1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn kế toán Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đại Thịnh

85 140 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 746 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các phân xưởng lại phân rathành các tổ dựa trên quy trình công nghệ sản xuất của từng sản phẩm, đểđảm bảo sản phẩm của tổ này trở thành nguyên liệu đầu vào của tổ sau.. Sơ đồ 1.4:

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Trang 3

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

SXKD Sản xuất kinh doanh

KKTX Kê khai thường xuyên

LNTT Lợi nhuận trước thuế

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

KHSX Kế hoạch sản xuất

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

LĐ Lao động

CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp

CPSXC Chi phí sản xuất chung

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Đất nước ta từ khi gia nhập WTO đã có nhiều cơ hội thuận lợi để pháttriển cũng như khó khăn phải đối mặt Kinh tế đất nước đang phát triển theonền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Thực hiện việc hạch toánđộc lập đã làm cho cơ chế quản lý có những đổi mới tạo bước chuyển biếntích cực cho nền kinh tế Giờ đây các doanh nghiệp độc lập tự chủ về tàichính, tư liệu lao động và nhân công nhưng khó khăn lớn nhất mà họ gặp phải

là sản phẩm sản xuất ra gặp sự cạnh trạnh gay gắt trên thị trường

Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì các nhà quản trị doanhnghiệp phải có những hiểu biết, nắm bắt, cũng như chính sách quản lý thíchhợp để sản xuất kinh doanh có hiệu quả Và chi phí sản xuất là một vấn đềquan trọng của bất kỳ một doanh nghiệp nào Các nhà quản lý thường đặt racâu hỏi làm thế nào để tiết kiệm được chi phí nâng cao hiệu quả kinh doanh

mà vẫn đảm bảo được chất lượng sản phẩm được coi là chiến lược quan trọng

để nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Do vậy không mộtdoanh nghiệp sản xuất nào lại không quan tâm đến vấn đề hạch toán kế tốn

và một trong những khâu quan trọng của công tác kế toán là hạch toán các chiphí sản xuất

Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm là một phần không thể thiếucủa bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế

có ý quan trọng phản ánh kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Do vậy muốn tiết kiệm được chi phí sản xuất thì các doanh nghiệp phải quantâm đến các yếu tố đầu vào cũng như đầu ra của quá trình sản xuất kinhdoanh Để tính toán kịp thời các chi phí và giá thành sản phẩm sau mỗi kỳ sảnxuất Yếu tố chi phí và giá thành luôn là mối quan tâm hàng đầu của cácdoanh nghiệp cũng như các cơ quan nhà nước

Trang 5

Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Đại Thịnh, sau khi tìm hiểu

thực tế sản xuất kinh doanh, nhận thức được tầm quan trọng của tổ chức hạchtoán chi phí kinh doanh và tính giá thành sản phẩm Em đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm”tại Công ty TNHH Đại Thịnh Bằng kiến thức học tập tại trường cùng với sự

tìm hiểu thực tế tại công ty và sự chỉ bảo nhiệt tình của cô giáo TS Trần Thị Nam Thanh, các cơ chú trong Cơng ty TNHH Đại Thịnh đã giúp đỡ em

hoàn thành chuyên đề này

Nội dung chuyên đề gồm ba phần như sau:

Chương I: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty TNHH Đại Thịnh.

Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đại Thịnh.

Chương III: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đai Thịnh.

Trang 6

CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH ĐẠI THỊNH

1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty

10 VBL 30/30 Gạch lát 30- 30 màu xanh dương M2/sp

11 VBL 30/40 Gạch lát 30- 40 màu xanh dương M2/sp

12 VBL 50/50 Gạch lát 50- 50 màu xanh dương M2/sp

Trang 7

32 G3T 30 Granite màu ghi đá M2/sp

1.1.2 Tiêu chuẩn chất lượng

Sản phẩm của Công ty bao gồm rất nhiều loại khác nhau mỗi loại yêucầu về tiêu chuẩn chất lượng khác nhau Nhưng nhìn chung về cơ bản mọi sảnphẩm công ty sản xuất ra phải đảm bảo các yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượngnhư sau:

+ Sản phẩm phải có độ bóng mịn tự nhiên, đều màu, có kích cỡ đúng quyđịnh để đảm bảo khi ghép có độ ăn khớp cao

+ Sản phẩm không bị sứt, mẻ và đảm bảo độ ma sát để chống trơn

+ Sản phẩm có độ bền cao, chịu được mọi sự thay đổi về thời tiết, không bịảnh hưởng bởi nhiệt độ cao, không bị râu mốc ố đen, không thay đổi màu sắcdưới mọi tác động

