KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 20 Thứ Ngày Tiết Môn TiếtPPCT Tên bài Tíc h hợp KNS Tíc h hợp TKNLHai TẬP ĐỌC 58 Ông Mạnh thắng Thần gió tiết 1 x 2 TẬP ĐỌC 59 Ông Mạnh thắng Thần gió tiết 2 x
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 20
Thứ
Ngày Tiết Môn TiếtPPCT Tên bài
Tíc
h hợp KNS
Tíc
h hợp TKNLHai
TẬP ĐỌC 58 Ông Mạnh thắng Thần gió ( tiết 1) x
2 TẬP ĐỌC 59 Ông Mạnh thắng Thần gió ( tiết 2) x
20 Từ ngữ về thời tiết Đặt vàtrả lời câu
hỏi Khi nào?
Dấu chấm, dấu chấm than
5 TC 20 Gấp, cắt, dán phong bì (tiết 2)
Trang 2Thứ hai ngày 7 tháng 1 năm 2013
TẬP VIẾTTiết 20: Chữ hoa Q
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Viết đúng chữ Q ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Quê (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ), Quê hương tươi đẹp(3 lần)
2.Kĩ năng : Biết cách nối nét từ chữ hoa Q sang chữ cái đứng liền sau
3.Thái độ : Ý thức rèn tính cẩn thận, giữ gìn vở sạch sẽ
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Mẫu chữ Q hoa Bảng phụ : Quê, Quê hương tươi đẹp
2.Học sinh : Vở Tập viết, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1 :KT b ài cũ : Kiểm tra vở tập
viết của 5 học sinh
-Cho học sinh viết một số chữ P –
Phong vào bảng con
-Nhận xét, chấm điểm
Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết chữ hoa.
A Quan sát số nét, quy trình viết :
O
-Chữ Q hoa cao mấy li ?
-Chữ Q hoa gồm có những nét cơ bản
nào ?
-Nộp vở theo yêu cầu
-2 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con
-Chữ Q cỡ vừa cao 5 li
-Chữ Q gồm có hai nét : nét 1 giống chữ O, nét 2 là nét lượn ngang, giống như một dấu ngã lớn
Trang 3-Cách viết : Vừa nói vừa tô trong khung
chữ : Chữ Chữ Q gồm có hai nét : nét 1
giống nét 1 của chữ O, nét 2 từ điểm dừng
bút của nét 1, lia bút xuống gần ĐK2 , viết
nét lượn ngang từ trong lòng chữ ra ngoài,
DB trên ĐK2
-Hướng dẫn viết mẫu.Chữ Q hoa.
-Giáo viên viết mẫu (vừa viết vừa nói).
B/ Viết bảng :
-Yêu cầu HS viết 2 chữ Q vào bảng
Hoạt động 3 : Viết cụm từ ứng dụng :
-Yêu cầu học sinh mở vở tập viết đọc cụm
-Nêu cách hiểu cụm từ trên ?
Nêu : Cụm từ này tả cảnh đẹp của quê
hương
-Cụm từ này gồm có mấy tiếng ? Gồm
những tiếng nào ?
-Độ cao của các chữ trong cụm từ “Quê
hương tươi đẹp”ø như thế nào ?
-2 em nhắc lại
-2ø-3 em nhắc lại
-2 em nhắc lại cách viết chữ Q
-Cả lớp viết trên không
-Viết vào bảng con Q-Q-2 em đọc : Quê hương tươi đẹp.-Quan sát
-Ca ngợi cảnh đẹp của quê hương.
-4 tiếng : Quê, hương, tươi, đẹp
-Chữ Q, h, g cao 2,5 li, chữ đ, p cao
2 li, chữ r cao 1,5 li, các chữ còn lại cao 1 li
-Dấu nặng đặt dưới chữ e trong chữ đẹp
-Nét lượn của chữ Q nối vào nét 1 của chữ u
-Bằng khoảng cách viết 1ù chữ cái o
-Bảng con : Quê
Trang 4-Cách đặt dấu thanh như thế nào ?
-Khi viết chữ Quê ta nối chữ Q với chữ u
như thế nào?
-Khoảng cách giữa các chữ (tiếng ) như
thế nào ?
