Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần TVTK-XDGT Miền Tây, được sựgiúp đỡ của các thầy cô giáo bộ môn đặc biệt thầy giáo trực tiếp hướng dẫn Thạc sỹNguyễn Văn Dậu và anh Trần Viết Th
Trang 1Lời mở đầu
Hiện nay đất nước Việt Nam đang trong thời kỳ đổi mới, các doanh nghiệp
đã và đang có bước phát triển mạnh mẽ cả về hình thức và hoạt động sản xuất kinhdoanh Cho đến nay cùng với chính sách mở cửa, các doanh nghiệp tiến hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh đã góp phần quan trọng trong việc thiết lập nền kinh tếthị trường và đẩy mạnh nền kinh tế thị trường trên đà ổn định và phát triển Thựchiện hạch toán trong cơ chế mới để bù đắp những chi phí bỏ ra và có lãi Để thựchiện được những yêu cầu đó, các đơn vị phải quan tâm tới tất cả các khâu trong quátrình sản xuất từ khi bỏ vốn ra tới khi thu hồi vốn đảm bảo cho doanh nghiệp thựchiện SXKD có hiệu quả và quản lý tốt kinh tế trong mọi hoạt động SXKD củadoanh nghiệp Hạch toán kế toán là một trong những công cụ có hiệu quả nhất đểphản ánh khách quan và giám đốc có hiệu quả quá trình hoạt động SXKD của DN
Muốn đạt được như vậy, thì điều đầu tiên là doanh nghiệp phải quản lý chặtchẽ chi phí sản xuất, tính toán chính xác giá thành sản phẩm thông qua bộ phận kếtoán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, và nó chính là khâu quantrọng nhất trong quá trình sản xuất Chính vì vậy mà việc tổ chức tốt công tác tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một yêu cầu thiết yếu và luônđược các doanh nghiệp quan tâm để giúp nhà quản lý doanh nghiệp phân tích đánhgiá được tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn có hiệu quả hay không, tiếtkiệm hay lãng phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành như nào…? Từ đó đề racác biện pháp hữu hiệu nhằm hạ thấp chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm để
đề ra các quyết định phù hợp cho sự phát triển của doanh nghiệp
Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần TVTK-XDGT Miền Tây, được sựgiúp đỡ của các thầy cô giáo bộ môn đặc biệt thầy giáo trực tiếp hướng dẫn Thạc sỹNguyễn Văn Dậu và anh Trần Viết Thông - Trưởng phòng kế toán Công ty CPTVTK-XDGT Miền Tây đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề cuốikhóa với đề tài: " Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây"
Chuyên đề cuối khóa có nội dung chính gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận chung về hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây dựng cơ bản
Chương 2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ở Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây
Chương 3 Phương hướng và các giải pháp hoàn thiện những vấn đề tồn tại
trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công
ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2* Khái niệm chi phí sản xuất
Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài người gắn liền với quá trình sảnxuất Nền sản xuất của bất kỳ phương thức sản xuất nào cũng gắn liền với sự vậnđộng và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất và đó là sự kết tinhcủa 3 yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động, đồng thời quátrình sản xuất hàng hoá cũng chính là quá trình tiêu hao các yếu tố trên
Để sản xuất ra hàng hóa thì phải tiêu hao cả về lao động và đối tượng laođộng Do vậy có thể kết luận rằng chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằngtiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiệnquá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và thực chất chi phí là sự dịch chuỷên vốn, sựdịch chuyển các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá thành sản phẩm
* Phân loại chi phí sản xuất
Việc phân loại chi phí được Doanh nghiệp áp dụng tuỳ theo đặc điểm sảnxuất kinh doanh, quản lý và trình độ nghiệp vụ của mình sao cho hợp lý Do đóphân loại chi phí sản xuất chính là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từngnhóm khác nhau theo những đặc tính nhất định
- Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí
Theo cách phân loại này, các chi phí có cùng nội dung, tính chất kinh tế đượcxếp chung vào một yếu tố, không kể đến chi phí phát sinh ở đâu hay dùng vào mụcđích gì trong quá trình sản xuất Bao gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu nh: Sắt, thép, tôn, nhôm, sơn, giấy phản quang + Chi phí nhiên liệu, động lực mua ngoài: Xăng, dầu, gas, ô xy, bình khí + Chi phí công cụ, dụng cụ nh: Que hàn, máy khoan
+ Chi phí tiền lương của công nhân trực tiếp, gián tiếp, lao động thuê ngoài,trích BHXH, BHYT,BHTN theo tỷ lệ quy định
Trang 3+ Chi phí khấu hao tài sản cố định là các hao mòn của các loại tài sản trongdoanh nghiệp nh: Nhà xưởng làm việc, máy móc thiết bị thi công, phương tiện vậntải, thiết bị dụng cụ quản lý.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Tiền điện, tiền nước, điện thoại
+ Chi phí bằng tiền khác
Việc phân loại SP sản xuất theo yếu tố chi phí cho biết kết cấu, tỷ trọng từngyếu tố sản xuất để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán, là cơ sở để lập
kế hoạch: Cung ứng vật tư, quỹ tiền lương, vốn để giúp cho việc thực hiện công tác
kế toán cũng như công tác quản lý CPSX một cách nhanh chóng và chính xác
- Phân loại theo khoản mục chi phí
Căn cứ vào các khoản mục chi phí khác nhau nhưng có mục đích và côngdụng, không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế để phân loại
Có 4 khoản mục chi phí sau:
+ Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm toàn bộ các khoản chi phí nguyênvật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào sản xuất chế tạo sảnphẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm toàn bộ các khoản thù lao phải trả chocông nhân trực tiếp sản xuất như lương, phụ cấp lương, các khoản trích theo lương(BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ)
+ Chi phí sử dụng máy thi công: Bao gồm toàn bộ các khoản chi phí doanhnghiệp bỏ ra có liên quan tới việc sử dụng máy thi công phục vụ cho việc vậnchuỷên, phục vụ công trình như: tiền khấu hao máy móc thiết bị, tiền thuê máy,lương công nhân điều khiển máy, chi phí về nhiên liệu dùng cho máy thi công + Chi phí sản xuất chung: là toàn bộ chi phí phát sinh trong phân xưởng (trừ
3 loại chi phí trên) bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viênquản lý phân xưởng, chi phí khấu hao, chi phí cho điện thoại, điện nước, và các chiphí bằng tiền khác
Vì vậy phân loại theo khoản mục chi phí có tác dụng phục vụ cho quản lý chiphí sản xuất theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm,lập kế hoạch giá thành và định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau
- Phân loại theo lĩnh vực hoạt động gồm:
+ Chi phí sản xuất kinh doanh: là những chi phí liên quan đến hiện trạng sảnxuất và tiêu thụ, quản lý hành chính, quản trị kinh doanh
+ Chi phí hoạt động tài chính: gồm những chi phí ngoài dự kiến có thể dochủ quan hay khách quan dẫn tới
Trang 4+ Chi phí bất thường: Gồm những chi phí ngoài dự kiến có thể do chủ quanhay khách quan mang lại.
