Sự cạnh tranh gay gắt của thị trường thiết bị, vật tư viễn thông ở nước ta đòi hỏi Công ty dịch vụ vật tư viễn thông VNPT Hà Nội phải nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu...22 CHƯƠNG 2
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG 5
DANH MỤC HÌNH 6
LỜI MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ TẦM QUAN TRỌNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU VẬT TƯ, THIẾT BỊ Ở CÔNG TY DỊCH VỤ VẬT TƯ VIỄN THÔNG VNPT HÀ NỘI 10
1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH 10
1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh 10
1.2 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh 12
1.2.1 Đối với doanh nghiệp 12
1.2.2 Đối với người lao động 13
1.3 Các nội dung nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu 13
1.3.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 13
1.3.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động 14
1.3.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị, công nghệ 15
1.3.4 Nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sơ hạ tầng 15
1.4.Các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh 16
1.4.1 Tăng doanh thu 16
1.4.2 Giảm chi phí 16
1.4.3 Rút ngắn thời gian để thu lợi nhuận một cách sớm nhất 17
1.5.Các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của DN 17
1.5.1 Chỉ tiêu Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu tổng hợp 17
1.5.2 Chỉ tiêu Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu bộ phận 19
2 TẦM QUAN TRỌNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU VẬT TƯ THIẾT BỊ Ở CÔNG TY DỊCH VỤ VẬT TƯ VIỄN THÔNG VNPT HÀ NỘI 21
Trang 22.1 Sự phát triển của khoa học kỹ thuật đòi hỏi phải nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của Công ty 22 2.2 Sự cạnh tranh gay gắt của thị trường thiết bị, vật tư viễn thông ở nước
ta đòi hỏi Công ty dịch vụ vật tư viễn thông VNPT Hà Nội phải nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu 22 CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH VẬT TƯ NHẬP KHẨU Ở CÔNG TY DỊCH VỤ VẬT TƯ VIỄN THÔNG VNPT HÀ NỘI 24 2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY DỊCH VỤ VẬT TƯ VIỄN THÔNG VNPT HÀ NỘI 24 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty dịch vụ vật tư viễn thông VNPT Hà Nội 24 2.1.2 Bộ máy tổ chức quản lý nhân sự của Công ty dịch vụ vật tư viễn thông VNPT Hà Nội 25 2.1.3 Hoạt động kinh doanh của Công ty dịch vụ vật tư viễn thông VNPT
Hà Nội 28
2.2 THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU VẬT TƯ,
THIẾT BỊ Ở CÔNG TY DỊCH VỤ VẬT TƯ VIỄN THÔNG VNPT HÀ NỘI 32 2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh chung 32 2.2.2 Thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu vật tư, thiết bị
ở Công ty dịch vụ vật tư viễn thông VNPT Hà Nội 34
2.2.2.1 Nội dung nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu vật tư, thiết bị ở Công ty dịch vụ vật tư viễn thông VNPT Hà Nội 34
2.2.2.2 Các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu vật
tư, thiết bị ở Công ty dịch vụ vật tư viễn thông VNPT Hà Nội đã áp dụng 35
2.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá về nâng cao hiệu quả nhập khẩu vật tư, thiết bị ở Công ty dịch vụ vật tư viễn thông VNPT Hà Nội 37
2.3 ĐÁNH GIÁ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU VẬT TƯ, THIẾT
BỊ Ở CÔNG TY DỊCH VỤ VẬT TƯ VIỄN THÔNG VNPT HÀ NỘI 51 2.3.1 Những mặt đạt được ở Công ty dịch vụ vật tư viễn thông VNPT Hà Nội 51
Trang 32.3.2 Những mặt hạn chế ở Công ty dịch vụ vật tư viễn thông VNPT Hà
Nội 53
2.3.3 Nguyên nhân 54
2.3.3.1 Khách quan 54
2.3.3.2 chủ quan 54
CHƯƠNG 3:NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU VẬT TƯ, THIẾT BỊ Ở CÔNG TY DỊCH VỤ VẬT TƯ, VIỄN THÔNG VNPT HÀ NỘI 57
3.1 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ĐỐI VỚI VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU VẬT TƯ THIẾT BỊ Ở CÔNG TY DỊCH VỤ VẬT TƯ VIỄN THÔNG VNPT HÀ NỘI 57
3.1.1.Thuận lợi 57
3.1.2.Khó khăn 60
3.2 ĐỊNH HƯỚNG NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU VẬT TƯ, THIẾT BỊ TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ VẬT TƯ VIỄN THÔNG VNPT HÀ NỘI 61
3.2.1 Tăng doanh thu 61
3.2.2 Duy trì ổn định các nguồn hàng cung ứng 61
3.2.3 Đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh 62
3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU VẬT TƯ, THIẾT BỊ TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ VẬT TƯ VIỄN THÔNG VNPT HÀ NỘI 62
3.3.1 Giải pháp từ phía Công ty 63
3.3.2 Kiến nghị đối với nhà nước 66
KẾT LUẬN 68
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bài luận văn này là do em tự nghiên
cứu dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS Tạ Lợi, cùng
với sự giúp đỡ của các anh chị trong Phòng Xuất nhập
khẩu, cũng như các cơ chú trong Công ty dịch vụ vật tư
viễn thông VNPT Hà Nội Bài viết không sao chép từ
bất kỳ chuyên đề hoặc luận văn tốt nghiệp nào mà các
tài liệu đó chỉ mang tính chất tham khảo
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Trị giá hợp đồng đã ký của các loại vật tư thiết bị.
Bảng 2: Kim ngạch nhập khẩu của Công ty theo thị trường
Bảng 3: Bảng số liệu chi tiết hai năm 2009 và 2010
Bảng 4: Kết quả kinh doanh nhập khẩu của Công ty dịch vụ vật tư viễn thông VNPT Hà Nội từ năm 2008 đến nay.
Bảng 5: Một số chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh nhập khẩu tương đối của Công ty từ năm 2008 đến nay.
Bảng 6: Một số chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh nhập khẩu bộ phận của Công ty
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Lợi nhuận của tổng vốn nhập khẩu của Công ty.
Hình 2: Lợi nhuận theo chi phí nhập khẩu qua các năm.
Hình 3: Lợi nhuận theo doanh thu nhập khẩu qua các năm.
Hình 4: Hiệu quả sử dụng vốn cố định nhập khẩu của Công ty qua các năm Hình 5: Sức sinh lợi của vốn lưu động nhập khẩu qua các năm.
Hình 6: Số vòng quay của vốn lưu động nhập khẩu qua các năm.
Hình 7: Số vòng quay của tổng vốn kinh doanh nhập khẩu qua các năm Hình 8: Năng suất lao động bình quân qua các năm.
Hình 9: Mức sinh lợi của lao động bình quân qua các năm.
