1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỚP 2 CHUẨN KIẾN THỨC TUẦN 12

37 921 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 353,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu HS gọi tên các thành phần trong phép tính trừ sau đó ghi tên lên bảng... - Cho HS nhắc lại cách tìm hiệu, tìm số bị trừ trong phép trừ sau đó yêu cầu các em tự làm bài.. - Nêu đư

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 12

&H Q

Hai

07/11

SHĐT Thể dụcToánTập viếtĐạo đức

12561212

Tìm số bị trừChữ hoa: KQuan tâm giúp đỡ bạn (tiết 1) x

Ba

8/11

ToánÂm nhạcTập đọcTập đọcATGT

57

3435

13 trừ đi một số: 13 – 5

Sự tích cây vú sữaSự tích cây vú sữaPhương tiện giao thông đường bộ

GDNGLL

12

5812

Nghe – viết: Sự tích cây vú sữa

33 – 5 Sự tích cây vú sữa Tổng kết tuần học tốt

Năm

10/11

Tập đọcToánThể dụcLTVCThủ công

3659

1212

12246012

Tập – chép: Mẹ

Luyện tập Đồ dùng trong gia đình x

Trang 2

Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2011.

- Vẽ được đoạn thẳng, xác định điểm là giao của hai đoạn thẳng cắt nhau và đặttên điểm đó

- Bài tập cần làm: Bài 1 ( a, b, d, e) ; Bài 2 ( cột 1, 2, 3) ; Bài 4

II Chuẩn bị:

- Các hình vẽ như sgk

III Các hoạt động:

- GV viết lên bảng phép trừ 10 – 6 = 4 Yêu cầu HS

gọi tên các thành phần trong phép tính trừ sau đó ghi

tên lên bảng

Trang 3

Bài toán 1:

- Có 10 ô vuông (đưa ra mảnh giấy có 10 ô vuông)

Bớt đi 4 ô vuông (dùng kéo cắt ra 4 ô vuông) Hỏi còn

bao nhiêu ô vuông?

- Làm thế nào để biết còn lại 6 ô vuông?

- Hãy nêu tên các thành phần và kết quả trong phép

tính: 10 – 4 = 6 (HS nêu, GV gắn nhanh thẻ ghi tên

gọi)

Bài toán 2:

- Có một mảnh giấy được cắt làm hai phần Phần thứ

nhất có 6 ô vuông Phần thứ hai có 4 ô vuông Hỏi lúc

đầu tờ giấy có bao nhiêu ô vuông?

- Làm thế nào ra 10 ô vuông?

- Vậy 10 bằng 6 cộng 4 ( viết bảng)

@ Bước 2: Giới thiệu kỹ thuật tính

- Gọi số ô vuông ban đầu chưa biết là x Số ô vuông

bớt đi là 4 Số ô vuông còn lại là 6 Hãy đọc cho cô

phép tính tương ứng để tìm số ô vuông còn lại

- Để tìm số ô vuông ban đầu chúng ta làm gì ? Khi HS

trả lời, GV ghi lên bảng x = 6 + 4

- Số ô vuông ban đầu là bao nhiêu?

- GV vừa viết vừa lưu ý hs cách ghi

x – 4 = 6

x = 6 + 4

x = 10

- Yêu cầu HS đọc lại phần tìm x trên bảng

- x gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6?

- 6 gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6?

- 4 gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6?

- Vậy muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?

- Yêu cầu HS nhắc lại GV ghi bảng

3:

Luyện tập – Thực hành

Bài 1: ( ý a, b, d, e) HS khá, giỏi có thể làm hết

bài.

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở 3 HS lên bảng làm

bài

- Gọi HS nhận xét bài bạn.Ví dụ

- HS nghe quan sát vàphân tích đề toán

- Còn lại 6 ô vuông

- Thực hiện phép tính

10 – 4 = 6

10 - 4 = 6

Số bị trừ Số trừ Hiệu

- Lúc đầu tờ giấy có 10

- Nhắc lại qui tắc

- Làm bài tập

- HS lần lượt trả lời:

Trang 4

a) Tại sao x = 8 + 4 ?

b) Tại sao x = 18 + 9 ?

