1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỚP 2 CHUẨN KIẾN THỨC TUẦN 21

43 465 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 644 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*- Các kĩ năng được giáo dục trong bài: - kĩ năng nĩi lời yêu cầu, đề nghị lịch sự trong giao tiếp với người khác.. 3.Thái độ : Có thái độ quý trọng những người biết nói lời yêu cầu, đề

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 21

Thứ

Ngày Tiết Môn PPCTTiết Tên bài

Tích hợp GDNG

ùTích hợp TKNL

4

LTVC 21 Từ ngữ về chim chóc Đặt và trả

lời câu hỏi Ở đâu?

chim

x

Trang 2

(1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ), Ríu rít chim ca (3 lần).

2.Kĩ năng : Biết cách nối nét từ chữ hoa R sang chữ cái đứng liền sau

3.Thái độ : Ý thức rèn tính cẩn thận, giữ gìn vở sạch sẽ

II/ CHUẨN BỊ :

Vở Tập viết, bảng con

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1 :KT b ài cũ : Kiểm tra vở tập viết

của 5 học sinh

-Cho học sinh viết một số chữ O –

Ouê vào bảng con

-Nhận xét

Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết chữ hoa

A Quan sát một số nét, quy trình viết :

R

-Nộp vở theo yêu cầu

-2 HS viết bảng lớp Cả lớp viếtbảng con

Trang 3

-Chữ R hoa cỡ vừa cao mấy li ?

-Chữ R hoa gồm có những nét cơ bản nào ?

-Cách viết : Vừa nói vừa tô trong khung chữ :

-Chữ R gồm có hai nét :

* Nét 1 : đặt bút trên ĐK6, viết nét móc ngược

trái như nét 1 của các chữ B hoặc chữ P,

dừng bút trên ĐK2

* Nét 2 : từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút

lên ĐK5, viết tiếp nét cong trên, cuối nét lượn

vào giữa thân chữ, tạo vòng xoắn nhỏ (giữa

ĐK3 và 4) rồi viết tiếp nét móc ngược, dừng

bút trên ĐK2

B/ Viết bảng :-Yêu cầu HS viết 2 chữ R

vào bảng

Hoạt động 3 : Viết cụm từ ứng dụng :

-Yêu cầu học sinh mở vở tập viết đọc cụm từ

ứng dụng

A/ Quan sát và nhận xét :

Ríu rít

-Chữ R cỡ vừa cao 5 li

-Chữ R gồm có hai nét : nét 1giống nét 1 của chữ B và chữ

P , nét 2 là kết hợp của hai nét cơbản : nét cong trên và nét mócngược phải – nối vào nhau tạovòng xoắn giữa thân chữ

-Vài em nhắc lại

-Vài em nhắc lại cách viết chữ

R.

-Cả lớp viết trên không

-Viết vào bảng con R - R

-2 em đọc : Ríu rít chim ca

-Quan sát

Trang 4

chim ca

-Nêu cách hiểu cụm từ trên ?

-Cụm từ này gồm có mấy tiếng ? Gồm những

tiếng nào ?

-Độ cao của các chữ trong cụm từ “Ríu

rít chim ca”ø như thế nào ?

-Cách đặt dấu thanh như thế nào ?

-Khi viết chữ Ríu ta nối chữ R với

chữ i như thế nào?

-Khoảng cách giữa các chữ (tiếng ) như thế

nào ?

B/Viết bảng.

Hoạt động 4 : Viết vở

-Hướng dẫn viết vở

-Chú ý chỉnh sửa cho các em

-Thu 5 -7 bài chấm

-Nhận xét bài viết của học sinh

Hoạt động 5 : Củng cố :

-Chữ R hoa gồm có những nét cơ bản nào ?