B/Viết bảng.
Hoạt động 4 : Viết vở, chấm, chữa bài.
-Hướng dẫn viết vở
-Chú ý chỉnh sửa cho các em
Thu 5 – 7 bài chấm
Nhận xét bài viết
Hoạt động 5 : Củng cố :
-Nhận xét bài viết của học sinh
Khen ngợi những em có tiến bộ
-Giáo dục tư tưởng
-Nhận xét tiết học
- Dặn dò : Hoàn thành bài viết
1 dòng: Q ( cỡ vừa : cao 5 li)
1 dòng: Q (cỡ nhỏ :cao 2,5 li)
1 dòng : Quê (cỡ vừa)
1 dòng :Quê (cỡ nhỏ)
3 lần: Quê hương tươi đẹp ( cỡ nhỏ)
-Viết bài nhà/ tr 6
TOÁN
Tiết 96 : Bảng nhân 3
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Giúp học sinh :
-Lập bảng nhân 3
- Nhớ được bảng nhân 3
-Biết giải bài toán có một phép nhân ( trong bảng nhân 3)
- Biết đếm thêm 3
- Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 3
Trang 5- HTTV về lời giải ở BT2
2 Kĩ năng : Làm tính đúng, chính xác
3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : 10 tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn
2 Học sinh : Sách, vở, bảng con, bộ đồ dùng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1 : KT b ài cũ :
-Viết các tổng sau dưới dạng tích :
2 + 2 + 2 = 6
4 + 4 + 4 = 12
5 + 5 + 5 = 15
7 + 7 = 14
Hoạt động 2 : Lập bảng nhân 3.
-Trực quan :Giới thiệu các tấm bìa có
3 chấm tròn
- Mỗi tấm bìa có mấy chấm tròn ?
-Lấy 1 tấm gắn lên bảng và nói : Mỗi
tấm có 3 chấm tròn, ta lấy 1 tấm bìa
tức là 3 chấm tròn được lấy 1 lần ta
viết : 3 x 1 = 3 Đọc là ba nhân một
bằng ba
-Hướng dẫn học sinh lập bảng nhân 3
(từ 3 x 2 đến 3 x 10) với các tấm bìa
còn lại
-GV gắn 2 tấm bìa, mỗi tấm có 3
chấm tròn lên bảng rồi gọi HS trả
lời : 3 được lấy mấy lần ?
-Viết : 3 x 2 = 3 + 3 = 6
-Như vậy 3 x 2 = 6 Viết 3 x 2 = 6
dưới 3 x 1 = 3
-Tương tự 3 x 2 = 6 GV hướng dẫn
học sinh lập tiếp các công thức 3 x 3
= 9 → 3 x 10 = 30
-Khi có đủ từ 3 x 1 → 3 x 10 = 30
Giáo viên giới thiệu : Đây là bảng
-Bảng con, 2 em lên bảng
2 x 3 = 6
4 x 3 = 12
5 x 3 = 15
7 x 2 = 14
-Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn
-HS đọc : “ba nhân một bằng ba”
-Thực hành theo nhóm : học sinh thực hành lập tiếp : 3 x 2 với các tấm bìa và ghi ra nháp
-3 được lấy 2 lần
-HS đọc : 3 x 2 = 6-Thực hành : học sinh thực hành lập tiếp các công thức 3 x 3 = 9 → 3 x 10 = 30
Trang 6-Nhắc học sinh sử dụng bảng nhân 3
nêu tích của mỗi phép nhân
Gọi nhiều em đọc kết quả tính
-Nhận xét, chấm điểm
Bài 2 : Gọi 1 em đọc đề.
-Hỏi và tóm tắt lên bảng
Tóm tắt.
1 nhóm : 3 học sinh.
10 nhóm :… học sinh?
- Gọi 1 em lên bảng giải
-Nhận xét, chấm điểm
Bài 3 : Gọi 1 em đọc đề.
-GV hướng dẫn HS nhìn hình vẽ để
viếtø các số còn thiếu vào ô trống
-Các số trong ô trống có đặc điểm
gì ? Số đứng sau bằng số đứng trước
cộng với mấy ?