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước ta đang trong thời kỳ đổi mới, chúng ta đã đưa ra và hoạch địnhrất nhiều mục tiêu để hội nhập cũng như theo kịp đà tăng trưởng của thế giới.Phát triển kinh tế luôn là mục tiêu hàng đầu của tất cả các quốc gia và đây có thểđược coi là thước đo về năng lực cũng như sự cạnh tranh trên thị trường quốc tế
Để phát triển kinh tế, ta cần phải tham gia nhiều hoạt động kinh doanhkhông chỉ là các doanh nghiệp trong nước với nhau mà còn cả với các doanhnghiệp trong khu vực cũng như trên toàn thế giới Xuất nhập khẩu là một trongcác hoạt động kinh doanh mang lại nhiều lợi nhuận và là kết quả của quá trình tự
do hoá thương mại Chính vì vậy mà các quốc gia trên thế giới đều phải thamgia vào lĩnh vực này để nền kinh tế của đất nước mình vững mạnh và các doanhnghiệp cũng không thể nằm ngoài guồng quay của quy luật phát triển đó
Tại Việt Nam, hiện nay đã có rất nhiều các doanh nghiệp tham gia vàohoạt động kinh doanh này Và trong thời đại mà công nghệ thông tin phát triểnmạnh như hiện này thì việc chúng ta phải tham gia vào quá trình trao đổi (xuấtnhập khẩu) các thiết bị công nghệ, viễn thông với các quốc gia trên toàn thế giới
là một hoạt động tất yếu Là một Công ty cũng có những hoạt động trong lĩnhvực kinh doanh xuất nhập khẩu, Công ty dịch vụ vật tư bưu điện hà nội đã đạtđược một số thành công nhất định nhưng cũng gặp phải một số khó khăn và hạnchế bởi nhiều nguyên nhân khác nhau Trong những tháng ngày thực tập tại đây,
em đã được tiếp cận với lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty Ngoài ra,
em còn được các anh chị ở đây nhiệt tình hướng dẫn cũng như cung cấp cho em
về số liệu, các chỉ tiêu v.v để em có thể hoàn thành nhiệm vụ cũng như mục đíchcủa mình đó là tìm hiểu về tình hình xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị của Công ty
Đó là lý do em lựa chọn đề tài của mình là “Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhậpkhẩu vật tư thiết bị ở Công ty dịch vụ vật tư viễn thông VNPT Hà Nội” Thôngqua đề tài này em xin đưa ra một số giải pháp và kiến nghị giúp Công ty kinhdoanh nhập khẩu đạt hiệu quả tốt hơn đồng thời giúp doanh nghiệp có cái nhìntổng quát và đánh giá về thực trạng nhập khẩu vật tư, thiết bị của mình
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 8Đối tượng nghiên cứu là nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu vật tưthiết bị ở Công ty dịch vụ vật tư viễn thông VNPT Hà Nội.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Muốn hoàn thành được mục đích nghiên cứu đã nêu trên thì đề tài cần thựchiện ba nhiệm vụ sau:
- Hệ thống cơ sở về lý luận nâng cao hiệu quả kinh doanh và tầm quantrọng nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu vật tư, thiết bị ở Công tydịch vụ vật tư viễn thông VNPT Hà Nội
- Phân tích thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh thiết bị vật tư nhậpkhẩu ở Công ty dịch vụ vật tư viễn thông VNPT Hà Nội
- Đưa ra những định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinhdoanh nhập khẩu vật tư thiết bị ở Công ty dịch vụ vật tư viễn thông VNPT
Hà Nội
4.Kết cấu chuyên đề
Chương 1: Cơ sở lý luận nâng cao hiệu quả kinh doanh và tầm quan trọng nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu vật tư, thiết bị ở Công ty dịch vụ vật tư viễn thông VNPT Hà Nội
Chương 2: Thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh vật tư nhập khẩu
ở Công ty dịch vụ vật tư viễn thông VNPT Hà Nội
Trang 9Chương 3: Những định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu vật tư thiết bị ở Công ty dịch vụ vật tư viễn thông VNPT Hà Nội
Trang 10CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ TẦM QUAN TRỌNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU VẬT TƯ, THIẾT BỊ Ở CÔNG TY DỊCH VỤ VẬT
TƯ VIỄN THÔNG VNPT HÀ NỘI
1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH.
1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh.
Mặc dù, các Công ty, các doanh nghiệp khác nhau, hoạt động trong cáclĩnh vực khác nhau tại các quốc gia khác nhau, nhưng khi tham gia vào hoạtđộng kinh doanh thì họ đều có mục đích chung, đó là tối đa hoá lợi nhuận Vậylàm thế nào để với nguồn lực hạn chế của họ như: Trình độ nguồn nhân lực, khảnăng vốn và công nghệ, sẵn có có thể mang lại cho họ khoản lợi nhuận là caonhất? Để lý giải điều này, người ta thường nhắc đến thuật ngữ “Hiệu quả kinhdoanh” Vậy Hiệu quả kinh doanh là gì?
Từ trước đến nay đã có rất nhiều các quan niệm khác nhau về thuật ngữ
“Hiệu quả kinh doanh” Và để hiểu rõ về khái niệm và bản chất của Hiệu quảkinh doanh, chúng ta có thể đi sâu xem xét một số quan niệm trong số đó
Quan niệm thứ nhất cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là kết quả thu được
trong hoạt động kinh doanh, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá”
Như vậy, theo quan niệm này, Hiệu quả kinh doanh đã được đồng nhấtvới kết quả kinh doanh Có nghĩa là, chỉ cần các hoạt động kinh doanh khácnhau mang lại kết quả như nhau đã có thể kết luận rằng Hiệu quả kinh doanhcủa các hoạt động đó là bằng nhau, mà không cần xem xét đến các mức chi phí,thời gian bỏ ra để đạt được kết quả đó có thể là khác nhau Rõ ràng, quan niệmnày đã thể hiện sự không hợp lý về Hiệu quả kinh doanh
Quan niệm thứ hai cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa
phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí”
Trang 11Quan niệm này đã phản ánh được mối quan hệ so sánh tương đối giữa kếtquả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Việc xem xét mối quan hệ
đó cho biết một đơn vị chi phí tăng thêm tạo ra được bao nhiêu đơn vị kết quả.Thông qua đó, có thể đánh giá được trình độ sử dụng các yếu tố tăng thêm vàohoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và đưa ra quyết định có nên tăng thêmchi phí cho hoạt động đó hay không Tuy niên, hạn chế của quan niệm này đó làchỉ xét tới phần kết quả và chi phí tăng thêm mà không đề cập đến kết quả và chiphí ban đầu Do vậy, quan niệm này chỉ đánh giá được hiệu quả của hoạt động
bổ sung mà không đánh giá được toàn bộ hiệu quả của hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp
Quan niệm thứ ba cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là một đại lượng so
sánh giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó”
Theo quan niệm này thì Hiệu quả kinh doanh chính là lợi nhuận thu được
từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Quan niệm này đã phản ánh đượcmối quan hệ bản chất của Hiệu quả kinh doanh, đề cập đến cả kết quả và chi phí
bỏ ra để đạt được kết quả đó Tuy nhiên, quan niệm này chưa thể hiện đượctương quan về lượng và về chất giữa kết quả và chi phí Vì khi các hoạt độngkinh doanh khác nhau cùng tạo ra một mức lợi nhuận, song thời gian để đạtđược mức lợi nhuận đó giữa các hoạt động kinh doanh là khác nhau, quy mô cáchoạt động kinh doanh là khác nhau, thì chưa thể kết luận được Hiệu quả kinhdoanh giữa các hoạt động đó là như nhau được Đây chính là hạn chế của quanniệm nay
Quan niệm thứ tư cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh
mối quan hệ giữa sự vận động của kết quả với sự vận động của chi phí tạo ra kếtquả đó, đồng thời phản ánh được trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất”
Quan niệm này đã thể hiện được tương quan về lượng và về chất giữa kếtquả và chi phí, thể hiện được sự vận động của kết quả và sự vận động của chi
Trang 12phí Qua đó có thể đánh giá được trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất củadoanh nghiệp.
Như vậy, trong tất cả các quan niệm trên thì quan niệm thứ tư là quanniệm đúng đắn và đầy đủ hơn cả Nói tóm lại, ta có thể đưa ra khái niệm Hiệu
quả kinh doanh như sau: Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mối quan
hệ giữa sự vận động của kết quả của hoạt động kinh doanh với sự vận động của chi phí tạo ra kết quả đó, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất, trình độ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp để thực hiện ở mức cao nhất các mục tiêu kinh tế - xã hội với chi phí thấp nhất.
Từ khái niệm trên ta dễ dàng thấy được bản chất của Hiệu quả kinh doanh
là phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất, trình độ tổ chức và quản lýcủa doanh nghiệp Do đó, việc nâng cao Hiệu quả kinh doanh sẽ giúp doanhnghiệp sử dụng hợp lý các nguồn lực hơn, tiết kiệm được thời gian, chi phí hơnnhưng lại mang đến kết quả cao hơn, nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp
đã đặt ra
1.2 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
Việc nâng cao Hiệu quả kinh doanh luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu củamỗi doanh nghiệp Đó là vấn đề bao trùm và xuyên suốt quá trình hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp, đảm bảo hoạt động ở mỗi giai đoạn, mỗi quá trìnhkinh doanh của doanh nghiệp đều đạt được hiệu quả cao nhất Nâng cao Hiệuquả kinh doanh có ý nghĩa không chỉ đối với doanh nghiệp, đối với người laođộng mà còn với cả nền kinh tế quốc dân nói chung
1.2.1 Đối với doanh nghiệp.
Việc nâng cao Hiệu quả kinh doanh đồng thời với việc nâng cao trình độ
sử dụng các yếu tố sản xuất nói riêng, trình độ tổ chức và quản lý nói chung, từ
đó giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu đã đặt ra với chi phí thấp nhất, gópphần làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Sự gia tăng lợi nhuận chính là cơ sở
Trang 13để doanh nghiệp có thể tồn tại và tiến hành tái sản xuất kinh doanh, mở rộng quy
mô kinh doanh và nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường
Hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu được nâng cao không chỉ giúpcho doanh nghiệp có thể tồn tại được trong nền kinh tế thị trường mà còn giúpcho doanh nghiệp có nhiều cơ hội hợp tác kinh doanh để doanh nghiệp ngàycàng phát triển hơn
1.2.2 Đối với người lao động.