-Tả tiếng chim hót rất trong trẻo vàvui vẻ, nối liền nhau không dứt.-4 tiếng : Ríu, rít, chim, ca

-Chữ R, h cao 2,5 li, chữ t cao 1,5 li,chữ r cao 1,25 li, các chữ còn lạicao 1 li

-Dấu sắc đặt trên chữ i trong chữríu, rít

-Nét 1 của chữ i nối vào cuối nét 2của chữ R

-Bằng khoảng cách viết 1ù chữ cáio

-Bảng con : Ríu

-Viết vở

1 dòng cỡ vừa R

1 dòng cỡ nhỏ : R

1 dòng cỡ vừa: Ríu

1 dòng cỡ nhỏ: Ríu Ríu rít chim

ca ( 3 lần)

Trang 5

-Nhận xét bài viết của học sinh.

-Khen ngợi những em viết chữ đẹp, có tiến

bộ

-Giáo dục tư tưởng

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò : Hoàn thành bài viết

-Chữ R gồm có hai nét : nét 1giống nét 1 của chữ B và chữ

P , nét 2 là kết hợp của hai nét cơbản : nét cong trên và nét mócngược phải – nối vào nhau tạovòng xoắn giữa thân chữ

-Viết bài nhà/ tr 8TỐN

I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Giúp học sinh :

-Thuộc bảng nhân 5

- Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và trừ trong trườnghợp đơn giản

- Biết giải bài toán có một phép nhân ( trong bảng nhân 5)

- Nhận biết được đặc điểm của dãy số để viết số còn thiếu của dãy số đó

- Bài tập cần làm: Bài 1 (a); Bài 2; Bài 3

- HTTV về lời giải ở BT3

* Dành cho HS khá/ giỏi: BT1(b); BT4;BT5.

2 Kĩ năng : Làm tính đúng, chính xác

3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1 : KT b ài cũ :

-Gọi 2 HS ĐTL bảng nhân và hỏi một vài

phép tính bất kỳ trong bảng nhân 5

Hoạt động 2 : Làm bài tập

Trang 6

Bài 1 (a): Yêu cầu gì?

- Gọi vài em HTL bảng nhân 5

* Dành cho HS khá/ giỏi: BT1(b);

-Nhận xét

Bài 2 :

-Viết : 5 x 4 – 9 =

-5 nhân 4 bằng bao nhiêu?

-Viết 20 20 trừ 9 bằng mấy?

-Viết : 5 x 4 – 9 = 20 – 9

= 11

-Hỏi : em thực hiện như thế nào ?

-Nhận xét

Bài 3 : Gọi 1 em đọc đề toán.

-Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

Tóm tắt :

1 ngày học: 5 giờ

5 ngày học: … giờ?

-Yêu cầu HS tự giải bài toán

-Nhận xét, chấm điểm

* Dành cho HS khá/ giỏi: BT4;BT5.

Tính nhẩm-Vài em HTL bảng nhân 5

-HS tự làm bài theo mẫu

a) 5 x 7 – 15 = 35 – 15 = 20b) 5 x 8 – 20 = 40 – 20 = 20c) 5 x 10 – 28 = 50 – 28 = 22-Thực hiện từ trái sang phải

Bài 4:

Tóm tắt :

1 can: 5 l dầu.

Trang 7

Hoạt động 3: Củng cố :

_ HDHS củng cố lại bài

Giáo dục HS…

-Nhận xét tiết học

Dặn dò- Học bài

- Biết một số yêu cầu, đề nghị lịch sự

- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự

- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thường gặphằng ngày

*- Các kĩ năng được giáo dục trong bài:

- kĩ năng nĩi lời yêu cầu, đề nghị lịch sự trong giao tiếp với người khác

- Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tơn trọng người khác

2.Kĩ năng : Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong giao tiếphàng ngày

3.Thái độ : Có thái độ quý trọng những người biết nói lời yêu cầu, đềnghị phù hợp

II/ CHUẨN BỊ :

-Tranh, ảnh , Phiếu học tập, các tấm bìa 3 màu

-Vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1 : KT b ài cũ : -Bài:Trả lại của rơi/ tiết 2

Trang 8

thật thà, không tham của rơi.