Cách phân loại này giúp cho việc phân định chi phí được chính xác, phục vụcho việc tính giá thành, xác định chi phí và kết quả cuả từng hoạt động kinh doanhđúng đắn, giúp cho việc lập Báo cáo tài chính nhanh, đúng và kịp thời
- Phân loại theo mối quan hệ chi phí và khối lượng công việc: Theo cáchphân loại nay thì chi phí được chia thành: Chi phí cố định, chi phí biến đổi và chiphí hỗn hợp
+ Chi phí cố định (chi phí bất biến): là loại chi phí mà tổng số không thay đổikhi có sự thay đổi về khối lượng hoạt động
+ Chi phí biến đổi (chi phí khả biến, biến phí): là các chi phí thay đổi về tổng
số tỷ lệ với sự thay đổi của mức độ hoạt động
+ Chi phí hỗn hợp là chi phí mà nó bao gồm cả định phí và biến phí
Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng giúp nhà quản trị nắm được môhình chi phí - khối lượng - lợi nhuận để xác định điểm hoà vốn, nhằm đưa ra giảipháp tối ưu trong kinh doanh, nâng cao hiệu qủa chi phí, làm hạ giá thành SP
- Phân loại chi phí theo mối quan hệ chi phí với đối tượng chịu chi phí gồm:+ Chi phí cơ bản: là những chi phí thuộc các yếu tố cơ bản của quá trình kinhdoanh như chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí KHTSCĐdùng vào sản xuất và những chi phí trực tiếp khác
+ Chi phí quản lý phục vụ: là những chi phí có tính chất quản lý, phục vụ chohoạt động kinh doanh của đơn vị
Những chi phí cơ bản liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tính giá thànhthì hạch toán trực tiếp, còn những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng tính giáthành thì trực tiếp phân bổ các đối tượng tính giá thành theo các tiêu thức thíchhợp
Chi phí quản lý phục vụ thì tập hợp riêng theo khoản mục sau đó cuối kỳphân bổ một lần cho các đối tượng tính giá liên quan theo tiêu thức phù hợp
1.1.2 Khái niệm và phân loại giá thành sản xuất trong DN XDCB
* Khái niệm giá thành sản phẩm
Sự vận động của quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp bao gồm
2 mặt đối lập nhau, nhưng có liên quan mật thiết hữu cơ với nhau Trong đó, mộtmặt là các chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra, còn mặt khác là kết quả kinh doanhthu được từ những sản phẩm đã hoàn thành Vậy giá thành sản phẩm là biểu hiệnbằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh
Trang 5Giá thành sản phẩm sản xuất là toàn bộ chi phí (phát sinh trong kỳ, kỳ trướcchuyển sang, cả chi phí trích trước) chi ra tính bằng tiền để hoàn thành một khốilượng sản phẩm nhất định trong kỳ Đây là một căn cứ quan trọng để định giá bán
và xác định hiệu quả kinh tế hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
* Phân loại giá thành sản phẩm
Tuỳ theo cách thức phân loại phạm vi tính toán và góc độ xem xét mà giáthành được phân theo nhiều loại khác nhau:
Phân theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành gồm 3 loại:
- Giá thành kế hoạch: Là loại giá thành được xác định trước khi tiến hành sảnxuất kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toánchi phí của kỳ kế hoạch Chỉ tiêu này xác định mức độ chi phí giới hạn để sản xuấtsản phẩm của doanh nghiệp, là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kếhoạch giá thành, kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp
- Giá thành định mức: Cũng nh giá thành kế hoạch, giá thành định mức đượcxác định trước khi tiến hành sản xuất sản phẩm Tuy nhiên, khác với giá thành kếhoạch được xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểmnhất định trong kỳ kế hoạch (thường là đầu tháng) nên định mức luôn thay đổi phùhợp với sự thay đổi các định mức chi phí đạt được trong quá trình sản xuất sảnphẩm Do vậy, có thể nói giá thành định mức là thước đo chính xác các chi phí cầnthiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện sản xuất nhất định tại từngthời điểm nhất định
- Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định sau khi đã kết thúc quá trìnhsản xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuấtsản phẩm, nó bao gồm cả chi phí kế hoạch, định mức và những chi phí ngoài kếhoạch, như chi phí sản phẩm hỏng, thiệt hại trong sản xuất Giá thành thực tế là cơ
sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có ảnhhưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí:
Theo cách phân loại này, giá thành sản xuất được phân chia thành giá thànhsản xuất và giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ):
- Giá thành sản xuất: Là giá thành bao gồm toàn bộ các khoản chi phí phátsinh liên quan đến quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởngsản xuất Đó là chi phí NVL trực tiếp, chi phí NCTT và chi phí SXC
- Giá thành tiêu thụ: Là giá thành bao gồm toàn bộ các khoản chi phí phátsình liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Hay nói khác đi, giá thành tiêu
Trang 6thụ bằng giá thành sản xuất cộng với chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bánhàng Chính vì vậy, giá thành tiêu thụ được gọi là giá thành toàn.
1.1.3 Phân biệt CPSX và giá thành sản phẩm trong DN XDCB
Mặc dù giữa chi phí và giá thành có mối quan hệ với nhau nhưng giữa chúngcòn có điểm khác nhau về phạm vi và nội dung Vì vậy, cần phân biệt phạm vi vàgiới hạn của chúng để ứng dụng tốt hơn trong việc tính giá thành sản phẩm
- Chi phí sản xuất chỉ tính những chi phí phát sinh trong một kỳ nhất định(tháng, quý, năm) không tính đến nó liên quan đến khối lượng sản phẩm sản xuất
đã hoàn thành Còn giá thành liên quan đến cả chi phí của kỳ trước chuyển sang(chi phí dở dang đầu kỳ) và chi phí của kỳ này chuỷên sang kỳ sau (CPDD cuèikỳ)
- Chi phí sản xuất gắn liền với khối lượng chủng loại sản phẩm sản xuất hoànthành, trong khi đó giá thành lại liên quan mật thiết đến khối lượng và chủng loạisản phẩm đã hoàn thành
Mặc dù chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều tiêu hao các yếu tố về laođộng sống và lao động vật hoá Nhưng chúng vẫn có những điểm khác nhau:
- Về mặt chất: Chi phí kinh doanh là yếu tố đa hao phí trong quá trình kinhdoanh nhưng chưa hẳn đã hoàn thành Còn giá thành sản phẩm là những yếu tố tiêuhao cho quá trình kinh doanh một lượng sản phẩm dịch vụ đã hoàn thành
- Về mặt lượng: Thường về mặt lượng giữa chúng không có sự thống nhấtvới nhau Giá thành sản phẩm có thể bao gồm cả chi phí của thời kỳ trước chuyểnsang, chi phí đa chi ra trong kỳ và loại trừ chi phí chuyển sang kỳ sau Nó đượcbiểu hiện qua công thức sau: Z = Dđk + C - Dck
Trong đó: Z: Là tổng giá thành sản phẩm
Dck: Chi phí dở dang đầu kỳ
C: Chi phí phát sinh trong kỳ
Dđk: Chi phí dở dang cuối kỳ
Khi giá trị dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau thì giá thành sản phẩm dịch
vụ trùng khớp với chi phi sản xuất
1.1.4 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản
Hạch toán quá trình sản xuất sản phẩm bao gồm hai giai đoạn liên tục kế tiếpnhau và có mối quan hệ với nhau, giai đoạn đầu hạch toán tập hợp chi phí phát sinhtrong kỳ theo từng đối tượng, chịu chi phí như từng hoạt động kinh doanh, từng
Trang 7theo khoản mục chi phí, theo yếu tố chi phí Giai đoạn hai là tính giá thành sảnphẩm theo từng đối tượng tính giá thành trên cơ sở số liệu của chi phí đã tập hợpđược.
Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành là mộttrong những điều kiện chủ chốt để tính giá thành được chính xác
1.1.4.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất chính là phạm vi giới hạn để tập hợp cácchi phí sản xuất, có thể là nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận) hoặc có thể
là đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng)
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí thực chất là việc xác định giới hạntập hợp chi phí phát sinh và đối tượng chịu chi phí Khi xác định đối tượng tập hợpchi phí sản xuất, trước hết là phải căn cứ vào mục đích sử dụng, sau đó là căn cứvào địa điểm phát sinh chi phí
Xác định đối tượng tập hợp CP phù hợp với yêu cầu quản lý doanh nghiệp,
có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất từ việc
tổ chức hạch toán ban đầu đến việc tập hợp số liệu ghi chép trên tài khoản, sổ chitiết
1.1.4.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành sản phẩm có thể là sản phẩm, bán sản phẩm, lao vụ,dịch vụ hoàn thành, tuỳ theo yêu cầu của hạch toán và tiêu thụ sản phẩm
* Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thànhĐối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩmgiống nhau ở bản chất chung, chúng đều là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí,cùng phục vụ công tác quản lý, phân tích và kiểm tra chi phí và giá thành Nhưngchúng có nhiều điểm khác nhau sau:
- Xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định phạm vi phát sinh chi phíđược tập hợp phát sinh trong kỳ
- Một đối tượng tập hợp CPSX có thể có nhiều đối tượng tính giá thành.Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp đối tượng tính giá thành sản phẩm cũng làđối tượng hạch toán chi phí sản xuất Do đó để phân biệt đối tượng hạch toán chiphí sản xuất và đối tượng tính giá thành ngay cả khi chúng đồng nhất là một, chúng
ta cần căn cứ vào các cơ sở sau:
Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất:
- Với sản xuất giản đơn, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sảnphẩm hay toàn bộ quá trình sản xuất, hoặc có thể là một nhóm sản phẩm, đối tượngtính giá thành sản phẩm là sản phẩm cuối cùng
Trang 8- Với sản xuất phức tạp, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là bộphận, chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến Còn đối tượng tính giá thành sảnphẩm là sản phẩm ở bước cuối cùng hay bán thành phẩm ở từng bước chế tạo.Căn cứ vào loại hình sản xuất:
- Với sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ, đối tượng chi phí là đơnđặt hàng riêng biệt, còn đối tượng hạch toán giá thành là sản phẩm
- Đối với sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn, tuỳ thuộc vào quy trình côngnghệ là đơn giản hay phức tạp mà đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sảnphẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết, nhóm chi tiết, giai đoạn công nghệ Còn đối tượngtính giá thành có thể là sản phẩm cuối cùng hay bán thành phẩm
Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh:
- Với trình độ cao, có thể chi tiết đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm ở các góc độ khác nhau, ngược lại nếu trình độ thấp thì đốitượng đó có thể bị hạn chế và thu hẹp lại
- Việc xác định rõ mối quan hệ và sự khác nhau giữa đối tượng chi phí sảnxuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm là vấn đề mang tính định lượng cho tổchức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đồng thời thể hiệnđược mục đích và phạm vi tiến hành hai giai đoạn của công tác kế toán nêu trên
* Kỳ tính giá thành: là thời kỳ mà kế toán tính giá thành cần phải tính đượcgiá thành thực tế cho sản phẩm hoàn thành
Xác định kỳ tính giá thành thích hợp sẽ giúp cho việc tổ chức, công tác tínhgiá thành khoa học hợp lý, đảm bảo cung cấp số liệu về giá thành thực tế kịp thời,phát huy được chức năng giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của DN
1.1.5 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất
Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có quan hệ trực tiếp đến từng đối tượngtập hợp chi phí riêng biệt Theo phương pháp này thì chi phí phát sinh cho đốitượng nào được tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó Để thực hiện tốt phương phápnày đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép ban đầu (chứng từ gôc) phải theo đúng đốitượng đã xác định Trên cơ sở đó kế toán tổng hợp số liệu từ các chứng từ gốc theotừng đối tượng tập hợp chi phí liên quan và trực tiếp ghi vào sổ kế toán (tài khoảncấp 1, tài khoản cấp 2, sổ chi tiết) Phương pháp này đảm bảo tập hợp chi phí theođúng đối tượng chịu chi phí với mức độ chính xác cao
Chi phí chung: Là những chi phí có liên quan đến những đối tượng tập hợpchi phí mà không phân biệt riêng rẽ ngay từ khi hạch toán ban đầu như chi phí điệnnước, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí trực tiếp khác Các chi phí này phát sinh
Trang 9kế toán phải sử dụng phương pháp gián tiếp hay còn gọi là phương pháp phân bổgián tiếp Sử dụng phương pháp này kế toán vẫn tập hợp được chi phí cho từng đốitượng tập hợp chi phí đáp ứng yêu cầu quản lý.