Như trên đã nói, việc nâng cao Hiệu quả kinh doanh đảm bảo cho doanhnghiệp có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường Đó cũng chính là
cơ sở đảm bảo cho người lao động có công ăn việc làm ổn định lâu dài, chấtlượng lao động được nâng cao, cải thiện điều kiện lao động, từ đó tạo cho ngườilao động hăng say và có trách nhiệm hơn trong công việc của mình Điều đó lại
có tác động ngược trở lại đến Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, làm chohiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng được nâng cao hơn
1.2.3 Đối với nền kinh tế quốc dân.
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một bộ phận của hiệu quả toàn
bộ nền kinh tế quốc dân, do đó giữa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau,
bổ sung và hỗ trợ cho nhau Doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả sẽ góp phầnquan trọng vào hiệu quả nền kinh tế quốc dân và xã hội thông qua mức đónggóp ngân sách Nhà nước tăng lên, tạo công ăn việc làm cho người lao động,giúp cho nền kinh tế phát triển theo hướng tích cực,
1.3 Các nội dung nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu.
1.3.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Vốn là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu của các doanh nghiệp.Làm sao để sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất luôn được các doanh nghiệpquan tâm hàng đầu bởi vì với mỗi đồng vốn họ bỏ ra nếu thu được lãi thì doanhnghiệp mới có thể đứng vững và phát triển được trong thời kì cạnh tranh khốcliệt như hiện nay
Trang 14Vốn được chia làm hai loại Đó là vốn cố định và vốn lưu động.:
● Hiệu quả sử dụng vốn cố định nhập khẩu (H VCĐ ).
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đơn vị vốn cố định bỏ vào hoạt động kinhdoanh nhập khẩu thì sẽ thu được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận Chỉ tiêu này chobiết việc sử dụng vốn cố định trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu của doanhnghiệp đã hợp lý và mang lại hiệu quả hay chưa
● Hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhập khẩu.
- Sức sinh lợi của vốn lưu động nhập khẩu (EVLĐ)
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị vốn lưu động được đầu tư vào hoạtđộng kinh doanh nhập khẩu thì sẽ thu được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận
- Số vòng quay của vốn lưu động nhập khẩu (LVLĐ)
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị vốn lưu động đầu tư vào hoạt độngkinh doanh nhập khẩu thì sẽ thu được bao nhiêu đơn vị doanh thu hoặc thể hiện
số vòng luân chuyển vốn lưu động trong một kỳ kinh doanh nhất định Nếu sốvòng quay càng nhiều thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng tăng lên
● Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn đầu tư vào hoạt động kinh doanh nhập khẩu.
Để phản ánh hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn đầu tư vào hoạt động kinhdoanh nhập khẩu, người ta thường dùng chỉ tiêu số vòng quay của toàn bộ vốnkinh doanh nhập khẩu (LVKD)
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đơn vị vốn đầu tư vào hoạt động kinh doanhnhập khẩu thì sẽ thu được bao nhiêu đơn vị doanh thu, thể hiện số vòng luânchuyển của vốn nhập khẩu
1.3.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động.
Trong thời đại xã hội ngày càng phát triển thì mọi lĩnh vực của xã hội nhưkhoa học kỹ thuật, giáo dục, y tế, quốc phòng cũng phát triển theo Các tổ chứckinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng mặc dù gặp phải không ítnhững khó khăn trở ngại trong hoạt động của mình nhưng cũng đạt được những
Trang 15thành tựu hết sức đáng kể Để có được những thành tựu này, các doanh nghiệpphải có một đội ngũ lãnh đạo giỏi về nghiệp vụ, có trình độ học vấn cao, có thực
tế và bề dày kinh nghiệm để có thể điều hành Công ty một cách hiệu quả nhất.Điều đó cũng có nghĩa là các doanh nghiệp phải chú trọng vào yếu tố con ngườihơn nữa Con người chính là nguồn tài nguyên đặc biệt, nhân tài đã trở thành sảnnghiệp chủ đạo của các doanh nghiệp khi thị trường cạnh tranh ngày càng khốcliệt
Một doanh nghiệp có nguồn nhân tài chất lượng cao, có các nhà lãnh đạogiỏi, có các chuyên viên kỹ thuật với tay nghề vững vàng, có những nhà phântích thị trường với cái nhìn nhạy bén, có các công nhân yêu nghề thì chắc chắndoanh nghiệp đó sẽ đứng vững và phát triển Đây cũng là nhiệm vụ hết sức nặng
nề của các doanh nghiệp, làm sao để nâng cao, sử dụng hợp lý và hiệu quả nhấtnguồn lao động của mình
1.3.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị, công nghệ.
Với sự phát triển không ngừng của khoa học và kỹ thuật, việc nâng caohiệu quả sử dụng các thiết bị, công nghệ có kỹ thuật cao là một việc hết sức cầnthiết và nên được quan tâm ở các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp cótham gia hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu Việc sử dụng một cách có hiệuquả các thiết bị công nghệ sẽ mang lại nhiều thuận lợi cho sự phát triển củadoanh nghiệp
1.3.4 Nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở hạ tầng.
Các yếu tố này bao gồm hệ thống đường giao thông, hệ thống thông tinliên lạc, điện, nước, cũng như sự phát triển của giáo dục và đào tạo, đều cótác động mạnh mẽ đến Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Doanh nghiệp nào mà hoạt động kinh doanh ở khu vực có hệ thống giaothông, hệ thống thông tin thuận lợi, điện, nước đầy đủ, đông dân cư, trình độ dântrí cao, thì sẽ tạo điều kiện tốt cho doanh nghiệp trong việc chuyên chở, nghiêncứu thị trường, tiêu thụ hàng hoá, và do đó làm giảm chi phí và nâng cao đượcHiệu quả kinh doanh của mình Ngược lại, ở những vùng có cơ sở hạ tầng yếu
Trang 16kém sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc vận chuyển, mua bán hànghoá, làm cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả không cao.
Bên cạnh đó trình độ dân trí cũng có tác động rất lớn đến Hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp thông qua chất lượng nguồn nhân lực của doanhnghiệp Khi doanh nghiệp hoạt động ở khu vực có trình độ dân trí cao thì doanhnghiệp có thể dễ dàng thu hút được đội ngũ lao động có tay nghề hơn so với cáckhu vực khác Mà nguồn nhân lực lại là một nhân tố bên trong có ảnh hưởngtrực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.4 Các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Muốn nâng cao hiệu quả kinh doanh, bản thân các doanh nghiệp phải chủđộng sáng tạo, hạn chế những khó khăn, phát triển những thuận lợi để tạo ra môitrường hoạt động có lợi cho mình Bản thân doanh nghiệp có vai trò quyết địnhtrong sự tồn tại, phát triển hay suy vong của hoạt động kinh doanh của mình.Dưới đây là một số biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp
1.4.1 Tăng doanh thu.
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào khi tiến hànhmột quyết định kinh doanh đều quan tâm đến lợi nhuận ( doanh thu) mà họ cóthể đạt được từ hoạt động đó và đều quyết định sản xuất theo mục tiêu tối đa hóalợi nhuận Quy tắc chung tối đa hóa lợi nhuận là doanh nghiệp sẽ tăng sản lượngcho tới chừng nào doanh thu cận biên (MR) còn vượt qua chi phí cận biên (MC).Trong đó, chi phí cận biên (MC) là chi phí tăng thêm khi sản xuất một đơn vịsản phẩm, doanh thu biên (MR) là doanh thu tăng lên khi bán được một đơn vịsản phẩm
Doanh nghiệp sẽ đạt được lợi nhuận tối đa khi doanh thu biên bằng chiphí cận biên
1.4.2 Giảm chi phí.
Ngoài việc quan tâm tới tăng doanh thu thì việc giảm thiểu chi phí kinhdoanh cũng là một biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh Để giảm thiểuchi phí kinh doanh nguyên tắc sử dụng các yếu tố đầu vào là doanh thu biên do
Trang 17một yếu tố đầu vào bất kỳ tạo ra bằng với chi phí biên sử dụng yếu tố đầu vào
đó, tức là MRP = MC Nguyên tắc này có nghĩa là doanh nghiệp còn có thể sửdụng tăng thêm các yếu tố đầu vào khi MRP > MC và hiệu quả giảm chi phí sẽđạt tối đa khi MRP = MC
1.4.3 Rút ngắn thời gian để thu lợi nhuận một cách sớm nhất.
Rút ngắn thời gian để thu về lợi nhuận sao cho nhanh nhất là một yếu tốtất yếu để các doanh nghiệp có thể đứng vững và phát triển trên thị trường Việcthu được lợi nhuận một cách sớm nhất sẽ giúp doanh nghiệp có nhiều vốn để mởrộng và đẩy nhanh hoạt động kinh doanh của mình mà không sợ bị ì trệ do tìnhtrạng lợi nhuận thu về chậm dẫn đến thiếu hụt vốn trong hoạt động kinh doanh.Doanh nghiệp nào thu được lãi về một cách nhanh nhất thì doanh nghiệp đócàng có khả năng phát triển cũng như có vị trí vững chắc trong nền kinh tế thịtrường cạnh tranh khốc liệt và vẫn còn dư âm của cuộc khủng hoảng kinh tế toàncầu như hiện nay
1.5 Các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của DN.
Để đánh giá một cách khoa học và chính xác Hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp cần phải xây dựng một hệ thống các chỉ tiêuphù hợp Như trên đã nói, trong thực tế người ta phân loại Hiệu quả kinh doanhtheo nhiều tiêu thức khác nhau Mỗi cách tiếp cận sẽ có các chỉ tiêu Hiệu quảkinh doanh khác nhau Tuy nhiên, người ta thương xây dựng hệ thống chỉ tiêubao gồm các chỉ tiêu tổng hợp và các chỉ tiêu bộ phận Hệ thống các chỉ tiêu đóvừa phản ánh được Hiệu quả kinh doanh chung của doanh nghiệp, vừa phản ánhđược sức sản xuất, suất hao phí cũng như sức sinh lợi của từng yếu tố phục vụcho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.5.1 Chỉ tiêu Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu tổng hợp.