-Đánh giá

Hoạt động 2 : Thảo luận

-Trực quan : Tranh

-Em hãy phán đoán nội dung tranh ?

-Gọi đđại diện nhóm trình bày

-Giới thiệu nội dung tranh : Trong giờ học

vẽ Nam muốn mượn bút chì của Tâm

Em đoán xem Nam sẽ nói gì với Tâm ?

-Kết luận : Muốn mượn bút chì của Tâm,

Nam cần sử dụng những câu yêu cầu, đề

nghị nhẹ nhàng lịch sự Như vậy là Nam

đã tôn trọng bạn và có lòng tự trọng

Hoạt động 3 : Đánh giá hành vi

-Trực quan : Tranh 1.2.3.( trang 32; 33)

-Các bạn trong tranh đang làm gì ?

-Em có đồng tình với việc làm của các

bạn không ? Vì sao ?

-Nhận xét đưa ý kiến đúng

Kết luận : Việc làm trong tranh 2 và 3 là

đúng vì các bạn đã biết dùng lời đề nghị

lịch sự khi cần được giúp đỡ

Việc làm trong tranh 1 là sai vì bạn đó

dù là anh nhưng muốn mượn đồ chơi của

em cũng cần phải nói lời yêu cầu , đề

nghị

Hoạt động 4 : Bày tỏ thái độ

thật thà không tham của rơi

-Quan sát và cho biết nội dung tranh

-Tranh : Cảnh hai em nhỏ đang ngồi học

cạnh nhau Một em quay sang đưa taymuốn mượn bạn bút chì (vòng tròn từmiệng em có đánh dấu ? )

-Trao đổi thảo luận lớp (chú ý bạn Namsẽ sử dụng cảm xúc của Tâm khi đượcđề nghị)

-Đại diện nhóm trình bày

Trang 9

-Cho HS làm Vở BT: Hãy đánh dấu +

vào ô trống trước những ý kiến mà em

tán thành

 a/Em cảm thấy ngại ngần hoặc ngượng

ngùng và mất thời gian nếu phải nói lời

yêu cầu, đề nghị khi cần sự giúp đỡ của

người khác

 b/Nói lời yêu cầu, đề nghị với bạn bè,

người thân là khách sáo, không cần thiết

 c/Chỉ cần nói lời yêu cầu, đề nghị với

người lớn tuổi

 d/Chỉ cần dùng lời yêu cầu, đề nghị khi

cần nhờ việc quan trọng

 đ/Biết nói lời yêu cầu đề nghị lịch sự là

tự trọng và tôn trọng người khác

Kết luận : Ý kiến đ là đúng, Ý

kiến a.b.c.d là sai

Lời nói chẳng mất tiền mua,

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.

Hoạt động 5: Củng cố :

- HDHS củng cố lại bài

-Giáo dục tư tưởng

-Nhận xét tiết học

Dặn dò- Học bài

-Làm phiếu/ Bài 3 trang 33 vở BT

a/Không tán thành

b/Không tán thành

c/Không tán thành

d/Không tán thành

-Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rành mạch được toàn bài

-Hiểu : Hiểu nghĩa các từ : khôn tả, véo von

Trang 10

-Hiểu lời khuyên từ câu chuyện : Hãy để cho chim được tự do ca hát bay lượn; để chohoa được tự do tắm nắng mặt trời.( trả lời được CH1,2,4,5).

*- Các kĩ năng được giáo dục trong bài:

- Xác định giá trị:xác định được giá trị vật chất và giá trị tinh thần

- Thể hiện được sự cảm thơng: biết cảm thơng với nhưng người xung quanh mình

- Phê phán: biêt tự phê phán những thĩi xấu

Dành cho HS khá/ giỏi BT3

2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch

3.Thái độ : Giáo dục HS biết yêu thiên nhiên, yêu loài vật, biết bảo vệmôi trường

II/ CHUẨN BỊ :

Tranh : Chim sơn ca và bông cúc trắng Một bông hoa cúc tươi

Sách Tiếng việt/Tập2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1 : KT b ài cũ :

-Goị 2 em đọc bài “Mùa xuân đến”

-Em hiểu thế nào là mùa nước nổi ?