Ví dụ sản phẩm gạch Block (gạch lát nền vỉa hè, đường đi nơi côngcộng, xây dựng khu công nghiệp) có 4 loại sản phẩm phân loại theo kích cỡkhác nhau phải đảm bảo đạt tiêu chuẩn như:

- V20 tiêu chuẩn sản xuất(10cm x 10 cm x 8 cm )

- V21 tiêu chuẩn chất lượng (5cm x 5 cm x 8cm)

- V22 tiêu chuẩn sản xuất(15cm x 8 cm x 8 cm thường)

- V23 tiêu chuẩn sản xuất(gạch lục giác )

- V24 tiêu chuẩn sản xuất(15cm x 8cm x 8cm mẫu có lượn sóng)

Các sản phẩm sản xuất ra nếu không đạt tiêu chuẩn chất lượng thì được là sảnphẩm loại 2

1.1.3 Tính chất của sản phẩm

Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm mang tính phức tạp kiểu chế biếnliên tục khép kín theo từng phân xưởng Quá trình sản xuất theo nhiều bước,

Trang 8

nhiều khâu và nội dung công việc được sắp xếp kế tiếp nhau theo một trình tựnhất định.

Vì trong mỗi một loại sản phẩm ngoài phân loại sản xuất theo kích cỡcòn phân loại sản xuất theo kiểu dáng, màu sắc của sản phẩm Ví dụ nhưtrong sản phẩm gạch Granite gồm V30 và V50 còn được chi tiết ra theo màusắc sản phẩm:

Trang 9

1.1.5 Thời gian sản xuất.

Quy trình sản xuất được diễn ra liên tục và công đoạn này kế tiếp côngđoạn khác, công việc sản xuất được diễn ra ở các phân xưởng khác nhau vớicông nghệ sản xuất khác nhau Thời gian của mỗi công đoạn là ngắn do vậythời gian để hoàn thành sản xuất sản phẩm là ngắn, sản phẩm thường đượcnhập kho hàng ngày

1.1.6 Đặc điểm sản phẩm dở dang.

Sản phẩm dở dang của công ty là những sản phẩm ở dạng sản phẩm thụnghĩa là sản phẩm đã được cho vào khuôn định hình và các sản phẩm đã đượcđánh bóng Các sản phẩm này đã bao gồm chi phí NVL trực tiếp chỉ thiếumột phần chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

1.2 Đạc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm Công ty TNHH Đại Thịnh.

1.2.1 Quy trình công nghệ.

Phân xưởng I: Sản xuất gạch TERAZZO

Sơ đồ 1.1 Quy trình sản xuất gạch Terazzo

Bộ phậnsửa lỗi, KCS

B.P mài,trángmen

Bộphận Nhập kho

Trang 10

- Tổ hoàn thiện chịu trách nhiệm sửa những sản phẩm chưa đủ tiêuchuẩn đạt chất lượng

- Bộ phận KCS chịu trách nhiệm kiểm tra những sản phẩm đã đủ tiêuchuẩn đạt chất lượng nhập vào kho

Phân xưởng II Sản xuất gạch Block

Sơ đồ 1.2:Quy trình sản xuất gạch Block

Nhiệm vụ của các tổ, bộ phận

-Đầu vào chịu trách nhiệm trộn, độn NVL để đưa vào ép

-Tổ ép chịu trách nhiệm đưa NVL đã trộn vào máy ép để ép tạo ra sảnphẩm thụ

-Tổ mài chịu trách nhiệm mài thụ, mài mịn những sản phẩm được éphoàn chỉnh

-Tổ hoàn thiện chịu trách nhiệm sửa những sản phẩm chưa đủ tiêuchuẩn đạt chất lượng

-Bộ phận KCS chịu trách nhiệm kiểm tra những sản phẩm đã đủ tiêuchuẩn đạt chất lượng nhập vào kho

-Phân xưởng III: ( cầu thang lắp ghép)

Sơ đồ 1.3: Quy trình sản xuất cầu thang lắp ghép

Nhiệm vụ của các tổ, bộ phận

TrộnNVL

Ép vàokhuơn

Trang 11

- Đầu vào chịu trách nhiệm trộn độn NVL.