Phương pháp này đòi hỏi phải tổ chức ghi chép ban đầu với những chi phí cóliên quan đến nhiều đối tượng theo từng địa điểm phát sinh chi phí, trên cơ sở đó đểtập hợp số liệu theo từng điểm phát sinh chi phí Sau đó chọn tiêu chuẩn phân bổhợp lý để tính toán, phân bổ chi phí đã tập hợp cho các đối tượng có liên quan Tiêuchuẩn phân bổ thích hợp là tiêu chuẩn có quan hệ kinh tế tương quan tỷ lệ thuậnvới chi phí cần phân bổ đảm bảo cho việc phân bổ hợp lý, đồng thời tiêu chuẩn đó
đã có thể tính toán hoặc thu thập được một cách dễ dàng Vì vậy tuỳ theo từngkhoản mục chi phí cần phân bổ và điều kiện khách quan cụ thể mà chọn tiêu chuẩn
để phân bổ chi phí cho thích hợp, đảm bảo cho chi phí đó được phân bổ cho từngđối tượng có liên quan một cách hợp lý và chính xác nhất, lại đơn giản được thủ tụctính toán, phân bổ
Các bước phân bổ nh sau:
Bước 1: Trước hết tính hệ số phân bổ chi phí theo công thức:
Tổng chi phí NVL tập hợp cần phân bổ
Hệ số phân bổ =
Bước 2: Phân bổ chi phí cho từng đối tượng liên quan theo công thức:
Chi phí phân bổ cho
từng đối tượng = Hệ số phân bổ x Tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng
1.1.6 Phương pháp tính giá thành: Là một phương pháp hay hệ thống các
phương pháp được sử dụng để tính giá thành của đơn vị sản phẩm, nó mang tínhthuần tuý kỹ thuật tính toán cho chi phí từng đối tượng tính giá thành Có nhiềuphương pháp được sử dụng để tính giá thành, tuỳ theo đặc điểm cụ thể của doanhnghiệp như đối tượng tập hợp chi phi và đối tượng tính giá thành đã xác định để ápdụng phương pháp tính giá thành cho phù hợp, hoặc áp dụng kết hợp một sốphương pháp khác nhau
Phương pháp tính giá thành bao gồm:
* Phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn):ng pháp tr c ti p (phực tiếp (phương pháp giản đơn): ếp (phương pháp giản đơn): ương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn):ng pháp gi n ản đơn): đơng pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn): Phn): ương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn):ng pháp n y ápày áp
d ng đ i v i doanh nghi p thu c lo i hình s n xu t gi n ới doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt ệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt ộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt ại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt ản đơn): ất giản đơn, số lượng mặt ản đơn): đơng pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn):n, s lượng mặtng m tặt
h ng Ýt nh ng s n xu t v i s lày áp ư ản đơn): ất giản đơn, số lượng mặt ới doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt ượng mặtng l n C n c v o s li u chi phí ã t pới doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt ăn cứ vào số liệu chi phí đã tập ứ vào số liệu chi phí đã tập ày áp ệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt đ ập
h p ợng mặt đượng mặtc trong k , ỳ, CPSXDD đầu kỳ và cuối kỳ xác định được, kế toán tínhu k v cu i k xác nh ỳ, ày áp ỳ, định được, kế toán tính đượng mặtc, k toán tínhếp (phương pháp giản đơn):giá th nh theo ày áp CT:
Tổng giá
CPSX dở dang đầu kỳ +
CPSX phát sinh trong kỳ -
CPSX dở dang cuối kỳ
Trang 10Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành Giá thành đơn vị =
Số lượng sản phẩm hoàn thành
* Phương pháp tổng cộng chi phí: Phương pháp này áp dụng đối với nhữngdoanh nghiệp mà quá trình sản xuất được thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiềugiai đoạn công nghệ như các doanh nghiệp khai thác, dệt nhuộm, cơ khí chế tạo,may mặc đối tượng tập hợp CPSX là các bộ phận, chi tiết sản phẩm, giai đoạncông nghệ hay bộ phận sản xuất, đối tượng tính giá thành là sản phẩm cuối cùngcủa quá trình sản xuất Theo phương pháp này, giá thành sản phẩm được tính nhsau:
+ CP bước 2 tính cho thành phẩm
+ + CP bước n tính cho
thành phẩm
* Phương pháp hệ số: được áp dụng tại những doanh nghiệp mà trong cùngmột quá trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao độngnhưng thu được đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợpriêng cho từng loại sản phẩm mà phải tập trung cho cả quá trình sản xuất Đốitượng hạch toán CPSX là nhóm sản phẩm, đối tượng tính giá thành là những sảnphẩm
Theo phương pháp này, trước hết kế toán căn cứ vào định mức tiêu chuẩn kỹthuật để xác định hệ số giá thành cho từng loại sản phẩm, dịch vụ Trong đó, lấymột loại sản phẩm, dịch vụ làm gốc có hệ số giá quy định, từ đó căn cứ vào các tiêuthức khác nhau nh số lượng NVL tiêu hao, trọng lượng sản phẩm tính bằng hệ sốquy đổi cho loại sản phẩm còn lại Cuối kỳ, căn cứ vào khối lượng sản phẩm thực
tế hoàn thành của từng loại sản phẩm, tổng chi phí liên quan đến các loại sản phẩm
đã tập hợp và hệ số quy đổi tương đương kế toán tính giá thành sản phẩm gốc vàgiá thành từng loại sản phẩm theo trình tự như sau:
- Bước 1 Quy đổi sản phẩm các loại về sản phẩm chuẩn theo một hệ số quy đinh nào đó làm tiêu thức phân bổ:
n
Tổng sản lượng = Sản lượng SPi x Hệ số quy đổi SPi
- Bưới doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặtc 2 Tính giá th nh v giá th nh ày áp ày áp ày áp đơng pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn): ịnh được, kế toán tính ủa sản phẩm gốc Tính ản đơn):n v c a s n ph m g c Tính ẩm gốc Tính
t ng giá th nh ổng giá thành đơn vị của sản phẩm gốc: ày áp đơng pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn): ịnh được, kế toán tính ủa sản phẩm gốc Tính ản đơn):n v c a s n ph m g c:ẩm gốc Tính
Tổng giá
thành SP = dang đầu kỳ CPSP dở + Tổng CPSX phát sinh trong kỳ - CPSP dở dang cuối kỳ
Trang 11SP Chi phí NVLTT được xuất dùng trực tiếp vào các đối tượng hạch toán chi phí.
Còn trong trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đốing h p v t li u xu t dùng có liên quan ợng mặt ập ệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt ất giản đơn, số lượng mặt đếp (phương pháp giản đơn):n nhi u ều đối đ i
tượng mặtng t p h p chi phí, không th h ch toán riêng ập ợng mặt ể hạch toán riêng được thì phải áp dụng ại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt đượng mặtc thì ph i áp d ngản đơn):
phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn):ng pháp phân b gián ti p chi phí cho các ổng giá thành đơn vị của sản phẩm gốc: ếp (phương pháp giản đơn): đ i tượng mặtng liên quan theo tiêu
th c thích h p nh theo ứ vào số liệu chi phí đã tập ợng mặt ư định được, kế toán tínhnh m c tiêu hao, theo h s , theo tr ng lứ vào số liệu chi phí đã tập ệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt ọng lượng sản ượng mặtng s nản đơn):
ph m Công th c phân b nhẩm gốc Tính ứ vào số liệu chi phí đã tập ổng giá thành đơn vị của sản phẩm gốc: sau:
CP vật liệu phân bổ cho từng
phân bổ = Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng Tổng CPNVL cần phân bổ
* Tài khoản sử dụng: TK 621 - Chi phí NVLTT: được mở chi tiết cho từngđối tượng tập hợp CPSX Nội dung phản ánh của nó trong điều kiện doanh nghiệp
áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX
- Bên Nợ: Phản ánh giá trị thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất
- Bên Có: Giá trị VL sử dụng không hết nhập trả lại kho, kÕt chuyển chi phíNVLTT cho đối tượng tính giá thành
- Số Dư: Không có số dư
Trang 12nội bộ về chi phí ứng được duyệt
Sơ đồ 1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.1.7.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí NCTT bao gồm tiền lương, tiền công phải trả cho số ngày công laođộng của công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây lắp, công nhânphục vụ xây lắp kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật liệu trong phạm vi mặtbằng thi công và công nhân chuẩn bị, kết thóc thu dọn hiện trường thi công, khôngphân biệt công nhân trong danh sách hay thuê ngoài Ngoài ra, chi phí nhân côngtrực tiếp còng bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT, BHTN,KPCĐ Hiện nay BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân sản xuất được tínhtheo từng đối tượng theo tỷ lệ quy định với tiền lương, tiền công với tỷ lệ trích là:Trích BHXH 22% trên lương cơ bản,trong đã 16% tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh , 6% trừ vào lương công nhân
Trích BHYT 4,5% trên số lương cơ bản của người lao động, 3% tính vào chiphí sản xuất kinh doanh, 1,5% trừ vào thu nhập của người lao động
Trích KPCĐ 2% trên tổng quỹ lương và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.Trích BHTN 2% trên lương cơ bản, trong đã 1% tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh, 1% trừ vào lương công nhân
Để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xâylắp, kế toán sử dụng TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp trong doanh nghiệp xắy lắp :
Sơ đồ 1.2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 1.1.7.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
mức b×nh thường
Trang 13* Khái niệm: Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí về vật liệu,nhân công và các chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công và các chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công.