-Và nêu câu hỏi 1, câu hỏi 3(a) ở cuối bài

-Nhận xét, cho điểm

Hoạt động 2 : Luyện đocï

-Giáo viên đọc mẫu lần 1, phát âm rõ, chính

xác, giọng đọc phù hợp với nội dung bài, vui

tươi, ngạc nhiên

Đọc từng câu :

-Kết hợp luyện phát âm từ khó :sơn ca, sà

xuống, sung sướng, véo von, bầu trời

Đọc từng đoạn trước lớp.

Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần

chú ý cách đọc

+Chim véo von mãi/ rồi mới bay về bầu trời

xanh thẳm.//

+Tội nghiệp con chim!/ Khi nó còn sống và ca

hát/ các cậu đã để mặc nó chết vì đói khát.//

Còn bông hoa,/ giá các cậu đừng ngắt nó/ thì

hôm nay/ chắc nó vẫn đang tắm nắng mặt

-2 em đọc bài và TLCH

-Theo dõi đọc thầm

-HS nối tiếp nhau đọc từng câutrong mỗi đoạn

-HS luyện đọc cá nhân, đồng thanh.-HS luyện đọc cá nhân

Trang 11

- Gọi 4 HS đọc 4 đoạn trong bài

-Gọi 2 HS đọc chú giải: (SGK/ tr 24)

-Giảng thêm từ : trắng tinh : trắng đều một

màu, sạch sẽ

-Tìm từ trái nghĩa với : buồn thảm ?

- Đọc từng đoạn trong nhóm

-Yc chia mỗi nhóm 4 em

-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài).

Đồng thanh, CN

-Nhận xét

- Yc cả lớp đọc đồng thanh cả bài: 1 lần.

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạntrong bài

- HS đọc chú giải: Sơn ca, khôn tả,véo von, bình minh

- trái nghĩa với buồn thảm là : hớnhở, sung sướng, vui tươi

-Học sinh đọc từng đoạn trongnhóm

-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn,cả bài) Đồng thanh cá nhân

- Đọc đồng thanh

TIẾT 2:

Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

-Trực quan :*-Tranh

- 1.Trước khi bị bỏ vào lồng chim và hoa

sống như thế nào ?

-GV cho học sinh quan sát tranh ảnh để

thấy cuộc sống hạnh phúc của những ngày

còn tự do của sơn ca và bông cúc trắng

-2.Vì sao tiếng chim trở nên buồn thảm ?

Dành cho HS Khá / Giỏi:3.Điều gì cho

thấy các cậu bé rất vô tình đối với chim, đối

với hoa ?

-Chim tự do bay nhảy, hót véo von,sống trong một thế giới rất rộng lớn làcả bầu trời xanh thẳm

-Cúc sống tự do bên bờ rào giữa đámcỏ dại Tươi tắn xinh xắn xoè cánhtrắng đón ánh nắng mặt trời, …

-Quan sát tranh “Sơn ca và bông cúctrắng”

-Vì chim bị bắt bị cầm tù trong lồng

HS K/G: Đối với chim : Hai cậu bé bắt chim nhốt vào lồng, không cho chim ăn uống, để chim chết vì đói và

Trang 12

-4.Hành động của các cậu bé gây ra chuyện

gì đau lòng ?

-5.Em muốn nói gì với các cậu bé ?

Hoạt động 4: Luyện đọc lại :

Mỗi lượt 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn

-Nhận xét, chấm điểm

Hoạt động 5:Củng cố :

-Câu chuyện nói lên ý nghĩa gì?