-GV : Như vậy sẽ tìm được từng số
thích hợp ở mỗi ô trống để có dãy số :
3.6.9.12.15.18.21.24.27.30
-Đếm thêm 3 từ 3→30 và đếm bớt 3
-HTLbảng nhân 3
-Đọc đồng thanh, cá nhân
-Viết tích của mỗi phép nhân
-1 em đọc 3.6.9
3 6 9 12 15 18 21 24 27 30
-Nhận xét : bắt đầu từ số thứ hai, mỗi số đều bằng số đứng ngay trước nó cộng với 3
Trang 7từ 30→ 3.
-Nhận xét, chấm điểm
Hoạt động 4 : Củng cố :
- Trò chơi: Thi đua viết nhanh kết quả
bảng nhân 3 (theo nhóm)
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò- Học bài
-Vài em đọc3.6.9.12.15.18.21.24.27.30.-HS đếm thêm 3 và đếm bớt 3
- Mỗi nhóm cử 5 bạn lên thi
-Học thuộc bảng nhân 3
ĐẠO ĐỨCTiết 20: Trả lại của rơi (tiết 2)
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh hiểu :
- Biết : Khi nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại của rơi cần tìm cách trả lại của rơi cho người mất
- Biết : Trả lại của rơi cho người mất là thật thà, được mọi người quý trọng
- Quý trọng những người thật thà, không tham của rơi
*- Các kỹ năng cơ được giáo dục trong bài:
- Kĩ xác định giá trị bản thân (gía trị của sự thật)
- Kĩ năng giả quyết vấn đề trong tình huống nhặt được của rơi
2.Kĩ năng : Biết trả lại của rơi khi nhặt được
3.Thái độ : Có thái độ quý trọng những ngườithật thà, không tham của rơi
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh, ảnh , đồ dùng cho sắm vai
2.Học sinh : vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1 :KT b ài cũ : Cho học sinh
làm phiếu
-Đánh dấu x vào ô trống trước ý kiến mà
em tán thành
a/Trả lại của rơi là người thật thà đáng
-Học sinh làm phiếu
- HS đánh dấu x các câu sau:
- Câu a
Trang 8quý trọng.
b/Trả lại của rơi là đem lại niềm vui
cho người mất và chính mình
c/Trả lại của rơi là ngốc
d/Chỉ nên trả lại khi thấy số tiền đó lớn
-Nhận xét đánh giá
Hoạt động 2 :*- Đóng vai.
-Giáo viên chia nhóm .Giao cho mỗi
nhóm đóng vai một tình huống
- Các bạn có đồng tình với cách ứng xử
của các bạn vừa đóng vai không ? Vì
sao ?
-Vì sao em làm như vậy khi nhặt được của
rơi ?
-Khi thấy bạn không chịu trả lại của rơi
cho người đánh mất, em sẽ làm gì ?
-Em có suy nghĩ gì khi được bạn trả lại đồ
vật đã đánh mất ?
-Em nghĩ gì khi nhận được lời khuyên của
bạn ?
Kết luận :
* TH1: Em cần hỏi xem bạn nào mất để
trả lại
* TH2: Em nộp lên văn phòng để nhà
trường trả lại người mất
TH3: Em biết bạn mình nhặt dược của rơi nhưng không chịu trả lại em sẽ…
-Các nhóm lên đóng vai
-Thảo luận lớp
-HS suy nghĩ, nêu cách giải quyết
Trang 9* TH3: Em cần khuyên bạn hãy trả lại
người mất, không nên tham của rơi
Hoạt động 3: *- Trình bày tư liệu.
-GV yêu cầu mỗi nhóm kể lại một câu
chuyện mà em sưu tầm được hoặc của
chính bản thân em về trả lại của rơi
-Nhận xét đưa ý kiến đúng
-Khen những học sinh có hành vi trả lại
của rơi
-Khuyến khích HS noi gương tốt
Kết luận chung : Cần trả lại của
rơi mỗi khi nhặt được và nhắc nhở bạn bè,
anh chị em cùng thực hiện.
Mỗi khi nhặt được của rơi,
Em luôn tìm trả cho người không tham.