Tài khoản sử dụng: TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
- Bên Nợ: Chi phí sử dụng máy thi công thực tế phát sinh trong kỳ
- Bên Có: Các khoản ghi giảm, kết chuyển hay phân bổ CPSDMTC
- Số Dư: Không có số dư
Được mở chi tiết thành các TK cấp 2 để phản ánh nội dung chi tiết
1 TK 6231: Chi phí nhân công
2 TK 6232: Chi phí vật liệu
3 TK 6233: Chi phí dụng cụ sản xuất
4 TK 6234: Chi phí KH máy thi công
5 TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài
Lương và các khoản trích theo
lương cho công nhân lái máy
Sơ đồ 1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 1.1.7.4 Kế toán chi phí sản xuất chung
* Khái niệm: Chi phí sản xuất chung là những chi phí liên quan đến tổ choc
Trang 14viênquản lý thi công, khấu hao TSCĐ, CP dịch vụ mua ngoài và CP khác bằngtiền.
* Tài khoản sử dụng: TK 627 - Chi phí sản xuất chung
- Bên Nợ: Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
- Bên Có: Các khoản ghi giảm, kết chuyển hay phân bổ chi phí SXC
- Số Dư: Không có số dư
Được mở chi tiết cho từng phân xưởng, từng bộ phận sản xuất, dịch vụ vàđược chi tiết thành các TK cấp 2 để phản ánh nội dung chi tiết
1 TK 6271: Chi phí nhân viên đội sản xuất
ti n lều đối ương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn):ng công nhân s n xu t Công th c phân b nhản đơn): ất giản đơn, số lượng mặt ứ vào số liệu chi phí đã tập ổng giá thành đơn vị của sản phẩm gốc: sau:
và các khoản trích theo lương
Trang 15- Dư Nợ: phản ánh chi phí sản xuất, sản phẩm dở dang cuối kỳ
Trình tự kế toán tổng hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xắy lắp :
TK 627
Kết chuyển chi phí SXC
DCK***
Sơ đồ 1.5 Kế toán tổng hợp CPSX (phương pháp kê khai thường xuyên)
Để phản ánh bút toán giá thành thì trước đó kế toán phải tính chính xác giáthành này, và bất kể doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá thành nào đềuphải áp dụng công thức:
CPSX DD cuối kỳ
Trang 16Việc kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang là một bước không thể thiếuđược trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
1.2 Phương pháp xác định giá trị SPDD, tính giá thành SP xây lắp
- Sản phẩm dở dang trong xây lắp là những khối lượng xây dung lắp đặtchưa hoàn thành nghiệm thu và được bàn giao thanh toán
- Đánh giá sản phẩm dở dang trong xây lắp là tính toán xác định chi phí sảnxuất cho khối lượng xây dung, lắp đặt dở dang theo phương pháp phù hợp
- Phương pháp đánh giá khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ tùy thuộc vàovệc thực hiện nghiệm thu bàn giao thanh toán khối lượng xây lắp:
+ Đ i v i vi c th c hi n nghi m thu b n giao thanh toán theo kh i lới doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt ệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt ực tiếp (phương pháp giản đơn): ệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt ệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt ày áp ượng mặtngxây l p ho n th nh " ày áp ày áp đại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt đ ể hạch toán riêng được thì phải áp dụngt i m d ng k thu t h p lý; ánh giá kh i lừng loại: ỹ thuật hợp lý; đánh giá khối lượng xây ập ợng mặt đ ượng mặtng xây
l p s n ph m d dang theo chi phí d toán:" ản đơn): ẩm gốc Tính ực tiếp (phương pháp giản đơn):
Chi phí (hay giá trị) theo dự toán của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ theo mức độ hoàn
thành
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG GIAO THÔNG MIỀN TÂY 2.1 Tình hình, đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh và quản lý sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Tên công ty: Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây
Địa chỉ: Số 12, đường Đinh Bạt Tụy, phường Trường Thi, TP Vinh, NghệAn
Điện thoại/ Fax: 0383 590 777; Mã số thuế: 2900697027
Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây được thành
lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sè: 2900697027 do Sở kế hoạch vàĐầu tư Nghệ An, cấp ngày14/09/2005 Vốn điều lệ hiện nay: 20.000.000.000 đồng
* Mục tiêu và chiến lược kinh doanh
Trang 17Mục tiêu: xây dùng một tổ chức kinh tế vững mạnh, tạo thế phát triển ổn định
lâu dài, góp phần thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, cùng vớicác đơn vị khác đưa nền kinh tế Tỉnh nhà hội nhập và ngang tầm với cả nước
- Chiến lược kinh doanh: phát huy nội lực, tận dụng ngoại lực, sẵn sàng hợp
tác với tất cả các tổ chức, cá nhân đặt mục tiêu phát triển ở vị trí trung tâm
* Ngành nghề và phạm vi kinh doanh của công ty
+ Xây dựng công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, côngtrình cấp thoát nước, đường dây và trạm biến áp, hạ tầng kỹ thuật san lấp mặt bằng;
+ Tư vấn hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu;
+ Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Phạm vi hoạt động kinh doanh của công ty: Hoạt động trong toàn quốc vàđặc biệt là tỉnh Nghệ An và khu vực Miền Trung
2.1.2 Năng lực tài chính và máy móc thiết bị của Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây hiện nay
- Năng lực tài chính
Tổng tài sản hiện có: 23.460.615.048 đ;Vốn lưu động: 18.205.075.093 đ.Tuy tài sản hiện có của công ty còn chưa lớn, nhưng không vì thế mà hạnchế được sức mạnh của công ty, bởi công ty có một kế hoạch tài chính khoa học,biết thu hút sử dụng các đòn bẩy tài chính và nghệ thuật quản lý hiện đại Do kếthợp được nhiều lợi thế và vận dụng các lợi thế đó nên năng lực tài chính của công
ty là rất lớn Bên cạnh đó công ty đã tạo được uy tín với các tổ chức tín dụng trong
và ngoài tỉnh như: Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam - chinhánh Vinh, Ngân hàng Techcombank Vinh; nên khi cần thiết công ty luôn có sự
hỗ trợ nhiệt tình từ các tổ chức tín dụng, đủ để tạo sức mạnh tổng hợp, đảm bảoviệc tổ chức tư vấn thiết kế và thi công công trình
- Năng lực về máy móc thiết bị
Mặc dầu công ty mới được thành lập, nhưng với đội ngũ cán bộ đã từng làmviệc hoặc công tác ở các đơn vị mạnh, các cơ quan uy tín lớn, nên ngoài các thiết bị
đã được trang bị, công ty còn huy đông được một số máy móc thiết bị, đồ dùng
Trang 18đồng bộ và hiện đại, đủ khả năng khai thác các mỏ khoáng sản có địa hình phức tạp
và thi công các công trình lớn, đòi hỏi về kỹ thuật công nghệ cao
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm tổ chức quản lý và quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty
2.1.3.1 Chức năng nhiệm vụ
* Chức năng:
- Khảo sát địa hình, địa chất công trình, địa chất thuỷ văn
- Lập các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn
- Tư vấn đầu tư, thiết kế các công trình dân dụng, công nghiệp
- Thẩm định hồ sơ thiết kế và tổng dự án công trình xây dựng, dân dụng
- Tư vấn thầu, giám sát kỹ thuật thi công các công trình xây dựng
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi
- Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng
* Nhiệm vụ:
- Đảm bảo việc làm và thu nhập cho người lao động
- Nộp các khoản thuế đầy đủ cho Nhà nước
- Đảm bảo công trình đúng tiến độ, chất lượng theo hợp đồng
2.1.3.2 Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình phát triển của Công ty qua các năm 2008, 2009, 2010
Trang 19BÁO CÁO VỀ SỐ LIỆU TÀI CHÍNH
n v tính: ng Đơn vị tính: Đồng ị tính: Đồng Đồng
5 Lợi nhuận trước thuế 71.931.210 416.944.036 573.987.460
6 Nộp vào ngân sách nhà nước 137.789.270 461.709.600 642.121.574
Bảng 2.1 Báo cáo về số liệu tài chính
Qua báo cáo về số liệu tài chính của công ty ở trên ta thấy rằng công ty Cổphần TVTK-XDGT Miền Tây có bước phát triển khá mạnh Thể hiện:
1 Tổng doanh thu năm 2009 tăng so với năm 2008 là 1,377 lần, từ10.805.870.000đ lên 14.878.892.000đ Năm 2010 tổng doanh thu tăng 1,15 lần sovới năm 2009 lên 17.113.402.734đ
2 Vốn điều lệ là chỉ tiêu đáng để ý nhất trong 2 năm 2008 và 2009 khôngthay đổi, đến năm 2010 tăng 14,5 lần từ 1.380.000.000đ lên 20.000.000.000đ
3 Tài sản lưu động, năm 2009 tăng so với năm 2008 là 2 lần từ4.033.485.127đ lên 8.052.110.987đ Năm 2010 tài sản lưu động tăng khá mạnh là2,26 lần so với năm 2009 lên 18.205.075.093đ
4 Tài sản cố định, năm 2009 tăng nhiều so với năm 2008 là 2,15 lần từ1.361.247.795đ lên 2.931.569.890đ Năm 2010 tài sản cố định tăng so với năm
2.1.4 Tình hình lao động và tổ chức bộ máy quản lý của công ty
* Lao độc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặtng: Công ty hi n t i có 34 cán b l m vi c thu c chuyên ng nhệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt ại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt ộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt ày áp ệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt ộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt ày ápsau:
- Kiến trúc sư: 02 người - Kỹ sư địa chất công trình: 02 người
- Kỹ sư xây dựng: 08 người - Cử nhân kinh tế: 05 người
- Kỹ sư giao thông: 10 người - Trung cấp kế toán: 01 người
- Kỹ sư điện: 01 người - Trung cấp xây dựng: 03 người
- Kỹ sư trắc địa: 02 người
Công ty còn có 28 công nhân lành nghề với bậc thợ từ bậc 4/7 - 5/7 và độingũ công nhân với trình độ phổ thông Ngoài ra Công ty còn liên doanh, liên kết với
Trang 20một số đơn vị tư vấn trong và ngoài tỉnh Hợp đồng ngắn hạn đối với một số kỹ sư cúkinh nghiệm thuộc cỏc chuyờn ngành khỏc nhau để thực hiện tại thời điểm cần thiết.