Truyền đạt: Cần yêu quý những sự vật trong

môi trường thiên nhiên quanh ta để môi

trường thêm đẹp đẽ và có ý nghĩa.

-Giáo dục tư tưởng :

-Sơn ca chết, hoa cúc héo tàn

-Đừng bắt chim, đừng hái hoa! Hãyđể cho chim tự do bay lượn, ca hát!Hãy để cho hoa tự do tắm nắng mặttrời! Các bạn thật vô tình! Các bạn ácquá!

-4-8 em thi đọc lại truyện

-Hãy bảo vệ chim chóc, hãy bảo vệcác loài hoa vì chúng làm cho cuộcsống thêm tươi đẹp Đừng đối vớichúng vô tình như các cậu bé này.-Đọc bài

Toán Tiết 102: Đường gấp khúc – Độ dài đường gấp khúc

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Giúp học sinh :

- Nhận dạng được và gọi đúng tên đường gấp khúc

- Nhận biết độ dài đường gấp khúc

- Biết độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài mỗi đoạn thẳng của nó)

- Bài tập cần làm: Bài 1( a); Bài 2; Bài 3

* Dành cho HS Khá / Giỏi có thể làm thêm: Bài 1 ( b):

2 Kĩ năng : Vẽ đường gấp khúc nhanh, đúng chính xác

3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh

II/ CHUẨN BỊ :

Mô hình đường gấp khúc Ghi bảng bài 2

Sách, vở, bảng con, nháp

Trang 13

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1: KT bài cũ :

-Tính :

5 x 9 – 38 =

5 x 5 + 25 =

-Nhận xét, cho điểm

Hoạt động 2 : Giới thiệu đường gấp

khúc – Độ dài đường gấp khúc

-Giáo viên giới thiệu đường gấp khúc

-Hướng dẫn học sinh nhận dạng đường

gấp khúc ABCD

-Đường gấp khúc này gồm mấy đoạn

thẳng ?

-Đó là những đoạn thẳng nào ?

-Điểm B và C là điểm chung của hai

đoạn thẳng nào?

-Hướng dẫn học sinh biết độ dài của

đường gấp khúc

-Nhìn vào số đo của từng đoạn thẳng

trên hình vẽ, em hãy nêu độ dài của

từng đoạn thẳng ?

-Vậy độ dài của đường gấp khúc ABCD

-Làm giấy nháp-Tính :

* 5 x 9 – 38 = 45 – 38 = 7

5 x 5 + 25 = 25 + 25 = 50

-Độ dài của đoạn thẳng AB dài 2 cm.-Độ dài của đoạn thẳng BC dài 4 cm.-Độ dài của đoạn thẳng CD dài 3 cm.-Vài học sinh nhắc lại

-HS làm nháp

Trang 14

là tổng độ dài các đoạn thẳng AB, BC,

CD

-Tính tổng độ dài của đường gấp khúc ?

-Nhận xét

Ghi nhớ:

Muốn tính tổng độ dài đường gấp

khúc khi biết độ dài các đoạn thẳng

thành phần ta tính tổng độ daì các đoạn

thẳng thành phần

Hoạt động 3 : Thực hành

Bài 1(a) : Yêu cầu HS đọc đề bài.

- GV chấm điểm lên bảng như sgk:

B

A C

* Dành cho HS Khá : Bài 1 ( b):

Bài 2 : Yêu cầu HS đọc đề bài.

a/ Giáo viên vẽ đường gấp khúc

Độ dài của đường gấp khúc ABCD là 2cm + 4cm + 3cm = 9cm.

-Vậy độ dài đường gấp khúc ABCD là9cm

- Nối các điểm để được đường gấp khúcgồm hai đoạn thẳng

- HS có thể nối được : B

A C B

A C B

A C Bài 1 ( b):

A B DC

Trang 15

b/ Vẽ tiếp đường gấp khúc.

-Nhận xét

Bài 3 : Gọi 1 em đọc đề.