- Nhận xét – nêu cách làm

Bài 2: ( cột 1, 2, 3) HS khá, giỏi làm hết bài.

- Cho HS nhắc lại cách tìm hiệu, tìm số bị trừ trong

phép trừ sau đó yêu cầu các em tự làm bài

- Gọi hs lên bảng làm bài

- Nhận xét, sửa chữa

Bài 3: HS khá, giỏi làm thêm.

Bài 4:

- Yêu cầu HS tự vẽ, tự ghi tên điểm

- HD những hs còn lúng túng

- Gọi hs lên bảng làm

- Nhận xét , đánh giá

4 Củng cố – Dặn do ø

- Hỏi hs nội dung bài học

- Nhận xét tiết học

- HS tự làm bài 2 HSngồi cạnh nhau đổi chéovở để kiểm tra bài củanhau

- GV: Chữ mẫu K Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ

III Các hoạt động

A Khởi động

B Bài cũ

- Kiểm tra vở viết

- Hát

Trang 5

- Yêu cầu viết: …

- Hãy nhắc lại câu ứng dụng

- Viết : Ích nước lợi nhà

- GV nhận xét, cho điểm

C Bài mới

1 Giới thiệu:

- GV nêu mục đích và yêu cầu

2.

Hướng dẫn viết chữ cái hoa

a: Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

@ Gắn mẫu chữ K

- Chữ K cao mấy li?

- Gồm mấy đường kẻ ngang?

- Viết bởi mấy nét?

- GV chỉ vào chữ K và miêu tả:

+ Gồm 3 nét: 2 nét đầu giống nét 1 và

2 của chữ ……,, nét 3 là kết hợp của 2

nét cơ bản móc xuôi phải và móc

ngược phải nối liền nhau tạo 1 vòng

xoắn nhỏ giữa thân chữ

- GV viết bảng lớp

- GV hướng dẫn cách viết

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách

viết:

+ Nét 1 và 2 giống chữ …

+ Nét 3: Đặt bút trên đường kẽ 5 viết

nét móc xuôi phải, đến khoảng giữa

thân chữ thì lượn vào trong tạo vòng

xoắn rồi viết tiếp nét móc ngược phải,

dừng bút ở đường kẻõ 2

b: HS viết bảng con

- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt

- GV nhận xét uốn nắn

3.

Hướng dẫn viết câu ứng dụng.

@ Treo bảng phụ

- Giới thiệu câu: Kề vai sát cánh

- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét:

- HS viết bảng con

- HS nêu câu ứng dụng

- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảngcon

Trang 6

- Nêu độ cao các chữ cái.

- Cách đặt dấu thanh ở các chữ

- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng

nào?

- GV viết mẫu chữ: Kề lưu ý nối nét

K và ê, dấu huyền.

- HS viết bảng con

- GV nhận xét và uốn nắn

4

Viết vở

- GV nêu yêu cầu viết

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém

5 Chấm, chữa bài.

- GV thu 7 – 10 bài chấm - nhận xét

chung

6 Củng cố – Dặn do ø

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết

- Chuẩn bị: L – Lá lành đùm lá rách

- K, h : 2,5 li

- t :1,5 li

- s :1,25 li

- e, a, i, n : 1 li

- Dấu huyền(\) trên ê

- Dấu sắc (/) trên a

- Khoảng chữ cái o

Kề Kề Kề

Kề

Kề vai sát cánh

- HS viết bảng con

- HS viết vở Tập viết

MÔN: ĐẠO ĐỨC

Bài 6: QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ BẠN (tiết 1)

I Mục tiêu

- Biết được bạn bè cần phải quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau

- Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm giúp đỡ bạn bè trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày

- Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả năng

- HS khá, giỏi : nêu được ý nghĩa của việc quan tâm , giúp đỡ bạn bè

* Các kĩ năng sống cơ bản cần giáo dục

- Kĩ năng thể hiện sự cảm thơng với bạn bè

II Chuẩn bị.