- Bộ phận tạo hình chịu trách nhiệm đặt kích thước chuẩn, thống nhấtcho chỉ tiến hành làm Granite

- Bộ phận hoàn thiện chịu trách nhiệm tiến hành sửa chỉ, lấp lỗ, mài thụ,mài mỏ,mài mịn, đánh bóng, mài mịn mỏ

- Bộ phận KCS chịu trách nhiệm kiểm tra những sản phẩm đã đủ tiêuchuẩn đạt chất lượng nhập vào kho

1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất

Công ty tổ chức sản xuất theo mô hình phân xưởng, và các phân xưởngnày chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc Trong các phân xưởng lại phân rathành các tổ dựa trên quy trình công nghệ sản xuất của từng sản phẩm, đểđảm bảo sản phẩm của tổ này trở thành nguyên liệu đầu vào của tổ sau

1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty TNHH Đại Thịnh.

Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty theo các phân xưởng, sảnphẩm ở mỗi phân xưởng đều là sản phẩm cuối cùng Và sản phẩm cuối củaphân xưởng này là nguyên vật liệu đầu vào của phân xưởng kia

Trang 12

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ quản lý chi phí của công ty

Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản ánh chất lượng hoạt động

Giám đốc

Phó giám đốcSản xuất

Quản đốc phân

xưởng I

( gạch Terazzo)

Quản đốcPhân xưởng II( gạch Block)

Quản đốcPhân xưởng III( Cầu thang)

TổTrộn

Tổép

Tổmài

TổTrộn

Tổép

Tổmài

Phòngtài chính

Phòngkinhdoanh

Phân xưởng Phòngvật tư

Trang 13

SXKD để phân tích đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí và dựtoán chi phí Do đó các bộ phận quản lý chi phí sản xuất đúng một vai trò hếtsức quan trọng Bộ phận này bao gồm các cán bộ quản lý giữ vai trò chủ chốttrong công ty, các phòng ban bộ phận, mỗi người có một nhiệm vụ chức năngriêng biệt nhằm duy trì hoạt động SXKD diễn ra một cách bình thường, cómối quan hệ chỉ đạo gián tiếp hoặc trực tiếp tới việc quản lý CPSX Đây làmột bộ phận hết sức cần thiết không thể thiếu được trong việc vận hành mọihoạt động, đảm bảo giám sát chặt chẽ tình hình sản xuất của toàn công ty.

Nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận:

- Giám đốc: Với chức năng điều hành mọi hoạt động của Công ty, là

người chỉ đạo trực tiếp các phòng ban để quản lý mọi hoạt động sản xuất, chịutrách nhiệm trước công ty và pháp luật về mọi quyết định đưa ra.Bên cạnh đógiám đốc còn là người đại diện cho quyền lợi của người lao động trong Công ty

- Phó giám đốc sản xuất: Có nhiệm vụ giúp đỡ giám đốc đưa ra các

chiến lược sản xuất kinh doanh doanh để có hiệu quả cao nhất, và chịu tráchnhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất đã được phê duyệt, để đảm bảokhai thác tối đa công suất sản xuất và đảm việc thực hiện hợp đồng Dựa vào

kế hoạch sản xuất cụ thể, PGĐ sẽ giao nhiệm vụ cụ thể cho các phân xưởng

và người chịu trách nhiệm trực tiếp là các Quản đốc các phân xưởng

- Phòng tổ chức hành chính: Chịu trách nhiệm về hoạt động quản lý,

tuyển dụng và đào tạo nhân sự, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các chế độ,chính sách đối với người lao động, lập danh sách và làm các thủ tục vềBHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho toàn bộ cơng nhân, nhân viên trong toànCông ty

- Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ thu thập xử lý, cung cấp đầy

đủ các thông tin tài chính cho Ban lãnh đạo Công ty, cho Chi cục thuế…Thựchiện các chế độ thanh toán, quyết toán đúng theo quy định, quản lý chặt chẽ

Trang 14

tài sản, nguồn vốn của công ty…Trong đó kế toán tập hợp chi phí và tính giáthành là người trực tiếp tổng hợp số liệu kế toán đưa ra các thông tin cuốicùng trên cơ sở số liệu kế toán do các phần hành kế toán cung cấp Kế toántổng hợp tại công ty đảm nhận việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm, đến kỳ báo cáo kế toán tổng hợp tiến hành lập bỏo cáo năm trìnhcấp trên duyệt Ghi chép kế toán quản trị chi phí sản xuất trực tiếp và tính giáthành sản xuất của từng loại sản phẩm và giá thành đơn vị sản phẩm Ghi chép

kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết chi phí sản xuất trực tiếp phát sinh trong kỳ,đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản xuất sản phẩm Lập các báo cáonội bộ phục vụ yêu cầu quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản xuất sảnphẩm