-Em có nhận xét gì về đường gấp khúc

đặc biệt này ?

-Nhận xét – chấm điểm

Hoạt động 4 : Củng cố :

-Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta

làm ntn?

-Nhận xét tiết học

Dặn dò- Học bài

-1 em đọc đề Cả lớp tự làm bài

Bài g iải Độ dài đoạn dây đồng là :

4 + 4 + 4 = 12(cm).

Đáp số :12 cm.

-Đường gấp khúc khép kín này gồm có 3đoạn thẳng tạo thành hình tam giác.Điểm cuối của đoạn thẳng thứ ba trùngvới điểm đầu của đoạn thẳng thứ nhất.-Độ dài mỗi đoạn thẳng của đường gấpkhúc này đều bằng 4 cm nên độ dài củađường gấp khúc có thể tính

như sau :4cm + 4cm + 4cm = 12 (cm)

Hoặc 4cm x 3 = 12 (cm)

-Học cách vẽ đường gấp khúc

Tự nhiên & xã hội

Tiết 21 : CUỘC SỐNG XUNG QUANH ( Tiết 1)

I/ MỤC TIÊU :

Sau bài học, học sinh biết :

1.Kiến thức : Nêu được một số nghề nghiệp chính và hoạt động sinhsống của người dân nơi HS ở

Trang 16

*- Các kĩ năng được giáo dục trong bài:

-Tìm kiếm và xử lý thơng tin quan sát về nghề nghiệp của người dân ở địaphương

- kĩ năng tìm kiếm và xử lý thơng tin, phân tích so sánh nghề nghiệp củangười dân ở thành thị và nơng thơn

- phát triển kĩ năng hợp tác quá trình thực hiện cơng việc

2.Kĩ năng : Nhận biết một số hoạt động sinh sống của con người

3.Thái độ : Ý thức gắn bó, yêu quê hương

II/ CHUẨN BỊ :

Tranh vẽ trang 44,45 Tranh sưu tầm về nghề nghiệp của người dân ở các vùngnông thôn

Sách TN&XH, Vở

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1 :KT b ài cũ : Cho HS làm

phiếu

-Em đã được đi trên những phương tiện

giao thông nào ? Khi đi các phương tiện

đó cần chú ý điều gì?

-Nhận xét

Hoạt động 2 : Kể tên một số ngành nghề

ở vùng nông thôn

- Bố mẹ và những người trong họ hàng

em làm nghề gì ?

-Kết luận : Cha mẹ và những người trong

họ đều làm một nghề Vậy mỗi người

xung quanh đều có những ngành nghề

khác nhau Đó là cuộc sống của mọi

người xung quanh chúng ta

Hoạt động 3 : Quan sát tranh và kể lại

Trực quan : Tranh trang 44,45.

Những bức tranh trang 44,45 diễn tả

-Bài: An toàn khi đi các phương tiệngiao thông

-Học sinh làm bài vào phiếu :+ ô tô chở khách

+ ô tô chở hàng

+ xe thô sơ+ xe đạp, xe máy

-Nhiều em phát biểu :VD:

-Cha em là thợ xây

-Mẹ là cô giáo

-Chú em nuôi tôm cá

-Vài em nhắc lại

Trang 17

cuộc sống ở đâu? Tại sao em biết?

Kể tên các nghề của người dân dược vẽ

trong các hình từ 2 đến 8?

-Gọi đại diện các nhóm lên trình bày

Kết luận:

Những bức tranh trang 44,45 thể hiện

nghề nghiệp và sinh hoạt của người dân

ở nông thôn

Hoạt động 4 *-: Nói lên một số nghề của

người dân qua hình vẽ

-Trực quan : Hình 17/ tr 44/,45.

-Em nhìn thấy các hình ảnh này mô tả

những người dân sống ở miền nào của Tổ

quốc ? Miền núi, trung du hay đồng bằng

-Gọi đại diện nhóm trình bày :

-Nêu tên các ngành nghề của những

người dân trong hình ?

