1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 5 tuần 9

22 125 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 211,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - Học sinh đọc lu loát, diễn cảm toàn bài; biết phân biệt lời ngời dẫn chuyện vàlời nhận xét.. * Kết luận: Các biểu hiệ của tình bạn đẹp: Tôn trọng, chân thành, biết quan tâm,

Trang 1

Tuần 9

Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2010

Tập đọc Cái gì quý nhất

Trịnh Mạnh

I Mục tiêu:

- Học sinh đọc lu loát, diễn cảm toàn bài; biết phân biệt lời ngời dẫn chuyện vàlời nhận xét

- Từ ngữ: Tranh luận, phân giải

- ý nghĩa: vấn đề tranh luận (cái gì là quý nhất?) và khẳng định (ngời lao động

là quý nhất) Trả lời đợc câu hỏi 1,2,3

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ chép đoạn: “Hùng nói: “Theo tớ … vàng bạc!”

III Các hoạt động:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Học sinh đọc bài Trớc cổng trời.

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

? Vì sao thầy giáo cho rằng ngời lao

động mới là quý nhất?

? Chọn tên gọi khác cho bài văn và nêu

lí do vì sao em chọn tên gọi đó?

c) Luyện đọc diễn cảm

? Học sinh đọc nối tiếp

- Hớng dẫn học sinh luyện đọc diễn

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- 1 đến 2 học sinh đọc toàn bài

- Hùng: Lúa gạo

- Quý: vàng

- Nam: thì giờ

- Hùng: lúa gạo nuôi sống con ngời

- Quý: có vàng là có tiền, có tiền sẽmua gạo, vàng bạc

- Lúa gạo, vàng bạc, thì giờ đều rất quýnhng cha phải là quý nhất

- Còn nếu không có ngời lao động thìkhông có lúa gạo, vàng bạc, thì giờcũng trôi qua 1 cách vô vị Vì vậy ngờilao động là quý nhất

Ví dụ: Cuộc tranh luận thú vị vì: bàivăn thuật lại cuộc tranh luận thú vịgiữa 3 bạn nhỏ

Ví dụ: Ai có lí: vì: bài văn cuối cùng

đến đợc 1 kết luận giàu sức thuyếtphục: Ngời lao động là đáng quý nhất

- 5 học sinh đọc lại bài theo cách phânvai

- Học sinh luyện đọc diễn cảm phânvai

- Học sinh thi đọc trớc lớp

- Bình chọn nhóm đọc hay

- Học sinh nêu ý nghĩa bài

4 Củng cố: - Nội dung bài.

- Liên hệ, nhận xét

5 Dặn dò: Về đọc lại bài.

Trang 2

Toán Luyện tập

2 Kiểm tra bài cũ: Vở bài tập. ? Học sinh lên bảng làm bài tập 2/b

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

- Giáo viên bao quát, chữa bài

Bài 4: ? Học sinh thảo luận cặp

- Giáo viên nhận xét, biểu dơng

4 Củng cố: - Nội dung bài.

- Liên hệ, nhận xét

5 Dặn dò: Làm vở bài tập.

Đạo đức Tình bạn (Tiết 1)

I Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh biết:

- Ai cũng cần có bạn bè và trẻ em có quyền đợc tự do kết bạn

- Thực hiện đối xử tốt với bạn bè xung quanh trong cuộc sống hàng ngày

- Thân ái, đoàn kết với bạn bè

- HSKG biết đợc ý nghĩa của tình bạn

II Tài liệu, ph ơng tiện:

Bài hát: Lớp chúng ta đoàn kết

III Hoạt động dạy học:

Trang 3

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Tại sao chúng ta phải nhớ ơn tổ tiên?

3 Bài mới: a) Giới thiệu bài

b) Giảng bài mới

* Hoạt động 1: Thảo luận lớp

- Bài hát nói lên điều gì?

