BIỂU MẪU CÁC CÔNG ĐOẠN TRONG NHÀ MÁY XAY XÁTBIỂU MẪU CÔNG ĐOẠN TIẾP NHẬN NGUYÊN LIỆU LÚA Tên sản phẩm: gạo xuất khẩu Nguồn gốc cơ sở Giốnglúa số lôMã lượngKhối Thời gianthu hoạch Tình tr
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG - -
BÀI BÁO CÁO HỌC PHẦN TRUY XUẤT NGUỒN GỐC
“XÂY DỰNG HỆ THỐNG TRUY XUẤT NGUỒN GỐC
CHO SẢN PHẨM GẠO XUẤT KHẨU”
NHÓM 2 - LỚP 53 TP 2 GVHD: PHAN THỊ THANH HIỀN
1 NGUYỄN HẢI BẢO MƠ 53130919
2 ĐÀO THỊ XUÂN QUỲNH 5313 1325
Trang 2MỤC LỤC
I CHUỖI CUNG ỨNG GẠO XUẤT KHẨU 3
II HỆ THỐNG TRUY XUẤT NGOẠI 4
III HỆ THỐNG TRUY XUẤT NỘI 10
III.1 TẠI NHÀ MÁY XAY XÁT 10
III.2 TẠI CÔNG TY XUẤT KHẨU 15
III.3 TẠI CẢNG SÀI GÒN 16
IV BẢNG LIÊN KẾT 19
IV.1 BẢNG LIÊN KẾT NGOẠI 19
IV.2 BẢNG LIÊN KẾT NỘI (TẠI NHÀ MÁY XAY XÁT) 20
IV.3 BẢNG LIÊN KẾT NỘI-NGOẠI (TẠI NHÀ MÁY XAY XÁT) 21
V BIỂU MẪU CÁC CÔNG ĐOẠN TRONG NHÀ MÁY XAY XÁT 22
VI TRIỆU HỒI SẢN PHẨM 25
Trang 3I CHUỖI CUNG ỨNG GẠO XUẤT KHẨU
Hàng sáo mua lúa trực tiếp của nông dân từ các vùng lúa chuyên canh để cung ứng chođơn hàng của các nhà xuất khẩu theo mức giá thỏa thuận vào thời điểm mua Hoặc nhàxuất khẩu mua lúa trực tiếp từ nông dân Lúa/gạo nguyên liệu được giao đến các nhàmáy của nhà xuất khẩu, thanh toán bằng tiền mặt Gạo nguyên liệu được lau bóng, táchhạt khác màu, phối trộn và đóng gói theo yêu cầu của nhà nhập khẩu Phương tiện vậnchuyển chủ yếu là xe container theo quốc lộ 1A về cảng Sài Gòn
Trang 4II HỆ THỐNG TRUY XUẤT NGOẠI
Trang 5Mắt xích Mã nhận diện Diễn giải Ghi chú
CCC: giống lúa mà vùng chuyên canh canh tác
DD: chất lượng lúa khi thu hoạch
EE: khối lượng lúa thu hoạch (tấn)
=) 120714-AG01-DTD-25-98: Ngày 12/7/2014, thu hoạch 98 tấn lúa hạtdài, dẻo, thơm 2,5% lép, canh tác tại vùng 1 tỉnh An Giang
Nhà máy
xay xát
DDMMYY
EE-GG-II-EE: khối lượng lúa thu hoạch (tấn)GG: địa điểm đặt nhà máy xay xát
Khối lượngcủa mỗi mẻkhi xay xát làx(kg)
Trang 6II: người giám sát quá trình xay xát
DDMMYY: ngày xay xát
=) 98-ST-14-120714: Ngày 12/7/2014, tại nhà máy xay xát đặt tại SócTrăng, anh Lê Hữu Trọng là người giám sát quá trình xay xát
Công ty
xuất khẩu
PP-QQ-RR-MMMM
DDMMYY-DDMMYY: ngày xay xátPP: số lượng lô xuất đi, mỗi lô xuất đi gồm 10 mẻ, mỗi mẻ 50 kgQQ: chất lượng gạo của lô xuất đi
Trang 7=)180714-02-01-38-CPSG: Ngày 18/7/2014, chị Trần Thị Ngọc Hoàcủa công ty cổ phần xuất khẩu Sài Gòn chịu trách nhiệm xuất 2 lô (1tấn) gạo loại hạt bóng, tỷ lệ tấm không quá 5%, tỷ lệ hạt gãy không quá1% đến công ty vận chuyển.
