chơi Mỗi đội cử ngườilên tiếp sức viết vào bảng

Nơi sống Con vật Cây cốiTrên cạn Hổ, sóc,

… VD: bàng, phượng,… Dưới nước Đỉa, hải

cẩu, Bông súng

Trênkhông Cò, đại bàng,… Phong lan

Trêncạn+nước

Eách, rùa,

rau má,…

-Nhiều em nhắc lại

-Trưởng nhóm nêu câu hỏi, cácthành viên trả lời

-Các nhóm trình bày, nhóm kháclắng nghe, nhận xét

-Nhiều em đọc lại

-HS làm phiếu bài tập

Ngày đăng: 28/05/2015, 14:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con.( V kiểu 2) - GIÁO ÁN LỚP 2 CHUẨN KIẾN THỨC TUẦN 34
Bảng con. ( V kiểu 2) (Trang 5)
Hình tam giác đó ? - GIÁO ÁN LỚP 2 CHUẨN KIẾN THỨC TUẦN 34
Hình tam giác đó ? (Trang 22)
Bảng con.( V kiểu 2) - GIÁO ÁN LỚP 2 CHUẨN KIẾN THỨC TUẦN 34
Bảng con. ( V kiểu 2) (Trang 36)
Hình chữ nhật đó ? - GIÁO ÁN LỚP 2 CHUẨN KIẾN THỨC TUẦN 34
Hình ch ữ nhật đó ? (Trang 53)
Hình tam giác đó ? - GIÁO ÁN LỚP 2 CHUẨN KIẾN THỨC TUẦN 34
Hình tam giác đó ? (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w