- Lớp nghe và trả lời trong sgk

* Kết luận: Bạn bè cần biết yêu thơng, đoàn kết giúp đỡ nhau, nhất là những lúc

khó khăn, hoạn nạn

* Hoạt động 3: Thực hành

Bài 2: (sgk) - Học sinh làm cá nhân  lên bảng trình bày

- Giáo viên kết luận về cách ửng xử, phù hợp trong mỗi tình huống

a) Chúc mừng bạn

b) An ủi, động viên, giúp đỡ bạn

c) Bênh vực bạn hoặc nhờ ngời lớn bênh vực bạn

d) Khuyên ngăn bạn không nên sa vào những việc làm không tốt

đ) Hiểu ý tốt của bạn, không tự ái, nhận khuyết điểm và sửa chữa khuyết điểm.e) Nhờ bạn bè hoặc bản thân

* Hoạt động 4: Củng cố

- Nêu một biểu hiện của tình bạn đẹp? - Học sinh nói

* Kết luận: Các biểu hiệ của tình bạn đẹp: Tôn trọng, chân thành, biết quan tâm,

giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, biết chia sẻ vui buồn, …

- Học sinh liên hệ trong lớp

I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có khả năng.

- Xác định các hành vi tiếp xúc thông thờng không lây nhiễm HIV

- Có thái độ không phân biệt đối xử với ngời bị nhiễm HIV và gia đình của họ

II Đồ dùng dạy học:

- Hình trang 36, 37 (sgk)

- 5 tấm bìa cho hoạt động đóng vai “Tôi bị nhiễm HIV”

Trang 4

- Giấy, bút màu.

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Lây các đờng lây truyền HIV

2 Dạy bài mới: a, Giới thiệu bài + ghi bài.

b, Giảng bài

* Hoạt động 1: Trò chơi tiếp sức “HIV lây truyền hoặc không lây truyền qua …”

- Giáo viên chuẩn bị bộ thẻ cá hành vi

- Kẻ sẵn trên bảng để học sinh lên gắn

vào bảng

- Giáo viên chia lớp thành 2 đội

- Giáo viên hớng dẫn cách chơi

- Giáo viên cùng học sinh không tham

gia kiểm tra xem đã đúng cha

- Giáo viên nhận xét cho điểm

- Học sinh xếp 2 hàng dọc trớc bảng

- Học sinh lên gắn vào bảng các phiếu

đúng với từng nội dung tơng ứng

- Đội nào gắn xong đội đó thắng cuộc

Các hành vi có nguy cơ lây nhiễm HIV Các hành vi không có nguy cơ lây nhiễm HIV

- Dùng chung bơm kim tiêm

- Dùng chung dao cạo

- Xăm mình chung dụng cụ không khử

trùng

- Nghịch bơm tiêm đã sử dụng

- Truyền máu mà không biết rõ nguồn

gốc máu

 Giáo viên đa ra kết luận: HIV không

lây truyền qua tiếp súc thông thờng nh

- Giáo viên cần khuyến khích học sinh

sáng tạo trong các vai diễn

- Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh

còn lại

* Hoạt động 3: Quan sát thảo luận

? Theo bạn nếu các bạn ở hình 2 là

những ngời quen của bạn thì bạn sẽ đối

sử với họ nh thế nào? Tại sao?

- Theo dõi cách ứng xử từng vai đểthảo luận xem cách nào nên, cách nàokhông nên

- Học sinh quan sát hình trang 36, 37(sgk) và trả lời các câu hỏi sgk

Hình 1: Thái độ của các anh khi biết 1

em nhỏ đã nhiễm HIV

- Hình ảnh 2: lời tâm sự của 2 chị emkhi bố bị nhiễm HIV

- Hình 3: Lời động viên của các bạn

- Đối xử tốt với họ, động viên và an ủi

họ, không nên xa lánh họ

- Không nên xa lánh họ, phải động viêngiúp đỡ họ và gia đình họ

- Học sinh đọc lại

Trang 5

Phân biệt âm đầu l/n , âm cuối n/ ng

I Mục tiêu: Giúp học sinh.