1.5.1.1 Chỉ tiêu Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu tổng hợp tuyệt đối.
Trong thực tế, để xem xét đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh, trướctiên người ta thường chú ý đến lợi nhuận Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả kinh tế
có tính tổng hợp phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Lợi nhuận giúpcho doanh nghiệp có thể tồn tại trên thị trường và tái sản xuất mở rộng hoạt
Trang 18động kinh doanh Tối đa hoá lợi nhuận luôn là mục tiêu cuối cùng của mỗidoanh nghiệp Chỉ tiêu lợi nhuận của hoạt động kinh doanh nhập khẩu được tínhtoán như sau:
LNNK = DTNK - CPNK
Trong đó:
LNNK: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu
DTNK: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu
CPNK : Chi phí hoạt động kinh doanh nhập khẩu
Tuy nhiên, lợi nhuận mới chỉ phản ánh được lượng hiệu quả mà doanhnghiệp thu được từ hoạt động kinh doanh, chứ chưa phản ánh được trình độ sửdụng các chi phí, các nguồn lực sản xuất để tạo ra lượng hiệu quả đó
1.5.1.2 Chỉ tiêu Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu tổng hợp tương đối.
● Lợi nhuận của vốn kinh doanh nhập khẩu (D VKD ).
Lợi nhuận từ hoạt động nhập khẩu
DVKD(%) = x 100%
Vốn kinh doanh nhập khẩu
Chỉ tiêu này thể hiện cứ một đơn vị vốn bỏ vào hoạt động kinh doanhnhập khẩu thì sẽ thu được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận từ hoạt động đó Dựa vàochỉ tiêu này doanh nghiệp có thể đánh giá được sức sinh lợi của mỗi đơn vị vốnkinh doanh Chỉ tiêu này được sử dụng kết hợp với các chỉ tiêu khác để doanhnghiệp có thể đưa ra quyết định có nên bỏ thêm vốn vào hoạt động kinh doanhnhập khẩu nữa hay không
● Lợi nhuận theo chi phí kinh doanh nhập khẩu (D CP ).
Lợi nhuận từ hoạt động nhập khẩu
DCP(%) = x 100%
Tổng chi phí nhập khẩu
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị chi phí được bỏ vào hoạt động kinhdoanh nhập khẩu thì sẽ thu được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận từ hoạt động đó
Trang 19Dựa vào chỉ tiêu này có thể biết được trình độ sử dụng chi phí của doanh nghiệp
ở mức nào Việc tính toán chỉ tiêu này kết hợp so sánh với chỉ tiêu của các kỳkinh doanh trước sẽ cho biết doanh nghiệp nên tăng thêm hay giảm bớt chi phícho hoạt động kinh doanh nhập khẩu
● Lợi nhuận của doanh thu bán hàng nhập khẩu (D DT ).
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu
DDT(%) = x 100% Tổng doanh thu từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu
Chỉ tiêu này phản ánh trong một đơn vị doanh thu từ hoạt động kinhdoanh nhập khẩu có bao nhiêu đơn vị lợi nhuận Việc nghiên cứu chỉ tiêu nàycho biết khi doanh thu tăng lên hoặc giảm đi thì lợi nhuận sẽ thay đổi theo chiềuhướng nào để có biện pháp thích hợp nhằm nâng cao mức lợi nhuận của doanhthu, từ đó nâng cao Hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp
1.5.2 Chỉ tiêu Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu bộ phận.
1.5.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn.
● Hiệu quả sử dụng vốn cố định nhập khẩu (H VCĐ ).
Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu
HVCĐ =
Vốn cố định đầu tư vào hoạt động kinh doanh nhập khẩuChỉ tiêu này phản ánh cứ một đơn vị vốn cố định bỏ vào hoạt động kinhdoanh nhập khẩu thì sẽ thu được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận Chỉ tiêu này chobiết việc sử dụng vốn cố định trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu của doanhnghiệp đã hợp lý và mang lại hiệu quả hay chưa
● Hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhập khẩu.
- Sức sinh lợi của vốn lưu động nhập khẩu (E VLĐ ).
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị vốn lưu động được đầu tư vào hoạtđộng kinh doanh nhập khẩu thì sẽ thu được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận
Trang 20Lợi nhuận từ hoạt động nhập khẩu
EVL Đ =
Vốn lưu động bình quân
- Số vòng quay của vốn lưu động nhập khẩu (L VLĐ ).
Tổng doanh thu thuần từ hoạt động nhập khẩu
LVLĐ =
Vốn lưu động bình quânChỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị vốn lưu động đầu tư vào hoạt độngkinh doanh nhập khẩu thì sẽ thu được bao nhiêu đơn vị doanh thu hoặc thể hiện
số vòng luân chuyển vốn lưu động trong một kỳ kinh doanh nhất định Nếu sốvòng quay càng nhiều thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng tăng lên
● Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn đầu tư vào hoạt động kinh doanh nhập khẩu.
Để phản ánh hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn đầu tư vào hoạt động kinhdoanh nhập khẩu, người ta thường dùng chỉ tiêu số vòng quay của toàn bộ vốnkinh doanh nhập khẩu (LVKD)
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu
LVKD =
Vốn đầu tư vào hoạt động kinh doanh nhập khẩuChỉ tiêu này phản ánh cứ một đơn vị vốn đầu tư vào hoạt động kinh doanhnhập khẩu thì sẽ thu được bao nhiêu đơn vị doanh thu, thể hiện số vòng luânchuyển của vốn nhập khẩu
1.5.2.2 Hiệu quả sử dụng lao động nhập khẩu.
● Năng suất lao động bình quân (W).
Doanh thu thuần từ hoạt động nhập khẩu
W =
Số lượng lao động bình quân của kỳ kinh doanh
Trang 21Chỉ tiêu này cho biết cứ bình quân một người lao động tham gia vào hoạtđộng kinh doanh nhập khẩu sẽ tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu cho doanhnghiệp Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càngcao.
● Mức sinh lợi của lao động bình quân (E LĐ ).
Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu
ELĐ =
Số lượng lao động bình quân tham gia vào hoạt động kinh doanh nhập khẩu
Chỉ tiêu này cho biết bình quân một người lao động tham gia vào hoạtđộng kinh doanh nhập khẩu sẽ tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận cho doanhnghiệp
2 TẦM QUAN TRỌNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU VẬT
TƯ THIẾT BỊ Ở CÔNG TY DỊCH VỤ VẬT TƯ VIỄN THÔNG VNPT HÀ NỘI
Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh nói chung và nâng cao hiệu quả kinhdoanh nhập khẩu nói riêng là một yếu tố quan trọng để giúp các doanh nghiệp cóthể đứng vững trên thị trường
Hoạt động kinh doanh trong cơ chế kinh tế thị trường, môi trường cạnh tranhgay gắt, nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện tồn tại và phát triển của cácdoanh nghiệp Các doanh nghiệp phải tự đưa ra các quyết định kinh doanh củamình, tự hạch toán lỗ lãi, lãi nhiều hưởng nhiều, lãi ít hưởng ít, không có lãi sẽ
đi đến phá sản Lúc này mục tiêu lợi nhuận trở thành một trong những mục tiêuquan trọng nhất, mang tính chất sống còn của doanh nghiệp
Mặt khác, trong nền kinh tế thị trường thì các doanh nghiệp phải cạnh tranh
để tồn tại và phát triển Môi trường cạnh tranh này ngày càng gay gắt, trongcuộc cạnh tranh đó có nhiều doanh nghiệp trụ vững, phát triển, nhưng không ítdoanh nghiệp đã thua lỗ, giải thể,phá sản Để có thể trụ vững trong cơ chế thịtrường, các doanh nghiệp luôn phải nâng cao chất lượng hàng hóa, giảm chi phísản xuất, nâng cao uy tín, nhằm tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Các doanhnghiệp phải có được lợi nhuận và đạt được lợi nhuận càng cao càng tốt Do vậy,đạt hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là vấn đề được
Trang 22quan tâm của doanh nghiệp và trở thành điều kiện sống còn để doanh nghiệp cóthể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường.