-Giáo viên theo dõi, giúp đỡ

-Gọi một số em trả lời

-Từ kết quả thảo luận trên em rút ra được

điều gì ?

-Những người dân có làm nghề giống

nhau không ?

-Tại sao họ làm nghề khác nhau ?

-Kết luận : Mỗi người dân ở vùng miền

khác nhau của Tổ quốc thì có những

-Mỗi nhóm thảo luận 1 tình huống vàtrả lời câu hỏi gợi ý :

-Đại diện các nhóm lên trình bày.-Các nhóm khác bổ sung và đưa ra suyluận riêng

-Vài em nhắc lại

-Quan sát -Thảo luận nhóm kể lại những gì emnhìn thấy trong tranh

* Một người phụ nữ đang dệt vải

* Những cô gái đi hái chè …-Làm việc theo cặp

-Quan sát và trả lời câu hỏi

-Làm việc theo cặp : 1 em hỏi, 1 emtrả lời

-Hình 1-2 : Người dân ở miền núi.-Hình 3-4 : Người dân ở trung du

-Hình 5-6 : Người dân ở đồng bằng.-Hình 7 : Người dân ở miền biển

-Người dân làm nghề dệt vải

-Người dân làm nghề hái chè

-Người dân làm nghề trồng lúa, càphê buôn bán trên sông

-Nhiều em phát biểu ý kiến : Mỗingười xung quanh đều có những ngànhnghề khác nhau

-Vì cuộc sống hoàn cảnh của mỗi

Trang 18

ngành nghề khác nhau,

Hoạt động 5 : Thi nói về ngành nghề

-Yêu cầu chia nhóm thi nói về ngành

nghề ở địa phương mình theo từng bước

sau :

-Tên ngành nghề (5 điểm)

-Nội dung đặc điểm của ngành nghề đó

(2 điểm)

-Ích lợi của ngành nghề đó (1 điểm)

-Cảm nghĩ của em(2 điểm)

-Nhận xét cách chơi Chấm điểm nhóm

Hoạt động 6 : Củng cố :

- Em hãy kể tên một số nghề chính của

người dân ở địa phương em?

-Giáo dục tư tưởng

-Nhận xét tiết học

Dặn dò – Học bài

người đều khác nhau

-Vài em nhắc lại

-Chia nhóm thi nói về ngành nghề ởđịa phương mình

VD:

Nuôi tôm, nuôi cá, …Cung cấp thức ăn cho mọi người, làmgiàu cho quê hương đất nước

Nghề nuôi tôm, nuôi cá đem lại lợi lợiích cao cho người nuôi tôm, nuôi cá vàđem lại lợi ích cho quê hương đất nước.-Nhóm nào điểm cao nhóm đó thắngcuộc

-Nuôi tôm, nuôi cá, …

*Bài 3, b :Dành cho HS Khá/ Giỏi:

2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp

3.Thái độ : Giáo dục học sinh biết chim và hoa đều có ích cho cuộc sống.II/ CHUẨN BỊ :

-Viết sẵn đoạn truyện :Chim sơn ca và bông cúc trắng” Viết sẵn BT 2b

-Vở chính tả, bảng con

Trang 19

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: KT bài cũ :

-Giáo viên đọc cho học sinh viết

những từ các em hay sai như: chiếc

lá, chiết cành, hiểu biết, xanh biếc

-Nhận xét, chấm điểm

*Giới thiệu bài

Hoạt động 2 : Hướng dẫn tập chép

a/ Nội dung bài tập chép ;

-Trực quan : Bảng phụ.

-Giáo viên đọc mẫu đoạn chép

-Bài này cho em biết điều gì về cúc

và chim sơn ca?

b/ Hướng dẫn trình bày

-Đoạn chép có những dấu câu nào ?

-Những chữ nào có dấu hỏi, dấu

Hoạt động 3 : Bài tập

Bài 2,b : Yêu cầu gì ?