- Nhớ lại đúng chính tả bài thơ Tiếng đàn ba-lai-ca trên sông Đà

- Trình bày lại đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do

- Ôn lại viết những từ ngữ có tiếng chứa âm đầu n/ l hoặc âm cuối n/ ng.

II Chuẩn bị:

- Phiếu học tập ghi nội dung bài 2

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Học sinh thi viết tiếp sức trên bảng các tiếng chứa vần uyên, uyết.

- Đọc yêu cầu bài 3

a) long lanh, la liệt, la lá …b) lang thang, làng nhàng …

4 Củng cố- dặn dò:

- Nhắc lại nội dung bài

- Nhận xét giờ- chuẩn bị giờ sau

Toán Viết các số đo khối lợng dới dạng số thập phân

la hét – nết na

……….

buôn màn- buông mang

………

vơn lên- vơng vấn

………

Trang 6

I Mục tiêu:

- Giúp học sinh ôn: Bảng đơn vị đo khối lợng

- Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề và quan hệ giữa 1 số đơn vị đo khối lợng thờng dùng

- Luyện tập viết số đo khối lợng dới dạng số thập phân với các đơn vị đo khác nhau

- BT2b cho HSKG làm thêm

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: Học sinh chữa bài tập.

2 Bài mới: a) Giới thiệu bài, ghi bảng

b) Giảng bài

* Hoạt động 1: Cho học sinh ôn lại

quan hệ giữa các đơn vị đo

- Giáo viên gọi học sinh trả lời mối

quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề

* Hoạt động 2: Nêu ví dụ (sgk)

Viết số thập phân thích hợp vào chỗ

chấm: 5 tấn 132 kg : … tấn

- Giáo viên cho học sinh làm tiếp

5 tấn 32 kg: … tấn

* Hoạt động 3: Luyện tập

Bài 1:

- Giáo viên gọi học sinh nêu kết quả

- Giáo viên nhận xét chữa bài

100014 tấn = 3,014 tấn.c) 12 tấn 6 kg = 12

10006 tấn = 1,006 tấn.d) 500 kg =

Trang 7

I Mục đích, yêu cầu:

1 Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm “thiên nhiên”: Biết 1 số từ ngữ thể hiện sự

so sánh và nhân hoá bầu trời

2 Viét đợc đợc đoạn văn tả cảnh đẹp quê hơng, biết dùng từ ngữ so sánh, nhânhoá khi miêu tả

2 Có ý thức chọn lọc từ ngữ gợi tả, gợi cảm khi viết đoạn văn ngắn tả cảnh

đẹp thiên nhiên

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết các từ ngữ bài tập 1; bút dạ

- Một số tờ phiếu khổ to để làm bài tập 2

III Các hoạt động lên lớp:

A – Kiểm tra bài cũ: Học sinh làm bài tập 3a, b, c

B – Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài 1:

- Giáo viên sửa lỗi phát âm cho học

sinh nhng không mất thì giờ vào việc

Bài 3: Giáo viên hớng dẫn để học sinh

hiểu đúng yêu cầu của bài tập

- Học sinh đọc nối tiếp bài “Bầu trờimùa thu”

- Cả lớp đọc thầm theo

- Học sinh làm việc theo nhóm, ghi kếtquả vào giấy khổ to, dán lên bảng lớp

- Xanh nh mặt nớc mệt mỏi trong ao

- Bầu trời đợc rửa mặt sau cơn ma/ dịudàng/ buồn bã/ trăm ngàn nhớ tiếng hótcủa bầy chim sơn ca/ ghé sát mặt đất/cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim

én đang ở bụi cây hay ở nơi nào

- Rất nóng và cháy lên những tia sángcủa ngọn lửa xanh biếc/ cao hơn

- Học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Học sinh viết 1 đoạn văn ngắn tả cảnh