2.1 Sự phát triển của khoa học kỹ thuật đòi hỏi phải nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của Công ty.
Đây chính là điều kiện thuận lợi để các Công ty, các doanh nghiệp nângcao hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung và hiệu quả hoạt động kinh doanhnhập khẩu các loại vật tư, thiết bị viễn thông nói riêng Việc áp dụng các tiến bộkhoa học kỹ thuật cho phép Công ty dịch vụ vật tư viễn thông VNPT Hà Nội sửdụng các nguồn lực sản xuất một cách hợp lý và tạo điều kiện thuận lợi việc tổchức, quản lý việc sử dụng các nguồn lực đó Sự phát triển của khoa học kỹthuật giúp cho Công ty tìm ra được nhiều phương pháp khác nhau để tiến hànhhoạt động kinh doanh và hoàn thiện công tác quản trị, nâng cao được chất lượngcủa các hoạt động kinh doanh Hiện nay, dưới sự phát triển của công nghệ thôngtin, các nghiệp vụ của hoạt động nhập khẩu vật tư, thiết bị viễn thông có thểđược thực hiện hoàn toàn trên mạng kết nối, như giao dịch với khách hàng, mởL/C, kê khai hải quan,… Điều này giúp cho Công ty tiết kiệm được rất nhiềuchi phí như chi phí đi lại, chi phí lưu trữ văn thư,… từ đó góp phần nâng caođược hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của Công ty
2.2 Sự cạnh tranh gay gắt của thị trường thiết bị, vật tư viễn thông ở nước
ta đòi hỏi Công ty dịch vụ vật tư viễn thông VNPT Hà Nội phải nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu.
Trước đây, khi nước ta còn trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung thì cácquyết định cơ bản về sản xuất kinh doanh như: Sản xuất cái gì? sản xuất như thếnào? Sản xuất cho ai? đều được các doanh nghiệp Nhà nước thực hiện theo lệnhcủa cơ quan cấp trên Do vậy, khi đó mục tiêu của các doanh nghiệp chỉ là hoànthành được kế hoạch mà Nhà nước giao, cho dù chi phí có như thế nào vì chi phí
đó được Nhà nước cấp, nên các doanh nghiệp không có động lực để nâng caohiệu quả kinh doanh
Tuy nhiên, hiện nay, trong cơ chế thị trường, các Công ty nói chung vàCông ty dịch vụ vật tư viễn thông VNPT Hà Nội nói riêng phải tự đưa ra cácquyết định kinh doanh của mình Quyết định đúng hay sai sẽ tác động trực tiếpđến kết quả kinh doanh của Công ty Hơn nữa, trong nền kinh tế thị trường,tham gia vào hoạt động kinh doanh nhập khẩu thiết bị, vật tư viễn thông ở nước
Trang 23ta không chỉ có các Công ty trong nội bộ nghành mà hiện nay đã có rất nhiều cácCông ty bên ngoài ngành tham gia vào hoạt động này, Là một đất nước cóđông dân số, nước ta được coi là thị trường tiềm năng Do đó, trong một số nămgần đây, kể từ khi nghị định 57 ra đời, đã có rất nhiều doanh nghiệp tham giavào lĩnh vực nhập khẩu thiết bị vật tư viễn thông, lĩnh vực mà trước đây chỉ cócác Công ty trong ngành Bưu điện mới được tham gia, làm cho sự cạnh tranhtrên thị trường này ngày càng trở nên gay gắt và quyết liệt, nó tuân theo quy luậtđào thải, kẻ mạnh thì tồn tại còn kẻ yếu sẽ bị loại ra khỏi thị trường Công ty nào
có khả năng cạnh tranh cao nhờ vào uy tín, giá cả, chất lượng sản phẩm củamình, thì Công ty đó sẽ đứng vững và phát triển được trên thị trường, vàngược lại, các Công ty có khả năng cạnh tranh yếu hơn sẽ bị thất bại, muốn tồntại được thì Công ty đó phải chuyển sang lĩnh vực kinh doanh khác Do đó, để
có thể tồn tại và đứng vững được trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiệnnay thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả kinh doanhnhập khẩu nói riêng là đòi hỏi tất yếu khách quan đối với Công ty dịch vụ vật tưviễn thông VNPT Hà Nội
Những vấn đề trên cho ta thấy rằng việc nâng cao hiệu quả kinh donahnhập khẩu ở Công ty dịch vụ vật tư viễn thông VNPT Hà Nội là một mục tiêutiên quyết cũng như là vấn đề cấp thiết để Công ty có thể tồn tại và phát triển.Ngoài việc phải chạy đua cùng và nắm vững được những sự phát triển của khoahọc kĩ thuật và sự cạnh tranh gay gắt của thị trường thì việc tăng thêm nguồnvốn pháp định và có thêm khoản lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư hay phát triểnthêm chiến lược kinh doanh của mình giúp Công ty có thể đứng vững Hơn nữa,trong một nền kinh tế có nhiều sự cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, đã có rấtnhiều Công ty mở rộng thêm hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, trong đó cókhông ít những Công ty tham gia vào hoạt động kinh doanh nhập khẩu thiết bị,vật tư viễn thông, điều này càng đòi hỏi Công ty phải coi việc nâng cao hiệu quảkinh doanh nhập khẩu của mình là một trong những yếu tố sống còn
Như vậy, chương I đã nêu lên được một cách khái quát những vấn đề cơbản về hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu, các chỉtiêu để đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu, làm cơ sở để có thể đánh giáthực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung vàCông ty dịch vụ vật tư viễn thông VNPT Hà Nội nói riêng ở chương II dưới đây
Trang 24CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH VẬT
TƯ NHẬP KHẨU Ở CÔNG TY DỊCH VỤ VẬT TƯ VIỄN
Tiền thân của Công ty dịch vụ vật tư Viễn thông VNPT Hà Nội là Công tyPhát triển và cung ứng vật tư Bưu điện với nhiệm vụ chính là phát triển số thuêbao va cung ứng vật tư phục vụ sự phát triển và sửa chữa mạng lưới thông tincủa Bưu điện Thành phố Hà Nội Sự phát triển mạnh của ngành Bưu chính-Viễn thông trong những năm qua đòi hỏi phải có sự chuyên môn hóa hơn nữa.Công ty dịch vụ vật tư Viễn thông VNPT Hà Nội ( tên cũ là Công ty dịch vụ vật
tư Bưu điện Hà nội) đã được chia tách từ Công ty phát triển và cung ứng vật tưBưu điện và được thành lập lại theo Quyết định số 4352/ QD-TCCB ngày18/12/1996 của Tổng Công ty Bưu chính – Viễn thông Việt Nam ( nay thuộc tậpđoàn Viễn thông Viêt Nam), Công ty có thêm nhiệm vụ nhập khẩu trực tiếp vật
tư thiết bị
Công ty có con dấu theo mẫu dấu doanh nghiệp Nhà nước, có giấy phép đăng
ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà nội cấp ( Số đăng ký kinh doanh
306671 cấp ngày 8/1/1997), giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu do Bộ thươngmại cấp ( Số giấy phép 1.03.1.060/GP cấp ngày 9/4/1997) Công ty được phép
Trang 25mở tài khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ tại các ngân hàng, kho bạc Nhà nước.Công ty được giao quyền quản lý, sử dụng vốn và tài sản tương ứng với nhiệm
vụ, chịu trách nhiệm hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh, bảo toàn và pháttriển vốn được giao
Hiện nay Công ty có trụ sở chính ở 811 đường Giải Phóng- Thành phố Hà nội.Công ty có các nhiệm vụ sau:
- Xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh, đại lý vật tư thiết bị chuyên nghànhBưu chính- Viễn thông và các dịch vụ khác trong phạm vi pháp luật chophép
- Sản xuất, cung ứng vật tư, thiết bị chuyên ngành Bưu chính- Viễn thôngphục vụ nhu cầu phát triển mạng lưới Bưu chính- Viễn thông của tập đoànBưu chính- viễn thông Hà nội