-3 em lên bảng Lớp viết bảng con

-Chính tả (tập chép) : Chim sơn cavà bông cúc trắng

-3 em nhìn bảng đọc lại

-Cúc và sơn ca sống vui vẻ, hạnhphúc trong những ngày được tự do

-Dấu phẩy, dấu chấm, dấu haichấm, dấu gạch ngang, dấu chấmthan

-giữa, cỏ, tả, mãi, thẳm

-HS nêu từ khó : sung sướng, véovon, xanh thẳm, sà xuống

-Viết bảng

-Nhìn bảng viết vở

-Dò bài

-Các em còn lại tự soát lại bài

-Tìm các từ chỉ vật hay việc có vầnuốt/ uôc ?

Trang 20

-GV phát giấy khổ to.

-Gọi đại diên nhóm đọc kết quả

-Hướng dẫn sửa

-Nhận xét, chốt lời giải đúng

*Bài 3, b :Dành cho HS Khá/ Giỏi:

-Nhận xét, chỉnh sửa

-Chốt lời giải đúng

Hoạt động 4:Củng cố :

-HDHS củng cố lại bài

-Nhận xét tiết học, tuyên dương HS

viết đúng chính tả và làm bài tập

đúng

-Giáo dục HS…

-Dặn dò – Sửa lỗi

-Trao đổi nhóm ghi ra giấy

- Nhóm trưởng lên dán bài lênbảng

-VD: * tuốt lúa, chải chuốc, tuột

tay, nuốt, vuốt tóc, chuột.

* ngọn đuốc, vị thuốc, ruốc, bắt buộc, luộc, cuốc đất,

-HS K/ G:b/thuốc- thuộc bài.

-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng

-Biết cách chơivà tham gia chơi được trò chơi:Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau

-Mục đích:Tăng cường sức khỏe cho học sinh ,phát triển cac tố chất thể lực ,đặc biệt

là sức nhanh,khả năng mềm dẻo ,khéo léo,linh hoạt,giáo dục ý thức tổ chức kỷ luật,tinh tần tập thể cho học sinh

Trang 21

-II.ĐIA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN

-Trên sân trường ,vệ sinh nơi tâp đam bảo an toàn tập luyện

-Chuẩn bị:còi,phấn

-III.NÔI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC

HOẠT ĐỘNG CỦATHẦY HOẠT ĐỘNG CỦATRỊ

I.PHẦN MỞ ĐẦU

-Ổn định ,nhận lớp phổ biến nội dung,yêu cầu giờ

học

-Chấn chỉnh trang phục và đội hình

-Khởi động:Điều khiển lớp thực hiện

-Kiểm tra bài cũ:1-2hs

-Lắng nghe

-Thực hiện-Thực hiện-Thực hiện

II.PHẦN CƠ BẢN

trước),2 tay đưa ra

trước-dang ngang-lên cao thẳng

hướng-vềTTCB

-Nêu tên động tác

-Điều khiển hs thực hiện-Quan sát, nhắc nhở ,dặn dò ,uốn nắn sưa sai cho hs

-Nhận xét sau lần tập nhắc nhở dặn dò hs hạn chế

+Đi thường theo vạch kẻ thẳng 2 tay dang

ngang,2 tay chống hông.

-Lắng nghe-Thực hiện

-Lắng nghe

Ngày đăng: 28/05/2015, 14:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình veõ) - GIÁO ÁN LỚP 2 CHUẨN KIẾN THỨC TUẦN 21
Hình ve õ) (Trang 13)
Bảng nhân 2.3.4.5 - GIÁO ÁN LỚP 2 CHUẨN KIẾN THỨC TUẦN 21
Bảng nh ân 2.3.4.5 (Trang 29)
Hình dáng hoạt động. - GIÁO ÁN LỚP 2 CHUẨN KIẾN THỨC TUẦN 21
Hình d áng hoạt động (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w