đẹp của quê em hoặc ở nơi em đang ở

Trang 8

- Cảnh đẹp có thể là 1 ngọn núi, cánh

đồng, công viên, vờn cây, dòng sông, …

- Trong đoạn văn sử dụng những từ gợi

tả, gợi cảm

- Giáo viên cùng cả lớp nhận xét và

bình chọn đoạn văn hay nhất

- Học sinh viết đoạn văn ngắn về 1cảnh đẹp do học sinh tự chọn

- Học sinh đoạn văn của mình

3 Củng cố- dặn dò:

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Về nhà hoàn thiện nốt đoạn văn

Lịch sử Cách mạng mùa thu

I Mục tiêu: Học sinh biết:

- Sự kiện tiêu biểu của cách mạng tháng 8 là cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội.Tờng thuật lại đợc sơ lợc sự kiện đó

- Ngày 19/ 8 trở thành ngày kỉ niệm cách mạng tháng 8 ở nớc ta

- HSKG biết đợc ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng 8 Liên hệ với các cuộckhởi nghĩa giành chính quyền ở địa phơng

2 Kiểm tra: ? Thuật lại cuộc khởi nghĩa 12/ 9 / 1930 ở Nghệ An.

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

a) Thời cơ cách mạng

- Giáo viên hớng dẫn học sinh thảo

luận

? Giữa tháng 8 năm 1945 quân phiệt

Nhật ở châu á đầu hàng quân Đồng

minh Theo em vì sao Đảng ta lại xác

định đây là thời cơ ngàn năm có 1 cho

? Tiếp sau Hà Nội, những nơi nào đã

- Học sinh đọc đoạn: “Cuối năm 1940

… ở Hà Nội”

- Học sinh thảo luận, trả lời câu hỏi

- … vì từ 1940 Nhật và Pháp cùng đô

hộ nớc ta nhng tháng 3/ 1945 Nhật đảochính Pháp để độc chiếm nớc ta

Tháng 8/ 1945 quân Nhật ở châu áthua trận và đầu hàng quân Đồng Minhthể lực của chúng đang suy giảm đi rấtnhiều, nên ta phải chớp thời cơ này làmcách mạng

- Học sinh đọc sgk- thảo luận, trìnhbày

- Ngày 18/ 8/ 1945 cả Hà Nội xuất hiện

cờ đỏ sao vàng, tràn ngập khí thế cáchmạng

- Sáng 19/ 8 / 1945 hàng chục vạn nhândân nội thành … nhiều ngời vợt rào sắtnhảy vào phủ

- Chiều 19/ 8/ 1945, cuộc khởi nghĩagiành chính quyền ở Hà Nội toànthắng

Trang 9

- Nhân dân ta giành đợc thắng lợi trongcách mạng tháng 8 là vì nhân dân ta có

1 lòng yêu nớc sâu sắc đồng thời lại có

Đảng lãnh đạo

+ Thắng lợi của cách mạng tháng 8 chothấy lòng yêu nớc và tinh thần cáchmạng của nhân dân ta chúng ta giành

đợc độc lập dân tộc, dân ta thoát khỏikiếp nô lệ, ách thống trị của thực dânPhong kiến

- Học sinh nối tiếp đọc

I Mục tiêu: Giúp học sinh ôn:

- Quan hệ giữa đơn vị đo diện tích thờng dùng

- Luyện tập viết số đo diện tích dới dạng số thập phân theo các đơn vị khácnhau

- hoàn thành BT 1,2 HSKG thêm BT3

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng mét vuông

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Học sinh chữa bài tập.

2 Bài mới: a) Giới thiệu bài

 Nhận xét: Mỗi đơn vị đo diện

tích gấp 100 lần đơn vị liền sau nó

Trang 10

và bằng 0,01 đơn vị liền trớc nó.