-Bộ tranh nhỏ gồm 7 chiếc khổ A5 dùng cho hoạt động 2 Tiết 1– Câu chuyện trong giờ ra chơi

III Các hoạt động dạy học

A Khởi động

B Kiểm tra bài cũ

- hát -

Trang 7

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài :

- GV hát cho cả lớp nghe bài hát : Tình bạn thân _

Nhạc và lời của Việt Anh

- Giáo viên giới thiệu ghi tựa

2 Phát triển các hoạt động.

Hoạt động 1: Kể chuyện trong giờ ra chơi

* Mục tiêu: Giúp HS hiểu được biểu hiện

cụ thể của việc quan tâm giúp đỡ bạn

- - GV kể chuyện trong giờ ra chơi

- - Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi theo nhóm đôi:

+ + Các bạn lớp 2A đã làm gì khi bạn Cường bị ngã?

+ Em có đồng tình với việc làm của các bạn lớp 2A

không? Tại sao?

- Mời đại diện các nhóm trình bày

* GV kết luận: Khi bị ngã, em cần hỏi thăm và nâng

bạn dạy Đó là biểu hiện của việc quan tâm, giúp đỡ

bạn

- Hoạt động 2: Việc làm nào là đúng?

* Mục tiêu: Giúp HS biết được một số

biểu hiện của việc quan tâm giúp đỡ bạn bè

• - GV giao cho HS làm việc theo nhóm:

Quan sát tranh và chỉ ra được những hành vi nào là

quan tâm, giúp đỡ bạn? Tại sao?

• - Mời đại diện các nhóm trình bày

* GV kết luận: Luôn vui vẻ, chan hòa với

bạn, sẵn sàng giúp đỡ khi bạn gặp khó khăn trong học

tập, trong cuộc sống là quan tâm giúp đỡ bạn bè

Hoạt động 3: Vì sao cần quan tâm giúp

đỡ bạn?

* Mục tiêu: Giúp HS biết được lý do vì

sao cần quan tâm, giúp đỡ bạn mà em tán thành

• 1 Giáo viên cho HS làm việc trên phiếu

- HS lắng nghe-

-

- HS lắng nghe

- HS thảo luận theo câu hỏi GV yêu cầu-

- Đại diện các nhóm trình bày

- HS nghe và nhớ

- Mỗi nhóm có một bộ tranh nhỏ gồm 7 tờ sau đó thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày

Trang 8

học tập

• Hãy đánh dấu + vào ô trống trước

những lý do quan tâm giúp đỡ bạn mà em tán thành

• a) Em yêu mến các bạn

• b) Em làm theo lời dạy của thầy giáo,

cô giáo

• c) Bạn sẽ cho em đồ chơi

• d) Vì bạn nhắc bài cho em trong giờ

kiểm tra

• e)Vì bạn che dấu khuyết điểm cho

em

• g) Vì bạn có hoàn cảnh khó khăn

• 2 GV mời HS bày tỏ ý kiến bằng cách giơ

tay phải nếu tán thành, tay trái nếu không tán thành ,

không giơ tay nếu còn lưỡng lự và nêu lý do vì sao

GV kết luận: quan tâm, giúp đỡ bạn là

việc làm cần thiết của những HS Khi quan tâm đến

bạn, em sẽ mang lại niềm vui cho bạn, cho mình và

tình bạn càng thêm thân thiết, gắn bó

3 Nhận xét- dặn dò:

• - GV nhận xét tiết học- Khen những HS

biết quan tâm giúp đỡ bạn

• - Dặn HS thực hiện theo những gì được

học và chuẩn bị tiết 2

- HS nhận phiếu và làmviệc theo phiếu

- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 13 – 5, lập được bảng 13 trừ đi một số

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 13 – 5

- Bài tập cần làm : Bài 1 ( a) ; bài ; bài 4

II Chuẩn bị

- GV: Que tính Bảng phụ

Trang 9

III Các hoạt động

Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ học các

phép tính trừ có dạng 13 trừ đi một số

Ví dụ: 13 – 5

2

Phép trừ 13 – 5

Bước 1: Nêu bài toán

- Đưa ra bài toán: Có 13 que tính(cầm que

tính), bớt đi 5 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu

que tính?

- Yêu cầu HS nhắc lại bài (Có thể đặt từng

câu hỏi gợi ý: Có bao nhiêu que tính? Cô

muốn bớt đi bao nhiêu que?)

- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải

làm gì?

- Viết lên bảng: 13 –5

Bước 2: Tìm kết quả

- Yêu cầu HS lấy 13 que tính và tìm cách bớt

5 que tính, sau đó yêu cầu trả lời xem còn lại

bao nhiêu que tính

- Yêu cầu HS nêu cách bớt của mình Hướng

dẫn lại cho HS cách bớt hợp lý nhất

- Có bao nhiêu que tính tất cả?

- Đầu tiên bớt 3 que tính rời trước Chúng ta

còn phải bớt bao nhiêu que tính nữa?

- Để bớt được 2 que tính nữa cô tháo 1 bó

thành 10 que rời Bớt 2 que còn lại 8 que

- Vậy 13 que tính bớt 5 que tính còn mấy que

- Hát

- HS thực hiện theo yêu cầu của

GV

- Nghe và phân tích đề

- Có 13 que tính, bớt đi 5 quetính Hỏi còn bao nhiêu que tính?

Trang 10

- Vậy 13 trừ 5 bằng mấy?

- Viết lên bảng 13 – 5 = 8

Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính

- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính sau đó nêu

lại cách làm của mình

- Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách trừ

3:

Bảng công thức 13 trừ đi một số

- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả

các phép trừ trong phần bài học và viết lên

bảng các công thức 13 trừ đi một số như phần

bài học

- Yêu cầu HS thông báo kết quả Khi HS

thông báo thì ghi lại lên bảng

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bảng các

công thức sau đó che dần các phép tính cho

HS học thuộc

4 : Luyện tập – thực hành

Bài 1a: ( HS khá, giỏi làm hết bài)

- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi ngay kết quả

các phép tính phần a vào Vở

- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn sau đó đưa ra

kết luận về kết quả nhẩm

- Khi biết 4 + 9 = 13 có cần tính 9 + 4 không?

Vì sao?

- Khi đã biết 9 + 4 = 13 có thể ghi ngay kết

quả của 13 – 9 và 13 – 4 không? Vì sao?

Bài 2:

- Yêu cầu HS nêu đề bài Tự làm bài sau đó

nêu lại cách thực hiện tính 13 –9; 13 – 4…

Bài 3: Dành cho hs khá, giỏi.

8 Và kẻ vạch ngang

-Trừ từ phải sang trái 3 khôngtrừ được 5, lấy 13 trừ 5 bằng 8,viết 8, nhớ 1 1 trừ 1 bằng 0

- Thao tác trên que tính, tìm kếtquả và ghi kết quả tìm được vàobài học

- Nối tiếp nhau (theo bàn hoặctổ, thông báo kết quả của phéptính Mỗi HS chỉ nêu 1 phéptính

- HS thuộc bảng công thức

- HS làm bài: 3 HS lên bảng,mỗi HS làm1 cột tính

- Nhận xét bài bạn làm Đ/S Tựkiểm tra bài mình

- HS nêu ý kiến

- Đọc đề bài

- Ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ

13 13 13

Trang 11

- Yêu cầu HS đọc đề bài Tự tóm tắt sau đó

hỏi: bán đi nghĩa là thế nào?

- Yêu cầu HS tự giải bài tập vào vở và trên

bảng lớp

- Nhận xét, cho điểm

4 Củng cố – Dặn do ø

- Yêu cầu HS học thuộc lòng bảng công thức

13 trừ đi một số Ghi nhớ cách thực hiện phép

trừ 13 trừ đi một số

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà học thuộc lòng bảng

công thức trên

- Chuẩn bị: 33 –5

6 9 7

7 4 6

- HS đọc đề bài

- Bán đi nghĩa là bớt đi

- Giải bài tập và trình bày lờigiải

Bài giải Cửa hàng còn lại số xe đạp là:

13 – 6 = 7 ( xe đạp) Đáp số : 7 xe đạp

- 2 hs đọc

TẬP ĐỌC

Tiết 34, 35: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA

I Mục tiêu

- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở câu có nhiều dấu phẩy

- Hiểu nội dung : Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dành cho con (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 4)

- HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 5

* Giáo dục BVMT: HS có tình cảm yêu thương đối với cha mẹ, có ý thức xây dựng môi trường sống đầm ấm, hạnh phúc trong gia đình.