- Phòng vật tư: Chịu trách cung cấp đầy đủ vật tư cần thiết cho quá

trình sản xuất và bảo đảm vật tư luôn được bảo quản cẩn thận

- Phòng kỹ thuật quản lý chất lượng: Có nhiệm vụ thiết kế đưa ra

thông số kỹ thuật chuẩn cho các sản phẩm để cho phân xưởng sản xuất tiếnhành sản xuất Kiểm tra chất lượng quy cách sản phẩm sản xuất ra nhập kho.Đồng thời đưa ra các đề xuất khắc phục sản phẩm lỗi tiết kiệm chi phí, vànghiên cứu đưa sản phẩm mới ra thị trường

- Phòng kinh doanh: Với chức năng tìm hiểu, nghiên cứu thi trường,

tìm kiếm hợp đồng đặt hàng, bạn hàng Tìm hiểu nguồn vật liệu giá cả phảichăng đảm bảo cho quá trình sản xuất của Công ty được diễn ra liên tục tiệtkiệm chi phí sản xuất

- Quản đốc các phân xưởng: Là người trực tiếp có mặt tại các phân

xưởng để theo dõi tiến độ sản xuất,và đảm bảo các tổ sản xuất hoạt động liêntục và có hiệu quả,theo dõi tình hình NVL, người lao động, hoạt động củamáy móc điều chỉnh, hoặc báo cấp trên kịp thời để có hướng giải quyết tránh

Trang 15

tình trạng ngừng sản xuất hay sản xuất không có hiệu quả tránh lãng phí chiphí sản xuất của Công ty.

- Các phân xưởng: có quản đốc phân xưởng trực tiếp quản lý điều

hành các hoạt động của phân xưởng với các nhiệm vụ sau:

+ Sản xuất các sản phẩm theo quy định của Công ty, đảm bảo về tỷ sốlượng và chất lượng, chịu trách nhiện quản lý, bảo quản và sử dụng cóhiệu quả TSCĐ, vật tư, công cụ lao động sản xuất, thành phẩm chưanhập kho, giữ bí mật về công nghệ sản xuất, số liệu chủng loại trongquá trình sản xuất

+ Dựa vào số lượng nhập xuất để có hướng chỉ đạo công nhân sản xuất

+ Điều chỉnh mức sản xuất tránh sản xuất thừa thiếu ảnh hưởng đếnhợp đồng giao hàng cho khách hàng

- Các tổ sản xuất: gồm có tổ trưởng các tổ và người lao động là người

trực tiếp sản xuất ra sản phẩm

Bên cạnh đó Công ty có thêm bộ phận KCS( bộ phận kiểm hàng) kiểm trasản phẩm trước khi nhập để đảm bảo sản phẩm không bị lỗi, đối với sản phẩmlỗi đánh làm sản phẩm loại 2

Trang 16

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH ĐẠI THỊNH

2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Đại Thịnh.

Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Xuất phát

từ đặc điểm, ngành nghề sản xuất vật liệu xây dựng và quy trình sản xuất củacông ty để đáp ứng nhu cầu quản lý và công tác kế toán nên đối tượng tập hợpchi phí của Công ty được xác định là tập hợp theo từng phân xưởng sản xuất

đó là:

+ Phân xưởng I ( sản xuất gạch Terazzo)

+ Phân xưởng II ( sản xuất gạch Block)

+ Phân xưởng III ( sản xuất cầu thang lắp ghép)

Khi chi phí phát sinh thuộc phân xưởng nào thì kế toán tập hợp, phảnánh vào sổ kế toán chi tiết 621,622,627, 154 cho phân xưởng đó,cuối thángtổng hợp số liệu về chi phí sản xuất lập bảng tổng hợp chi phí cho phânxưởng đó và của toàn Công ty

Do đặc thù của toàn Công ty là sản xuất các loại sản phẩm về vật liệuxây dựng như gạch lát Terazzo, Block, granite, ( nội thất, ngoại thất), cầuthang Granite, gạch xây… sản phẩm do nhà máy sản xuất ra phục vụ hầu hếttrên các công trình xây dựng quan trọng của nhà nước cũng như của mọingười dân nhằm phục vụ cho sự phát triển của toàn công ty cũng như của nềnkinh tế nước nhà

Sản phẩm của nhà máy sản xuất ra rất đa dạng và phong phú, sản phẩmđược sản xuất ra trên dây truyền công nghệ hiện đại của OCEM ITALYA.Công việc sản xuất được thực hiện trên các phân xưởng khác nhau, mỗi một

Trang 17

phân xưởng hoạt động độc lập với nhau cho nên chi phí sản xuất cũng đượctính theo từng phân xưởng khác nhau.