* Tổ chức bộ mỏy: Cụng ty Cổ phần TVTK - XDGT Miền Tõy ra đời trong
xu thế nền kinh tế của cả nước núi chung và tỉnh nhà núi riờng đó cú bước chuyểnbiến mạnh mẽ, cả nước tập trung thực hiện chiến lược CNH-HĐH đất nước Tỉnhnhà đang từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế, sự tỏc động đồng bộ và phổ biếncủa quy luật kinh tế thị trường, sự ảnh hưởng của nền kinh tế tri thức, đặc biệt làvấn đề thay đổi tổ chức và phương phỏp quản lý cỏc thành phần kinh tế của nướcnhà, đó đặt cụng ty trứơc những vận hội cũng như những thỏch thức, trong vấn đềtồn tại và phỏt triển Để vượt qua những thỏch thức đú, đồng thời biến những vậnhội thành những thành cụng ngay từ khi mới thành lập, cụng ty đó đặc biệt chỳtrọng tới vấn đề tổ chức bộ mỏy quản lý, đú là một tập thể anh em cụng nhõn trithức được đào tạo từ cỏc trường từ trung cấp kỹ thuật tới cỏc trường đại học trongnước, đó thử thỏch trong lao động cũng như trong chiến đấu, cú tổ chức kỷ luật vàtinh thần đoàn kết cao, đúng gúp cho sự phỏt triển của cụng ty
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ mỏy quản lý cụng ty
Ghi chú: Quan hệ chức năng
Phó giám đốc
Kỹ thuật
Phòng thiết kế
Phòng kế toán
Phòng kỹ thuật
đội thi công số 3
đội thi công số 2
đội thi công số 1
Trang 21Công ty và tạo việc làm, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên toàn Côngty.
+ Phó giám đốc hành chính: chịu trách nhiệm tiếp thị và tìm kiếm các hợpđồng mới để đảm bảo công ăn việc làm cho công nhân viên,chỉ đạo về mặt hànhchính trong công ty
+ Phó giám đốc kỹ thuật: chịu trách nhiệm quản lý kỹ thuật thi công cáccông trình, quản lý, chỉ đạo tình hình thi công của các công trình
+ Phòng kế hoạch: chịu sự quản lý trực tiếp của phó giám đốc hành chính,
có trách nhiệm lập kế hoạch các dư án của công ty và đưa ra các kế hoạch, chiếnlược phù hợp tạo điều kiện thuận lợi cho tát cả các công tác
+ Phòng hành chính: chịu sự quản lý trực tiếp của phó giám đốc hành chính,
có trách nhiêm theo thực hiện công tác hành chính, quan tâm tới đời sống côngnhân viên trong toàn công ty
+ Phòng kế toán: được quản lý trực tiếp của phó giám đốc hành chính, cónhiệm vụ thực hiện công tác kế toán như: xử lý chứng từ, thực hiện phần hành kếtoán, lập báo cáo tài chính và cung cấp thông tin về tình hình tài chính của công ty
+ Phòng thiết kế: chịu sự quản lý trực tiếp của phó giám đốc kỹ thuật, cáckiến trúc sư chịu trách nhiệm thực hiện thiết kế chi tiết mặt bằng, mặt cắt, mặt đứngcông trình từ phần móng đến mái theo yêu cầu của khách hàng
+ Phòng kỹ thuật: chịu sự quản lý trực tiếp của phó giám đốc kỹ thuật, khảosát địa hình địa chất trước khi thiết kế, thi công Chịu trách nhiệm đo đạc địa hìnhkhoan lấy mẫu đất để phân tích sự đảm bảo chất lượng tiến độ công trình Có chứcnăng nhiệm vụ phù hợp cho từng công việc, công trình cụ thể đã được phân công
+ Đội thi công 1, 2, 3: chịu sự quản lý trực tiếp của phòng kỹ thuật, đứngđầu các đội là đội trưởng, các đội có nhiệm vụ thực hiện thi công và hoàn thànhcông trình được giao
2.1.5 Đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty hoạt động với chức năng là tư vấn, đầu tư và xây lắp, do đó quytrình hoạt động diễn ra ở các địa điểm khác nhau, quy mô và giá trị sản phẩm lớn
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ sản xuất kinh doanh công ty
Trang 22Bước 1: Chỉ định thầu và đấu thầu là khi chủ đầu tư đưa ra quyết định đấu
thầu công trình, công ty là bên chủ thầu đi đấu thầu công trình của bên chủ đầu tư
Bước 2: Ký kết hợp đồng là khi công ty trúng thầu thì đi ký kết hợp đồng
với bên chủ đầu tư các điều khoản hợp lý có lợi cho hai bên và đảm bảo đúng phápluật quy định
Bước 3: Lập kế hoạch là do phòng kế hoạch lập ra nhằm đảm bảo thi công
công trình đúng tiến độ kế hoạch
Bước 4: Thiết kế, thi công là do phong thiết kế thiết kế công trình thi công
sau đó bàn giao cho đội thi công công trình xây dựng một cách tốt nhất đảm bảovới tiến độ và kế hoạch đề ra
Bước 5: Nghiệm thu và bàn giao: là khi công trình đã xây dựng hoàn thiên
được nghiệm thu và bàn giao lại cho chủ đầu tư
Bước 6: Lập hồ sơ thanh toán khi công trình đã được nghiệm thu và bàn
giao được bên chủ đầu tư chấp nhận và thanh toán tiền cho công ty đồng thời lậpbản thanh lý hợp đồng
2.1.6 Tổ chức công tác kế toán ở công ty
2.1.6.1 Hình thức sổ kế toán
* Hình thức sổ kế toán công ty đang áp dụng
Để cho phù hợp với đặc điểm và thực trạng của Công ty, hiện nay phòng kÕ
toán đang áp dụng hình thức sổ kÕ toán là "Chứng từ ghi sổ".
Hình thức này được thể hiện bằng sơ đồ sau:
Trang 23ơ đồ 2.3 Trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Ghi chó: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
* Đặc trưng của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ là căn cứ trực tiếp để ghi
sổ kế toán tổng hợp Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong cả năm theo
số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc
kế toán lập chứng từ ghi sổ, sau đó dùng để ghi vào sổ cái Các chứng từ gốc saukhi được lập chứng từ ghi sổ thì các chứng từ liên quan đến tiền mặt sẽ được lằmcăn cứ ghi vào sổ quỹ còn các chứng từ liên quan đến những đối tượng cần phải ghichi tiết như nguyên vật liệu thì được lằm căn cứ chi vào sổ thẻ kế toán chi tiết
- Cuối tháng phải khóa sổ để tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tếphát sinh vào số dư của từng tài khoản trên sổ cái, căn cứ vào sổ cái lập bảng cânđối phát sinh
- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số hiệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chitiết được dùng để lập các báo cáo tài chính
Chøng tõ gèc
Chøng tõ ghi sæ
B¶ng tËp hîp chøng tõ gèc
Sæ c¸i
Sæ, thÎ KT chi tiÕt
B¶ng tæng hîp chi tiÕt
sè ph¸t sinh
Trang 24- Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và tổng số
phát sinh có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau
và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Tổng số dư nợ bằng
tổng số dư có của các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và số
dư của từng tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài
khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết
* Hình thức tổ chức công tác kế toán
Công ty hiện đang áp dụng hình thức kế toán tập trung, thực hiện kế toán
hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xác định hàng tồn kho cuối
kỳ theo giá thực tế và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
2.1.6.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán ở công ty
Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, mọi công việc kế
toán được thực hiện tại phòng kế toán của Công ty, chính sự tập trung của công tác
kế toán nên việc xử lý và cung cấp thông tin được kiểm tra đánh giá kịp thời
Công ty có bộ máy kế toán riêng, được phép mở tài khoản tại Ngân hàng
Hoạt động của bộ máy dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp,
sau đó là kế toán tiền lương, bảo hiểm, kế toán thuế và thủ quỹ
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ bộ máy kế toán
Ghi chó: Đối chiếu, kiểm tra, phối hợp
Quan hệ chức năng
Thñ quü kiªm l tr÷ hå s¬ kÕ to¸n
Thñ quü kiªm l tr÷ hå s¬ kÕ to¸n
Thñ quü kiªm l tr÷ hå s¬ kÕ to¸n
KÕ to¸n trëng
kÕ to¸n vèn b»ng tiÒn, Thñ quü,kiªm
lu tr÷ hå s¬ kÕ to¸n
KÕ to¸n tµi s¶n, b¸o c¸o thuÕ
KÕ to¸n c«ng tr×nh, nguyªn vËt liÖu
Trang 25- Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm phụ trách mọi hoạt động kế toán, tài vụcủa Công ty và kiểm duyệt chứng từ gốc, kiểm tra đối chiếu đầy đủ chính xác.
- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra số liệu từ các phần hành
kế toán trong công ty Cuối tháng tổng hợp số liệu từ các phần hành kế toán
- Kế toán ngân hàng, tiền lương, bảo hiểm: Có nhiệm vụ thanh toán vớiNgân hàng Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công của xí nghiệp để tính lươngcho cán bộ công nhân viên, các khoản trích theo lương đúng quy định
- Kế toán tài sản, báo cáo thuế: có nhiệm vụ theo dõi về tăng giảm tài sản cốđịnh, khấu hao tài sản cố định và tổng hơp các loại thuế: GTGT, thuế thu nhậpdoanh nghiệp, thuế môn bài, phí, lệ phí phát sinh hàng tháng, làm báo cáo thuếhàng tháng
- Kế toán công trình, nguyên vật liệu: có nhiệm vụ thu thập chứng từ kếtoán, kiểm tra xuất nhập vật tư hàng hóa, tổng hợp số liệu liên quan
- Kế toán vốn bằng tiền, thủ quỹ kiêm lư trữ hồ sơ kế toán: Theo dõi ghichép tình hình thu chi tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng thu chi trong kỳ Lưu trữ và bảoquản các chứng từ, hồ sơ kế toán, tổng hợp
Trang 262.1.6.3 Chính sách kế toán sử dụng của công ty
* Đơn vị tiền tệ sử dụng: Công ty là doanh nghiệp cổ phần 100% vốn góp cổ
đông, phạm vi hoạt động trong và ngoài Tỉnh Nghệ An Bởi vậy, Công ty sử dụngtiền tệ là Việt Nam đồng
* Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán ban hành theoquyết định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006, tính thuế giá trị gia tăng theophương pháp khấu trừ
Doanh nghiệp tổ chức công tác kế toán theo các giai đoạn và kế toán theophần hành, áp dụng hệ thống tài khoản hiện hành của Nhà nước Việt Nam
2.1.6.4 Các loại sản phẩm và đặc điểm sản phẩm của công ty
* Các sản phẩm sản xuất ra của công ty là các công trình, hạng mục côngtrình, vật kiến trúc, bản thiết kế
Công ty đã tư vấn thiết kế và xây dựng hàng trăm công trình đường giaothông, nhà công vụ, trường học lớn nhỏ trong tỉnh Nghệ An và một số tỉnh lân cậnnhư: thiết kế nhà học hai tầng và sân trường Tiểu học Đồng Văn II, xã Đồng Văn,huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An; xây lắp Trường mầm non xã Nghĩa Lạc, huyệnNghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An; xây lắp công trình đường giao thông Tri Lễ - NậmNhoóng, huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An,
* Sản phẩm của ngành xây lắp có những đặc điểm sau:
- Sản phẩm xây lắp là những công trình, hạng mục công trình, vật kiến trúc
có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc thời gian thi công lâu dài vàphân tán Mặt khác có rất nhiều phương thức kỹ thuật thi công khác nhau dẫn đếngiá trị công trình khác nhau Vì vậy đòi hỏi việc quản lý hạch toán sản phẩm xâylắp nhất thiết phải được hạch toán, giá thành sản phẩm phải được hạch toán, quátrình sản xuất phải so sánh với dự toán và lấy dự toán làm thước đo
- Sản phẩm xây lắp hoàn thành không thể nhập kho mà được tiêu thụ sửdụng ngay theo giá dự toán hoặc giá thầu đã được thoả thuận với chủ đầu tư từtrước Do vậy tính chất hàng hoá của sản phẩm không được thể hiện rõ
- Thời gian sử dụng sản phẩm lâu dài đòi hỏi chất lượng công trình phải đảmbảo đặc điểm này đòi hỏi công tác kế toán phải được tổ chức tốt sao cho chất lượng
Trang 27công trình ghi nhận doanh thu và thu hồi vốn.
Từ những đặc điểm riêng của sản phẩm xây lắp tổ chức sản xuất tại doanhnghiệp xây lắp cũng có những nét riêng
* Hoạt động xây lắp được diễn ra với tính chất của công việc không ổn địnhluôn biến đổi theo địa điểm công trình và điều kiện thi công Do vậy phải luôn lựachọn phương án thi công thích hợp để đảm bảo chất lượng và tiến độ
* Chu kỳ sản xuất xây lắp kéo dài làm cho nguồn đầu tư ứ đọng, do vậy cácdoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đầu tư này sẽ gặp rủi ro ngẫu nhiên theothời gian như: hao mòn vô hình, điều kiện tự nhiên
* Quá trình sản xuất diễn ra trên một phạm vi hẹp với số lượng công nhân vàvật liệu lớn, đòi hỏi công tác tổ chức xây lắp sắp xếp hợp lý, có sự phối hợp đồng
bộ và chặt chẽ giữa các bộ phận vào các giai đoạn công việc
* Sản xuất xây lắp diễn ra ngoài trời nên chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện
tự nhiên điểm này đòi hỏi kế hoạch thi công phải được vạch ra theo một tiến độthích hợp để tránh các thiệt hại có thể xảy ra
Từ những đặc điểm trên trong các đơn vị sản xuất kinh doanh xây lắp côngtác kế toán bắt buộc phải đảm bảo yêu cầu phản ánh chung của một đơn vị sản xuất
là ghi chép, tính toán đầy đủ các ghi chép giá thành sản phẩm thực hiện phù hợpvới ngành nghề, đúng chức năng, cung cấp thông tin và các số liệu chính xác phục
vụ quản lý doanh nghiệp
2.1.6.5 Nội dung chi phí sản xuất của công ty
Các loại chi phí sản xuất của công ty có những nội dung sau:
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong thi công công trình bao gồm:Nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nguyên vật liệu khác
Tại công ty, vật tư sử dụng gồm nhiều chủng loại với yêu cầu chất lượngkhác nhau nh: đá, cát, vôi, xi măng, sỏi, sắt thép Ngoài ra còn có các loại vật liệukhác nh keo chống thấm, lưới thép , các nguyên nhiên liệu phục vụ cho máy thicông Việc mua vật liệu cho một công trình thường được giao cho một người phụtrách về vật tư, đảm nhận khai thác nguồn hàng tại địa phương công trình đang thicông
* Chi phí nhân công trực tiếp: Tiền lương gồm có lương chính, tiền cônglàm thêm giờ và các khoản phụ cấp BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ được tính trựctiếp trên cơ sở tiền lương cơ bản nhân với tỷ lệ trích theo quy định
* Chi phí sử dông máy thi công: chi phí liên quan tới sử dụng máy thi công,
nh chi phí máy thuê ngoài, nguyên vật liệu phục vụ máy thi công, tiền lương chocông nhân điều khiển máy
Trang 28* Chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung là chi phí của bộ phậnquản lý công trình Tiền lương được hưởng theo theo thời gian gồm: tiền lươngchính, lương phụ, phụ cấp, trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, công cụ dụng cụsản xuất, chi phí dịch vụ thuê ngoài Các CP được tập hợp và phân bổ cho từngcông trình.
2.1.6.6 Phân loại chi phí sản xuất của công ty
Để thuận tiện cho việc tính giá thành toàn bộ của công ty và ý nghĩa của chiphí trong giá thành sản phẩm, công ty đã phân loại theo khoản mục Cách phân loạinày được dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đốitượng Do đặc trưng của công ty là chuyên về thiết kế và xây lắp nên các khoảnmục chi phí liên quan tới việc tính giá thành sản phẩm là:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là số nguyên vật liệu được sử dụng vàtập hợp trực tiếp cho từng công trình: xi măng, cát sỏi, thép, vôi, gạch
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là lương công nhân viên trong danh sách,lương công nhân hợp đồng
- Chi phí sử dụng máy thi công: Là các chi phí thuê ngoài về máy thi công,lương nhân công điều khiển máy, chi phí nguyên liệu phục vụ cho máy thi côngnhư xăng dầu, nhớt
- Chi phí sản xuất chung: Là lương nhân viên quản lý xây lắp (văn phòng),khoản trích theo lương Điện nước, điện thoại, điện sáng, xăng dầu đi lại cho nhânviên đi công tác
2.1.6.7 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất của công ty
- Để phục vụ cho việc tính giá thành chính xác công việc đầu tiên đòi hỏicông ty phải làm là xác định đúng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp CPSX có thể là công trình, hạng mục công trình xâylắp,các giai đoạn quy ước của hạng mục công trình có giá trị dự toán riêng haynhóm công trình, các đơn vị thi công (xí nghiệp, đội thi công xây lắp)
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là công trình, hạng mục công trĩnhxây lắp,các giai đoạn quy ước của hạng mục công trình có giá trị dự toán riênghoàn thành Ví dô: công trình Đường giao thông Tri Lễ - Nậm Nhoóng, huyện QuếPhong, tỉnh Nghệ An Thời gian thi công bắt đầu từ ngày 1 tháng 01 năm 2011
2.2 Thực trạng về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty cổ phần TVTK-XDGT Miền Tây
Trong quý I năm 2011 vừa qua công ty đã xây lắp hoàn thành công trình:
“Đường giao thông Tri Lễ - Nậm Nhoóng, huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An” với
Trang 29giao cho đội xây lắp số 3 (đội anh Trung) trực tiếp xây lắp và hoàn thiện Còn đội1- đội Anh Thanh xây lắp trường THCS Thạch Ngàn, huyện Con Cuông và đội 2đội anh Vĩnh xây dựng kênh mương nội đồng xã Na Phày, huyện Quế Phong, tỉnhNghệ An.