* Hoạt động 2: Nêu ví dụ

a) Giáo viên nêu ví dụ 1: Viết số

- Gọi học sinh đọc kết quả

- Giáo viên nhận xét chữa bài

Bài 2: - Giáo viên cho học sinh

thảo luận rồi lên viết kết quả

Bài 3: Hớng dẫn làm vào vở

- Giáo viên chấm 1 số bài

- GIáo viên nhận xét chữa bài

- Học sinh phân tích và nêu cách giải

- Học sinh làm bài vào vở

I Mục đích, yêu cầu:

1 Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm làmnổi bật sự khắc nghiệt của thiên nhiên ở Cà Mau và tình cảm kiên cờng của ngời CàMau

2 Hiểu ý nghĩa của bài văn: sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phầnhun đúc nên tính cách kiên cờng của ngời Cà Mau.(Trả lời đợc các câu hỏi trongSGK)

I Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài học

- Bản đồ Việt Nam Tranh ảnh về cảnh thiên nhiên, con ngời trên mũi Cà Mau

III Các hoạt động dạy học:

A – Kiểm tra bài cũ: Học sinh đọc chuyện “Cái gì quý nhất”, trả lời câu hỏi

B – Dạy bài mới:

Trang 11

1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài.

a) Luyện đọc

- Giáo viên đọc diễn cảm, nhấn giọng

các từ gợi tả (ma dòng, đổ ngang, hối

hả, …)

- Giáo viên dạy theo kiểu “bổ ngang”

- Giáo viên xác định 3 đoạn của bài

văn rồi hớng dẫn học sinh luyện đọc và

tìm hiểu bài của từng đoạn

+) Đoạn 1: Từ đầu đến cơn dông

? Ma ở Cà Mau có gì khác thờng?

+) Đoạn 2: Tiếp đến cây đớc

- Giáo viên giải nghĩa từ khó: phệp

phều, cơn thịnh nộ, hằng ha sa số

? Cây cối ở Cà Mau mọc ra sao?

? Ngời Cà Mau dựng nhà của nh thế

- Giáo viên tóm tắt nội dung chính

 Nội dung bài (giáo viên ghi bảng.)

- Học sinh đọc trả lời câu hỏi

- Ma ở Cà Mau là ma dông: rất độtngột, dữ dội nhng chóng tạnh

- Học sinh đọc diễn cảm đoạn 1, nhấngiọng những từ ngữ gợi tả cơn ma ở CàMau

- Học sinh luyện đọc

- Học sinh trả lời cầu hỏi

Cây cối mọc thành chòm, thành rặng,

dễ dài cắm sâu vào lòng đất

- Nhà cửa dựng dọc bờ kênh, dới nhữnghàng đớc xanh rì, từ nhà nọ sang nhàkia phải leo lên cầu bằng thân cây đớc

- Học sinh đọc diễn cảm đoạn 2

- Học sinh luyện đọc, kết hợp giảinghĩa từ khó (sấu cản mũi thuyền, hổrình xem hát)

- Học sinh trả lời câu hỏi

- Ngời Cà Mau thông minh, giàu nghịlực, thợng võ, thích kể, thích nghenhững chuyện kì lạ về sức mạnh và trithông minh của con ngời

- Học sinh đọc diễn cảm đoạn 3

- Học sinh đọc diễn cảm toàn bài

I Mục tiêu: Giúp học sinh có khả năng:

- Nêu một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại và những điểm cần chú ý phòng tránh bị xâm hại

- Rèn kĩ năng ứng phó với nguy cơ bị xâm hại

- Liệt kê danh sách những ngời có thể tin cậy, chia sẻ, tâm sự, nhời giúp đỡ bản thân khi bị xâm hại

II Chuẩn bị:

Trang 12

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Hoạt động 1: Quan sát và thảo

3.4 Hoạt động 3: Vẽ bàn tay tin cậy

- Cho các em trao đổi lẫn nhau

- Gọi 1 vài bạn lên dán bàn tay của

mình lên bảng

Thảo luận nhóm đôi

- Học sinh quan sát tranh và đa câu trảlời

+ Đi một mình nơi tối tăm, vắng vẻ; ởtrong phòng kín một mình với ngời lạ;

đi nhờ xe ngời lạ; nhận quà có giá trị

đặc biệt hoặc sự chăm sóc đặc biệt củangời khác mà không rõ lí do

+ sgk trang 39

“ứng phó với nguy cơ bị xâm hại”

N1: Phải làm gì khi ngời lạ tặng qùamình?