Hoạt động 4: Củng cố :
- HDHS củng cố lại bài
-Giáo dục tư tưởng
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò-Làm vở BT (Bài 3,4/ tr 30)
- Nêu nhận xét, cảm xúc qua các tư liệu trong truyện bạn kể
-Vài em nhắc lại
-Làm vở BT (Bài 3,4/ tr 30)
-Học bài
Trang 10Thứ ba ngày 8 tháng 1 năm 2013
TẬP ĐỌC
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Đọc
-Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ lời nhân vật trong bài
Hiểu : - Hiểu những từ ngữ khó : đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ
-Hiểu nội dung bài : Con người chiến thắng Thần Gió, tức là chiến thắng thiên nhiên - nhờ quyết tâm và lao động, nhưng cũng biết sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên.( trả lời được câu hỏi 1,2,3, 4)
*- Các kĩ năng được giáo dục trong bài:
- Giao tiếp : Ứng xử văn hĩa
- Ra quyết định:ứng phĩ giải quyết vấn đề
*HS khá/ giỏi: trả lời được CH5.
2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
3.Thái độ : Giáo dục HS biết yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống xung quanh xanh, sach, đẹp
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Oâng Mạnh thắng Thần Gió
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1 : KT b ài cũ :
-Goị 3 em đọc thuộc lòng 12 dòng thơ trong
bài “Thư Trung thu”
-Mỗi Tết Trung thu Bác Hồ nhớ tới ai ?
-Những câu thơ nào cho thấy Bác Hồ rất
yêu thiếu nhi ?
Bác khuyên các em làm những điều gì ?
-Nhận xét, chấm điểm
Hoạt động 2 : Luyện đọc.
-Giáo viên đọc mẫu, phát âm rõ, chính xác,
giọng đọc nhẹ nhàng, phân biệt lời các
nhân vật
-4 em HTL và TLCH
-Theo dõi
Trang 11Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó :hoành
hành, lăn quay, ngạo nghễ, quật đổ, ngào
ngạt
Đọc từng đoạn trước lớp.
Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần
chú ý cách đọc
+Oâng vào rừng/ lấy gỗ/ dựng nhà.//
+Cuối cùng/ ông quyết định dựng một ngôi
nhà thật vững chãi.//
+Rõ ràng đêm qua Thần Gió đã giận dữ,/
lồng lộn/ mà không thể xô đổ ngôi nhà.//
+Từ đó Thần Gió thường đến thăm ông,/
đem cho ngôi nhà không khí mát lành từ
biển cả và hương thơm ngào ngạt của các
loài hoa.//
- Gọi 5 HS đọc 5 đđoạn trước lớp
- Gọi 1 HS đđọc 5 đọc chú giải : (SGK/ tr 14)
-Giảng thêm từ :+ lồm cồm : chống cả hai
tay để nhổm người day
+lồng lộn : biểu hiện rất hung hăng điên
cuồng
+an ủi : làm dịu sự buồn phiền day dứt.
- Đọc từng đoạn trong nhóm
Yc chia mỗi nhóm 5 em đđọc
- Thi đọc theo nhóm
- Đọc đồng thanh.Yc cả lớp đđọc đđồng thanh
đđoạn 3,4 , 5: 1 lần
-Nhận xét
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết bài
-HS luyện đọc cá nhân, đồng thanh
-HS luyện đọc cá nhân
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
-1 HS đọc chú giải: đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ, vững chãi, đẵn, ăn năn
-HS chia nhóm đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài)
- Đồng thanh (đoạn 3, 4, 5)
T iết 2
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài.
Trang 12-Trực quan :*- quan sát tranh và thảo luận
nhĩmà
-1.Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh nổi
giận ?
-GV cho học sinh quan sát tranh ảnh về
dông bão, nhận xét sức mạnh của Thần
Gió
-Giảng thêm : Người xưa chưa biết cách
chống lại gió mưa, nên phải ở trong các
hang động, hốc đá
-2.Kể việc làm của ông Mạnh chống lại
Thần Gió ?
-Giáo viên cho học sinh xem tranh một ngôi
nhà có tường đá, có cột to, chân cột kê đá
tảng
-3.Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải bó
tay ?