Dưới đây là phương pháp hạch toán các loại chi phí sản xuất của công trình(đại diện là các hóa đơn chứng từ tháng 3/ 2011 và các sổ tổng hợp toàn quý chocông trình đường giao thông Tri Lễ - Nậm Nhoóng, huyện Quế Phong, tỉnh NghệAn) Phương pháp hạch toán chi phí của công trình gồm các khoản mục chi phísau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (TK 621): là chi phí đã tính đến hiệntrường xây lắp của các loại vật liệu chính, vật liệu phụ có liên quan đến việc hoànthành các khối lượng công tác xây lắp và kết cấu xây lắp công trình
Căn cứ vào bảng kê xuất vật tư, bảng tổng hợp vật tư xuất dùng, kế toán tiếnhành phân bổ và lập sổ chi tiết TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo từnghạng mục công trình
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): là toàn bộ các khoản tiền lương, phụcấp của người lao động theo chế độ hiện hành của công nhân trực tiếp xây lắp đểhoàn thành khối lượng công tác xây lắp và kết cấu của công trình
Căn cứ vào các chứng từ: bảng chấm công, hợp đồng giao khoán do các đốitượng gửi về, kế toán lập bảng thanh toán và phân bổ tiền lương, sau đó tập hợp chiphí nhân công trực tiếp theo từng hạng mục công trình
- Chi phí sử dông máy thi công (TK 623): Đây là loại chi phí khá đặc biệt,đặc trưng của công ty là sản xuất vừa và nhỏ cho nên sản xuất không hoàn toànbằng tự động mà phải sản xuất hỗn hợp máy hoạt động được nhờ sự điều khiển củacon người Song do công ty chưa có nhiều máy móc, năng lực về tài chính củacông ty có hạn nên hầu hết các công trình xây dựng của công ty thường thuê ngoàimáy thi công về sử dụng, nên phải thuê ngoài máy thi công tập hợp vào tài khoản
623 (6237) chi phí dịch vụ mua ngoài, các chi phí cho nhân công điều khiển máytập hợp vào tài khoản 623 (6232), các chi phí nguyên vật liệu phục vụ cho máy thicông như xăng dầu, nhớt tập hợp vào chi phí 623 (6231), và một số các khoản chiphí khác liên quan tới máy thi công cũng được tập hợp vào chi phí SDMTC
Các chứng từ kèm theo là hóa đơn giá trị gia tăng cho thuế đầu vào đượckhấu trừ Kế toán sẽ tập hợp và phân bổ cho từng công trình
- Chi phí sản xuất chung (TK 627): là những chi phí không liên quan trựctiếp đến việc hoàn thành các khối lượng công việc và kết cấu của công trình nhưngcần thiết cho quá trình thi công như: Chi phí nhân viên phân xưởng- TK 6271, chi
Trang 30phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác - TK6278
Căn cứ vào bảng tổng hợp lương của bộ phận quản lý, bảng kê công cụ,dụng cụ xuất dùng, bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác, kếtoán tập hợp và phân bổ cho từng công trình
2.2.1 Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Vật liệu được hạch toán theo giá thực tế gồm:
Giá mua + chi phí mua và vận chuyển tới chân công trình
Thường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đốing thì NVL mua đượng mặtc dùng ngay cho thi công công trình, do ó kđ ếp (phương pháp giản đơn):toán s d ng giá th c t ích danh Do ó, khi t p h p chi phí cho công trìnhử dụng là: ực tiếp (phương pháp giản đơn): ếp (phương pháp giản đơn): đ đ ập ợng mặt
d a trên các ch ng t g c v theo giá th c t c a NVL Khi ho n th nh h ngực tiếp (phương pháp giản đơn): ứ vào số liệu chi phí đã tập ừng loại: ày áp ực tiếp (phương pháp giản đơn): ếp (phương pháp giản đơn): ủa sản phẩm gốc Tính ày áp ày áp ại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt
m c công trình thì ki m kê NVL còn l i t i công trình ể hạch toán riêng được thì phải áp dụng ại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt ại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt để hạch toán riêng được thì phải áp dụng ghi gi m tr chi phíản đơn): ừng loại:
ã tính chi t ng h ng m c công trình ho c to n b công trình C n c v o
đ ừng loại: ại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt ặt ày áp ộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt ăn cứ vào số liệu chi phí đã tập ứ vào số liệu chi phí đã tập ày ápphi u nh p kho, xu t kho n u l NVL trong kho còn c n c v o hoá ếp (phương pháp giản đơn): ập ất giản đơn, số lượng mặt ếp (phương pháp giản đơn): ày áp ăn cứ vào số liệu chi phí đã tập ứ vào số liệu chi phí đã tập ày áp đơng pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn):nGTGT n u mua NVL v xu t th ng cho công trình Công th c tính giá NVLếp (phương pháp giản đơn): ều đối ất giản đơn, số lượng mặt ẳng cho công trình Công thức tính giá NVL ứ vào số liệu chi phí đã tập
xu t dùng:ất giản đơn, số lượng mặt
Giá trị nguyên liệu,
vật liệu xuất dùng =
Giá trị thực tế nguyên liệu, vật liệu nhập +
Chi phí vận chuyển, bốc xếp
Khi nh p v t t s d ng công trình xây l p CT Tri L -N m Nhoóng,ập ập ư ử dụng là: " ễ -Nậm Nhoóng, ập
Qu Phong, Ngh An có m t s hóa ếp (phương pháp giản đơn): ệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt ộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt đơng pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn):n giá tr gia t ng ã tr b ng ti n m tịnh được, kế toán tính ăn cứ vào số liệu chi phí đã tập đ ản đơn): ằng tiền mặt ều đối ặt
nh : ư
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 01 tháng 03 năm 2011
Người bán: Công ty cổ phần VLXD và TM Nghệ An
Địa chỉ: Số 54 - đường Nguyễn Sỹ Sách - TP Vinh -Tỉnh Nghệ An
Điện thoại: 0383844122 - Fax:0383562801 * Email: matraco038hn@gmail.com
Mã số thuế: 2900660549
Số tài khoản: 0101000096187 - NH TMCP Ngoại thương Việt Nam - CN Vinh
Họ tên người mua hàng: Tên đơn vị: Công ty Cổ phần TVTK - XDGT Miền Tây
Địa chỉ: Số12, đường Đinh Bạt Tụy, phường Trường Thi TP Vinh, Nghệ An.