Công ty
vận
chuyển
DDMMYY-TTTT-
MMMM-VV-YY-XX
MMMM: tên công ty xuất khẩu
Trang 8tỷ lệ hạt gãy từ 7% - dưới 10%
XX: khối lượng gạo vận chuyển (tấn)
=) CPSG-180714-VT02-57-01-01: Ngày 18/7/2014, tài xế Hoàng DuyAnh thuộc công ty vận tải Sài Gòn vận chuyển 1 tấn gạo loại hạt bóng,
tỷ lệ tấm không quá 5%, tỷ lệ hạt gãy không quá 1% đến Cảng Sài GònCảng Sài
C’C’-F’F’F’-E’E’E’E’
XX: khối lượng gạo vận chuyển (tấn)DDMMYY: ngày xe vận chuyển nhập cảngC’C’: tên tài xế xe vận chuyển
=) 01-180714-57-500-XKAB: Ngày 18/7/2014, cảng Sài Gòn cho nhậpcảng xe của tài xế Hoàng Duy Anh và hoàn tất các thủ tục cho tàu xuấtkhẩu An Bình vận chuyển 500kg gạo sang thị trường nhập khẩu
Nhà nhập
khẩu
J’J’J’-K’K’K’KDDMMYY
E’E’E’E’-H’H’-E’E’E’E’: mã tàu xuất cảngH’H’: thị trường nhập khẩu
AS Châu Á
EU Châu ÂU
AF Châu Phi
Trang 9J’J’J’: khối lượng gạo nhập vào (kg)
K’K’K’K’: tàu nhập vào
DDMMYY: ngày tàu nhập vào
=) XKAB-AF-500-XKAB-250714: Ngày 25/7/2014, thị trường ChâuPhi đã nhập 500 kg gạo từ tàu xuất khẩu An Bình
Trang 10III HỆ THỐNG TRUY XUẤT NỘI
III 1 TẠI NHÀ MÁY XAY XÁT
Trang 11Công đoạn Mã nhận diện Diễn giải Ghi chú
EE-GG-II-DDMMYY-CCC EE: khối lượng lúa thu hoạch (tấn)GG: địa điểm đặt nhà máy xay xát
Khối lượng của mỗi mẻxay xát là x (kg)
CCC-DDMMYY-AA-BB-b CCC: giống lúa đưa vào xay xátMã giống lúa Tên giống lúa
Trang 12DDMMYY: ngày xay xát
AA: người giám sát quá trình xay xát
Trang 13Phân loại gạo
b-DDMMYY-A’A-B’B-C’CC-EE
b: số thứ tự mẻ xay xátDDMMYY: ngày tiến hành phân loại gạoA’A: tên người giám sát công đoạn phân loại gạo
=) 04-210714-86-05-JMI-02: ngày 21 tháng 7 năm
2014, phân loại 5 mẻ gạo của mẻ lúa xay xát thứ 4,giống jasmine, cho ra gạo hạt bóng, tỷ lệ tấm khôngquá 5%, tỷ lệ hạt gãy từ 1% - dưới 5%, giám sát quátrình là Lý Thị Ngọc Linh
Khối lượng mỗi mẻ đưavào phân loại là y (kg)
Trang 14Vào bao EE-ddmmyy-aa-ff EE: chất lượng gạo sau khi phân loại
ff: khối lượng mỗi bao (kg)
=) 02-210714-A2-50: ngày 21 tháng 7 năm 2014,Nguyễn Công Trí giám sát vào bao loại gạo hạt bóng,
tỷ lệ tấm không quá 5%, tỷ lệ hạt gãy từ 1% - dưới5%, mỗi bao 50kg
ddmmyy: ngày vô khocc’: số lượng mẻ nhập khoee’: số hiệu kho
=) 50-210714-11-C1: ngày 210714, vô kho C1 11 mẻgạo, mỗi bao 50kg
Khối lượng mỗi mẻnhập kho là z (kg)
Trang 15III.2 TẠI CÔNG TY XUẤT KHẨU
Tiếp nhận gạo từ nhà máy xay xát
Đóng thùng
Trang 16EE: tên người điều khiển tàu
FFF: số lượng container trên tàuJJ: chất lượng gạo trong container trên tàu
hạt gãy không quá 1%
Trang 1702 Hạt bóng, tỷ lệ tấm không quá 5%, tỷ lệ
hạt gãy từ 1% - dưới 5%