-GV liên hệ những ngôi nhà xây tạm bằng
tranh tre nứa lá với những ngôi nhà xây
dựng kiên cố bằng bê tông cốt sắt
-4.Ông Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở
thành bạn của mình ?
-Giáo viên hỏi thêm :Hành động kết bạn với
Thần Gió của ông Mạnh cho thấy ông là
người thế nào ?
-GV : Ông Mạnh là người nhân hậu, thông
minh, biết bỏ qua chuyện cũ để đối xử thân
thiện với Thần Gió từ chỗ là đối thủ đến
chỗ thân thiện
-Trực quan : Tranh : Thần Gió và ông Mạnh
trở nên thân thiện, nhũn nhặn hơn
-Gặp ông Mạnh, Thần Gió xô ông ngã lăn quay Khi ông nổi giận, Thần Gió còn cười ngạo nghễ, chọc tức ông
-Quan sát tranh và nhận xét : Thần Gió quả có sức mạnh vô địch
-Ông vào rừng lấy gỗ, dựng nhà Cả ba lần nhà đều bị quật đổ nên ông quyết định xây một ngôi nhà thật vững chãi, ông đẵn những cây gỗ lớn nhất làm cột
chọn những viên đá thật to làm tường
-Hình ảnh cây cối xung quanh nhà
đổ rạp trong khi ngơi nhà vẫn đứng vững chãi
- Khi Thần Gió đến nhà với vẻ ăn năn, ông đã an ủi…
-VD: Ông Mạnh là người nhân hậu, biết tha thứ, ông cũng rất khôn ngoan, biết sống thân thiện với thiên nhiên
Trang 13Dành cho HS Khá/ Giỏi: -5.Ông Mạnh
tượng trưng cho ai ? Thần Gió tượng trưng
cho cái gì ?
-Câu chuyện nêu ý nghĩa gì ?
-GV chốt ý : ông Mạnh tượng trưng cho con
người Thần Gió tượng trưng cho thiên
nhiên Nhờ quyết tâm và lao động con
người đã sống thân ái hòa thuận với thiên
nhiên nên loài người ngày càng mạnh thêm,
càng phát triển
Hoạt động 4: Luyện đọc lại.
-Nhận xét
Hoạt động 5: Củng cố :
-Câu chuyện nói lên điều gì?
-Giáo dục tư tưởng
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò- đọc bài
-Quan sát nêu nhận xét bức tranh
-HS K/G: Thần Gió tượng trưng
cho thiên nhiên, ông Mạnh tượng trưng cho con người Con người cĩ thể chiến thắng thiên nhiên nhờ quyết tâm và lao động con người đã chiến thắng thiên nhiên làm cho thiên nhiên trở thành bạn của mình.
- HS phát biểu ý kiến
-Chia nhóm đọc theo phân vai : nguời dẫn chuyện, ông Mạnh, Thần Gió
-Phải biết yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường
-Đọc bài
Trang 14Tiết 97 : Luyện tập
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
- Thuộc bảng nhân 3
- Biết giải bài toán có một phép nhân ( trong bảng nhân 3)
- Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 3; Bài 4
* Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 2
-HTTV về lời giải ở BT3, BT4
2 Kĩ năng : Tính nhanh, đúng chính xác
3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Ghi bảng bài 1
2 Học sinh : Sách, vở, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1 :KT b ài cũ :
-Gọi 2 HS ĐTL bảng nhân 3 và hỏi kết
quả của một vài phép nhân bất kỳ trong
-Nhận xét, chấm điểm
Hoạt động 2 : Bài tập.
Bài 1 : yêu cầu gì ?
Trang 15* Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 2
Bài 3 : Gọi HS đọc đề toán.
- Hỏi kết hợp tóm tắt lên bảng bảng
-Nhận xét, chấm điểm
Hoạt động 3 : Củng cố :
-Viết thành phép nhân :
3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15;
7 + 7 + 7 = 21
-Nhận xét tiết học
- Dặn dò- Học bài.