Trang 31Số tiền viết bằng chữ: (Chín bảy triệu, không trăm sáu bảy nghìn, sáu trăm đồng)
Người mua hàng Người lập hóa đơn Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký,đóng dấu ghi rõ họ tên)
Bảng 2.2 Hóa đơn giá trị gia tăng ngày 01/ 03/ 2011(mua NVL)
T i Công ty C ph n t v n thi t k xây d ng giao thông Mi n Tây aại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt ổng giá thành đơn vị của sản phẩm gốc: ầu kỳ và cuối kỳ xác định được, kế toán tính ư ất giản đơn, số lượng mặt ếp (phương pháp giản đơn): ếp (phương pháp giản đơn): ực tiếp (phương pháp giản đơn): ều đối đ
s v t t mua ập ư đượng mặtc thanh toán b ng ti n m t v ti n g i ngân h ng v ằng tiền mặt ều đối ặt ày áp ều đối ử dụng là: ày áp ày áp đượng mặtc
h ch toán v o TK 111 “Ti n m t”, TK 112 “ Ti n g i ngân h ng” Sau m i l nại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt ày áp ều đối ặt ều đối ử dụng là: ày áp ỗi lần ầu kỳ và cuối kỳ xác định được, kế toán tínhmua nguyên v t li u v s ập ệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt ều đối ẽ được đưa vào kho của công ty đượng mặt đư ày ápc a v o kho c a công ty ủa sản phẩm gốc Tính
Đơn vị: CTy Miền Tây PHIẾU NHẬP KHO Mẫu sè: C 20-HD
(QĐ sè: 15/2006/QĐ-BTC) Ngày 20 tháng3 năm 2006 của
Bộ trưởng Bộ tài chính
Địa chỉ: TP Vinh Ngày 02 tháng 03 năm 2011
Mã ĐVSD: XL
Nợ: 1521 Sè:28Có: 112
Họ tên người giao hàng: Nguyễn Đình Lâm
Theo HĐGTGT số: 0000441 ngày 01/3/2011 của Công ty CPVLXD và TM Nghệ An
Nh p t i kho: Kho công ty ập ại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt Định được, kế toán tính đ ể hạch toán riêng được thì phải áp dụnga i m: Qu Phongếp (phương pháp giản đơn):
Đơn vị tính
Số lượng
Theo C.từ
Thực nhập
Tổng tiền (viết bằng chữ): Tám tám triệu, hai trăm bèn ba ngàn, hai trăm bảy ba đồng
Ng y 02 tháng 3 n m 2011 ày 02 tháng 3 năm 2011 ăm 2011
B ảng 2.3 Phiếu nhập kho ngày 02/3/2011
Do có rất nhiều lần mua NVL khác nhau cùng diễn ra trong một tháng nên cuốiquý căn cứ vào các phiếu nhập kho trong tháng ta có bảng tổng hợp nhập vật tư:
Trang 32Người lập Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Bảng 2.4 Bảng tổng hợp vật tư nhập kho tháng 03 năm 2011
Khi có nhu cầu về NVL, bộ phận sản xuất viết giấy đề nghị xuất vật tưchuyển lên cho bộ phận phòng kinh doanh để ký duyệt:
GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT VẬT TƯ
Ngày 08 tháng 03 năm 2011 Kính gửi chủ nhiệm công trình xây lắp đường giao thông Tri Lễ - Nậm Nhoóng,huyện Quế Phong, Tỉnh Nghệ An
Tên tôi là: Phan Hữu Trung - Đội trưởng đội xây lắp số 3 Đề nghị công ty xuất một sốvật tư phục vụ cho công trình:
Đồng ý xuất vật tư sủ dụng cho công CT đường giao thông Tri Lễ - Nậm Nhoóng
Chủ nhiệm Người viết giấy
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Bảng 2.5 Giấy đề nghị xuất vật tư ngày 08/3/2011
Sau ó gi y đ ất giản đơn, số lượng mặt đều đối ngh xu t v t t n y ịnh được, kế toán tính ất giản đơn, số lượng mặt ập ư ày áp đượng mặtc chuy n ể hạch toán riêng được thì phải áp dụng đếp (phương pháp giản đơn):n cho b phân khoộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt
xu t kho v l p Phi u xu t kho:
để hạch toán riêng được thì phải áp dụng ất giản đơn, số lượng mặt ày áp ập ếp (phương pháp giản đơn): ất giản đơn, số lượng mặt
Họ tên người nhận hàng: anh Trung Nợ: TK 621 Sè 38
Lý do xuất kho: Phục vụ xây lắp công trình Tri Lễ - Nậm Nhoóng Có: TK 152
Xu t t i kho(ng n lô): Kho công tyất giản đơn, số lượng mặt ại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt ăn cứ vào số liệu chi phí đã tập Định được, kế toán tính đ ể hạch toán riêng được thì phải áp dụnga i m: TP Vinh
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo yêu cầu
Thực xuất
Tổng số tiền thanh toán: 127.248.083
Số tiền bằng chữ: (Một trăm hai bảy triệu hai trăm bốn tám ngàn không trăm tám ba đồng)
Trang 33(Ký,đóng dấu
ghi rõ họ tên)
(Ký,ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký,ghi rõ họ tên) (Ký,ghi rõ
họ tên)
Bảng 2.6 Phiếu xuất kho sè 38 ngày 10/3/2011
Căn cứ vào các phiếu xuất kho, kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp xuất vật
tư trong tháng.Trong tháng 3/ 2011 vì lượng NVL trong kho công ty không đủ để
phục vụ cho công trình nên Công ty còn mua NVL đưa tới chân công trình
Bảng tổng hợp xuất vật tư:
Đơn vị: Cty CP TVTK XDGT Miền Tây
BẢNG TỔNG HỢP VẬT TƯ XUẤT DÙNG VÀO CÔNG TRÌNH
CT đường GT Tri Lễ - Nậm Nhoóng
Người lập Kế toán trưởng
(Ký,ghi rõ họ tên) (Ký,ghi rõ họ tên)
Bảng 2.7 Bảng tổng hợp vật tư xuất dùng vào công trình Tri Lễ - Nậm Nhoóng
Hóa đơn GTGT mua NVL sử dụng trực tiếp cho CT không qua kho: n GTGT mua NVL s d ng tr c ti p cho CT không qua kho: ử dụng trực tiếp cho CT không qua kho: ụng trực tiếp cho CT không qua kho: ực tiếp cho CT không qua kho: ếp cho CT không qua kho:
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 5 tháng 03 năm 2011
Người bán: Công ty TNHH TM tổng hợp Vinh Quang
Địa chỉ: Khối 5, thị trấn Xuân An, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
Mã số thuế: 3001423998 Điện thoại: 0985185337
Tên đơn vị: Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây
Địa chỉ: Số12- đường Đinh Bạt Tụy, phường Trường Thi, TP Vinh, Nghệ An
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1.677.830 Tổng tiền TT: 18.456.130
Số tiền bằng chữ: (Mười tám triệu, bốn trăm năm sáu ngàn, một trăm ba mươi đồng)
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký,ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu ghi rõ họ tên)
MÉu sè 01GTKT3/001
Ký hiÖu: VQ/11P Sè: 0000176
Trang 34Bảng 2.8 Hóa đơn giá trị gia tăng ngày 05 tháng 03 năm 2011(mua NVL)
C n c v o ch ng t g c ăn cứ vào số liệu chi phí đã tập ứ vào số liệu chi phí đã tập ày áp ứ vào số liệu chi phí đã tập ừng loại: để hạch toán riêng được thì phải áp dụng ập l p ch ng t ghi s theo nh k :ứ vào số liệu chi phí đã tập ừng loại: ổng giá thành đơn vị của sản phẩm gốc: định được, kế toán tính ỳ,
Sè: 0055 ĐVT: Đồng
Xuất nguyên liệu, vật liệu cho công trình Tri Lễ - Nậm Nhoóng 152 127.248.083
SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU QUÝ I/ 2011
TK 621- 028: Công trình Tri L - N m Nhoóngễ -Nậm Nhoóng, ập
Chứng từ
PXK01 01/01/2011 Xuất kho đá cho thi công 111 18.500.000
PXK02 05/01/2011 Xuất xi măng cho thi công 152 5.250.000
31/01/2011 Cộng PS tháng 1/2011 200.525.000
PXK19 04/02/2011 Mua xi măng cho thi công 331 20.000.000
PXK20 05/02/2011 Xuất thép cho thi công 152 14.322.000
28/02/2011 Cộng PS tháng 2/ 2011 118.350.000
HĐ176 05/03/2011 Mua cát cho thi công 111 16.778.300
PXK38 10/03/2011 Xuất kho cho thi công 152 127.248.083
PXK39 12/03/2011 Xuất kho cho thi công 152 13.160.363
PXK40 18/03/2011 Xuất kho cho thi công 152 29.639.091
Người lập Kế toán trưởng
(Ký,ghi rõ họ tên) (Ký,ghi rõ họ tên)
Trang 35Cu i k c n c v o ch ng t ghi s ỳ, ăn cứ vào số liệu chi phí đã tập ứ vào số liệu chi phí đã tập ày áp ứ vào số liệu chi phí đã tập ừng loại: ổng giá thành đơn vị của sản phẩm gốc: để hạch toán riêng được thì phải áp dụng ập l p S cái TK 621" Chi phíổng giá thành đơn vị của sản phẩm gốc:NVLTT":
Trang 36T i kho n 621 - Chi phí nguyên v t li u tr c ti p ật liệu trực tiếp ệu trực tiếp ực tiếp ếp Đ VT: Đồng ng
Xuất vật liệu trực tiếp sử dụng công trình trường THCS Thạch Ngàn, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An 152 923.875.00031/03/2011 0095 31/03/2011 Kết chuyển CP NVLTT của công trình đường giao thông
(Ký, đóng dấu ghi rõ họ tên)
Bảng 2.11 Sổ cái TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 372.2.2 Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Hiện nay Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây trảlương cho công nhân viên theo hợp đồng lao động Trích hợp đồng lao động:
Tên đơn vị: Công ty cổ phần TVTK - XDGT Miền Tây
Địa chỉ thừơng trú: thôn Châu Nội, xã Tùng ảnh, Đức Thọ, Hà Tĩnh
Số chứng minh thư: 182501397 Cấp ngày: 16/03/2005, Tại: Hà Tĩnh
Thỏa thuận ký kết hợp đồng và cam kết làm đúng nhũng điều khoản sau đây:Điều I: Thời hạn và công việc hợp đông:
Điều II: Chế độ làm việc
Điều III: Nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động
1.Nghĩa vô
2 Quyền lợi
- Mức lương chính: 3.900.000 đ/ tháng
- Hình thức trả lương: Tiền mặt
- Được trả vào ngày 25 hàng tháng
- Chế độ nghỉ ngơi: Nghỉ các ngày lễ và tết theo chế độ nhà nước hiện hành
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: Theo quy định của nhà nước
Điều IV: Nghĩa vụ và quyền lợi của người sử dụng lao động
Vinh, ngày 01 tháng 04 năm 2010
Người lao động Người sử dụng lao động
(Ký,ghi rõ họ tên) ( Ký, đóng dấu ghi rõ họ tên)
Bảng 2.12 Hợp đồng lao động
Trích bảng chấm công của CNTT công trình Tri Lễ- Nậm Nhoóng