- Đại lý bán và hòa mạng điện thoại di động Vina phone và Mobi phone
- Lắp đặt hòa mạng tổng đài
- Cung cấp, bảo hành sửa chữa các loại thiết bị viễn thông
2.1.2 Bộ máy tổ chức quản lý nhân sự của Công ty dịch vụ vật tư viễn thông VNPT Hà Nội.
Để phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, ngay từ khi mới thành lập lại,Công ty đã nhanh chóng tổ chức sắp xếp lại các đơn vị trực thuộc và được thựchiện theo chủ trương gọn nhẹ, linh hoạt Tổng số lao động của Công ty có 147người Trong số đó lao động trực tiếp là 121 người, tổng số lao động nữ là 46người chiếm khoảng 31,3% tổng số cán bộ công nhân viên, hầu hết đã qua đàotạo dài hoặc ngắn hạn và được bổ túc về các nghiệp vụ cần thiết
Mô hình bộ máy tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tyđược khái quát theo sơ đồ sau và ta có thể nói cụ thể như sau:
2.1.2.1 Ban giám đốc
Giám đốc Công ty do Tổng giám đốc Tổng Công ty Bưu chính – Viễn thông
bổ nhiệm, điều chuyển theo đề nghị của Giám đốc Bưu điện thành phố Hà nội.Phó giám đốc do Giám đốc Bưu điện thành phố Hà nội bổ nhiệm, miễn nhiệm,điều chuyển
Trang 26Giám đốc là đại diện pháp nhân của Công ty, là người điều hành cao nhất ởCông ty, chịu trách nhiệm trước Bưu điện Hà nội về pháp luật và quản lý, điềuhành của Công ty trong phạm vi quyền hạn, nghĩa vụ.
Phó giám đốc là người giúp Giám đốc điều hành một số lĩnh vực hoạt độngcủa Công ty theo sự phân công của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốcCông ty và pháp luật về nhiệm vụ được giao
TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Đội kho vận
Đội bảo vệ
P
xuất nhập khẩu
T
tâm DVTM
Xưởng
vật liệu
Trang 27- Lập kế hoạch xây dựng cơ bản và sửa chữa tài sản.
- Hành chính thi đua, tổng hợp văn thư, bảo vệ và an toàn lao động
b, Phòng kế toán tài chính
Số lượng công nhân viên 10 người, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giámđốc Công ty và có chức năng tham mưu giúp giám đốc chỉ đạo tổ chức, thựchiện công tác kế toán, tài chính, giám sát mọi hoạt động tài chính của Công ty,quan hệ với các phòng ban chức năng trên tổng Công ty trong lĩnh vực kế toán,tài chính, thống kê, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty, trước pháp luật
về hoạt động tài chính thuộc phạm vi trách nhiệm quyền hạn của mình
c, Phòng cung ứng
Số lượng công nhân là 15 người, có nhiệm vụ cung ứng các loại vật tưchuyên ngành Bưu chính viễn thông phục vụ cho yêu cầu xây dựng, cải tạo, pháttriển mạng lưới thông tin của thủ đô, kinh doanh mua bán các loại vật tư thiết bịchuyên ngành Bưu chính viễn thông
d, Đội kho vận
Số lượng cán bộ công nhân viên 36 người, là một đơn vị trực thuộc Công
ty có trách nhiệm tiếp nhận, bảo quản và vận chuyển, cấp phát vật tư thiết bịphục vụ cho yêu cầu xây dựng, cải tạo nâng cấp phát triển mạng lưới thông tincủa Hà nội, kinh doanh dịch vụ vận chuyển bốc dỡ theo quy định của Công ty
e, Đội bảo vệ
Số lượng nhân viên là 36 người, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty vềcông tác bảo vệ, giữ gìn an toàn tài sản, phương tiện, vật tư hàng hóa tại các khothuộc Công ty quản lý giao cho các đội làm nhiệm vụ bảo vệ
2.1.2.3 Khối sản xuất, kinh doanh khác
Trang 28- Tư vấn pháp chế cho Công ty về công tác nhập khẩu và các công tác kháctheo yêu cầu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty Kinh doanh thiết
bị đầu cuối theo chỉ tiêu kế hoạch của Công ty
b, Trung tâm dịch vụ thương mại
Số lượng cán bộ công nhân viên là 35 người, có nhiệm vụ tổ chức, triểnkhai, kinh doanh tốt các dịch vụ sau:
- Đại lý bán và hòa mạng điện thoại di động Mobiphone và Vina phone
2.1.3 Hoạt động kinh doanh của Công ty dịch vụ vật tư viễn thông VNPT
Hà Nội.
2.1.3.1 Lĩnh vực kinh doanh và mặt hàng kinh doanh của Công ty dịch vụ vật
tư viễn thông VNPT Hà Nội.
a, Lĩnh vực kinh doanh của Công ty
Mặc dù được thành lập đã khá lâu nhưng cho đến giờ, ngành Bưu Viễn thông của ta chưa sản xuất được sản phẩm xuất khẩu ra các nước kháctrong khu vực cũng như trên toàn thế giới nên hoạt động kinh doanh xuất nhậpkhẩu của các doanh nghiệp chuyên về các thiết bị viễn thông nói chung và Công
chính-ty dịch vụ vật tư viễn thông Hà nội nói riêng vẫn bị khuyết đi hình thức kinhdoanh xuất khẩu Các hình thức kinh doanh xuất nhập khẩu khác như tạm nhậpnguyên liệu để sản xuất sau đó tái sản xuất thành phẩm, kinh doanh theo hìnhthức chuyển khẩu cũng chưa được áp dụng tại Công ty Do vậy, hoạt động kinhdoanh xuất nhập khẩu của Công ty thực chất là các hoạt động liên quan đếnnhập khẩu thiết bị vật tư bưu chính viễn thông Chính vì vậy, trong phạm vinghiên cứu của đề tài này, tôi tập trung vào hoạt động nhập khẩu các thiết bị vật
tư viễn thông của Công ty dịch vụ vật tư viễn thông Hà nội
Trang 29b,.Mặt hàng kinh doanh của Công ty.
Từ khi được Bộ thương mại cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu số1031060/GP ngày 9/4/1997 quy định rõ phạm vi kinh doanh của Công ty là “xuất khẩu, nhập khẩu vật tư, thiết bị chuyên ngành Bưu chính – Viễn thông”.Các mặt hàng mà Công ty kinh doanh đó là:
- Các loại thiết bị đo Các thiết bị thu phát sóng
- Các loại tổng đài điện thoại phục vụ công cộng ( Public Exchange)
- Cáp, măng xông, tủ cáp, hộp cáp các loại
- Các loại tổng đài nhắn tin, tổng đài vô tuyến cố định, truyền số liệu
- Các loại thiết bị đầu cuối, máy điện thoại, máy fax, tổng đài điện thoại nội
bộ ( PABX), điện thoại di động, v.v một số loại khác
Ta có thể thấy tỷ lệ từng loại thiết bị trong danh mục hàng hóa nhập khẩu đãđược ký hợp đồng của Công ty ở bảng sau:
Bảng 1: trị giá hợp đồng đã ký của các loại vật tư thiết bị.
3 Các loại máy điện thoại, máy fax 740300
5 Linh kiện thiết bị truyền dẫn, viba 2746500
6 Các loại tổng đài và linh kiện tổng đài 8598600
(Nguồn: Báo cáo nhập khẩu hàng năm của Công ty – Phòng XNK )
Các loại vật tư thiết bị trong danh mục bảng trên đều là những loại linhkiện mang tính kỹ thuật cao, nhiều loại là các linh kiện vật tư chuyên dụng docác cơ quan quản lý mạng viễn thông khai thác Còn các loại vật tư linh kiện
Trang 30như thiết bị đầu cuối là thiết bị mang tính phổ thông có thể được cung cấp đếntận tay người tiêu dùng.
Về mặt kỹ thuật, thì các linh kiện vật tư nào mang tính chuyên dụng và cótính kỹ thuật cao thì đều phải do Tổng cục Bưu điện quản lý và bất kỳ một Công
ty kinh doanh thiết bị viễn thông nào muốn xuất hoặc nhập khẩu các loại linhkiện này thì trước hết phải có giấy phép đồng ý của Tổng cục Bưu điện
2.1.3.2 Thị trường kinh doanh của Công ty dịch vụ vật tư viễn thông VNPT
Hà Nội.