Do tính chất đa dạng về sản xuất, về quy trình sản xuất và các loại sảnphẩm khác nhau nên nó đã chi phối trực tiếp đến việc tổ chức chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm

Vì sản phẩm được sản xuất theo đơn đặt hàng của từng khách hàng nênchi phí bỏ vào sản xuất cho mỗi một giai đoạn cũng hoàn toàn khác nhau Donhận thức về tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí sản xuất và giáthành nên Công ty thường tổ chức đánh giá việc thực hiện kế hoạch của từngphân xưởng để kịp thời hướng dẫn các đơn vị chi đúng nội dung các khoảnchi phí Phát hiện sớm các chi phí bất hợp lý phát sinh Để từ đó đưa công tácquản lý chi phí ở từng phân xưởng đi vào nề nếp phát huy hiệu quả sản xuấtsản phẩm đúng chất lượng, chủng loại, mẫu mã, màu sắc mà khách hàng yêucầu

2.1.1 Kế toán chi phi nguyên vật liệu trực tiếp

2.1.1.1 Nội dung

Khái niệm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí vềnguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu cần thiết để trực tiếpsản xuất ra sản phẩm

Nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản cấu thành nên thực thể sản phẩm, dođặc điểm của Công ty chuyên sản xuất vật liệu cho xây dựng bao gồm tất cảcác loại gạch lát nền nhà , nhà vệ sinh, vỉa hè và lắp ghép cầu thang Nênnguyên vật liệu chính chủ yếu là xi măng trắng, xi măng đen, đá, đất sét, caolanh, Đôlomit, Felspar, cát, sỏi, và nguyên vật liệu phụ là bột màu, men,nước…

Để tính giá nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ Công ty áp dụngphương pháp tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ

Trang 18

Số lượng NVL tồn kho đầu

Số lượng NVL nhậpkho trong kỳ

Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đúng một vai trò vô cùngquan trọng, vì vậy trong quá trình hạch toán chi phí sản xuất, khoản mục nàycần được quản lý chặt chẽ Cụ thể là việc xuất kho NVL phải được sử dụngvào sản xuất, trên mỗi phiếu xuất kho đều ghi rõ tên phân xưởng, bộ phận sửdụng NVL, lý do xuất kho và thời gian xuất kho NVL

Các hoá đơn chứng từ mua NVL phục vụ cho sản xuất kinh doanh củaCông ty được tập hợp lại tại phòng kế toán Kế toán thanh toán sẽ xem xét,hạch toán, ghi sổ các khoản thanh toán cho bên cung cấp vật tư lập phiếu chi

2.1.1.2 Tài khoản sử dụng

Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản:Tài khoản 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” để tập hợp chi phí nguyênvật liệu phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm Với nội dung phản ánhnhư sau:

Bên Nợ: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu xuất dựng trực tiếp cho sản xuất

sản phẩm hay thực hiện các dịch vụ

Bên Có: - Giá trị sản phẩm xuất dựng không hết

- Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp

Trang 19

Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản này được mở theo chi tiết theo từng sản phẩm

- TK 621- PXTZ: CP NVL trực tiếp cho SP gạch Terazzo

- TK 621- PX BL: CP NVL trực tiếp cho SP gạch Block

- TK 621-PX CT: CPNVL trực tiếp cho SP cầu thang

2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Căn cứ vào đơn đặt hàng và kế hoạch sản xuất được duyệt, phòng kinhdoanh lên kế hoạch mua vật liệu và cử người đi mua Dựa vào hóa đơn muavật liệu, phòng kinh doanh sẽ viết phiếu nhập kho ( phiếu nhập kho được viếtthành 3 liên: 1 liên lưu tại phòng kinh doanh, 1 liên lưu tại phòng kế toán đểghi sổ, 1 liên lưu tại kho) Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, nhu cầu sản xuấtthực tế và định mức tiêu hao nguyên vật liệu phó GĐ điều hành sản xuất sẽlập định mức về số lượng, quy cách, phẩm chất vật tư cho các sản phẩm Sau

đó quản đốc phân xưởng ký lệnh sản xuất và chuyển cho phòng vật tư

Theo đó kế toán viết phiếu xuất kho và chuyển cho thủ kho xuất vật tưcho từng phân xưởng, bộ phận sản xuất Phiếu xuất kho được kế toán lập làm