N2: Phải làm gì khi ngời lạ muốn vàonhà?

N3: Phải làm gì khi có ngời trêu nghẹohoặc có hành động gây rối, kho chịu

đối với bản thân?

- Các nhóm lên trình bày cách xử lítình huống

- Trên mỗi ngón viết tên ngời mình tincậy

I Mục đích, yêu cầu:

- Bớc đầu có kĩ năng thuyết trình, tranh luận về 1 vấn đề đơn giản, gần gũi với lứa tuổi

1 Trong thuyết trình, tranh luận nêu đợc lí lẽ và dẫn chứng cụ thể, có sức thuyết phục

2 Biết cách diễn đạt gắn gọn và có thái độ bình tĩnh, tự tin, tôn trọng ngời cùng tranh luận

Trang 13

II Đồ dùng dạy học:

- Một số tờ giấy khổ to kẻ nội dung bài tập 1 và bài tập 3a

- Vở bài tập Tiếng việt 5

III Các hoạt động dạy học:

A - Kiểm tra bài cũ: Đọc phần bài làm tập làm văn tiết trớc, bài tập 3

B - Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn học sinh luyện tập.

Bài 1:

a) ý kiến của các bạn Hùng, Quý, Nam

tranh luận vấn đề gì? ý kiến của mỗi

Thầy đã lập luận nh thế nào?

Cách nói của thầy thể hiện thái độ

tranh luận nh thế nào?

Bài 2:

- Giáo viên phân tích ví dụ; giúp học

sinh hiểu thế nào là mở rộng thêm lí lẽ

và dẫn chứng

- Giáo viên và cả lớp nhận xét đánh giá

cho lời tranh luận giàu sức thuyết phục

- Giáo viên kết luận: Khi thuyết trình,

tranh luận, ngời nói cần có thái độ ôn

tồn, hoà nhã, tôn trọng ngời đối thoại

- Học sinh đọc bài “Cái gì quý nhất?”sau đó nêu ra nhận xét

- Vấn đề tranh luận: Cái gì quý nhấttrên đời?

+ Hùng: quý nhất là lúa gạo

+ Quý: quý nhất là vàng

+ Nam: quý nhât là thì giờ

- Ngời lao động là quý nhất

- Lúa gạo, vàng, thì giờ đều quý nhngcha phải là quý nhất, không có ngời lao

động thì không có lúa gạo, vàng bạc,thì giờ cũng trôi qua vô vị

Thầy tôn trọng ngời đối thoại, lập luận

có tình có lý

+ Công nhận những thứ mà 3 bạn nêu

ra đều đáng quý (lập luận có tình)+ Nêu câu hỏi: “Ai làm ra lúa gạo,vàng bạc, ai biết dùng thì giờ?” (lậpluận có lí lẽ)

- Học sinh nêu yêu cầy bài tập 2

- Mỗi nhóm đóng 1 nhân vật

- Các nhóm suy nghĩ, trao đổi thảo luậnchuẩn bị lí lẽ dẫn chứng rồi ghi ranháp

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Học sinh đọc yêu cầu bài 3, cả lớp

đọc thầm lại

- Học sinh trao đổi nhóm, thảo luận rồigạch dới những câu trả lời đúng rồi xếptheo số thứ tự

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Học sinh phát biểu ý kiến

3 Củng cố- dặn dò:

- Giáo viên nhận xét giờ học

Ngày đăng: 28/05/2015, 14:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w