tỷ lệ hạt gãy từ 7% - dưới 10%
DDMMYY: ngày xếp tàu đưa đến cảng
III.3 TẠI CẢNG SÀI GÒN
GG: tên người điều khiển tàu từ công ty xuất khẩu
Xếp tàu đưa đến nhà NKTiếp nhận tàu từ CTXK
Trang 18HH: chất lượng gạo trên tàu
Trang 19DDMMYY: ngày tàu đi
IV BẢNG LIÊN KẾT
IV.1 BẢNG LIÊN KẾT NGOẠI
1 Tại nông trường
Mã vùng chuyên canh
2 Tại nhà máy xay xát
Mã nơi cung cấp lúa
3 Tại công ty xuất khẩu
Mã nơi cung cấp gạo
4 Tại công ty vận chuyển
Mã nơi cung cấp gạo
(công ty xuất khẩu)
(cảng SG)
Trang 205 Tại cảng Sài Gòn
Mã nơi cung cấp gạo
IV.2 BẢNG LIÊN KẾT NỘI (TẠI NHÀ MÁY XAY XÁT)
Trang 21IV.3 BẢNG LIÊN KẾT NỘI-NGOẠI (TẠI NHÀ MÁY XAY XÁT)
Trang 22V BIỂU MẪU CÁC CÔNG ĐOẠN TRONG NHÀ MÁY XAY XÁT
BIỂU MẪU CÔNG ĐOẠN TIẾP NHẬN NGUYÊN LIỆU (LÚA)
Tên sản phẩm: gạo xuất khẩu
Nguồn gốc
cơ sở Giốnglúa số lôMã lượngKhối Thời gianthu hoạch Tình trạngtiếp nhận
Thông số giám sát
Kết quả phân tích một số chỉ tiêu của nguyên liệu
Trang 23BIỂU MẪU CÔNG ĐOẠN XAY XÁT LÚA
Tên sản phẩm: gạo xuất khẩu
Tỉnh , ngày , tháng , năm
Người chịu trách nhiệm (ký tên)
BIỂU MẪU CÔNG ĐOẠN VÀO BAO
Tên sản phẩm: gạo xuất khẩu
Trang 24BIỂU MẪU CÔNG ĐOẠN NHẬP KHO
Tên sản phẩm: gạo xuất khẩu
kho
Tỉnh , ngày , tháng , năm
Người chịu trách nhiệm (ký tên)
BIỂU MẪU GIÁM SÁT XUẤT HÀNG
Tên sản phẩm: gạo xuất khẩu
Tỉnh , ngày , tháng , năm
Người chịu trách nhiệm (ký tên)
Trang 25IV TRIỆU HỒI SẢN PHẨM
Quy trình triệu hồi sản phẩm sau khi khách hàng phát hiện hư hỏng
Trang 261 Khách hàng phàn nàn: khách hàng tại các thị trường nhập khẩu sử dụng và
phát hiện gạo đã bị chuyển màu, lên mốc, một số ít có mùi lạ xuất hiện do điềukiện nhiệt độ và độ ẩm không phù hợp
2 Tiếp nhận: khi phát hiện gạo không đạt yêu cầu, khách hàng đã có ý kiến khiếu
nại đối với các cơ sở bán lẻ Cơ sở bán lẻ tiếp nhận ý kiến khách hàng và tiến hànhkiểm tra lại điều kiện bảo quản của cơ sở mình Tại đây, điều kiện bảo quản không
có vấn đề gì bất thường và gạo đã gặp phải tình trạng như trên trước khi được đưa
về đến cơ sở Tương tự như các cơ sở bán lẻ, các đại lý phân phối gạo tại thịtrường nhập khẩu cũng không phải là nguyên nhân gây ra trình trạng trên cho gạo
Và nguyên nhân gây ra sự việc trên được phỏng đoán là do nhà máy xay xát đãkhông đảm bảo đúng các yêu cầu lỹ thuật của kho bảo quản, làm cho gạo khi sangtới thị trường nhập khẩu đã bị hư hỏng
3 Lập hội đồng: khi nhà máy xay xát nhận được thông tin phản hồi từ các kênh
trong hệ thống phân phối về tình trạng hư hỏng của gạo thì các bộ phận chức năngcủa nhà máy đã lập ra một hội đồng kiểm tra để xem xét tìm ra nguyên nhân chínhlàm gạo hư hỏng Hội đồng được lập ra gồm có:
- Những nhà chuyên môn, có trình độ về Quản lý chất lượng và An toàn thựcphẩm; những nhân viên có tay nghề cao, nắm vững các điều kiện làm việc tối ưutrong quá trình xay xát, những nhân viên phát triển thị trường và những kỹ thuậtviên am hiểu về hệ thống kho bảo quản nguyên liệu
- Những nhà quản trị trong nhà máy
4 Đo đạc mức độ ảnh hưởng: hội đồng kiểm tra sẽ tiến hành rà soát lại toàn bộ
quá trình khi gạo đến với thị trường nhập khẩu đến khi bị phát hiện hư hỏng
*Thu thập được các thông tin:
- Mặt hàng gạo bị hư hỏng: giống hạt dài, dẻo, thơm chiếm 1,15%, giống jasminechiếm 1,45% và giống hạt tròn, nở, xốp chiếm 1,2%
- Thị trường: sản phẩm đã đến tay người tiêu dùng tại thị trường châu Á, Âu vàPhi
- Phạm vi: tập trung chủ yếu ở châu Phi vì thị trường này nhập khẩu gạo với sốlượng lớn hơn nhiều so với 2 thị trường còn lại, châu Á và Âu cũng có nhưng ởphạm vi hẹp hơn
- Mức độ: tỷ lệ gạo hư hỏng thấp nhưng khi gạo đã hư hỏng sẽ đem đến nhiềunguy cơ bị ngộ độc cho người tiêu dùng Nấm mốc, mùi lạ làm cho gạo bị mất antoàn thực phẩm
Sau khi thu thập được các thông tin trên, hội đồng tiến hành lấy mẫu kiểm tra
*Lấy mẫu kiểm tra:
- Tại nhà máy xay xát có lưu lại mẫu gạo trước khi đưa đến nhà nhập khẩu nên khi
sự cố này xảy ra, nhà máy đã đem mẫu này đi kiểm tra
- Ngoài ra nhà máy có yêu cầu các hệ thống phân phối lấy mẫu đại diện và đưa đến
cơ quan phân tích và kiểm tra gần nhất theo yêu cầu của nhà máy xay xát
5 Đưa ra thông tin chính thức: từ kết quả phân tích và những thông tin thu thập
được so sánh đối chiếu kết quả phân tích giữa các mẫu và đưa ra kết luận cuốicùng là sản phẩm tiếp tục được phân phối ra thị trường vì mức độ hư hỏng chưa
Trang 27đến mức báo động để sản phẩm bị thu hồi trên thị trường Nguyên nhân gây hưhỏng do kho bảo quản của nhà máy xay xát phân phối nhiệt độ không đồng đềunên các bao gạo tại các vị trí này có nhiệt độ cao hơn các bao khác dẫn đến hưhỏng.
6 Nhận diện mã: tiến hành xác định ngày nhập, ngày xuất, số hiệu bao, số hiệu
kho của các mẫu gạo hư hỏng
7 Thu hồi: tiến hành thu hồi lượng gạo đã bị phát hiện hư hỏng, đặt mã nhận diện
“thời gian xay xát-số hiệu kho-nhà máy xay xát”
8 Báo cáo: viết báo cáo về tình trạng hư hỏng của gạo Trên báo cáo phải viết rõ
nguyên nhân, thời gian và thị trường phát hiện hư hỏng, số lượng và mức độ hưhỏng của gạo
9 Hành động sửa chữa: nhà máy xay xát cho sửa chữa lại hệ thống điều nhiệt của
kho bảo quản, nếu cần thiết có thể lắp đặt hệ thống mới