3 liên

Dựa trên các phiếu nhập kho và phiếu xuất kho, kế toán nguyên vậtliệu tiến hành ghi sổ chi tiết từng loại vật tư chỉ ghi số lượng xuất Cuối thángtiến hành tính giá xuất kho, ghi vào sổ chi tiết Tk 621 và lập bảng tổng hợpnguyên vật liệu xuất kho

Cuối tháng kế toán tập hợp tất cả các phiếu xuất NVL trực tiếp phục vụcho hoạt động sản xuất,và phân loại các phiếu xuất này theo từng đối tượngsản xuất sản phẩm như: NVL xuất cho sản xuất gạch hay xuất cho sản xuấtcầu thang

Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết:

Trang 20

Sơ đồ 2.1 Hạch toán chi phí NVL trực tiếp tại Công ty TNHH Đại Thịnh

Hạch toán chi tiết chi phí NVL trực tiếp cho sản xuất sản phẩm gạch Terazzo

TK 621

Chứng từ giảm chi phí

Thẻ tính giỏ thành

Trang 21

Biểu 2-1:

Đơn vị: Công ty TNHH Đại Thịnh

Địa chỉ: Đạ Tiện – Xuân Lâm – Thuận Thành – Bắc Ninh

LỆNH SẢN XUẤT

Số: 56Ngày 02 tháng 3 năm 2012

- Xuất cho phân xưởng sản xuất gạch

- Để sản xuất theo đơn hàng: TA - 36 của khách hàng: Công ty PhúcTiến

Stt Tên vật tư Đơn vị tính Số lượng

(Ký,họ tên) (Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)

Biểu 2-2:

Trang 22

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao cho khách hàng

Ngày 02tháng 03 năm 2012

Mẫu số: 01 GTKT- 3LLTD/2012B

005560

Đơn vị bán: Công ty Đầu Tư và PT Tiến Đạt

Địa chỉ: Thôn Đa Tiện – Xuân Lâm – Thuận Thành- Bắc Ninh

Điện thoại: 02413866377 MST: 2300248414

Đơn vị mua hàng: Công ty TNHH Đại Thịnh

Địa chỉ: Xuân Lâm – Thuận Thành – Bắc Ninh

Bằng chữ: Bốn trăm tám mươi sáu triệu hai trăm nghìn đồng chẵn

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị(ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên)

Biểu 2.-3 Phiếu xuất kho

Trang 23

Công Ty TNHH Đại Thịnh

Xuân Lâm – Thuận Thành - Bắc Ninh

Mẫu số: 02-VT

Ban hành theo QĐ số 15-BTC Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 03 tháng 3 năm 2012 Nợ TK: 621-TZ Số: 456 Có TK: 1521,1522

- Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn văn Hoan Bộ phận: Tổ trộn

- Bộ phận: Phân xưởng sản xuất gạch Terazzo

- Lý do xuất kho: Phục vụ sản xuất gạch

STT Tên vật tư ĐVT Số lượng Đơn

giá(đ) Thành tiền Yêu cầu Thực xuất

Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 24

Cuối kỳ, kế toán mới tổng hợp giá trị thực tế vật liệu nhập kho trong kỳ

và tồn đầu kỳ để tính đơn giá thực tế bình quân của từng loại vật liệu theophương pháp bình quân cuối kỳ Sau đó kế toán ghi bổ sung phần đơn giá vàthành tiền vào phiếu xuất kho

Cụ thể cách tính đơn giá bình quân cuối kỳ trong tháng 4 năm 2012 đốivới các nguyên vật liệu xuất kho như sau:

* Xi măng đen: tồn đầu kỳ là 100000kg trị giá là 95.000.000 đồng

+ nhập trong kỳ là 200.000kg trị giá 192.000.000 đồng

* Xi măng trắng: + tồn đầu kỳ là 500 kg, trị giá là 1.200.000 đồng

+ nhập trong kỳ là 10.000 kg, trị giá 2.5000.000 đồngĐơn giá BQ

xi măng đen =

9500.0000+192.000.000

100.000+200.000

= 960( đ/kg)

Đối với các vật liệu khác tính tương tự ta có đơn giá bình quân cuối kỳ:

Biểu 2- 4 Phiếu xuất kho

Đơn giá BQ

xi măng trắng =

12500.000+250.000.00050000+100.000 = 2.500đ/ kg

Đơn giá BQ

3.500.000 + 10.500.00010.000 + 30.000 = 350 đ/ kg

Trang 25

Công Ty TNHH Đại Thịnh

Xuân Lâm – Thuận Thành - Bắc Ninh

Mẫu số: 02-VT

Ban hành theo QĐ số 15-BTC Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 03 tháng 3 năm 2012 Nợ TK: 621-TZ Số: 456 Có TK: 152.1,152.2

- Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn văn Hoan Bộ phận: Tổ trộn

- Bộ phận: Phân xưởng sản xuất gạch Terazzo

- Lý do xuất kho: Phục vụ sản xuất gạch

Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Biểu 2- 5 Phiếu xuất kho

Công Ty TNHH Đại Thịnh

Xuân Lâm – Thuận Thành - Bắc Ninh

Mẫu số: 02-VT

Ban hành theo QĐ số 15-BTC Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 03tháng 3 năm 2012 Nợ TK: 621-PXTZ

Trang 26

Số: 457 Có TK: 152.1,152.2

- Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Thanh Toàn Bộ phận tổ trộn

- Bộ phận: Phân xưởng sản xuất gạch Block

- Lý do xuất kho: Phục vụ sản xuất gạch

Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 27

Cuối tháng kế toán mở sổ chi tiết cho từng phân xưởng với các yếu tốphát sinh Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho và chứng từ chi phí liên quan

để ghi vào sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng phân xưởng

Biểu 2-6:

SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SXKD

Tài khoản 621: Chi phi NVL trực tiếpTên phân xưởng: Phân xưởng I Tên sản phẩm: Gạch Terazzo

(ĐVT: 1000 đồng)

đ.ư

Tổng số

Ghi nợ tk 621 Chia ra

Trang 28

Xi măng trắng

45.60 0

16.08

( Trích nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Đại Thịnh)

Trang 29

Biểu 2- 8:

Bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

Tháng 03/năm 2012 (ĐVT:1000 đồng)

4.8005.2806.000

295.726397.124207.196

(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Đại Thịnh)

Trang 30

2.1.1.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp kế toán chi phí NVL trực tiếp

Kế toán tiến hành lập chứng từ ghi sổ, sau đó từ chứng từ ghi sổ kếtoán ghi sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và vào sổ cái TK621

Trang 31

Công Ty TNHH Đại Thịnh

Xuân Lâm – Thuận Thành – Bắc Ninh

Mẫu số: S03a-DN

Ban hành theo QĐ số 15-BTC Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng

Sau đó từ chứng từ ghi sổ kế toán vào số đăng ký chứng từ ghi sổ của năm

Số hiệu trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ chính là số thứ tự của chứng từ ghisổ

CÔNG TY TNHH ĐẠI THỊNH

Xuân Lâm – Thuận Thành- Bắc Ninh

Mẫu số S02a- DN

QĐ SỐ 15/2006/QĐ-BTC ngày

Trang 32

20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ

Tháng 3 năm 2012 (ĐVT: 1000 đồng)

Chứng từ ghi sổ

Số tiền

Chứng từ ghi sổ

Số tiền Số

hiệu

Ngày, tháng

Số hiệu

Ngày, tháng

SỔ CÁI

Trang 33

Số tiền

Số phát sinh trong kỳ 30/4 40 30/4 Xuất NVL cho phân

Trang 34

Bao gồm toàn bộ tiền lương, tiền thưởng và phụ cấp tiền lương (tiền ăn

ca, ăn trưa, đi đường ) phải trả cho công nhân viên toàn Nhà máy Cáckhoản phải nộp trích theo lương gồm BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhânsản xuất và nhân viên quản lý (được trích theo đúng quy định của Nhà nước là32,5% trong đó doanh nghiệp 23% tính vào chi phí doanh nghiệp và 9,5%trích vào lương công nhân Tỷ lệ trích cụ thể là:

+ Các khoản bảo hiểm tính vào chi phí của doanh nghiệp: BHXH17%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%

+ Tính vào lương của người lao động: BHXH 7%, BHYT 1.5%,BHTN 1%

Do đặc thù của doanh nghiệp cũng như ngành sản xuất các loại sản phẩmcho trình xây dựng Hiện nay tại nhà máy đang áp dụng hình thức trả lươngtheo sản phẩm hoàn thành Cụ thể khi công nhân sản xuất sản phẩm càngnhiều thì lương của công nhân càng cao, nhưng sản phẩm làm ra phải đạtđúng chủng loại, đúng chất lượng, độ bền độ bóng đẹp, mỗi một công đoạn

có mức lương khoán khác nhau như ở tổ ép khác với tổ mài, khác với tổ hoànthiện

Cuối tháng quản đốc phân xưởng sẽ tập hợp từng tổ xem sản lượng củamỗi tổ sẽ làm được bao nhiêu sản phẩm rồi trình lên kế toán để tính lương chotừng công nhân