* Các kĩ năng sống cơ bản cần giáo dục

+ Xác định giá trị: (nhận biết được ý nghĩa của câu chuyện).

+ Thể hiện sự cảm thông (hiểu cảnh ngộ và tâm trạng của người khác)

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ, bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc

Trang 12

III Các hoạt động

TIẾT 1

A Khởi động

B Bài cũ

- Gọi HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:

- Đọc bài cây xoài của ông em và trả lời câu

hỏi:

- Tìm những hình ảnh đẹp của cây xoài cát?

- Tại sao bạn nhỏ lại cho rằng quả xoài cát

nhà mình là thứ quả ngon nhất?

- GV nhận xét- ghi điểm

C Bài mới

1 Giới thiệu:

- Hỏi: Trong lớp ta có bạn nào từng ăn quả vú

sữa? Em cảm thấy vị ngon của quả ntn?

- Giới thiệu: Bài học hôm nay sẽ giúp các em

hiểu sự tích của loại quả ngon ngọt này Đó là

sự tích cây vú sữa Sự tích là những câu

chuyện của người xưa giải thích về nguồn gốc

của cái gì đó, còn được kể lại VD: Sự tích

trầu cau, sự tích bánh chưng, bánh giày, …

2:

Luyện đọc

* Đọc mẫu:

- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng đọc nhẹ

nhàng, tha thiết, nhấn giọng ở các từ gợi tả

- Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

a: Đọc từng câu

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa

lỗi phát âm cho HS

- GV cho HS đọc các từ cần luyện phát âm đã

ghi trên bảng phụ

b: Đọc từng đoạn trước lớp

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn

- Hướng dẫn ngắt giọng Giới thiệu các câu

cần luyện giọng,

- HS tiếp nối nhau đọc từ

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạntrước lớp

- HS luyện đọc câu

Trang 13

Một hôm,/ vừa đói/ vừa rét,/ lại bị trẻ lớn hơn

đánh,/ cậu mới nhớ đến mẹ,/ liền tìm đường

về nhà.//

Môi cậu vừa chạm vào,/ một dòng sữa trắng

trào ra,/ ngọt thơm như sữa mẹ.//

Lá một mặt xanh bóng,/ mặt kia đỏ hoe/ như

mắt mẹ khóc chờ con.//

Họ đem hạt gieo trồng khắp nơi và gọi đây là

cây vú sữa.//

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn Lần 1

dừng lại ở cuối mỗi đoạn để giải nghĩa từ khó

Khi giải nghĩa GV đặt câu hỏi trước cho HS

trả lời, sau đó mới giải thích chính xác lại

nghĩa các từ hoặc cụm từ đó Lần 2 yêu cầu 4

HS đọc liền nhau

c: Đọc trong nhóm

- Chia nhóm và yêu cầu đọc từng đoạn trong

nhóm

d: Thi đọc

- Gọi hs các nhóm thi đọc với nhau

- Nhận xét, đánh giá

e: Đọc đồng thanh

TIẾT 2

3

Tìm hiểu bài.

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

- Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?

- Yêu cầu HS đọc tiếp đoạn 2

- Vì sao cậu bé quay trở về?

* Khi trở về nhà, không thấy mẹ, cậu bé đã

làm gì?

- Chuyện lạ gì đã xảy ra khi đó?

- Nối tiếp nhau đọc theo đoạn.+ HS 1: Ngày xưa … chờ mong+ HS 2: Không biết … như mây+ HS 3: Hoa rụng … vỗ về

+ HS 4: Trái cây thơm … cây vúsữa

- Luyện đọc theo nhóm

Lần lượt các bạn đọc các emkhác nghe và chỉnh sửa chonhau

- HS các nhóm thi đọc, các nhómkhác nhận xét – tuyên dương

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2

* Cậu khản tiếng gọi mẹ rồi ôm

lấy một cây xanh trong vườn mà khóc.