Với bất kỳ một Công ty kinh doanh nào muốn phát triển tốt thì việc đầu tiênbao giờ cũng phải là nắm bắt tốt thị trường nơi mình hoạt động Thị trường baogồm nhiều nhân tố, nhưng phải quan tâm nhiều hơn đến hai mảng chính đó là thịtrường người mua và thị trường người cung cấp thiết bị ( nói ngắn gọn là thịtrường người bán) Trong đề tài này, tôi quan tâm về hai mảng thị trường này
a, Thị trường người sử dụng
Ta vừa sơ lược qua phạm vi kinh doanh của Công ty, và qua đó ta có thể thấyrằng đối tượng khách hàng mà Công ty phục vụ là rất lớn Từ các hộ cá nhânnhỏ lẻ đến các văn phòng, cơ quan trực tiếp sử dụng thiết bị Từ các cửa hàng,Công ty chuyên kinh doanh thiết bị viễn thông đến các cơ quan quản lý mạnglưới viễn thông công cộng trực thuộc Bộ Bưu chính viễn thông
- Người sử dụng là các cơ quan trong nội bộ ngành
Đây là mảng khách hàng lớn nhất của Công ty Nhiệm vụ trước hết của Công
ty là phục vụ đối tượng khách hàng này và sau đó mới tính đến việc thu lợinhuận
Chính vì đây là mảng khách hàng lớn nhất nên nhu cầu cần sử dụng các loạivật tư thiết bị rất đa dạng Từ những linh kiện nhỏ nhất là thiết bị đầu cuối chođến các loại tổng đài, linh kiện tổng đài Tùy thuộc vào nhiệm vụ cũng như chứcnăng của mình mà mỗi đơn vị, Công ty có những nhu cầu khác nhau về các loạithiết bị viễn thông Ta có thể lấy một số thống kê về nhu cầu của từng Công tynhư sau:
+ Công ty điện thoại Hà nội thường xuyên mua các loại tổng đài công cộng
và linh kiện để sữa chữa, thay thế, nâng cấp các tổng đài công cộng và có một sốlần đặt mua đơn hàng là những loại thiết bị chuyên dụng như xe ô tô thang nâng
Trang 31chuyên dụng, máy đo tần số… Ngoài ra, Công ty này còn đặt mua các loại điệnthoại, máy fax, các thiết bị đầu cuối.
+ Công ty Viễn thông Hà nội có nhu cầu cần được cung cấp về tổng đài nhắn
tin, một số loại linh kiện cho tổng đài nhắn tin, hệ thống truyền số liệu, tổng đài
vô tuyến cố định, các loại máy fax, các thiết bị đầu cuối…
+ Các Bưu điện ở các quận có nhu cầu về các loại thiết bị đầu cuối.
Về mặt hàng là các loại linh kiện có tính kỹ thuật và tính chuyên dụng cao thìCông ty hầu như có rất ít đối thủ cạnh tranh nhưng về mặt hàng là các loại thiết
bị đầu cuối thì trên thị trường hiện nay có rất nhiều những cửa hàng, Công tycung cấp loại thiết bị này, họ đưa ra rất nhiều điều kiện bán hàng hết sức cạnhtranh Chính vì vậy, muốn bán được hàng, Công ty phải đưa ra những điều kiện
có sức cạnh tranh cao và thuyết phục hơn
- Người sử dụng là các cơ quan không thuộc nội bộ ngành
Để nâng cao hiệu quả kinh doanh và doanh thu của mình, Công ty đã tìmkiếm thêm một số khách hàng bên ngoài Khách hàng bên ngoài của Công ty lànhững khách hàng có nhu cầu nhập ngoại thiết bị, là những khách hàng có nhucầu trang bị mạng tổng đài nội bộ và là các khách hàng mua thiết bị đầu cuối.Ban đầu khi mới còn sơ khai, Công ty chỉ chuyên bán lẻ các thiết bị nhưng
từ khi có được giấy phép xuất nhập khẩu thiết bị của Bộ thương mại cấp, Công
ty đã đi từ chỗ chỉ bán lẻ lên thành chuyên bán buôn với số lượng hàng rất lớnkhông chỉ trong nội thành mà còn cả ở các tỉnh khác Việc mở rộng mạng lướikinh doanh đã chỉ ra được đây là một thành công không nhỏ của Công ty
b, Thị trường người bán
Một khi muốn bán được nhiều hơn nữa các loại mặt hàng của mình, trước hếtngười bán hàng phải chọn được mối cung cấp hàng với giá cả cạnh tranh, chấtlượng tốt Và việc tìm được nơi cung cấp thiết bị tương thích, chất lượng ổnđịnh, giá cả phù hợp là một việc rất quan trong trong hoạt động kinh doanh xuấtnhập khẩu
Công ty dịch vụ vật tư viễn thông Hà nội luôn để ý, tìm hiểu kỹ các nguồncung cấp hàng, những nhà sản xuất có tên tuổi như Nhật, Mỹ, Đức v.v
Bảng sau đây thống kê kim ngạch nhập khẩu đối với từng nước của Công tytrong năm 5 năm vừa qua
Trang 32Bảng 2: Kim ngạch nhập khẩu của Công ty theo thị trường
Giá trị Tỷ trọng
Tỷ trọng (%)
Giá trị
Tỷ trọng (%)
Giá trị
Tỷ trọng (%)
(Nguồn: Báo cáo nhập khẩu hàng năm của Công ty – Phòng XNK )
2.2 THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU VẬT TƯ, THIẾT BỊ Ở CÔNG TY DỊCH VỤ VẬT TƯ VIỄN THÔNG VNPT HÀ NỘI.
2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh chung
Trong tình hình đất nước ta đang trong giai đoạn đổi mới và càng ngày càngphát triển, Công ty luôn được đánh giá là Công ty đứng đầu trong ngành sảnxuất dây thuê bao Với khả năng cộng với sự làm việc hết mình của cán bộ côngnhân viên Công ty đã, đang và sẽ đạt được những kết quả không nhỏ trong lĩnhvực kinh doanh, sản xuất của mình
Để minh chứng cho điều này, ta sẽ thấy các chỉ tiêu của Công ty được thểhiện trong bảng báo cáo trong 2 năm qua
Và qua bảng số liệu dưới ta có thể thấy kết quả kinh doanh của Công tytrong hai năm gần đây đều tăng:
Bảng 3: Bảng số liệu chi tiết hai năm 2009 và 2010
Trang 33TT Tên chỉ tiêu ĐV Năm 2009 Năm 2010 Chênh lệch
1 Doanh thu thuần VNĐ 144.674.521 146.587.232 1.912.711
(Nguồn: Báo cáo nhập khẩu hàng năm của Công ty – Phòng XNK )
- Năm 2009, doanh thu thuần của doanh nghiệp là 144.674.521 VNĐnhưng sang đến đầu năm 2010 thì doanh thu thuần của doanh nghiệp đãtăng lên là 146.587.232 VNĐ so sánh ta thấy sự chênh lệch doanh thu củadoanh nghiệp qua hai năm đã tăng lên được 1.912.711 VNĐ
- Nhìn vào dòng thứ hai ta thấy tổng chi phí của doanh nghiệp tuy cũngtăng nhưng chỉ tăng có 928.762 VNĐ vẫn thấp hơn mức tăng của doanhthu thuần, điều này cho thấy rằng Công ty đã có những biện pháp manglại hiệu quả trong việc quản lý và chi dùng các khoản
- Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước cũng tăng, cụ thể là năm 2009Công ty nộp cho nhà nước là 4.289.892,87 VNĐ, sang đến năm 2010 thì
số tiền nộp là 4.805.228,23 VNĐ Từ đó lợi nhuận sau thuế cũng tăng lên
là 1.308.487,64 VNĐ đã đưa mức thu nhập bình quân người lao động tănglên đáng kể
Qua bảng số liệu trên ta cũng thấy Công ty đã thực sự nỗ lực hết mình vàphấn đấu không ngừng nghỉ để có thể mang lại kết quả như trên Đây cũng là kếtquả làm việc nghiêm túc, sáng tạo của Ban Giám Đốc và toàn thể anh chị emnhân viên trong Công ty Điều này phần nào đáp ứng được nhu cầu phát triển
Trang 34của nền kinh tế thị trường và đã đem lại thu nhập cao hơn và ổn định cho ngườilao động Hơn nữa nó còn khẳng định được rằng Công ty đã đi đúng hướng pháttriển của nền kinh tế thị trường.
2.2.2 Thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu vật tư, thiết bị
ở Công ty dịch vụ vật tư viễn thông VNPT Hà Nội.