2.1.2.2 Tài khoản sử dụng

Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất”

Tài khoản 622 được mở chi tiết cho từng phân xưởng sản xuất

+ TK 622TZ :chi phí nhân công trực tiếp phân xưởng I sản xuất gạch Terazzo+ TK 622 BL:chi phí nhân công trực tiếp phân xưởng II sản xuất gạch Block+ TK 622 CT: chi phí nhân công trực tiếp phân xưởng III sản xuất cầu thang

Trang 35

2.1.2.3.Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết.

Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Khi tính lương, kế toán tiền lương căn cứ vào bảng kê sản lượng sảnphẩm sản xuất hoàn thành của từng bộ phận mà quản đốc chuyển lờn để tínhlương khoán cho từng cụng nhõn, ngoài ra quản đốc cũn phải nộp lại bảngchấm ngày cụng của từng tổ, phân xưởng cho kế toán để tính lương chuyâncần, và lương cho cụng nhõn hưởng lương cụng nhật

Cuối tháng quản đốc phải chuyển lờn cho kế toán bảng chấm cơng củatháng trước để tính lương chuyân cần, và tính lương cho cụng nhõn hưởnglương hành chính và lương cụng nhật

Cùng với bảng chấm cụng là bảng tính khối lượng sản phẩm mà từng tổhoàn thành, bảng chấm công khối lượng sản phẩm hoàn thành của mỗi tổtrong một phân xưởng Do các phân xưởng có một mức tính lương khác nhau

và đơn vị tính lương như sau đối với tổ trộn sẽ tính theo kg NVL đem trộn, tổ

Bảng tổnghợp chiphí theođối tượng

Trang 36

ép lại tính theo m2 thành phẩm thụ được làm ra Khối lượng hoàn thành sẽđược chia cho cụng nhõn trong tổ theo hệ số như: Tổ trưởng được 1,6 cụngnhõn được 1.1

Ngày Tổng

Trang 39

STT Tổng KL Hùng Hải B Sang Chung Linh … Mai

Trang 40

Công ty TNHH Đại Thịnh

Ngày đăng: 28/05/2015, 12:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1.  Danh mục sản phẩm: - luận văn kế toán Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đại Thịnh
Bảng 1.1. Danh mục sản phẩm: (Trang 6)
Sơ đồ 1.2:Quy trình sản xuất gạch Block - luận văn kế toán Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đại Thịnh
Sơ đồ 1.2 Quy trình sản xuất gạch Block (Trang 10)
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ quản lý chi phí của công ty - luận văn kế toán Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đại Thịnh
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ quản lý chi phí của công ty (Trang 12)
Sơ đồ 2.1 Hạch toán chi phí NVL trực tiếp tại Công ty TNHH Đại Thịnh - luận văn kế toán Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đại Thịnh
Sơ đồ 2.1 Hạch toán chi phí NVL trực tiếp tại Công ty TNHH Đại Thịnh (Trang 20)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TOÀN DOANH NGHIỆP - luận văn kế toán Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đại Thịnh
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TOÀN DOANH NGHIỆP (Trang 28)
Bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ - luận văn kế toán Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đại Thịnh
Bảng ph ân bổ chi phí nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ (Trang 29)
Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết - luận văn kế toán Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đại Thịnh
Sơ đồ 2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết (Trang 35)
BẢNG CHẤM CÔNG - luận văn kế toán Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đại Thịnh
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 38)
BẢNG CHẤM CÔNG - luận văn kế toán Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đại Thịnh
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 39)
BẢNG CHẤM CÔNG - luận văn kế toán Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đại Thịnh
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 40)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - luận văn kế toán Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đại Thịnh
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 41)
Sơ đồ 2.4:quy trình ghi sổ tổng hợp - luận văn kế toán Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đại Thịnh
Sơ đồ 2.4 quy trình ghi sổ tổng hợp (Trang 46)
Biểu 2.22: bảng phân bổ chi phí sản xuất chung - luận văn kế toán Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đại Thịnh
i ểu 2.22: bảng phân bổ chi phí sản xuất chung (Trang 56)
Sơ đồ 2.6:quy trình ghi sổ tổng hợp - luận văn kế toán Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đại Thịnh
Sơ đồ 2.6 quy trình ghi sổ tổng hợp (Trang 57)
Biểu 2.28: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp - luận văn kế toán Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đại Thịnh
i ểu 2.28: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w