Bài giải
Số gạo đựng trong 8 túi là: / 8 túi đựng được số gạo là:
3 x 8 = 24( kg) Đáp số: 24 kg
3 x 5 = 15
7 x 3 = 21
-Học thuộc bảng nhân 3
TỰ NHIÊN &XÃ HỘI
Tiết 20: An toàn khi đi các phương tiện giao thông
I/ MỤC TIÊU : Sau bài học, học sinh biết :
1.Kiến thức : -Nhận biết một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi đi các phương tiện giao thông
-Thực hiện đúng các quy định khi đi các phương tiện giao thông
Trang 16*- Các kĩ năng được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng ra quyết định : nên và khơng nên làm gì khi đi các phương tiện giao
thơng
- Kĩ năng tư duy phê phan: Phê phán những hành vi sai quy, định khi đi các
phương tiện giao thơng
- Kĩ năng chủ làm chủ bản thân: cĩ trách nhiệm thực hiện đúng các quy định khi đác phương tiện giao thơng
* Chống tai nạn thương tích: Phịng chống tai nạn giao thơng
2.Kĩ năng : Nhận biết một số biển báo để bảo đảm an toàn
3.Thái độ : Chấp hành những quy định về trật tự an toàn giao thông
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh vẽ trang 42,43 Phiếu BT tình huống
2.Học sinh : Sách TN&XH, Vở
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1 : KT b ài cũ :
Cho HS làm phiếu:
-Đánh dấu x vào ô trống trước những câu trả
lời đúng
*Những phương tiện giao thông nào chạy
trên đường bộ ?
ô tô chở khách
ô tô chở hàng
-Trực quan : Dán 3 bức tranh 1, 2, 3 lên bảng.
-Yêu cầu chia 4 nhóm
-Phát tờ bìa cho 4 nhóm và 4 phiếu ghi các
câu hỏi :
-Bài: Đường giao thông
- HS đánh dấu x vào ô trống trước những câu trả lời đúng sau:
x -ô tô chở khách
x -ô tô chở hàng
x -xe đạp, xe máy
-Quan sát
-Chia 4 nhóm thảo luận
-Đại diện nhóm nhận tờ bìa và phiếu bài tập
-Mỗi nhóm thảo luận tình huống và trả lời câu hỏi gợi ý :
Trang 17- Tranh vẽ cảnh gì?
-Điều gì có thể xảy ra ?
-Đã có khi nào em có những hành động như
trong tình huống đó không ?
-Em sẽ khuyên các bạn trong tình huống đó
như thế nào ?
Kết luận : Để đảm bảo an toàn, khi ngồi sau
xe đạp, xe máy phải bám chắc người ngồi
phía trước Không đi lại nô đùa khi đi trên ô
tô, tàu hỏa, thuyền bè, không bám ở cửa ra
vào, không thò đầu, thò tay ra ngoài,… khi
tàu xe đang chạy
Hoạt động 3 : Quan sát tranh.
A/ Bước 1 :
-Trực quan : Hình 4.5.6.7 / tr 43
-Hành khách đang làm gì ? Ở đâu ? Họ đứng
gần hay xa mép đường ?
-Hành khách đang làm gì ? Họ lên xe ô tô
khi nào ?
-Theo bạn hành khách phải như thế nào khi
ở trên xe ô tô ?
-Hành khách đang làm gì ?
-Giáo viên theo dõi, giúp đỡ
B/ Bước 2 : Làm việc cả lớp.
-Gọi đại diện một số cặp trả lời trước lớp
Kết luận : Khi đi xe buýt hoặc xe khách ,
chúng ta chờ xe ở bến và không đứng sát
mép đường, đợi xe đứng hẳn mới lên, không
đi lại, thò đầu, thò tay ra ngoài trong khi xe
đang chạy, khi xe dừng hẳn mới xuống
Hoạt động 4 : Củng cố :
- Em hãy kể một số phương tiện giao thông
mà em biết?
-Phương tiện em biết đi trên loại đường nào ?