2.2.2.1 Nội dung nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu vật tư, thiết bị
ở Công ty dịch vụ vật tư viễn thông VNPT Hà Nội.
a, Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động nhập khẩu
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động nhập khẩu của Công ty
có nghĩa là làm cho việc sử dụng vốn đạt hiệu quả cao hơn
Để có thể làm được điều này, Công ty đã áp dụng các biện pháp làm tăngdoanh thu tiêu thụ các thiết bị vật tư viễn thông như quảng cáo, mở rộng thịtrường, giữ vững uy tín giúp thu hút khách hàng
Bên cạnh việc áp dụng các biện pháp trên, Công ty cũng có những biện pháplàm giảm đi chi phí nhập khẩu và phân phối sản phẩm như tìm kiếm các đối tác,giảm chi phí vận chuyển, chi phí lưu kho bãi…
b, Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
Trong thời kỳ mà khoa học kỹ thuật càng ngày càng phát triển như hiện naythì việc có các công nhân có tay nghề kỹ thuật cao, có trình độ là một việc đượcCông ty quan tâm hàng đầu Công ty đã tuyển dụng thêm nhiều nhân viên cótrình độ, bằng cấp và đặc biệt là có kinh nghiệm thực tế, có tay nghề kỹ thuậtcao
Ngoài ra Công ty còn áp dụng các biện pháp nhằm nâng cao tay nghề, trình
độ và hiệu quả làm việc cho các cán bộ công nhân viên bằng cách mở các lớpđào tạo, huấn luyện và cho họ đi bồi dưỡng cũng như học thêm về các vật tư,thiết bị có kỹ thuật công nghệ cao
Trong năm 2011 vừa qua Công ty đã tổ chức hai đợt cho cán bộ công nhânviên của mình đi bồi dưỡng để nâng cao tay nghề, nâng cao trình độ sử dụng cácthiết bị vật tư có kỹ thuật hiện đại
c, Nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị, công nghệ.
Trang 35Công ty đã chú trọng đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị công nghệ,vật tư kỹ thuât bằng các biện pháp như bảo trì, bảo dưỡng định kỳ nhằm tăng sốvòng đời của các loại thiết bị đặc biệt là những thiết bị khoa học kỹ thuật tiêntiến có giá trị sử dụng cao
Ngoài ra Công ty còn nâng cao tay nghề cũng như ý thức sử dụng các loạithiết bị này cho công nhân, nhân viên để họ có thể sử dụng một cách tốt nhất cácthiết bị này, không gây hỏng hóc khiến cho các thiết bị này chưa được sử dụngmột cách triệt để đã phải bỏ đi gây lãng phí
2.2.2.2 Các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu vật tư, thiết
bị ở Công ty dịch vụ vật tư viễn thông VNPT Hà Nội đã áp dụng.
a, Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
- Tăng doanh thu
Tăng số lượng tiêu thụ vật tư, thiết bị nhập khẩu bằng cách;
Mở rộng thị trường
Để phát triển thì việc mở rộng thị trường là một trong những yếu tố cần thiết
mà Công ty dịch vụ vật tư viễn thông Vnpt hết sức lưu tâm Công ty đã cónhững cố gắng nhất định để có thể mở rộng được thị trường tiêu thụ vật tư thiết
bị nhập khẩu của mình Minh chứng cho điều này là việc Công ty đã có thịtrường tiêu thụ của mình ở nhiều nơi, nhiều vùng trên khắp đất nước Việt namchứ không phải như trước kia thị trường của Công ty chỉ có duy nhất là thủ đô
Hà Nội
Năm 2008, Công ty mở rộng thị trường vào Hà Tây và các vùng lân cận.Năm 2009 đến nay thị trường của Công ty đã được mở rộng ở các tỉnh xa hơnnhư Thanh Hóa, Cao Bằng, Thái Bình.Từ năm 2010 đến nay, Công ty đã mởrộng vào thị trường trong Nam
Tích cực tìm kiếm các khách hàng tiềm năng
Công ty cũng tích cực tìm kiếm cách khách hàng tiềm năng, các khách hàng
mà có thể tiêu thụ được nhiều nhất các mặt hàng của Công ty
Trong 5 năm, điển hình là từ năm 2009 đến nay Công ty đã tìm được một sốnhững khách hàng tiềm năng này ở cả bên trong và bên ngoài tổng cục BưuĐiện
Trang 36 Đa dạng hóa các mặt hàng kinh doanh.
Công ty đã có những kế hoạch để đa dạng hóa các mặt hàng kinh doanh củamình Nếu như trước kia, Công ty chỉ chú trọng nhập khẩu những thiết bị đơngiản như các loại linh kiện đầu cuối, thì từ năm 2008 đến nay, Công ty đãchính thức nhập khẩu thêm các loại thiết bị có tính khoa học kỹ thuật cao Cụthể năm 2010, Công ty đã nhập các loại tổng đài nhắn tin, tổng đài vô tuyến cốđịnh có kỹ thuật mới nhất Năm 2011, đến 6 tháng đầu năm 2012, Công ty đãnhập về các mặt hàng như tổng điện thoại nội bộ PABX, linh kiện thiết bị truyềndẫn vi ba có kỹ thuật cao
- Giảm chi phí
Giảm chi phí vận chuyểnThời gian đầu, khi mới được thành lập và chân ướt chân ráo bước vào kinhdoanh, Công ty đã mất một khoản tiền khá lớn cho chi phí vận chuyển các thiết
bị vật tư nhập khẩu Thời gian đó, Công ty hầu như nhập hàng theo điều khoảnCIF, việc nhập hàng theo cách này khiến Công ty không thể chủ động trong việcthuê tàu vận chuyển và do đó quyền thuê tàu vận chuyển và mua bảo hiểm vẫnthuộc về các đối tác nước ngoài Điều này khiến chi phí vận chuyển rất lớn.Chi phí vận chuyển lớn có nghĩa là lợi nhuận của Công ty sẽ bị giảm bớt,chính điều này đã khiến cho Công ty nghĩ đến phương thức đổi từ phương thứcnhập CIF sang FOB nhằm mục đích chủ động trong việc vận chuyển và tìm nhàvận chuyển Việt Nam với chi phí rẻ hơn
Đến năm 2009, Công ty đã thành công trong việc chuyển từ nhập CIF sangnhập FOB, Công ty đã thuê được Công ty vận chuyển VIETTRANS của ViệtNam vận chuyển các thiết bị linh kiện từ các nước trên thế giới về Việt nam.Giá vận chuyển từ nhà vận chuyển Việt Nam rẻ hơn rất nhiều so với các nhàvận chuyển của các nước khác, nó giúp cho Công ty dôi ra được một khoản khakhá để đầu tư vào các mục đích khác nhằm sinh lợi cho Công ty
Giảm chi phí lưu kho, bãi
Khi hàng về đến Việt nam, việc tìm kho bãi để lưu giữ hàng là điều cần thiết.Song nếu để lâu thì chi phí lưu kho bãi sẽ theo thời gian mà tăng lên, khiếnCông ty mất đi một số tiền không cần thiết
Trang 37Công ty đã chủ động trong việc vận chuyển hàng, sao cho khi hàng về tớikho, Công ty sẽ vận chuyển tới các khách hàng một cách nhanh nhất Việc này
sẽ vừa giúp Công ty giữ được uy tín với khách hàng, vừa giúp Công ty giảmđược một cách đáng kể chi phí lưu kho, bãi
Năm 2010, nhờ chủ động trong việc vận chuyển hàng hóa, Công ty đã giảmđược 12% số chi phí lưu kho bãi, đến năm 2011, số chi phí này giảm được nhiềuhơn là 18% và 6 tháng đầu năm 2012 số chi phí này đã giảm được là 18.25% sốtiền phải chi vào khoản này
b, Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.
Công ty luôn chú trọng đến việc tuyển chọn người lao động có trình độ cao,nhiệt tình với công việc Từ năm 2009 đến nay, Công ty tuyển chọn người laođộng dựa trên trình độ cử nhân là tối thiểu
Cho đến nay, 100% các cán bộ công nhân viên ở Công ty đều là những người
đã tốt nghiệp đại học Đặc biệt, Công ty đã thu hút được một số cán bộ được đàotạo và có kinh nghiệm làm việc ở các nước có nền kinh tế, khoa học kỹ thuậtphát triển về làm việc cho Công ty
Ngoài ra, Công ty còn tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Đưa nhânviên sang các nước bạn để học hỏi tay nghề và trình độ sử dụng các vật tư, thiết
bị có kỹ thuật cao
2.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá về nâng cao hiệu quả nhập khẩu vật tư, thiết bị
ở Công ty dịch vụ vật tư viễn thông VNPT Hà Nội.
a, Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh nhập khẩu tổng hợp của Công ty.
Nếu so với doanh nghiệp thì chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh nhậpkhẩu chỉ là chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận Nhưng nếu so sánh hoạt độngkinh doanh nhập khẩu với các hoạt động khác của Công ty thì để đánh giá hiệuquả của từng hoạt động cũng như của hoạt động kinh doanh nhập khẩu thì chỉtiêu hiệu quả đối với từng hoạt động đó lại được coi là chỉ tiêu hiệu quả tổnghợp Do đó, việc tìm hiểu các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh nhập khẩu tổng hợp
sẽ cho ta thấy cái nhìn tổng quan về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đốivới hoạt động kinh doanh nhập khẩu