- Cây xanh run rẩy, từ nhữngcành lá, những đài hoa bé tí trổ

ra, nở trắng như mây Hoa

Trang 14

+ Kết hợp GDBVMT: Môi trường xung

quanh chúng ta có nhiều cây trái hữu ích, đáng

để chúng ta nâng niu, quý trọng

- HS đọc thầm đoạn 3

- Những nét ở cây gợi lên hình ảnh của mẹ?

- Dành cho hs khá, giỏi: Theo em tại sao mọi

người lại đặt cho cây lạ tên là cây vú sữa?

- Câu chuyện đã cho ta thấy được tình yêu

thương của mẹ dành cho con Để người mẹ

được động viên an ủi, em hãy giúp cậu bé nói

lời xin lỗi với mẹ

4: Luyên đọc lại.

*Tổ chức cho HS thi đọc, đóng vai - cả lớp

bình chọn

- Nhận xét, đánh giá

4 Củng cố – Dặn do ø

- Cho HS đọc lại cả bài

- Câu chuyện này nói lên điều gì?

Tình cảm mẹ con thật cao quý Càng yêu

thương cha mẹ, chúng ta càng chăm ngoan,

học giỏi để làm cho môi trường sống trong gia

đình luôn đầm ấm hạnh phúc

- Tổng kết giờ học, tuyên dương các em học

tốt Nhắc nhở, phê bình các em chưa chú ý

- Chuẩn bị bài sau: Mẹ

rụng, quả xuất hiện lớn nhanh,

da căng mịn Cậu vừa chạmmôi vào, một dòng sữa trắngtrào ra ngọt thơm như sữa mẹ

- Lá cây đỏ hoe như mắt mẹkhóc chờ con Cây xoè cànhôm cậu, như tay mẹ âu yếm vỗvề

- Vì trái cây chín, có dòng nướctrắng và ngọt thơm như sữamẹ

- Một số HS phát biểu VD: Mẹ

ơi, con đã biết lỗi rồi Mẹ hãytha lỗi cho con Từ nay con sẽchăm ngoan để mẹ vui lòng./Con xin lỗi mẹ, từ nay con sẽkhông bỏ đi chơi xa nữa Consẽ ở nhà chăm học, chăm làm.Mẹ hãy tha lỗi cho con…

* HS thi đua đọc, đóng vai – Bình

chọn bạn đọc hay.

- Nói lên tình yêu thương sâu nặng của mẹ đối với con

    

 Thứ tư ngày 9 tháng 11 năm 2011

Trang 15

 

 CHÍNH TẢ

Tiết 12: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA (nghe – viết)

I Mục tiêu

- Nghe – viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

- Làm được bài tập 2 ; Bài tập 3b

* GDBVMT: Bồi dưỡng tình cảm yêu thương cha mẹ trong gia đình HS.

II Chuẩn bị

- GV: Bảng ghi các bài tập chính tả

III Các hoạt động

A.Khởi động

B Bài cũ: Cây xoài của ông em.

- Gọi 2 HS lên bảng đọc cho HS viết các từ HS mắc

lỗi, dễ lẫn, cần phân biệt của tiết chính tả trước Yêu

cầu cả lớp viết bảng con

- Nhận xét và cho điểm HS

C Bài mới

1 Giới thiệu :

Trong giờ chính tả này, các em sẽ nghe đọc và viết lại

một đoạn trong bài tập đọc Sự tích cây vú sữa

Sau đó, làm các bài tập chính tả phân biệt

ng/ngh, at/ac

2 Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- GV đọc đoạn văn cần viết

- Đoạn văn nói về cái gì?

- Cây lạ được kể ntn?

* GDMT: Bồi dưỡng tình cảm yêu thương cha mẹ

trong gia đình HS.

b) Hướng dẫn nhận xét, trình bày

- Yêu cầu HS tìm và đọc những câu văn có dấu phẩy

- 1 HS đọc lại Cả lớptheo dõi

- Đoạn văn nói về cây lạtrong vườn

- Từ các cành lá, nhữngđài hoa bé tí trổ ra…

- Thực hiện yêu cầu củaGV

- Dấu phẩy viết ở chỗngắt câu, ngắt ý

Trang 16

c) Hướng dẫn viết từ khó.

- Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn trong bài viết

VD:

+ Đọc các từ ngữ có âm cuối n, t, c có thanh hỏi, thanh

ngã

- Yêu cầu HS viết các từ vừa đọc Theo dõi và chỉnh

sữa lỗi cho HS

d) Viết chính tả

- GV đọc thong thả, mỗi cụm từ đọc 3 lần cho HS viết

e) Chấm bài

- GV đọc lại toàn bài chính tả, dừng lại phân tích cách

viết các chữ khó và dễ lẫn cho HS soát lỗi

- Thu và chấm một số bài

3:

Hướng dẫn làm bài tập chính tả

a) Cách tiến hành

- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Chữa bài và rút ra qui tắc chính tả

b) Lời giải

Bài 2 : người cha, con nghé, suy nghĩ, ngon miệng.

Bài 3:

+ bãi cát , các con , lười nhác, nhút nhát.

4 Củng cố – Dặn do ø

- Tổng kết tiết học

- Dặn dò HS ghi nhớ qui tắc chính tả với ng/ ngh các

trường hợp chính tả cần phân biệt trong bài đã học

- Nghe và viết chính tả

- Soát lỗi, chữa lạinhững lỗi sai bằng bútchì ra lề vở, ghi tổngsố lỗi

- HS đọc yêu cầu

- 1 HS làm bài trên bảnglớp Cả lớp làm vàoVở

 

 MÔN: TOÁN

Tiết 58 : 33 - 5

I Mục tiêu

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 33 – 5

- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng (đưa về phép trừ dạng 33 – 5)

- Bài tập cần làm : bài 1 ; bài 2 (a) ; bài 3 ( a, b)

II Chuẩn bị

- GV: Que tính, bảng ghi

Trang 17

III Các hoạt động

Trang 18

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Khởi động.

B Bài cũ.

- Yêu cầu HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng các

công thức 13 trừ đi một số

- Nhận xét và cho điểm HS

Bước 1: Nêu vấn đề:

- Có 33 que tính, bớt đi 5 que tính Hỏi còn lại bao

nhiêu que tính?

- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta phải làm gì?

- Viết lên bảng 33 – 5

Bước 2: Đi tìm kết quả.

- Yêu cầu HS lấy 3 bó 1 chục que tính và 3 que tính

rời, tìm cách để bớt 5 que rồi báo lại kết quả

- 33 que tính, bớt đi 5 que tính, còn lại bao nhiêu

que tính?

- Vậy 33 - 5 bằng bao nhiêu?

- Viết lên bảng 33 – 5 = 28

* GV có thể hướng dẫn bước này một cách tỉ mỉ

cùng với các que tính trên bảng gàinhư sau:

- Từ 3 bó 1 chục và 3 que tính rời (GV cầm tay)

Muốn bớt 5 que tính, ta bớt luôn 3 que tính rời Để

bớt 2 que nữa ta tháo rời 1 bó 10 que rồi bớt, còn lại

8 que tính rời…

Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính

- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính Nếu HS đặt tính

và tính đúng thì yêu cầu nêu rõ cách đặt tính và cho

một vài HS nhắc lại Nếu chưa đúng, gọi HS khác

- Hát

- HS đọc Bạn nhận xét

- Nghe Nhắc lại bài toán và tự phân tích bài toán Thực hiện phép trừ 33 – 5

- Thao tác trên que tính (HS có thể làm theo nhiều cách khác nhau Cách có thể giống hoặc không giống cách bài học đưa ra, đều được)

- 33 que, bớt đi 5 que, còn lại 28 que tính

- 33 trừ 5 bằng 28

- HS quan sát và lắng nghe

- HS lên bảng thực hiện:Viết 33 rồi viết 5 xuống dưới thẳng cột với 3

Ngày đăng: 28/05/2015, 14:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng các công thức 13 trừ đi một số như phần - GIÁO ÁN LỚP 2 CHUẨN KIẾN THỨC TUẦN 12
Bảng c ác công thức 13 trừ đi một số như phần (Trang 10)
Bảng lớp. - GIÁO ÁN LỚP 2 CHUẨN KIẾN THỨC TUẦN 12
Bảng l ớp (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w