-Đại diện các nhóm lên trình bày
-Các nhóm khác bổ sung và đưa
ra suy luận riêng
-2 em nhắc lại
-Làm việc theo cặp
-Quan sát và trả lời câu hỏi
-Làm việc theo cặp : 1 em hỏi, 1
em trả lời
-Mỗi học sinh nêu một số điểm cần lưu ý khi đi xe buýt hoặc xe khách
-Một số em trả lời trước lớp
Trang 18-Những điều cần lưu ý khi đi phương tiện
giao thông mà em biết
-Giáo dục tư tưởng
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò – Học bài
2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp
3.Thái độ : Giáo dục học sinh hiểu hiện tượng thời tiết đều có ích cho cuộc sống
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Viết sẵn bài thơ “Gió” Viết sẵn BT 2b
2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1 :KT b ài cũ :
-Giáo viên đọc cho học sinh viết những
từ các em hay sai như: thi đỗ,
đỗ rác, giả vờ, giã gạo
-Nhận xét
Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết chính tả.
a/ Nội dung bài viết chính tả:
-Trực quan : Bảng phụ
-Giáo viên đọc mẫu bài thơ Gió
-3 em lên bảng Lớp viết bảng con
Trang 19-Trong bài thơ ngọn gió có một số ý thích
và các hoạt động như con người Hãy nêu
những ý thích và hoạt động ấy?
GV kết luận lại và nhấn mạnh chúng ta
cần yêu quý môi trường thiên nhiên.
b/ Hướng dẫn trình bày
-Bài viết có mấy khổ thơ ? mỗi khổ có
mấy câu, mỗi câu có mấy chữ ?
-Những chữ nào bắt đầu bằng r, gi, d ?
-Những chữ nào có dấu hỏi, dấu ngã ?
c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS
nêu từ khó
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
d/ Viết bài.
-Giáo viên đọc cho HS viết (đọc từng câu
từng từ)
-Đọc lại bài: 1 lần
đ/Chấm , chữa bài:
Thu 5 – 7 bài chấm
Nhận xét, sửa lỗi lên bảng
Hoạt động 3 : Bài tập.
Bài 2 :b Yêu cầu gì ?
-GV phát bảng học nhóm
-Gọi đại diện nhóm đọc kết quả
-2 em nhìn bảng đọc lại
-Gió thích chơi thân với mọi nhà, gió cù mèo mướp, gió rủ ong mật đến thăm hoa, gió đưa những cánh diều bay lên, gió ru cái rủ, gió thèm ăn quả nên trèo bưởi trèo na
-Bài viết có 2 khổ thơ, mỗi khổ có
4 câu, mỗi câu có 7 chữ
-gió, rất, rủ, ru, diều
-ở, khẽ, rủ, bẩy, ngủ, quả, bưởi.-HS nêu từ khó : khe khẽ, bay bổng, trèo na
-Viết bảng con
-Nghe viết vở
-Sốt lại bài
-Điền vào chỗ trống iêt/ iêc
-Trao đổi nhóm ghi ra bảng nhóm
- Nhóm trưởng lên dán bài lên bảng
-Đại diên nhóm đọc kết quả
+ làm việc, bữa tiệc + thời tiết, thương tiếc
Nhận xét
-Tìm các từ chứa tiếng có vần iêt/
Trang 20-Nhận xét, chấm điểm.
Bài 3 :b.Yêu cầu gì ?
-GV : Cho học sinh làm bảng con
-Nhận xét, chỉnh sửa Chấm điểm
Hoạt động 4 : Củng cố :
-HDHS củng cố lại bài
- Giáo dục HS ,
-Nhận xét tiết học, tuyên dương HS viết
đúng chính tả và làm bài tập đúng
-Dặn dò – Sửa lỗi
iêc
HS viết từ tìm được vàobảng con:
+ xiếc + điếc
-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng
-Biết cách chơivà tham gia chơi được trò chơi:Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau
-Mục đích:Tăng cường sức khỏe cho học sinh ,phát triển cac tố chất thể lực
,đặc biệt là sức nhanh,khả năng mềm dẻo ,khéo léo,linh hoạt,giáo dục ý thức tổ chức kỷ luật,tinh tần tập thể cho học sinh
-II.ĐIA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN
-Trên sân trường ,vệ sinh nơi tâp đam bảo an toàn tập luyện
-Chuẩn bị:còi,phấn
-III.NÔI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
Trang 21-Khởi động:Gọi cán sự điều khiển lơp thực hiện
-Kiểm tra bài cũ :1 -2 hs
-Lắng nghe
-Thực hiện-Thực hiện-Thực hiện -Thực hiện
II.PHẦN CƠ BẢN